Mời cả lớp để 2 hình thang đó lên bàn chuẩn bị kéo - Các em sẽ làm theo hớng dẫn của GV : - Lấy M là trung điểm cạnh BC Trung điểm là điểm giữa +Nối AM, hạ đờng cao AH đờng cao vuông
Trang 1Tuaàn 19 Thửự hai,ngaứy 2 thaựng 1 naờm 2012
* Tranh minh hoạ trang 5, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu khái quát nội dung
và phân phối môn Tập đọc
- Yêu cầu HS quan sát tranh
minh hoạ chủ điểm và mô tả
những gì em nhìn thấy trong tranh
vẽ
- Giới thiệu về chủ điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Bức tranh vẽ gì ?
- Hai ngời thanh niên trong
tranh minh hoạ là ai ? Một trong
số họ là ngời công nhân số một ?
Tại sao anh thanh niên lại đợc gọi
nh vậy ? Các em cùng tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS mở trang 4 và 5
SGK, sau đó gọi 1 HS đọc lời giới
- HS lắng nghe
- HS đọc theo thứ tự :+ HS 1 : Nhân vật, cảnh trí
+ HS 1 : Lê - Anh Thành vàoSài Gòn làm gì ?
+ HS 2 : Thành - Anh Lênày Sài Gòn này nữa
+ HS 3 : Thành : - Anh Lê ạ
Đất nớc Việt
- 3 HS đọc
Trang 2phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba và yêu
cầu HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
1.Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
2.Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
đạt kết quả nh thế nào ?
3.Thái độ của anh Thành khi nghe
anh Lê nói về việc làm nh thế
nào ?
4.Theo em, vì sao anh Thành lại
nói nh vậy ?
5 Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới
dân, tới nớc ?
6 Em có nhận xét gì về câu
chuyện giữa anh Lê và anh Thành
7 Câu chuyện giữa anh Thành
và anh Lê nhiều lúc không ăn
nhập với nhau Hãy tìm những chi
tiết thể hiện điều đó và giải thích vì
- Anh Thành không để ý đếncông việc và món lơng mà anh Lêtìm cho Anh nói : "Nếu chỉ miếngcơm manh áo thì tôi ở Pham Thiếtcũng đủ sống "
- Vì anh không nghĩ đến miếngcơm manh áo của cá nhân mình
+ Vì anh với tôi chúng ta là công nhân nớc Việt
- Câu chuyện giữa anh Lê và anhThành không cùng một nội dung,mỗi ngời nói một chuyện khác
- Anh Lê Thành gặp anh LêThành để báo tin đợc việc làm choanh Thành nhng anh Thành lạikhông nói đến chuyện đó AnhThành thờng không trả lời vào câuhỏi của anh Lê trong khi nói
chuỵên cụ thể : Anh Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gòn này để làm gì? anh Thành đáp : Anh học trờng Sa-xơ-lu Lô- ba thì anh là ng-
ời nớc nào ? Anh Lê nói : Nhng tôi cha hiểu vì sao anh Sài Gòn nữa.
Trang 38.Theo em, tại sao câu chuyện giữ
họ lại không ăn khớp với nhau ?
- GV giảng, kết luận
- Hỏi : Phần một của đoạn trích
cho em biết điều gì ?
- GV ghi nội dung chính của bài
Hãy theo dõi thầy đọc và tìm ra
giọng đọc phù hợp với từng lời nói
của nhân vật
- GV yêu cầu HS nêu giọng đọc
của từng cụm từ cần chú ý khi đọc
diễn cảm, sau đó chữa ý kiến cho
HS
Anh Thành trả lời : Anh Lê ạ không phải có mùi, không có khói.
- Vì anh nghĩ đến công ăn, việclàm, miếng cơm, manh áo hàngngày của bạn còn anh Thành nghĩ
đến việc cứu nớc, cứu dân
- Phần một của đoạn trích là tâmtrạng của ngời thanh niên NguyễnTất Thành day dứt trăn trở tìm con
đờng cứu nớc, cứu dân
- 2 HS nhắc lại nội dung chínhcủa bài
1 HS nêu ý kiến các HS khác bổsung và thống nhất
+ Ngời dẫn chuyện : to, rõ ràng,mạch lạc
+ Giọng anh Thành : Chậm rãi,trầm tĩnh sâu lắng
+ Giọng anh Lê : hồ hởi nhiệttình
- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang đểgiải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- GV : chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng nh
hình vẽ trong SGK
Trang 4- HS : chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
đã yêu cầu các em về chuẩn bị 2
hình thang giống hệt nhau ( bằng
bìa ) Mời cả lớp để 2 hình thang đó
lên bàn ( chuẩn bị kéo )
- Các em sẽ làm theo hớng dẫn
của GV :
- Lấy M là trung điểm cạnh BC
( Trung điểm là điểm giữa )
+Nối AM, hạ đờng cao AH( đờng
cao vuông góc với cạnh đáy )
* Gv nêu : Trên tay thầy có thêm
- Dùng kéo cắt hình tam giác
ABM ( cắt theo đờng AM )
( Đây là phần còn lại : Gv áp vào
hình có trên bảng )
+ Bây giờ các em hãy ghép tam
giác ABM với hình tứ giác AMCD
sao cho đỉnh B của tam giác trùng
- Hình thang ABCD( Đáy AB // đáy DC ; 2 cạnh bên
AD và BC ; Chiều cao AH )
- Là hình thang vuông vì có cạnhbên AH vuông góc với hai đáy AB
Trang 5với đỉnh C của tứ giác, đỉnh M của
tam giác trùng với đỉnh M đã cho
ban đầu
+ Hình vừa ghép đợc là hình gì ?
* Đặt tên đỉnh K và nêu đỉnh K
trùng với đỉnh A
* Gv kết luận : Nh vậy khi cho
hình thang ABCD và điểm M là
trung điểm của cạnh BC Cắt tam
giác ABM rồi ghép với hình tứ giác
AMCD ta đợc tam giác ADK
+Em có nhận xét gì về diện tích
của hình thang ABCD và diện tích
của hình tam giác ADK
AH là chiều cao của tam giác
ADK và cũng chính là chiều cao
của hình thang ABCD
+Hãy nêu cách tính diện tích hình
tam giác ADK
Diện tích hình tam giác ADK =
=
2
) (DC CK X AH
Gv: Dựa vào nhận xét trên hãy
nêu cách tính diện tích hình thang ?
