Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khoa Ngân hàng Tài chính Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Chương trình môn học
Tài liệu tham khảo
Trang 3Những khái niệm cơ bản
Kế toán
Ngân hàng thương mại
Kế toán ngân hàng thương mại
Trang 4Kế toán
Khái niệm
Phân loại
Trang 5Khái niệm kế toán
Tập hợp công việc: ghi chép, tính toán, phân tích, tổng hợp…
Các hoạt động kinh tế tài chính
Trang 7Ngân hàng thương mại
Tổ chức
Kinh doanh tiền tệ
Hoạt động chủ yếu và thường xuyên
– Nhận tiền gửi
– Cấp tín dụng
– Cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 8Đặc trưng kinh doanh tiền tệ
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi suất (huy động và cho vay)
- Chuyển đổi kỳ hạn (lấy ngắn nuôi dài)
- Chuyển đổi rủi ro
- Tích tụ và tập trung tư bản
Trang 9Đặc trưng hoạt động của NHTM
chẽ của luật pháp
thương
Trang 10Kế toán ngân hàng thương mại
Hoạt động kế toán
Thực hiện trong ngân hàng thương mại
Cung cấp thông tin kinh tế tài chính về hoạt động của ngân hàng thương mại cho nhà quản lý
Trang 11GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Những khái niệm cơ bản
Tài liệu tham khảo
Trang 13Đối với thời lượng 45-60 tiết
Chương 1: Tổng quan về Kế toán NHTM
Chương 2: Kế toán nghiệp vụ nhận tiền gửi
và phát hành giấy tờ có giá
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ cho vay
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán
Chương 5: Kế toán kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Trang 14GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Những khái niệm cơ bản
Chương trình môn học
Trang 15Tài liệu tham khảo
TS Nguyễn Thị Thanh Hương, NGƯT
Vũ Thiện Thập, (2005), Giáo trình Kế toán Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê
QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Trang 16Địa chỉ web
www.sbv.gov.vn: Ngân hàng Nhà nước VN
www.moj.gov.vn: Bộ Tài chính Việt Nam
www.mof.gov.vn: Bộ Tư pháp Việt Nam
Trang 17Chương 1: TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN NHTM
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 19Đối tượng Kế toán NHTM
Nguồn vốn và Tài sản trong quá trình vận động
Cấu trúc Nguồn vốn và Tài sản của NHTM
Trang 20Đặc điểm đối tượng
T – T’: Tiền tệ vừa là thước đo giá trị, vừa là đối tượng kinh doanh
Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo
sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các chủ thể phức tạp trong nền kinh tế
Đối tượng kế toán ngân hàng phong phú và
đa dạng => phân tổ khó khăn, sử dụng nhiều tiêu chí, lồng ghép nhiều tầng nấc
Trang 21 Phân tích và cung cấp thông tin cho quản lý:
– Thông tin chi tiết
– Thông tin khái quát, tổng hợp
Giám sát mọi mặt nghiệp vụ của ngân hàng,
đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 25Trong nền kinh tế
Trang 26 Từ đặc điểm xã hội hoá cao, đòi hỏi việc xây dựng chế độ kế toán cho NH phải đảm bảo
– Vừa phản ánh đầy đủ hoạt động của NH
– Vừa phản ánh được hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế
Tính tổng hợp (xã hội) cao (tiếp)
Trang 28 Yêu cầu thời gian giao dịch ngắn nhất
chuẩn hoá quy trình giao dịch
Kế toán NHTM mang tính giao dịch rất cao
Khi có nghiệp vụ phát sinh
=>
Trang 30Tính kịp thời và chính xác cao độ
Đối tượng kế toán NHTM liên quan mật thiết đến đối tượng kế toán của các DN, cá nhân trong nền kinh tế
NHTM tập trung khối lượng vốn tiền tệ rất lớn của xã hội
Từ đặc điểm giao dịch => yêu cầu xử lý tức thời nghiệp vụ (giao dịch phát sinh)
Trang 34Tập trung và thống nhất cao độ
Tập trung tuỳ theo điều kiện công nghệ
Thống nhất trong toàn hệ thống
Trang 35CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 36TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM
Trang 39Phân loại theo bản chất kinh tế
Tài khoản tài sản
Trang 43– Phản ánh những đối tượng không thuộc quyền sở hữu, sử dụng nhưng phải quản lý
– Số dư nằm ngoài bảng