- Gv dán quy tắc lên bảng
- Thầy quy ớc S là diện tích : a, b
là độ dài các cạnh đáy, h là chiều
3 Luyện tập
Bài 1a
- Diện tích hình thang ABCD vàdiện tích hình tam giác ADK bằngnhau
12 x
= 50 cm2
2
5 , 10 6 , 6 4 ,
= 84 m2
- Hs thực hiện làm bàia/ S =
2
5 9
32,5 cm2b/ S =
2
4 7
20 cm2
- Học sinh nêu cách giải, Hs
Trang 6(110+90,2 )x100,1:2=10020,01(m 2 )
Đáp số : 10 020,01 m2
Hs chuẩn bị bài sau
Khoa học Dung dịch
I Mục tiêu
Sau bài học giúp HS:
- Hiểu thế nào là dung dịch
- Biết cách tạo ra một dung dịch
- Biết cách tách các chất trong dung dịch ( trờng hợp đơn giản )
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị: đờng, muối ăn, cốc, chén, thìa nhỏ
- GV chuẩn bị: nớc nguội, nớc nóng, đĩa con
- Phiếu báo cáo
Tên và đặc điểm của từngchất tạo ra dung dịch
Tên hỗn hợp và đặc
điểm của dung dịch
III Các hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động khởi động-Kiểm tra bài cũ theo các câu
+ Hổn hợp là gì? Ví dụ
+ Nêu cách tách cát trắng ra khỏihỗn hợp nớc và cát trắng
- Quan sát trả lời: Đờng đã bị hoà
Trang 7ờng vào cốc nớc, dùng thìa
khuấy nhẹ để hoà tan đờng và
hỏi:
+ Đờng trong cốc đã đi đâu?
- Gv: Khi hoà đờng vào trong
+ Yêu cầu HS quan sát, nếm
riêng từng chất, nêu nhận xét và
ghi vào báo cáo
- Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ
ngọt khác nhau của dung dịch ta
làm thế nào?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK trang 76
- Kết luận: Muốn tạo ra một
dung dịch ít nhất phải có hai
chất trở lên, trong đó phải có
- Hoạt động nhóm theo hớng dẫncủa giáo viên
- Nhóm trởng nhận đồ dùng họctập, cùng làm việc
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thínghiệm
- Dung dịch nớc đờng, dung dịchmuối
- Để tạo ra dung dịch cần ít nhất từhai chất trở lên Trong đó phải cómột chất ở thể lỏng và chất kia phảihoà tan đợc vào trong chất lỏng đó
- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏngvới chất rắn hoà tan trong chất lỏng
đó
- HS kể theo sự hiểu biết
- Muốn tạo ra độ mặn hay độ ngọtkhác nhau của dung dịch ta chonhiều chất hoà tan vào trong nớc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
Trang 8một chất ở thể lỏng và chất kia
phải hoà tan đợc vào trong thể
lỏng đó Hỗn hợp chất lỏng với
chất rắn bị hoà tan và phân bố
đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất hoà tan vào nhau đợc gọi là
dung dịch
Hoạt động 2: Phơng pháp tách các chất ra khỏi dung dịch
GV giới thiệu hoạt động: Các
em đã đợc biết cách tạo ra dung
dịch Vậy còn khi có dung dịch
mà lại muốn tách các chất ra thì
+ Hiện tợng gì xảy ra?
+ Vì sao có những giọt nớc này
chất trong dung dịch
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn
cần biết trong SGK trag 77
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ 3 và nêu lại thí nghiệm
- HS nêu dự đoán của mình
theo bàn để trả lời hai câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm để
tạo ra nớc cất hoặc muối
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, giảithích với nhau về phơng pháp táchcác chất trong dung dịch
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu
Trang 9+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hỗn hợp và dung dịch.
+ Ngời ta có thể tách các chất trogn dung dịch bằng cách nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực hoạt động
- Dặn HS về nhà học bài, ghi lại vào vở và đọc thuộc các thí nghiệm ởbài sau
- Giấy xanh - đỏ ; vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Cây đa làng em.
- Yêu cầu HS đọc truyện trớc
lớp
Hỏi: Vì sao dân làng lại gắn bó
với cây đa?
+ Hà gắn bó với cây đa nh thế
+ Qua câu chuyện của bạn
Hà, em thấy đối với quê hơng
chúng ta phải nh thế nào?
- HS đọc truyện - Cả lớp theo dõi
-Vì cây đa là biểu tợng của quê
h-ơng, cây đa đem lại nhiều lợi ích chomọi ngời
+Mỗi lần về quê, Hà đều cùng cácbạn đến chơi dới gốc đa
+ Để chữa cho cây sau trận lụt.+ Bạn rất yêu quý quê hơng + Đối với quê hơng chúng ta phảigắn bó, yêu quý và bảo vệ quê hơng
- HS lắng nghe
Trang 10- GV đọc cho HS nghe 4 câu
thơ trong phần ghi nhớ ở SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu quê hơng em
Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình
sinh ra và lớn lên sau đó viết ra
những điều khiến em luôn nhớ
về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc
lớp theo ý sau: Quê hơng em ở
đâu? Quê hơng em có điều gì
gũi, gắn bó lâu dài với chúng ta
Nơi đó chúng ta đợc nuôi nấng
- HS trình bày trớc lớp
- HS cùng lắng nghe, quan sát
+ Hs lắng nghe
Hoạt động 3: Các cách thể hiện tình yêu quê hơng
Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm để thực hiện yêu cầu sau:
xây dựg và bảo vệ quê hơng
- HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ,thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viênvào bảng nhóm
- Các nhóm dán kết quả lên bảng,
đại diện mõi nhóm trình bày trớc lớp
- HS kết hợp làm theo hớng dẫn củaGV
-Hs lắng nghe
-1 HS căn cứ vào câu trả lời đã
Trang 11đẹp hơn.
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại toàn
bộ các hành động, việc làm đó
đánh dấu đúng, nhắc lại
Hoạt động 4: Thảo luận, xử lí tình huống
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc
theo nhóm Thảo luận để xử lý
các tình huống trong bài tập số
3
- GV yêu cầu các nhóm trình
bày kết quả thảo luận
GV nêu nhận xét, tổng kết
cách xử lý của mỗi tình huống
- GV kết luận: Đối với những
công việc chung có liên quan
đến quê hơng, chúng ta nên bớt
ra thời gian, của cải, công sức
để cùng tham gia thực hiện Nh
- Yêu cầu mỗi HS về nhà thực
hành 1 trong số các nhiệm vụ
- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng là bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp
Trang 12tập 2 và bài trong vở bài tập.
- Gọi HS dới lớp nêu quy tắc và
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng
ta cùng vận dụng công thức tính
diện tích hình thang để giải các
bài toán có liên quan
2.2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài,
sau đó gọi HS nêu kết quả trớc
lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Để biết cả thửa ruộng thu đợc
bao nhiêu ki-lô-gam thóc chúng
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS lần lợt nêu kết quả bài làmcủa mình trớc lớp :
a/.S = (14 + 6 ) x 7 : 2 = 70 (cm2)b/.S = (2 1) 4: 2 7
3 2 9 20(m
2)c/.S = (2,8 + 1,8) x 0,5 : 2 = 1,15(m2)
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc bài trớc lớp, HS cả lớptheo dõi và đọc lại đề bài trongSGK
- Trả lời câu hỏi hớng của GV đểrút ra cách giải :
+ Bài toán cho biết : Thửa ruộng hình thang có : Đáy lớn 120m
+ Chúng ta biết đợc diện tích củathửa ruộng
+ Biết độ dài đáy lớn, đáy bé, chiềucao của thửa ruộng hình thang
+ Tìm đáy bé và chiều cao cuathửa ruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
Trang 13em phải tìm gì ?
+ Sau đó em làm tiếp thế nào ?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ, đọc đề bài và tự làm bài vào
ABCD dúng hay sai ? Vì sao ?
- GV chỉnh sửa câu trả lời của
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu đợc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Đáy bé của thửa ruộng hình thang
là :
120 x 2 : 3 = 80 (m)Chiều cao của thửa ruộng là :
80 - 5 = 75 (m)Diện tích của thửa ruộng hình
thang là :(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)
Số ki-lô-gam thóc thu đợc là :
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg)
Đáp số : 4837,5kg
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- Theo dõi bài chữa và kết luận của
GV Làm bài chữa của mình
Độ dài đáy bé các hình thang bằngnhau là 3cm
Có chung đáy lớn DC
Có độ cao cùng bằng chiều rộngcủa hình chữ nhật ABCD
Vậy 3 hình có diện tích bằng nhau.+ Ta có :
Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
SABCD = AD x DCDiện tích hình thang AMCD là :(AM + DC) x AD : 2
3DC DC AD( Vì AM = 1; 1 )
3 AB3DC4
Trang 14HS cho hoàn chỉnh.
3 Củng cố - dặn dò
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm
của hình thang vuông
- GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về nhà chuẩn bị
bài để giờ sau luyện tập
Vậy câu b sai
- 1 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Chính tả:
Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
( Phaõn bieọt aõm ủaàu r/d/gi ; aõm chớnh o/oõ )
Aỷnh Nguyeón Trung Trửùc
- Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Dạy - học bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
Giụựi thieọu tranh vaứ neõu:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ
nghe thầy đọc để viết đoạn văn
Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
và làm bài tập chính tả.
1.2 Hớng dẫn nghe – viết chính
tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Gọi 1 HS đọc đoạn văn, sau đó
hỏi :
- HS lắng nghe vaứ quan saựttranh
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp,sau đó trả lời câu hỏi của GV, cácbạn khác theo dõi bổ sung thêm ýkiến
+ Nguyễn Trung Trực sinh ra
Trang 15+ Em biết gì về nhà yêu nớc
Nguyễn Trung Trực ?
+ Nhà yêu nớc Nguyễn Trung
Trực đ có câu nói nào lã u danh
muôn đời ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết
- Gọi HS đọc bài thơ hoàn chỉnh
Nhận xét và kết luận bài giải
- Gọi HS nhận xét từng đội thi
trong một gia đình nghèo Năm 23tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ởphủ Tây An và lập nhiều chiếncông Ông bị giặc bắt và hànhhình
+ Bao giờ ngời Tây mhổ hết cây
cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam
đánh Tây.
- HS nêu trớc lớp, ví dụ : Chài lớt,nổi dậy, khởi nghĩa, khảng khái
- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớpviết vào vở nháp
- Những chữ đầu câu và tênriêng : Nguyễn Trung Trực, Vàm
Cỏ, Tây An, Long An, Tây Nam
Bộ, Nam Kì, Tây, Nam
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng một bàn thảoluận, làm vào vở bài tập, 1 HS làmtrên bảng phụ
- 1 HS nhận xét
- 1 HS đọc bài thơ hoàn chỉnh
Tháng riêng của bé
Đồng làng vơng chút heo mayMầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếngchim
Hạt ma mải miến trốn tìmCây đào trớc cửa lim dim mắt cời Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả- những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng tự đến bao giờ ?
Đất trời vẫn tiếp bài thơ ngọt
Trang 16* Hiểu thế nào là câu ghép
* Xác định đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đúng các
vế câu trong câu ghép
* Đặt đợc câu ghép theo đúng yêu cầu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài:
Những tiết Luyện từ và câu trong học kì II chơng trình Tiếng Việt 5 cung cấp cho các em vốn từ, câu ghép và các biện pháp liên kết câu nhằm tăng cờng kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, dựng bài cho các
em khi nói và viết Bài hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu ghép
2 Dạy học bài mới
2.1 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập.Yêu cầu HS
đánh dấu số thứ tự của các câu
Trang 17- GV hỏi:
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu
em đặt câu hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em
đặt câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
Câu 2: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai cho giật giật
Câu 3: Con chó / chạy sải thì con khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa
Câu 4: Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc ngangúc ngắc
của các câu ở đoạn văn trên?
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là
câu ghép?