* Lưu ý: vấn đề mang tính thời điểm
Trang 44TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM
Trang 45Hệ thống tài khoản kế toán NHTM
Văn bản pháp lý
– QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
– QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
– QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Hệ thống hiện hành
– 9 loại
– Nội bảng: 8 loại
– Ngoại bảng: 1 loại
Trang 46Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Trang 47CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 48CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 49Khái niệm chứng từ kế toán NHTM
Vật mang tin (Giấy, băng từ, đĩa từ…)
Trang 50CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 51Các yếu tố cơ bản của CT KT NHTM
Tên gọi và số hiệu
Bên lập chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
Bên nhận chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
Nội dung phát sinh nghiệp vụ
Số tiền (bằng số, bằng chữ)
Thời gian: thời điểm lập, nhận chứng từ
Dấu, chữ ký của các bên có liên quan
Trang 52CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 53Phân loại chứng từ kế toán NHTM
Theo tính pháp lý và công dụng ghi sổ
Trang 55CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 57chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong toàn bộ quá trình xử lý
Trang 59Trách nhiệm kiểm soát chứng từ
Kế toán viên, thanh toán viên, thủ quỹ
Giao dịch viên
Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền (kiểm soát viên)
Trang 60Nội dung kiểm soát chứng từ
Chứng từ có được lập đúng quy định không? (tính hợp pháp)
Nội dung nghiệp vụ phát sinh có phù hợp
không? (tính hợp lệ)
Dấu, chữ ký của khách hàng và các bên có liên quan
Trang 61Luân chuyển chứng từ kế toán
ngân hàng thương mại
Trang 62Nguyên tắc luân chuyển chứng từ
kế toán ngân hàng
Tổng thể: luân chuyển nhanh nhất nhưng
vẫn phải đảm bảo các yêu cầu kiểm soát, xử
lý hạch toán
Cụ thể, đối với các chứng từ thanh toán:
– Tiền mặt: Thu: thu trước, ghi sau; Chi: ghi trước, chi sau
– Chuyển khoản: luân chuyển phải đảm bảo ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 63CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụ
Đặc điểm
Tài khoản
Chứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 64TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàng
Trong 1 đơn vị ngân hàng
Trang 65Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn hệ thống NHTM
Mô hình kế toán phân tán
– Xử lý thông tin tại ngay đơn vị
– Kết nối thông tin với HSC rời rạc
Mô hình kế toán tập trung
– Tập trung hoá tài khoản
– Xử lý thông tin tập trung tại HSC
Mô hình kế toán tập trung kết hợp phân tán
– Nền tảng công nghệ tập trung
– Chia tách kết quả lao động của từng đơn vị
Trang 66TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàng
Trong 1 đơn vị ngân hàng
Trang 68CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VÀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Cơ sở pháp lý:
Luật Kế toán (Điều 9-12)
CMKTVN số 16 “Chi phí đi vay”
QĐ 479/2004/QĐ-NHNN
Trang 69 2.2 Kế toán nhận tiền gửi
2.2.1 Tài khoản 2.2.2 Chứng từ 2.2.3 Quy trình kế toán
2.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
2.3.1 Tài khoản 2.3.2 Chứng từ 2.3.3 Quy trình kế toán
Trang 71Vốn chủ sở hữu
Vốn
Vốn điều lệ Vốn ĐTXDCB, mua sắm TSCĐ Thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu quỹ Khác
Quỹ
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Quỹ ĐTPT
Quỹ dự phòng tài chính Quỹ khác
Khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi Chênh lệch tỷ giá HĐ,
VBĐQ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lợi nhuận/Kết quả kinh doanh
Trang 732.1.2 Nguyên tắc kế toán
Dồn tích (Dự thu-dự chi/dự thu-dự trả)
– Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại
Thời điểm phát sinh
O Thời điểm có thu, chi bằng tiền
Trang 742.2 Kế toán nhận tiền gửi
Tài khoản
– Tiền mặt
– Tiền gửi của khách hàng