- Giới thiệu: Câu đơn là câu do
một cụm CN- VN tạo thành Câu
ghép là câu do nhiều cụm CN- VN
tạo thành
- Em hãy xếp các câu trong đoạn
văn trên vào hai nhóm: câu đơn,
- Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?( nhảy phốc lên ngồi trên lng conchó to, nên phần này làm vị ngữ )
Trang 18- Yêu cầu HS đọc lại các câu
- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép
để minh hoạ cho ghi nhớ
- Ghi nhanh câu HS đặt lên bảng
- Nhận xét
- HS thảo luận và làm bài
- Trả lời: không thể tách mỗi cụmCN- VN trong các câu ghép trênthành mỗi câu đơn vì các câ rờirạc, không liên quan đến nhau,khác nhau về nghĩa
+ Câu ghép là câu do nhiều vế
câu ghép lại
+ Mỗi vế của câu ghép thờng có
cấu tạo giống một câu đơn, có đủCN-VN và các vế câu diễn đạtnhững ý có quan hệ chặt chẽ vớinhau
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS lấy ví dụ
Kết luận : Dựa vào số lợng vế câu ghép, câu đợc chia ra thành câu
đơn và câu ghép Câu đơn có một vế câu, câu ghép gồm từ hai vế câu trở lên Mỗi vế câu trong câu ghép phải thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý nghĩa của những vế câu khác Khi bị tách rời các vế câu, sẽ tạo nên những câu rời rạc, không gắn két với nhau về nghĩa.
2.3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dungn cảu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
Trang 19Câu 2 Trời / rải mây trắng
nhạt
biển / mơ màng dịu hơi sơng
Câu 3 Trời / âm u mây ma biển / xám xịt, nặng nề
Câu 4 Trời / ầm ầm dông
gió
biển / đục ngầu, giận dữ…
Câu 5 Biển / nhiều khi rất
- Gọi HS đọc nội dung và yêu
cầu cảu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
đơn Vì mỗi vế câu thể hiện một ý cóquan hệ chặt chẽ với các vế câukhác
- Hỏi: Thế nào là câu ghép? Câu ghép có đặc điểm gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Sau bài học HS nêu đợc:
- Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Sơ lợc diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
- ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Trang 20Đó là niềm tự hào, là tiếng reo ca của dân tộc Việt Nam về chiếnthắng Điện Biên Phủ, một mốc vàng chói lọi trong lịch sử nh Bác Hồ
đã khẳng định
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Điện BiênPhủ
b) Hoạt động 1: Tập đoàn cứ điểm
Điện biên phủ và âm mu của giặc
Nam, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí
của Điện Biên Phủ
Hỏi: Theo em, vì sao Pháp lai xây
dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài
+ Pháo đài: Công trình quân
sự kiên cố, vững chắc để phòngthủ
- 3 HS lần lợt lên chỉ bản đồ
- HS nêu ý kiến trớc lớp
Trang 21với âm mu thu hút và tiêu diệt bộ đội
chủ lực của ta
c) Hoạt động 2: Chiến dịch Điện
Biên Phủ.
- GV chia HS thành 4 nhóm, giao
cho mỗi nhóm thảo luận và nêu một
trong các vấn đề sau Sau đó GV đi
theo dõi và nêu câu hỏi gợi ý cho
từng nhóm
*Nhóm 1: Vì sao ta quyết định mở
chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và
dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch nh
thế nào?
Gợi ý:Muốn kết thúc kháng chiến
quân và dân ta bắt buộc phải tiêu diệt
đợc tập đoàn cứ điểm nào của địch?
-Để tiêu diệt đợc tập đoàn cứ điểm
này chúng ta cần sức ngời, sức của
nh thế nào?
Mụỷ ủửụứng vaứo ẹBP Keựo phaựo vaứo chieỏn trửụứng
*Nhóm 2: Ta mở chiến dịch Điện Biên
Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại
từng đợt tấn công đó?
Gợi ý: Mỗi đợt tấn công của ta bắt
đầu vào thời gian nào? Ta tấn công
vào những vị trí nào? Chỉ vị trí đó trên
bản đồ chiến dịch? Kết quả của từng
đợt tấn công?
Chieỏn ủaỏu treõn ủoài A 1
Tửụựng ẹụứ caựt vaứ toaứn boọ BCH
ra haứng
- HS chia nhóm cùng thảoluận và thống nhất ý kiến trongnhóm
Kết quả thảo luận tốt nhất là:
Nhóm 1:
+ Mùa đông 1953, tại chiếnkhu Việt Bắc, Trung ơng Đảng
và Bác Hồ đã họp và nêu quyếttâm giành thắng lợi trong chiếndịch Điện Biên Phủ để kết thúccuộc kháng chiến
+ Ta đã chuẩn bị cho chiến
dịch với tinh thần cao nhât:+Nửa triệu chiến sĩ từ các mặttrận hành quân về Điện BiênPhủ
+Hàng vạn tấn vũ khí đợc vânchuyển vào trận địa
+Gần ba vạn ngời từ các địaphơng tham gia vận chuyển l-
đồng loạt tấn công vào phânkhu trung tâm của địch ở MờngThanh Đến 26/4/1954, ta đãkiểm soát đợc phần lớn các cứ
điểm phía đông, riêng đồiA1,C1 địch vẫn kháng cự quyếtliệt
+Đợt 3: Bắt đầu vào ngày
Trang 22*Nhóm 3: Vì sao ta giành đợc thắng
lợi trong chiến dịch Điên Biên Phủ?
Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý
nghĩa nh thế nào với lịch sử dân tộc
ta?
Gợi ý: Ai là ngời chỉ huy chiến dịch
Điện Biên Phủ? Ta đã chuẩn bị cho
chiến dịch chu đáo nh thế nào? Quân
và dân ta thể hiện tinh thần chiến đấu
nh thế nào trong chiến dịch Điện Biên
Kể tên một số gơng chiến đấu tiêu
biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
- GV tổ chức cho HS từng nhóm
trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc theo
nhóm của HS, bổ sung những ý trong
bài học mà HS cha phát hiện đợc
- Mời 2 HS tóm tắt diễn biến chiến
Đò Ca-xtơ-ri và Bộ chỉ huy của
địch
Nhóm 3:
Ta giành chiến thắng trongchiến dịch Điện Biên Phủ là vì:+ Có đờng lối lãnh đạo đúng
đắn của Đảng
+ Quân và dân ta có tinh thầnchiến đấu bất khuất kiên cờng.+ Ta đợc sự ủng hộ của bạn
bè quốc tế
Chiến thắng Điện Biên Phủ đãkết thúc oanh liệt cuộc tiếncông đông xuân 1953-1954 của
ta, đập tan pháo đài không thểcông phá của giặc Pháp, buộcchúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ, rút quân về nớc, kết thúc 9năm kháng chiến chống Pháptrờng kì gian khổ
Nhóm 4:
Kể tên các nhân vật lịch sửtiêu biểu nh: Phan Đình Giót lấythân mình lấp lỗ châu mai, TôVĩnh Diện lấy thân mình chènpháo
- Đại diện 4 nhóm HS lần lợtlên trình bày vấn đề của nhómmình trớc lớp
Các nhóm theo dõi và bổsung ý kiến cho nhau
- HS trình bày trên sơ đồ chiếndịch Điện Biên Phủ
3 Củng cố - Dặn dò
- GV lần lợt yêu cầu HS:
+ Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch
Điện Biên Phủ
+ Nêu cảm nghĩ của em vê hình ảnh lá cờ Quyết chiến quyết thắng “ Quyết chiến quyết thắng
của quân đội ta tung bay trên nóc hầm tớng Đờ Ca – Xtơ - ri
+ Chia sẻ với bạn trong lớp các hình ảnh, câu chuyện, bài thơ em su tầm đợc nói về chiến dịch Điện Biên Phủ
GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài ôn
Trang 23- Tính diện tích hình tam giác, hình thang.
- Giải toán có liện quan đến tỉ số phần trăm, đại lợng tỉ lệ
- Thực hiện các phép tính trên các tập số đã học
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng là bài tập 2
và bài trong vở bài tập
- Gọi HS dới lớp nêu quy tắc và
công thức tính diện tích hình thang,
diện tích hình tam giác
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về
diện tích hình tam giác, hình thang,
các bài toán có liên quan diện tích
các hình và tỉ số phần trăm
2.2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính
diện tích hình tam giác
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 1HS nêu kết quả làm bài
của mình
- GV nhận xét bài làm của HS, và
- 1 HS lên bảng làm bài, HSdới lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nêu, cả lớp nghe vànhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- HS đọc trớc lớp, cả lớp theodõi
- 1 HS nêu trớc lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nêu trớc lớp, cả lớptheo dõi bài nhận xét
Trang 24hỏi : Vì sao khi tính diện tích của hình
tam giác vuông em lại lấy độ dài hai
cạnh góc vuông nhân với nhau rồi
+ Phân tích hình để thấy chiều cao
AH vừa là chiều cao của hình thang
ABED vừa là chiều cao của hình tam
giác BEC
+ Tính diện tích của hình thang
ABED và diện tích của hình tam giác
- GV hỏi HS : Hãy giải thích vì sao
chiều cao AH vừa là chiều cao của
hình thang ABED vừa là chiều cao
của hình tam giác BEC ?
Bài toán cho biết những gì ?
chiều cao tơng ứng của hình
- 1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào vở bài tập
Kẻ đờng cao BH' của tam giácBEC
- Vì BH' vuông góc với EC nêncũng vuông góc với DC nêncũng là đờng cao của hìnhthang ABCD BH' = BH =1,2dm
Diện tích tam giác BEC là : 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)Diện tích hình thang ABED
là :(1,6+2,5)x1,2 : 2 = 2,46(dm2)
Diện tích của hình thangABED lớn hơn diện tích củahình tam giác BEC là :
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2)
Đáp số : 1,68dm2
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS trả lời, cả lớp nghe vànhận xét
- 1 HS đọc bài trớc lớp, HS cảlớp theo dõi và đọc lại đề bàitrong SGK
- HS trả lời :Bài toán cho biết :Mảnh vờn hình thang có :
Đáy bé 50m ; đáy lớn 70m ;chiều cao 40m
- 30%a diện tich mảnh vờntrồng đu đủ
-25% diện tích mảnh vờn trồngchuối
Trang 25+ Bài toán yêu cầu tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời một HS lên nêu cách tính
số cây đu đủ trồng đợc
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chỉnh sửa bài làm của HS cho
chính xác, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi
cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
3 Củng cố - dặn dò
Yêu cầu HS nhắc lại :
+ Cách tính diện tích của hình thang
Bài toán yêu cầu :
a, Tính số cây đu đủ trồng ợc
đ-b, Tính số cây chuối trồngnhiều hơn số cây đu đủ
- 1 HS nêu, HS khác nhận xét
và rút ra cách tính :+ Tính diện tích của mảnh v-ờn
+ Tính 30% diện tích củamảnh vờn
+ Tính số cây đu đủ trồng ợc
đ 1 HS lên bảng làm bài lớplàm vào vở bài tập
Bài giải
a, Diện tích của mảnh vờnhình thang là :
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)Diện tích trồng cây đu đủ là :
- Theo dõi bài chữa và kếtluận của GV Đổi chéo vở đểkiểm tra
Trang 26Tập đọcNgời công dân số Một
(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu
+Biết đọc đỳng một văn bản kịch, phõn biệt lời nhõn vật, lời tỏc giả.+Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tõm đi tỡmđường cứu nước, cứu dõn, tỏc giả ca ngợi lúng yờu nước, tầm nhỡn xa
và quyết tõm cứu nước của người thanh niờn Nguyễn Tất Thành
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 10, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc diễn
cảm theo vai anh Thành, anh Lê
đoạn kịch ở phần 1 và trả lời câu
hỏi :
1 Em có nhận xét gì về câu
chuyện trao đổi giữa anh Thành
và anh Lê Theo em tại sao lại nh
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu phần đoạn trích tiếp
- 1 HS nhận xét
- HS đọc theo thứ tự :+ HS 1 : Lê - phải, chúng ta lạicòn say sóng nữa
Trang 27- Yêu cầu HS mở tran 10 - 11,
gọi 2 HS khá nối tiếp nhau đọc
- Gọi HS đọc toàn bài, yêu cầu
HS cả lớp theo dõi, tìm ý chính của
từng đoạn và ý nghĩa hai câu nói
của anh Thành và anh Lê : ngọn
lửa hoa kì, ngọn lửa khác.