– Lãi phải trả cho tiền gửi
– Chi phí trả lãi
– Thanh toán
Chứng từ
– Giấy nộp tiền/Giấy lĩnh tiền
– Phiếu thu/Phiếu chi
– Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản
– Sổ/thẻ tiết kiệm
Quy trình kế toán
– Tiền gửi thanh toán
– Tiền gửi tiết kiệm
Trang 76TK Tiền gửi của khách hàng - 42
Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được
từ các đối tượng khách hàng
Bên Có: số tiền khách hàng gửi vào NH
Bên Nợ: số tiền khách hàng lấy ra
Dư Có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi
Trường hợp thấu chi: TK có thể dư Nợ với mức dư nợ cao nhất là hạn mức thấu chi đã được thoả thuận
Trang 77TK Lãi phải trả cho tiền gửi - 491
Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi
mà NH phải trả, đã được hạch toán vào CP trong kỳ nhưng NH chưa trả cho khách
Bên Có: số lãi phải trả dồn tích
Bên Nợ: số lãi đã trả
Dư Có: số lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho khách hàng
Trang 78TK Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Phản ánh chi phí NH trả lãi cho các nguồn tiền gửi
Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinh
Bên Có:
– khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh [thoái chi lãi]
– Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận / kết quả kinh doanh
Dư Nợ: số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ
Trang 80TK trong thanh toán
Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức thanh toán khác nhau
Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác
Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị NH khác
Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng được vốn]
Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị
chiếm dụng vốn]
Trang 81Quy trình kế toán tiền gửi thanh toán
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi thanh toán 4211
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TG 491
(1)
(2) (4)
(3)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (chuyển khoản từ một khách hàng khác cũng có tài khoản tại ngân hàng/ nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)
2 Định kỳ dự trả lãi tại NH
3 Cuối tháng/ cuối kỳ, NH chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng
4 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng NH/rút tiền mặt/thanh toán khác NH)
Trang 82Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi tiết kiệm 423
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TGTK 4913 (1)
(2) (4)
(3.ii)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
(3.i.a) (3.i.b)
Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)
Trang 83a Số lãi dự trả = số lãi phải trả
b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả
c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả
ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán
sổ, lãi nhập gốc)
4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm
Trang 84 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 85Gợi ý
Xác định các thời điểm hạch toán:
16/4: Nhận tiền gửi tiết kiệm
30/4: Dự trả lãi vào cuối tháng
16/5: Tất toán sổ tiết kiệm
Xác định các giá trị sẽ hạch toán: 16/4 -
Nhận tiền gửi 100.000.000 đ, 30/4: dự trả lãi
14 ngày 210.000 đ, 16/5: tất toán sổ tiết kiệm, phát sinh thêm 240.000 đ lãi
Trang 86 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 87Gợi ý
Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài
1 Đến ngày 6/5, khi khách hàng rút tiền trước hạn, ngân hàng tính tiền lãi không kỳ hạn được hưởng cho khoảng thời gian đã gửi là 20 ngày, bằng 100.000đ Từ đó, xác định 2 bút toán vào ngày 6/5 là tất toán sổ tiết kiệm và thoái chi lãi
Trang 88 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 89Gợi ý
Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài
1 Đến cuối ngày 16/5, khi khách hàng không đến rút tiền, ngân hàng nhập lãi vào gốc cho khách hàng Ngày 26/5 khi khách hàng tới tất toán, NH tính thêm lãi không kỳ hạn của 10 ngày, trên số vốn 100.450.000đ của khách hàng, được 50.225đ Từ đó, xác định 2 bút toán vào ngày 16/5 và 26/5 là nhập lãi vào gốc
và tất toán sổ tiết kiệm
Trang 90Bài tập tiền gửi tiết kiệm 4
Ngày 19/10/N, KH X tới NH tất toán sổ tiết
kiệm 100 triệu, gửi ngày 10/7/N, kỳ hạn 3 tháng
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0,6%/tháng
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,3%/tháng
NH tính lãi dự trả vào ngày cuối tháng
Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp
Trang 92Bài tập tiền gửi tiết kiệm 5
Ngày 14/2/N, KH A đến NH tất toán sổ tiết kiệm
100 triệu, kỳ hạn 6 tháng, gửi vào ngày 1)
20/1/(N- Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng: 0,72%/tháng
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0,3%/tháng
NH dự trả ngày cuối tháng
Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp
Trang 932.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
Tài khoản
– Tiền mặt
– Phát hành giấy tờ có giá: mệnh giá 431, chiết khấu 432, phụ trội 433
– Lãi phải trả cho giấy tờ có giá
– Chi phí trả lãi giấy tờ có giá
– Thanh toán
Chứng từ
– Giấy nộp tiền
– Phiếu thu/Phiếu chi
– Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản
– Giấy nợ ngân hàng: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Quy trình kế toán
– Phát hành ngang giá: trả lãi trước, trả lãi sau
– Phát hành chiết khấu; phụ trội
Trang 94Quy trình kế toán PH GTCG
ngang giá - trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
(3.a)
Tiền mặt 1011
(3.b) (3.c)
Chi phí trả lãi GTCG 803
Trang 951. Khách hàng mua GTCG
2. Định kỳ dự trả lãi tại NH
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG ngang giá - trả lãi sau
Trang 96Ví dụ phát hành ngang giá - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007, NH phát hành kỳ phiếu
Tổng mệnh giá 100 tỷ
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Rút số dư các tài khoản có liên quan
Trang 98Quy trình kế toán PH GTCG chiết khấu
- trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
Chi phí trả lãi GTCG 803 Chiết khấu 432
(2.b)
Trang 991. Khách hàng mua GTCG
2. Định kỳ dự trả lãi (a) và phân bổ chiết khấu
(b) tại NH
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG
chiết khấu - trả lãi sau
Trang 100Ví dụ phát hành chiết khấu - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007
Tổng mệnh giá 100 tỷ, chiết khấu 270 triệu
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi và phân bổ chiết khấu vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 1012. Tính toán các giá trị liên quan; tiền lãi và
chiết khấu phân bổ định kỳ (Lãi theo ngày:
20 triệu, chiết khấu theo ngày: 3 triệu)
Trang 102Quy trình kế toán PH GTCG phụ trội
- trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
Phụ trội 433
(2.b)
CP trả lãi 803
Trang 1031. Khách hàng mua GTCG
2. Định kỳ dự trả lãi (a) và phân bổ phụ trội (b)
tại NH
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG phụ trội - trả lãi sau
Trang 1044
Ví dụ phát hành phụ trội - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007
Tổng mệnh giá 100 tỷ, phụ trội 180 triệu
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi và phân bổ phụ trội vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 1052. Tính toán các giá trị liên quan; tiền lãi và phụ
trội phân bổ định kỳ (Lãi theo ngày: 20 triệu, phụ trội theo ngày: 2 triệu)
Trang 106Mệnh giá GTCG
431 Tiền mặt 1011
(1)
(2) (3)
Tiền mặt 1011
CP lãi trả trước chờ phân bổ 388
Trang 1082 KH B đến yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm kỳ hạn 4 tháng, số tiền 40tr, ngày gửi 10/3/N, lãi suất 0,45%/tháng NH đồng ý.
Trang 1094 KH D đến yêu cầu chuyển số tiền gốc của số tiết
kiệm không kỳ hạn, số tiền 120tr, ngày gửi 22/1/N, lãi suất 0,23%/tháng sang tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3
tháng, lãi suất 0,4%/ tháng NH đồng ý làm sổ mới và trả lãi cho KH.