+ Em h y nêu nội dung chính củaã
từng đoạn trong trích đoạn kịch.
+ Em hiểu ý nghĩa 2 câu nói của
anh Thành và anh Lê về cây đèn
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm theo
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Đoạn 1 : Cuộc trò chuyện giữaanh Thành và anh Lê
+ Đoạn 2 : Anh Thành nóichuyện với anh Lê và anh Mai vềchuyến đi của mình
+ Anh Lê nói : Còn ngọn đèn hoakì ý nhắc anh Thành mang ngọn
đèn đi để dùng Anh Thành trả lời :
Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ ýnói đến ánh sáng của một đờng lốimới, soi đờng chỉ lối cho anh vàtoàn dân tộc ta thoát khỏi kiếp nôlệ
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phânbiệt lời tác giả, nhân vật Thành và Lê để thể hiện đợc tâm trạng khácnhau của từng ngời Chú ý :
+ Giọng anh Thành : hồ hởi thể hiện tâm trạng phấn trấn vì sắp đợclên đờng
+ Giọng anh Lê : thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn
+ Giọng anh Mai : điềm tĩnh, từng trải
b) Tìm hiểu bài
1 Câu chuyện anh Thành và anh
Lê diễn ra nh thế nào ?
2 Theo em, anh Thành và anh
- Anh Lê thấy toàn khó khăn trớcmắt của hai anh và toàn dân tộc
ta Anh Thành muốn ra nớc ngoài
để học cách làm ăn, trí khôn củanớc ngoài để cứu nớc, cứu dân
- Anh Lê và anh Thành đều lànhững thanh niên yêu nớc
Trang 28Lê là ngời nh thế nào ?
3 Đều là thanh niên yêu nớc
nh-ng giữa họ có gì khác nhau ?
4 Quyết tâm của anh Thành đi
tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua
những lời nói, cử chỉ nào ?
5.Em hiểu "công dân" nghĩa là gì ?
đã chọn : ra nớc ngoài học cái mới
+ Lời nói với anh Mai : Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì m i m i là đầy tớã ã
cho ngời ta
+ Cử chỉ : xoè bàn tay ra và nói :
Tiền đây chứ đâu ? Và nhanh
chóng thu xếp đồ đạc
- Công dân là ngời dân sốngtrong một đất nớc có chủ quyền,ngời đó có quyền lợi và nghĩa vụ
đối với nhà nớc
- Công dân số Một trong đoạnkịch là anh Thành Vì anh ý côngdân đợc thức tỉnh rất sớm và anhquyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc,
đa toàn dân thoát khỏi kiếp nô lệ
- Ngời thanh niên yêu nớcNguyễn Tất Thành quyết tâm ra đitìm đờng cứu dân, cứu nớc
+ HS 1 : Ngời dẫn chuyện
+ anh Thành+ anh Lê + anh Mai
Trang 29- Gọi 4 HS đọc đoạn kịch theo
- Chia nhóm, yêu cầu HS về nhà
diễn lại đoạn kịch theo vai
- 4 HS ngồi gần nhau tạo thànhmột nhóm cùng luyện đọc
- 3 nhóm HS thi đọc diễn cảmtheo vai HS cả lớp theo dõi vàbình luận chọn bạn đọc hay nhất,nhóm đọc hay nhất
* Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện
* Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biếtthay đổi giọng kể phù hợp với nội dung chuyện
* Biết theo dõi nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,
Bác hồ muốn khuyên cán bộ : Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cầnthiết, quan trọng, do đó làm tốt công việc đợc phân công, không nênsuy bì, chỉ nghĩ đến việc của riêng mình
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
Trang 30* Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi giúp HS nhớ nội dung chuyện. III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu
- Giới thiệu về phân môn kể
chuyện trong chơng trình lớp 5
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi : Em đ đ ã ợc nghe kể, đợc
đọc những câu chuyện về Bác Hồ
?
- Giới thiệu qua nội dung câu
chuyện thuộc chủ điểm Ngời
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
+ Câu chuyện xảy ra vào thời
- 3 - 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu
câu chuyện mà mình biết : Chiếc
rễ đa tròn, Qua suối, Ai ngoan sẽ
+ Mọi ngời đang bàn tán xôn xao
Trang 31đoạn trong nhóm theo tranh.
+ Trao đổi với nhau tìm ý nghĩa
của câu chuyện
- Em h y nêu nội dung chínhã
của từng bức tranh minh hoạ.
- Nhận xét, ghi câu trả lời đúng
dới mỗi tranh
thì Bác đến Mọi ngời ùa ra đón.+ Bác Hồ hỏi mọi ngời về côngdụng của từng bộ phận trong chiếc
đồng hồ
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùnghoạt động theo hớng dẫn của GV
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Tranh 1 : Đợc tin Trung ơng rút bớt một số ngời đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ dự hội nghị bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi.
+ Tranh 2 : Giữa lúc đó Bác Hồ đến thăm hội nghị.Các đại biểu dự hội nghị ùa ra đón Bác.
+ Tranh 3 : Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bống rút trong túi áo giơ ra một chiếc đồng hồ quả quýt Bác mợn câu chuyện về chiếc đồng hồ để thả thông t tởng cán bộ một cách hóm hỉnh.
+ Tranh 4 : Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy đều thấmthía
- Tổ chức cho HS thi kể từng
đoạn trớc lớp
- Sau mỗi HS kể, GV nhận xét để
những HS sau rút kinh nghiệm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
trớc lớp Sau mỗi HS kể, GV tổ
chức cho HS dới lớp hỏi lại bạn về
ý nghĩa câu chuyện
về ý nghĩa truyện mà các bạn dớihỏi
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất
Trang 32nghe và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu ý kiến Ví dụ :+ Câu chuyện khuyên chúng taluôn phải cố gắng làm tốt côngviệc mình đợc giao, không nên suybì vì công việc nào cũng có ýnghĩa và rất quan trọng
+ Khi nói chuyện, Bác Hồ nói nhỏnhẹ, ôn tồn, dễ hiểu, vui vẻ, dídỏm
- HS lăng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Chiếc đồng hồ
Năm 1954, cỏc cỏn bộ đang dự hội nghị tổng kết ở Bắc Giang thỡ cú lệnh
Trung ương rỳt bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đụ Ai nấy đều hỏohức muốn đi Nhất là những người quờ Hà Nội Bao năm xa nhà, nhớ Thủ đụ,nay được dịp trở về cụng tỏc, anh em bàn tỏn sụi nổi Nhiều người đề nghị cấptrờn chiếu cố nổi niềm riờng đú và cho được toại nguyện tư tưởng cỏn bộ dựhội nghị cú chiều phõn tỏn
Giữa lỳc đú, Bỏc Hồ đến thăm hội nghị Cỏc đại biểu ựa ra đún Bỏc Bỏcbước lờn diễn đàn, mồ hụi ướt đẫm hai bờn vai ỏo nõu Khi tiếng vỗ tay đóngớt, Bỏc hiền từ nhỡn khắp hội trường và núi chuyện về tỡnh hỡnh thời sự Núiđến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lỳc này, bỏc bỗng rỳt trong tỳi ỏo ra mộtchiếc đồng hồ quả quýt và hỏi :
- Cỏc cụ chỳ cú trụng thấy cỏi gỡ đõy khụng ?
Mọi người đồng thanh :
- Cỏi mỏy bờn trong dựng để làm gỡ ?
- Để điều khiển cỏi kim chạy ạ
Bỏc mỉm cười hỏi tiếp :
- Thế trong cỏi đồng hồ, bộ phận nào là quan trọng ?
Mọi người cũn đang suy nghĩ thỡ Bỏc lại hỏi :
- Trong cỏi đồng hồ, bỏ đi một bộ phận cú được khụng ?
- Thưa khụng được ạ
Nghe mọi người trả lời, Bỏc bốn giơ chiếc đồng hồ lờn cao và kết luận :
- Cỏc bộ phận của chiếc đồng hồ cũng vớ như cỏc cơ quan của một nhà nước, như cỏc nhiệm vụ cỏch mạng Đó là nhiệm vụ của cỏch mạng thỡ đều
là quan trọng, đều cần phải làm Cỏc cụ chỳ thử nghĩ xem : trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đũi làm anh chữ số, anh mỏy lại đũi ra ngoài
Trang 33làm cỏi mặt đồng hồ…cứ tranh nhau chỗ đứng như thế thỡ cũn là cỏi đồng
hồ được khụng ?
Chỉ trong ớt phỳt ngắn ngủi, cõu chuyện chiếc đồng hồ của Bỏc đó khiến cho
ai nấy đều thấm thớa, tự đỏnh tan được những thắc mắc riờng tư
Kyừ thuaọt
Nuoõi dửụừng gaứ
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Nêu dợc mục đích ý nghĩa của việc nuôi gà
- Biết cách cho gà ăn, uống
- Có ý thức nuôi dỡng, chăm sóc gà
II đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục
đích,ý nghĩa của việc nuôi gà.
- GV nêu khái niệm: Công việc
cho gà ăn, uống gọi chung là công
ăn hằng ngày ra soa? Cho gà
uống nớc vào lúc nào? Cho ăn,
- Tóm tắt nội dung chính của
hoạt động 1: Nuôi gà gồm hai
công việc chủ yếu là cho gà ăn và
cho gà uống nhằm cung cấp nớc
và chất dinh dỡng cần thiết cho
gà Nuôi dỡng hợp lí sẽ giúp gà
mạnh khoẻ, lớn nhanh sinh sản
tốt Muốn nuôi gà đạt năng suất
- Học sinh nghe
- Nuôi gà nhằm cung cấp nớc vàchất dinh dỡng cần thiết cho gà.Nuôi dỡng hợp lí sẽ giúp gà mạnhkhoẻ, lớn nhanh sinh sản tốt.Muốn nuôi gà đạt năng suất caophải cho gà ăn uống đủ chất, đủ l-ợng, hợp vệ sinh
Trang 34cao phải cho gà ăn uống đủ chất,
đủ lợng, hợp vệ sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho
gà ăn uống
a, Cách cho gà ăn
- Huớng dẫn học sinh đọc nội
dung mục 2a(sgk)
+ Chất bột đờng, chất đạm
+ Chất đam, chất khoáng
- Tóm tắt cách cho gà ăn theo nội
dung sách giáo khoa
b, Cách cho gà uống
- Gợi ý để học sinh nhớ lại và nêu
vai trò của nớc uống đối với đời
nớc máy, nớc giếng cho vào máng
uống để cung cấp nớc cho gà và
đảm bảo nớc luôn sạch sẽ Máng
uống phải luôn có đầy đủ nớc
Kết luận: Khi nuôi gà phải cho gà
ăn, uống đủ lợng, đủ chất và hợp
vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều
loại thức ăn phù hợp với nhu cầu
- Học sinh đọc trong sgk và trảlời câu hỏi
- Nớc là một thành phần không thểthiếu đối với động vật vì nó giúp cơthể đào thải chất cạn bã, tiêu hoá thức ăn, vận chuyển máu trong có thể
- Vì nớc có vài trò quan trọng đối với gà
- Dùng nớc sạch, cho và chậu hoặc dụng cụ để gà uống
- Học sinh hoạt động cá nhân là
Trang 35về dinh dỡng ở từng thời kì sinh
tr-ởng của gà và thờng xuyên cung
cấp đủ nớc cho gàuống Thức ăn ,
- Có thể dựa vào mục tiêu, nội
dung chính của bài để thiết kế một
số câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với
sử dụng câu hỏi cuối bài đánh giá
kết quả học tập của học sinh
- GV nêu đáp án của bài tập HS
đối chiếu kết quả làm bài tập với
tr Tổ trởng báo cáo kết quả
Thửự naờm,ngaứy 5 thaựng 1 naờm 2012
Tập làm văn:
Luyện tập tả ngời( Dựng đoạn mở bài )
III Các hoạt động dạy và học :
1 Giới thiệu bài
ở học kì 1 các em đã đợc cung cấp các kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh, tả ngời Học kì 2, các em sẽ thực hành luyện tập viết đoạn,bài văn tả ngời
Trang 362 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Bài văn tả gnời gồm có mấy
phần là những phần nào?
- Có những kiểu mở bài nào?
- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp?
- Nhận xét câu trả lời của học
+ Đoạn mở bài a là đoạn mở bài
cho kiểu nào?
+Ngời định tả đợc giới thiệu nh
thế nào?
+ Ngời định tả xuất hiệ nh thế
nào?
+ Kiểu mở bài đó là gì?
+ ở đoạn mở bài b, ngời định tả
đợc giới thiệu nh thế nào?
+ Bác nông dân đang cày ruộng
xuất hiện nh thế nào?
+Vậy đây là kiểu mở bài nào?
+ Cách mở bài ở hai đoạn này có
gì khác nhau?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về hai cách mở bài
trên
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài văn tả ngời gồm có 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài trực tiếp, mở bài giántiếp
- Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trựctiếp ngời hay sự vật định tả
- Mở bài gián tiép: Nói một việckhác từ đó chuyển sang giới thiệungời định tả
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Đoạn mở bài cho bài văn tả ời
+ Ngời định tả là ngời bà tronggia đình
+ Ngời định tả giới thiệu trực tiếp:
về quê, đi ra cánh đồng chơi,không khí ở đây thật trong lành, cónhiều hoạt động hấp dẫn bạn nhỏrồi bạn nhỏ mới nhìn thấy bác T
đang cày ruộng
+ Bác xuất hiện sau hàng loạtcác cảnh vật
+Mở bài gián tiếp+ Đoạn a: Mở bài trực tiếp: giớithiệu trực tiếp ngời trong định tả làngời bà trong gia đình
+Đoạn b: Mở bài gián tiếp: giớithiệu hoàn cảnh nhìnn tháy bácnông dân sau đó mới giới thiệu ng-
ời định tả là bác nông dân đangcày ruộng
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
Trang 37bài trực tiếp, em giới thiệu luôn
tên, quan hệ tình cảm của em với
ngời định tả Mở bài gián tiếp em
giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện
hoặc những mối liên hệ của em với
- Sửa chữa, nhận xét và cho
điểm HS viết đạt yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn
của mình
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
- Trả lời nối tiếp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài
tập 2 và 3 SGK
- Nhận xét và cho điểm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớpnhận xét, bổ sung
Trang 382 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV kiểm tra sự chuẩn bị com pa
của HS, sau đó yêu cầu các em sử
giấy và nêu kết luận 1 của bài :
Đầu chì của co pa vạch trên tờ
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ,
sau đó nhận xét chỉnh sửa lại cho
đó yêu cầu HS so sánh độ dài của
bán kính OA, OB, OC của hình
- HS : Hình tròn tâm O
- HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào giấy nháp
- HS vừa lên bảng vẽ, cả lớptheo dõi
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- HS dùng thớc thẳng kiểm tra độdài của bán kính và nêu kết quảkiểm tra trớc lớp
- 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dớilớp vẽ vào giấy nháp
Trang 39+ Nối tâm O với 1 điểm A trên
- GV cho HS nêu cách vẽ đờng
kính MN, sau đó chỉnh lại cho
chính xác
- GV yêu cầu HS so sánh độ dài
của đờng kính MN với các bán kính
đã vẽ của hình tròn tâm O
- GV kết luận :
+ Đoạn thẳng MN nối hai điểm
M, N của đờng tròn và đi qua tâm
O là đờng kính của hình tròn.
+ Trong một hình tròn đờng kính
gấp hai lần bán kính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ đã vẽ trong bài học và nêu rõ
- GV kiểm tra hình vẽ của HS,
sau đó gọi 2 HS yêu cầu nêu cách
và thống nhất cách vẽ
- HS so sánh và nêu : đờng kínhgấp hai lần bán kính
- HS nêu : + Hình tròn tâm O
+ Các bán kính đã vẽ là OA, OB,
OC (OM, ON)+ Đờng kính MN
- 1 HS đọc yêu cầu cho cả lớpnghe
- HS dùng thớc và com pa đểthực hành vẽ hình
- 2 HS lần lợt nêu cách vẽ củahình a và b, cả lớp theo dõi vànhận xét
a, Xác định khẩu độ của co pabằng 3cm trên thớc ; đặt đầu có
đinh nhọn đúng vị trí tâm đã chọn,
đầu kia có bút chì quay một vòng
vẽ thành hình tròn bán kính 3cm
b, Tính đợc bán kính của hìnhtròn là 5 : 2 = 2,5 (cm) ; xác địnhkhẩu độ com pa bằng 2,5cm trênthớc ; đặt đầu có đinh nhọn đúng
vị trí tâm đã chọn, đầu kia có bútchì quay một vòng vẽ thành hìnhtròn bán kính 2,5cm
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi vànhận xét để rút ra cách vẽ :
+ Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm.+ Xác định khẩu độ của com pabằng 2cm trên thớc
+ Đặt đầu có đinh nhon của com
Trang 40- GV mời một HS khá nêu các
b-ớc vẽ hình, sau đó chỉnh sửa lại
câu trả lời của HS cho chính xác
- GV yêu cầu HS vẽ hình
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra vở
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra vở
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau
pa vào điểm A và quay để có hìnhtròn tâm A
+ Đặt đầu có đinh nhon của com
pa vào điểm B và quay để có hìnhtròn tâm B
- HS vẽ hình vào vở bài tập
- HS quan sát và phân tích hình
để thấy hình cần vẽ là một hìnhtròn và hai nửa hình tròn
- HS quan sát và và vẽ theo mẫutrên giấy có kẻ ô li
- Hiểu thế nào là sự biến đổi hóa học
- Làm thí nghiệm để biết đựơc sự biến đổi hoá học
- Phân biệt đợc sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lý học
- Tham gia một số trò chơi để biết đợc vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học
II Đồ dùng dạy học
-Giấy, nến, ống nghiệm có sẵn đờng kính trắng bên trong, một chai giấm, tăm tre, chén nhỏ
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học: