1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên

131 654 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tếPHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THỊ THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Minh Hằng

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

ết

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Tạ Thị Thủy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau ba năm học tập và nghiên cứu từ 2011 đến 2013, tôi đã hoàn thành luận

văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” Để có được luận

văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo vô cùng lớn lao từ phía các quý thầy cô của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn của các quý thầy cô đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập khóa học cao học K8A - Quản lý kinh tế tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Minh Hằng - người đã

hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn nêu trên

Nhân đây, tôi cũng xin được gửi lời vô cùng biết ơn tới Ban giám hiệu cũng như các quý thầy cô Phòng quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp BIDV Thái Nguyên cũng như các quý khách hàng của BIDV Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn luận văn này

Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết sức của bản thân nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp trân thành từ quý thầy cô và các bạn

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Tạ Thị Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỀU ĐỒ viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTQT 4 1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ TTQT 4

1.1.2 Vai trò của dịch vụ TTQT đối với NHTM 6

1.1.3 Các phương thức chủ yếu của dịch vụ TTQT 8

1.1.4 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ TTQT 11

1.1.5 Nội dung phát triển dịch vụ TTQT của NHTM 15

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ TTQT của các NHTM 24

1.2 Cơ sở thực tiễn 34

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ TTQT của một số ngân hàng trên thế giới 34

1.2.2 Chiến lược phát triển cho các NHTM Việt Nam 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu/thông tin 40

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41

Trang 5

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 43

3.1 Giới thiệu về BIDV TN 43

3.1.1 Giới thiệu chung 43

3.1.2 Giới thiệu chi tiết 43

3.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghiệp vụ TTQT tại BIDV TN 48

3.2.1 Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 48

3.2.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 58

3.3 Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 75

3.3.1 Khái quát về hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 76

3.3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 80

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 93

3.4.1 Kết quả đạt được 93

3.4.2 Hạn chế 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN 101

4.1 Định hướng phát triển hệ thống NHTMVN trong thời gian tới 101

4.2 Định hướng phát triển của BIDV 102

4.3 Định hướng và nhiệm vụ kinh doanh của BIDV TN 103

4.4 Định hướng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 103

4.5 Các giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên 104

4.5.1.Tăng cường năng lực quản trị điều hành 104

4.5.2 Mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ TTQT mới 104

4.5.3 Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực 105

4.5.4 Đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng 105

4.5.5 Thực hiện tốt chính sách khách hàng 106

Trang 6

4.5.6 Phát triển mạng lưới và kênh phân phối 106

4.5.7 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing 107

4.5.8 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong TTQT 107

4.5.9 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý tranh chấp 108

4.6 Các kiến nghị 108

4.6.1 Với Chính phủ 108

4.6.2 Với ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Nguyên 109

4.6.3 Với tỉnh Thái Nguyên 110

4.6.4 Với Hiệp hội các doanh nghiệp Việt Nam 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 110

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 115

Trang 7

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BIDV TN Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển tỉnh Thái Nguyên

CNTT Công nghệ thông tin FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NHTMNN Ngân hàng Thương mại Nhà nước

TTQT Thanh toán quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến DEVINTL 48

Bảng 3.2 Hệ số Cronbach Alpha 52

Bảng 3.3 Kiểm định tự tương quan 53

Bảng 3.4 Thống kê đa cộng tuyến 56

Bảng 3.5 Kết quả phân tích hồi quy 56

Bảng 3.6 Hồi quy bội 57

Bảng 3.7 Đối tác thực hiện cung cấp giải pháp phần mềm core banking của một số NHTM 66

Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu của một số NHTM 67

Bảng 3.9 Số lượng các TCTD có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại 71

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên qua các năm 76

Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 78

Bảng 3.12 Thị phần các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 30.6.2012 79

Bảng 3.13 Mạng lưới hoạt động của các NHTM trên địa bàn 2012 80

Bảng 3.14 Danh mục các sản phẩm dịch vụ TTQT BIDV TN cung ứng cho khách hàng 81

Bảng 3.15 Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ TTQT tại BIDV TN 83

Bảng 3.16 Thu phí dịch vụ TTQT của BIDV TN 2009-2011 86

Bảng 3.17 Chỉ tiêu dịch vụ TTTM BIDV TN 2009-2011 87

Bảng 3.18 Các chỉ tiêu dịch vụ CTQT BIDV TN 2009-2011 88

Bảng 3.19 Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ TTQT tại BIDV TN 90

Trang 9

DANH MỤC BIỀU ĐỒ

Biều đồ 3.1 Một số chỉ tiêu của một số NHTM 68 Biểu đồ 3.2 Doanh số TTQT của BIDV TN 84 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng CTQT/TTTM của BIDV TN từ 2009-2011 85

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Bản đồ chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT của các NHTM 20

Sơ đồ 1.2 Cấp độ sản phẩm mới trong chiến lược phát triển sản phẩm 22

Sơ đồ 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN 25

Sơ đồ 1.4 Mô tả sự chi phối của hệ thống luật quốc gia, quốc tế và thông lệ quốc tế

đến dịch vụ TTQT của NHTM 31

Sơ đồ 1.5 Các cấu phần của môi trường kinh tế, xã hội 33

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV TN 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các ngân hàng trên thế giới đã ra đời và phát triển trước Việt Nam cả hàng trăm năm chính vì vậy khi Việt Nam gia nhập WTO, một loạt các cam kết mở về mảng tài chính ngân hàng đang từng bước được hiện thực hóa Bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thì gần như các ngân hàng nước ngoài lớn, có tiềm lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ hiện đại đã bắt đầu tham gia vào thị trường đang phát triển, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác như Việt Nam

Lĩnh vực ngân hàng bị cạnh tranh gay gắt, thị phần và lợi nhuận đều bị chia

sẻ Muốn tồn tại, phát triển, giảm thiểu rủi ro, chia nhỏ tổn thất, các ngân hàng buộc phải đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tạo lợi thế so sánh và tạo sự khác biệt trong cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và phái sinh, tài trợ thương mại được các ngân hàng quan tâm nhiều hơn Trong đó thanh toán quốc tế được tập trung hơn cả và ngày càng mang lại nguồn thu dịch vụ đáng kể cả về mặt số lượng và tỷ trọng Thông qua dịch vụ thanh toán quốc tế để chấp nối, tăng thu dịch vụ cho các dịch vụ khác như mua bán ngoại tệ và phái sinh, bảo lãnh, tài trợ XNK, mở rộng quan hệ tín dụng, mở rộng quan hệ đại lý với đối tác nước ngoài,

Với hơn 16 ngân hàng hoạt động trên địa bàn là một tỉnh miền núi phía bắc gần với thủ đô, cửa ngõ của nhiều tỉnh miền núi, có nhiều khu công nghiệp, nhiều trường đại học, dân cư đông đúc, Thái Nguyên chứng tỏ là mảnh đất màu

mỡ cho các ngân hàng phát triển đa dịch vụ Để giữ vững thị phần dịch vụ truyền thống và gia tăng hơn nữa doanh thu từ dịch vụ TTQT nói trên đòi hỏi BIDV TN phải có các giải pháp để tăng cường hoạt động dịch vụ này Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung và từ đó đưa ra các biện pháp, giải pháp tăng cường hoạt động thanh toán quốc tế là một nhu cầu khách quan và phù hợp với thực tế của tất cả các NHTM nói chung và của BIDV TN nói riêng trong tiến trình mở cửa, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững

Đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên” hy vọng sẽ giải quyết

các vấn đề yêu cầu của đề tài đặt ra

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung trình bày tổng quan về vai trò của TTQT trong hoạt động kinh tế hiện nay và vai trò của dịch vụ TTQT trong hoạt động của các NHTM hiện nay, giới thiệu các phương thức TTQT chủ yếu và các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động này Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TTQT của các NHTM, thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TTQT của các NHTM

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động, các hình thức TTQT tại BIDV TN

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN cả về quy mô và chất lượng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng hoạt động dịch vụ TTQT của BIDV Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài nghiên dịch vụ TTQT tại BIDV Thái Nguyên

- Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể tại BIDV Thái Nguyên

- Thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian 3 năm,

từ năm 2009 - 2011

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Luận văn đã đưa ra khái niệm phát triển dịch vụ TTQT của NHTM, phân tích cả mặt lượng và chất, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển các sản phẩm của dịch vụ TTQT, các chiến lược phát triển cho loại dịch vụ này tùy vào các yếu tố tác động chủ quan và khách quan Phân tích các yếu tố tác động đến việc phát triển dịch vụ TTQT của NHTM nói chung và của BIDV TN nói riêng

- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN theo các tiêu chí: số lượng các sản phẩm dịch vụ TTQT, nền khách hàng, kết quả hoạt động của một số sản phẩm của dịch vụ TTQT chủ yếu, chất lượng các sản

Trang 12

phẩm dịch vụ TTQT theo đánh giá của khách hàng, rủi ro trong kinh doanh dịch vụ TTQT-một yếu tố phản ánh sự phát triển bền vững của các NHTM Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đánh giá mặt được, mặt còn hạn chế và rút ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc phát triển mảng dịch vụ này

- Đề xuất các giải pháp giúp BIDV TN mở rộng và phát triển hơn nữa mảng dịch vụ TTQT Các giải pháp này thực hiện có hiệu quả không thể thiếu sự can thiệp bằng chính sách kinh tế, chính trị của các bên liên quan trong nền kinh tế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của Luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ TTQT tại BIDV TN

- Chương 4: Các giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN

Trang 13

là ngoại thương chiếm vai trò chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại

và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế làm phát sinh các nhu cầu tri trả, thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức, nhà nước ở các nước khác nhau Hoạt động TTQT từ đó hình thành và ngày một phát triển với cầu nối trung gian là các NHTM Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay nói chung và của các ngân hàng thương mại nói riêng

Khái niệm TTQT ra đời từ đây Có khá nhiều các định của các tác giả về TTQT như:

Thứ nhất, Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan đến các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước (Đinh Xuân Trình, 1996)

Thứ hai, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan

hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau (Trầm Thị Xuân Hương, 2006)

Từ hai định nghĩa nêu trên ta có định nghĩa chung về TTQT: thanh toán quốc

tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên

cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua trung gian ngân hàng của của các nước có liên quan

Trang 14

Dịch vụ TTQT được hiểu là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Dịch vụ TTQT là hình thức ngân hàng thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư và cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời bao gồm nhưng không giới hạn ở các phương thức như chuyển tiền quốc tế, nhờ thu séc quốc tế,…cho khách hàng

1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ TTQT

- Dịch vụ TTQT có tác động qua lại và quan hệ mật thiết với các hoạt động kinh tế quốc tế Hoạt động kinh tế quốc tế có phát triển thì mới kéo theo sự phát triển của dịch vụ TTQT và ngược lại, dịch vụ TTQT phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi giao thương quốc tế

- Dịch vụ TTQT mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngoài phạm vi quốc gia, do đó, nó không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia nơi ngân hàng đó được thành lập và đặt trụ sở chính mà còn phải tuân thủ theo luật pháp quốc tế, thông lệ quốc tế trong kinh doanh nghiệp vụ này

- Các chủ thể tham gia vào dịch vụ TTQT rất đa dạng, bao gồm các khách hàng ở các quốc gia khác nhau, vì vậy, các ngân hàng phục vụ cũng ở các quốc gia khác nhau Giữa các chủ thể này tiềm ẩn nhiều lợi ích, mâu thuẫn và tập quán khác nhau đòi hỏi được dung hòa và giải quyết

- Do khách hàng của ngân hàng ở các quốc gia khác nhau nên trong dịch vụ TTQT sẽ sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau miễn sao các bên chấp nhận, vì vậy, nghiệp vụ TTQT có quan hệ mật thiết với thị trường ngoại hối và chịu sự tác động mạnh mẽ của yếu tố tỷ giá, dự trữ ngoại tệ của mỗi quốc gia…

- Ngân hàng cung ứng các dịch vụ TTQT luôn phải đương đầu với rủi ro cao, tiềm ẩn, phức tạp, khó kiểm soát cả trong và ngoài nước Tuy nhiên, rủi ro luôn

tỷ lệ thuận với lợi nhuận Thực tế lợi nhuận từ nghiệp vụ TTQT thường rất cao và chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong thu nhập của NHTM

- Xuất phát từ tính rủi ro và lợi nhuận cao của dịch vụ TTQT, nên những NHTM hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, giỏi ngoại ngữ, am hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau, nhạy bén với mọi biến động của thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Trang 15

1.1.2 Vai trò của dịch vụ TTQT đối với NHTM

1.1.2.1 Đối với khách hàng

- Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình này khách hàng còn được ngân hàng hỗ trợ các dịch vụ khác như mua bán ngoại tệ để thanh toán, được chiết khấu bộ chứng từ nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính, được tư vấn sử dụng dịch vụ có hiệu quả nhất Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những

tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng TTQT là cầu nối ngoại hối giữa khách hàng và ngân hàng

- TTQT là quá trình cuối cùng trong khâu lưu thông hàng hóa, do đó nếu quá trình thanh toán dịch vụ này được thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được quay vòng và gia tăng và nó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Dịch vụ TTQT cũng là cầu nối tạo nên mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng trong trường hợp cần tài trợ, được hỗ trợ về mặt nghiệp vụ thanh toán thông qua việc tư vấn, hướng dẫn Đồng thời cũng giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thanh toán với đối tác nước ngoài

- Thông qua nghiệp vụ TTQT giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh XNK và mở rộng quan hệ giao dịch, tìm kiếm cơ hội làm ăn với các doanh nghiệp của các nước trên thế giới

1.1.2.2 Đối với nền kinh tế

- Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định

Trang 16

- TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các

cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn

- TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

- TTQT thúc đẩy sự giao lưu, học hỏi, phát triển giữa các NHTM của các nước trên thế giới với nhau Và cũng thông qua đó có sự trao đổi, cho vay ngoại tệ lẫn nhau với chi phí và giá thấp Nguồn ngoại tệ này sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận với lãi suất hấp dẫn giúp tăng cường sức sản xuất hàng hóa, mang tính cạnh tranh hơn, do đó thúc đẩy sức xuất khẩu của Việt Nam

- TTQT giúp các nước tập trung quản lý và sử dụng nguồn ngoại tệ một cách hợp lý, tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả cơ chế quản lý ngoại hối của quốc gia, quản lý hiệu quả các hoạt động XNK theo chính sách ngoại thương đã đề ra

1.1.2.3 Đối với bản thân các ngân hàng thương mại

- TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động nghiệp vụ TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn

là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường Dịch vụ TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Nó gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này Dịch vụ TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho dịch vụ

Trang 17

tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác từ đó tăng quy mô và mở rộng thị phần của NHTM

- Dịch vụ TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

- Dịch vụ TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động dịch vụ TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, tương thích với hệ thống CNTT các ngân hàng trên thế giới, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

- Dịch vụ TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại, quan hệ ngân hàng đại lý của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của các NHTM

1.1.3 Các phương thức chủ yếu của dịch vụ TTQT

Có khá nhiều phương thức thanh toán khác nhau trong TTQT mà các NHTM triển khai phục vụ khách hàng Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức thanh toán này hay thanh toán khác phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đầu tiên, cần xem xét đến mức độ thường xuyên hay không thường xuyên của các mối quan hệ thương mại Tiếp theo là xem xét đến quy mô giao dịch lớn hay nhỏ, khối lượng giao dịch nhiều hay ít Sau đó cần xem xét mức độ tín nhiệm giữa các bên tham gia cao hay thấp Rồi, xem xét đến tập quán kinh doanh của mỗi nước để có sự lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp Dưới đây tác giả đưa ra bốn phương thức cơ bản mà các NHTM sử dụng để cung cấp dịch TTQT cho khách hàng

1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền

Là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng)

ở một địa điểm nhất định

Trang 18

Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại

lý của mình ở nước người thụ hưởng Ngân hàng đại lý sẽ ghi nợ hoặc ghi có tài khoản theo yêu cầu của ngân hàng chuyển

Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:

Chuyển tiền bằng điện

Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển tiền du học sinh, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như cước vận tải, bảo hiểm, bổi thường, hoa hồng môi giới, phí dịch vụ,…Tuy nhiên, cũng tùy vào mối quan hệ giữa người mua người bán, quan hệ giao thương giữa hai nước của bên mua và bên bán, mặt hàng mua bán, …mà phương thức này được được các bên lựa chọn sử dụng

Đối với các NHTM, đây là dịch vụ mà ngân hàng chủ yếu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán và thu một khoản phí dịch vụ từ việc thực hiện dịch vụ này Ngân hàng chỉ thực hiện theo lệnh của người yêu cầu chuyển tiền Ngân hàng cũng

sẽ lựa chọn ngân hàng đại lý phù hợp để thực hiện lệnh chuyển tiền được nhanh chóng và an toàn cho khách hàng Các rủi ro về chỉ dẫn thanh toán, về chất lượng hàng hóa,…thuộc phía người yêu cầu thực hiện dịch vụ

Trang 19

Thông thường có hai hình thức nhờ thu: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ Nhờ thu trơn là thình thức người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.Nhờ thu trơn thường không đảm bảo quyền lợi của cho người bán do người bán chỉ gửi đơn thuần hối phiếu đến ngân hàng phục vụ mình để gửi

đi đòi tiền người mua (thông qua ngân hàng phục vụ người mua) còn chứng từ để đi nhận hàng đã gửi trực tiếp cho người mua Điều này có nghĩa là việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán Do đó, người mua có thể trả tiền hoặc không hoặc chậm trả Ngược lại người mua cũng có thể sẽ phải trả tiền sớm hơn nếu hối phiếu đến trước bộ chứng từ nhận hàng

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng Nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi cho người bán hơn thông qua việc ủy thác cho ngân hàng chỉ được trả bộ chứng từ đi nhận hàng cho người mua khi người thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán Tuy vậy, người bán thông qua ngân hàng mới chỉ khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của người mua chứ chưa khống chế được việc trả tiền của người mua Người mua có thể kéo dài việc thanh toán bằng cách chưa nhận chứng từ, hoặc họ sẽ không thanh toán trong trường hợp thị trường hàng hóa đó có sự biến động bất lợi cho họ

Với phương thức này, NHTM cũng chỉ đóng vai trò trung gian thu tiền hộ và không có trách nhiệm về việc trả tiền của người mua

1.1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện quy định đề ra trong thư tín dụng

Trang 20

Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì người xuất khẩu sẽ không giao hàng, người nhập khẩu sẽ không có hàng và như vậy phương thức này không tồn tại

Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết

sẽ trả tiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng đã mở.Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi

Các loại thư tín dụng chủ yếu

- Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được

mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc hủy bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được

mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất

- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng

- Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong

đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên

Ngoài các phương thức cơ bản trên, các NHTM cũng còn thiết kế các sản phẩm dịch vụ TTQT đặc thù, trọn gói theo yêu cầu và theo thực tiễn phát sinh giao dịch của khách hàng với đối tác nước ngoài

1.1.4 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ TTQT

Mỗi quốc gia khi có tên trên bản đồ thế giới đều đã xây dựng cho mình một

hệ thống luật pháp riêng phù hợp với thể chế chính trị, xã hội, tập quán và trình độ phát triển để điều chỉnh các mối quan hệ trong nước Tuy nhiên, khi tham gia vào

Trang 21

các hoạt động quốc tế, cung cấp các dịch vụ quốc tế, các nước đều bình đẳng với nhau nên không thể chỉ dùng luật pháp quốc gia để điều chỉnh hoạt động này Các công ước quốc tế, tập quán quốc tế được các nước thống nhất xây dựng và có hiệu lực trong thực tiễn để điều chỉnh các hoạt động quốc tế trong đó có hoạt động TTQT Dưới đây tác giả đưa ra một số các văn bản pháp lý quốc tế cơ bản điều chỉnh hoạt động dịch vụ TTQT mà các bên tham gia hoạt động này tuân thủ

1.1.4.1 Luật và Công ước quốc tế

Luật quốc tế là những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau (trước tiên và chủ yếu

là các quốc gia Ngoài ra các tổ chức quốc tế liên chính phủ (chủ thể hạn chế, phái sinh), các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập (quyền tự quyết) là chủ thể đặc biệt)

và khi cần thiết, được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể do chính các chủ thể của luật quốc tế thi hành và bằng sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ thế giới

Công ước quốc tế là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều

bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào đó, do một nhóm nước thỏa thuận

và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động

và sự hợp tác trong các nước thành viên

Công ước quốc tế có hiệu lực trọn vẹn với các thành viên, nhưng cũng có tác động rất lớn đối với các nước chưa tham gia công ước

Trong hoạt động dịch vụ TTQT, có các công ước cơ bản sau

- Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán quốc tế (United nations convention on contracts for the international sale of goods-Wien convention 1980)

- Công ước Geneve 1930 về luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange-ULB 1930)

- Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (International Bill of Exchange and International Promissory note- UN convention 1980)

- Công ước Geneve 1931 về Séc quốc tế (Geneve conventions for Cheque 1931)

- Các công luật quốc tế và Công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm

- Các hiệp định song phương và đa phương …

Trang 22

1.1.4.2 Luật quốc gia

Luật quốc gia là hệ thống những nguyên tắc, những quy phạm pháp luật được chủ thể của quốc gia đó (bao gồm cá nhân, pháp nhân và nhà nước - chủ thể đặc biệt cơ bản) tham gia xây dựng trên cơ sở lấy ý kiến của nhân dân nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật quốc gia với nhau

Trong hoạt động TTQT có liên quan đến các luật quốc gia sau:

- Bộ luật dân sự,

- Luật thương mại,

- Luật đầu tư,

- Luật doanh nghiệp,

- Luật ngoại hối,

- Luật các công cụ chuyển nhượng,

- Luật trọng tài thương mại

- Luật ký kết, ra nhập và thực hiện điều ước quốc tế,…

Một phần không thể tách rời với các bộ luật và luật trên là các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện

1.1.4.3 Điều ước và tập quán quốc tế

Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế về bản chất đều là kết quả của sự thỏa thuận ý chí của các chủ thể luật quốc tế (các quốc gia) bằng hình thức văn bản (Điều ước quốc tế) hoặc không thành văn (Tập quán quốc tế)

Trong hoạt động dịch vụ TTQT có các Điều ước và tập quán quốc tế sau:

- Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP - The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, phiên bản mới nhất là phiên bản UCP600 (sửa đổi lần thứ 6) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC - International Chamber of Commerce) ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực vào ngày 01/07/2007 UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng phương thức L/C UCP600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán L/C, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanh toán L/C Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C

Trang 23

- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP - International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits, phiên bản mới nhất là phiên bản ISBP745 do Ủy ban ngân hàng ICC thông qua dự thảo cuối cùng ngày 17/4/2013 và sẽ có hiệu lực trong thời gian tới ISBP được xem như một cuốn cẩm nang hướng dẫn không thể thiếu đối với các ngân hàng, các công ty xuất nhập khẩu, các chuyên gia logistics, các công ty bảo hiểm… trong việc lập và kiểm tra các chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (L/C) ISBP là một phần không thể tách rời của UCP, Tập quán này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của Ủy ban ngân hàng của ICC Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC - Uniform Rules for Collection, phiên bản mới nhất đang được áp dụng số 522 do Phòng Thương mại quốc tế ban hành URC

là văn bản pháp lý ràng buộc các bên tham gia vào phương thức thanh toán nhờ thu trừ khi có sự thỏa thuận khác rõ ràng hoặc trừ khi trái với các quy định trong luật địa phương, một bang hay một quốc gia và/hoặc các quy chế mà không thể bỏ qua được

- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (URR - Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement, phiên bản mới nhất đang được áp dụng số 725

do Phòng Thương mại quốc tế ban hành URR ra đời cho phép các ngân hàng quy định việc hoàn trả đối với sự xuất trình phù hợp trên cơ sở trả ngay hoặc vào một ngày trong tương lai đối với hình thức tín dụng chứng từ nhưng tuân theo URR

- Các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms - International Commerce Terms) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterms quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế Cụ thể, Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển , thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá

Trang 24

Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterms, được Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011 Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện

cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới

là DAT và DAP

1.1.4.4 Quy định, quy trình nội bộ của NHTM

Quy định, quy trình nội bộ của các NHTM về hoạt động dịch vụ TTQT là hệ thống các văn bản quy định trách nhiệm, nghĩa vụ cũng như hướng dẫn các bước thực hiện các dịch vụ TTQT từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc

- Quy trình chuyển tiền quốc tế

- Quy định tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế,…

1.1.5 Nội dung phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

1.1.5.1 Khái niệm phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

Chủ nghĩa duy vật biện chứng luôn luôn đặt một sự vật hay hiện tượng nào

đó trong trạng thái luôn luôn phát triển và xem nó trong mối quan hệ với các sự vật

và hiện tượng khác Trên thực tế, mọi sự vật và hiện tượng tồn tại là luôn luôn biến đổi Phát triển theo nghĩa nào đó là sự biến đổi, chuyển sang những trạng thái mới, trạng thái trước đây chưa từng có và hiếm khi lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái đã có bởi những trạng thái này không chỉ chịu tác động của những yếu tố bên trong mà còn chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài

Theo phạm trù kinh tế, phát triển được hiểu là sự cải cách, đi lên từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Hay chính là sự vận động, cải tiến của chủ thể dưới một môi trường hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định để mở rộng và nâng cao đối tượng hoạt động cả về chất và lượng

Nhằm mục tiêu thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược kinh doanh đã đề

ra và xác định khách hàng là người tạo ra lợi nhuận cho mình, các NHTM không ngừng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng bằng cách gia tăng số lượng các sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ, tiện ích của sản phẩm dịch vụ Đây là hướng đi hoàn toàn đúng đắn Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt không chỉ giữa các ngân hàng trong nước với nhau mà còn với các ngân hàng nước ngoài, vì vậy ngoài việc phát

Trang 25

triển các sản phẩm dịch vụ trong nước thì mảng các dịch vụ TTQT cần được quan tâm và đầu tư đúng mức

Từ khái niệm phát triển nói chung và thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT của NHTM, tác giả rút ra khái niệm về phát triển dịch vụ TTQT của NHTM như sau:

Phát triển dịch vụ TTQT của NHTM là việc NH không ngừng gia tăng về số lượng, hoàn thiện về chất lượng, tiện ích của dịch vụ TTQT nhằm đạt được các mục tiêu, sứ mệnh và tầm nhìn trong hoạt động kinh doanh của NH và tăng sức cạnh tranh của NH trên thị trường trong một thời kỳ nhất định

Việc phát triển về lượng đồng nghĩa với việc gia tăng về quy mô, số lượng các dịch vụ TTQT đã có và phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ TTQT mới nhằm tăng thị phần TTQT mà NHTM đang nắm giữ thông qua doanh số và doanh thu từ các sản phẩm dịch vụ này Đây là nội dung quan trọng nhất trong chiến lược sản phẩm của NH Khách hàng có nhiều lựa chọn sử dụng dịch vụ hơn, ngân hàng tăng cường được khả năng cạnh tranh và đứng vững trong tiến trình kinh doanh của mình

Phát triển theo chiều sâu là theo đó ngân hàng gia tăng chất lượng cho các sản phẩm dịch vụ TTQT của mình nhằm tăng độ thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ như tăng tính chính xác, tính an toàn, tính nhanh chóng, tính tiện ích,…mà quá trình thực hiện dịch vụ mang lại Việc phát triển theo chiều sâu không tạo thêm các sản phẩm dịch vụ mới mà chỉ tạo thêm những tính năng ưu việt hơn cho dịch vụ đó mà thôi

Các thuộc tính cơ bản một sản phẩm dịch vụ TTQT (thuộc tính dịch vụ: tính

vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ được

và thuộc tính tài chính) được xác định ngay từ khi hình thành nhưng trong quá trình phát triển thì sản phẩm cần không ngừng được hoàn thiện, nâng cao chất lượng để duy trì khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới, tạo ra sự khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

1.1.5.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

Trang 26

tiêu thức để so sánh sự phát triển sản phẩm dịch vụ này của NH này so với NH khác

và so với các NH có yếu tố nước ngoài đang hoạt động trên thị trường nội địa

Thực tế hiện nay cho thấy các sản phẩm dịch vụ TTQT mà các NHTM cung ứng trên thị trường là tương đối giống nhau Để tạo ra sự khác biệt, các NHTM cần thêm vào sản phẩm dịch vụ TTQT của mình nhiều sản phẩm dịch vụ TTQT hơn nữa Đồng thời, tùy thuộc vào khả năng tài chính, con người, công nghệ, chiến lược kinh doanh, sứ mệnh, tầm nhìn,… để tạo ra một danh mục sản phẩm dịch vụ đa dạng

Mục tiêu của sự đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ TTQT là nhằm tăng doanh số, doanh thu từ chúng từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của NH cũng như thỏa mãn được nhiều nhất nhu cầu của khách hàng Nhưng không phải ngân hàng nào cũng làm được tốt hết các sản phẩm trong danh mục đa dạng hóa sản phẩm dịch

vụ của mình Chính vì thế, tùy vào khả năng của mình, NH sẽ đưa ra thứ tự ưu tiên phát triển cho từng sản phẩm dịch TTQT cụ thể cũng như xác định phân đoạn thị trường, phân đoạn khách hàng tương ứng mà mình sẽ khai thác

Hai là, số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT

Đây cũng là một yếu tố cần được tính đến khi phản ánh mức độ phát triển của dịch vụ này của NHTM Số lượng khách hàng thể hiện bằng số lượng khách hàng thực hiện giao dịch TTQT tại NH Bên cạnh đó là cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ này như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, TNHH, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp trong các lĩnh vực, ngành nghề đặc thù, cụ thể,… và cá nhân

Số lượng khách hàng càng lớn, cơ cấu khách hàng càng đa dạng chứng tỏ dịch vụ TTQT càng phát triển, quy mô ngày càng lớn Ngược lại, nếu nghiệp vụ này chỉ tập trung vào một số khách hàng nhất định, mặt hàng nhất định thì NH cần phải quan tâm trong việc quảng bá, tiếp thị dịch vụ này hơn nữa

Ba là, doanh số dịch vụ TTQT cung ứng

Doanh số dịch vụ TTQT được tính toán căn cứ vào tổng giá trị các giao dịch

mà NH thực hiện cho khách hàng Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT của NH trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Chỉ số này phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh và thị phần kinh doanh dịch vụ TTQT của NH Doanh số dịch vụ này càng cao chứng tỏ việc kinh doanh dịch vụ này của NH phát triển mạnh

Trang 27

Bốn là, tốc độ tăng trưởng doanh số dịch vụ TTQT

Chỉ số này tăng cao và đều chứng tỏ hoạt động kinh doanh dịch vụ này phát triển Chỉ số này được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa doanh số dịch vụ TTQT của năm hiện tại so với doanh số dịch vụ TTQT của năm trước liền kề chia cho doanh số dịch vụ TTQT năm trước liền kề

Năm là, thu nhập từ dịch vụ TTQT

Là tổng số tiền mà NH thu được từ dịch vụ TTQT mà NH cung ứng ra thị trường, ở đây chính là các khoản phí thu được khi thực hiện dịch vụ như: phí mở, thanh toán, thông báo, khôi phục L/C, phí nhờ thu, phí chuyển tiền,…Thu nhập là một chỉ tiêu tối quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM vì vậy các NH thường đưa ra kế hoạch thu nhập năm sau cao hơn năm trước Thu nhập từ dịch vụ TTQT tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh dịch vụ này của NH phát triển về cả doanh số, số lượng khách hàng và số lượng giao dịch

* Các chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, chất lượng các sản phẩm của dịch vụ TTQT mà NHTM cung ứng

Chất lượng dịch vụ TTQT của các NHTM về cơ bản được thể hiện qua các yếu tố dưới đây:

- Độ tin cậy của dịch vụ TTQT đối với khách hàng Với bất kỳ một NHTM nào nếu tạo được sự tin cậy của dịch vụ với khách hàng nghĩa là đã thu hút được khách hàng đến với sản phẩm dịch vụ của mình Đây là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng dịch vụ và đảm bảo khả năng duy trì và phát triển dịch vụ này của NH Độ tin cậy của dịch vụ TTQT chính là khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ TTQT ra thực tiễn cho khách hàng sử dụng trong môi trường đã được

dự báo trước và trong một khoảng thời gian nhất định và đạt được sự mong đợi như

đã có khi thiết kế sản phẩm Thực hiện dịch vụ tin cậy là một trong những trông đợi

cơ bản của khách hàng

- Sự tôn trọng và biết lắng nghe Yếu tố này thể hiện qua việc chăm sóc chu đáo, niềm nở, thân thiện với khách hàng Biết tìm hiểu nhu cầu và các ý kiến phải hồi của khách hàng khi cung cấp dịch vụ TTQT Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ của NH (Chủ động giới thiệu với khách hàng về những chính sách hay sản phẩm mới của Ngân hàng; phân tích gợi ý cho khách hàng sử dụng dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng phù hợp với nhu cầu tiềm ẩn của họ; tư vấn chính xác,

Trang 28

giúp khách hàng tiếp cận, lựa chọn sản phẩm dịch vụ tốt nhất, phù hợp và có lợi cho khách hàng) Yếu tố này còn bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực khai thác thông tin từ và của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ

- Thái độ và phong cách phục vụ của NH đối với khách hàng: là việc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự, chuyên nghiệp, năng động và hiệu quả Bên cạnh đó là giữ

bí mật thông tin cho khách hàng; là sự sẵn sàng giúp đỡ một cách nhiệt tình và nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Là sự chủ động tế nhị, lịch sự giúp đỡ khi khách hàng gặp khó khăn, lúng túng trong quan hệ với ngân hàng; là sự phối hợp với khách hàng trong các giao dịch ngân hàng từ lúc bắt đầu dịch vụ đến khi kết thúc dịch vụ; là sự sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu đột xuất của khách hàng nhưng không vi phạm quy định, nội quy và không phương hại đến lợi ích của Ngân hàng Hạn chế sai sót và phải kịp thời xử lý sai sót (nếu có), không đổ lỗi cho khách quan để tạo sự cảm nhận tích cực và an tâm của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Các yếu tố bổ trợ hữu hình: đó chính là sự hiện diện của môi trường làm việc, điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc, con người và các phương tiện thông tin phục vụ cho việc kinh doanh dịch vụ TTQT

Thứ hai, tính hoàn thiện của sản phẩm

Ngay từ khi ra đời, mỗi sản phẩm dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ TTQT nói riêng của NH đều đã có sẵn các thuộc tính cơ bản nhất định (thuộc tính dịch vụ và thuộc tính tài chính) Tuy nhiên, các sản phẩm dịch vụ này là khá dễ bắt chước nên trong quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụ, các NH luôn tìm cách hoàn thiện hơn bằng cách nâng cao các thuộc tính cho chúng Để đánh giá mức độ hoàn thiện của một dịch vụ NH ta phải xem xét ở góc độ người cung ứng và người sử dụng

Dưới góc độ khách hàng-người sử dụng, một sản phẩm dịch vụ hoàn thiện là sản phẩm đáp ứng được tối ưu nhu cầu của khách hàng và tích hợp nhiều tiện ích và tạo ra xu hướng cần sử dụng sản phẩm dịch vụ tích hợp

Theo quan điểm NH-người cung ứng, một sản phẩm dịch vụ hoàn thiện

là sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, được khách hàng sử dụng thường xuyên và không có ý định chuyển sang sử dụng sản phẩm đó của đối thủ cạnh tranh đồng thời phải là sản phẩm đem lại nhiều lợi nhuận cho NH

Thứ ba, tính rủi ro của sản phẩm dịch vụ TTQT

Trang 29

Bất cứ sản phẩm dịch vụ nào khi tham gia vào thị trường cũng đều có thể gặp rủi ro Đặc biệt hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT với phạm vi hoạt động không chỉ liên quan đến trong nước mà còn liên quan đến ngoài nước, đến khách hàng, đối tác của NH đến từ nhiều quốc gia khác nhau nên rủi ro có mức

độ càng cao, và nếu không có những chính sách quản lý rủi ro hiệu quả thì những rủi ro này nếu phát sinh sẽ gây ra những tổn thất lớn về lợi nhuận, về uy tín, hình ảnh, thương hiệu, của NH Do đó, bên cạnh việc tăng trưởng về doanh số, doanh thu, lợi nhuận, thị trường, thị phần, thì vấn đề quản trị rủi ro cũng cần được NH quan tâm đặc biệt Quản trị rủi ro hiệu quả là nền tảng phát triển vững chắc dịch vụ TTQT

1.1.5.3 Các chiến lược phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

Cùng với các cam kết khi gia nhập WTO về lĩnh vực tài chính ngân hàng thì các chính sách bảo hộ của Nhà nước cũng dần dần phải dỡ bỏ, các rảo cản thương mại ngày một nới lỏng, công nghệ liên tục thay đổi, nhu cầu thực tế của khách hàng, của thị trường ngày càng tăng cao Do đó, việc phát triển dịch vụ TTQT càng trở nên có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết trong việc duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của NHTM

Mỗi NH đều đã xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh, chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT căn cứ vào tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu mà HĐQT

đã đề ra Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ cuối cùng cũng nhằm mục đích là tăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị phần dịch vụ TTQT của mình trên thị trường Căn cứ vào các quan điểm tài chính, quan điểm khách hàng, quan điểm quy trình kinh doanh nội bộ và quan điểm về con người và văn hóa, và đặc biệt là dựa trên cấu trúc của sản phẩm dịch vụ NH nói chung gồm ba cấp độ truyền thống: Sản phẩm cơ bản, sản phẩm thực và sản phẩm gia tăng, và hai cấp độ bổ sung là sản phẩm kỳ vọng và sản phẩm tiềm năng, các NH xây dựng cho mình mô hình chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT

Sơ đồ 1.1 Bản đồ chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT của các NHTM

SẢN PHẨM

Trang 30

Hiện tại Mới Hiện tại 1 Thâm nhập thị trường 2 Phát triển sản phẩm

Thị trường mới 3 Phát triển thị trường 4 Đa dạng hóa

Từ 1 đến 4: các mức độ rủi ro từ thấp đến cao

Với hai yếu tố sản phẩm và thị trường chia làm hai thuộc tính hiện tại và mới, ta có bốn chiến lược phát triển dịch vụ TTQT như trên

a Chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại với sản phẩm hiện tại

Mục tiêu của các NH với chiến lược này là bán được các sản phẩm dịch vụ TTQT hiện tại cho nhiều khách hàng hơn ở thị trường hiện tại để tăng quy mô, doanh số, doanh thu NH cần xác định cụ thể vị thế mà NH cần đạt được trong chiến lược này là được biết đến vì sản phẩm dịch vụ thỏa mãn sự hài lòng và hữu dụng từ khách hàng ở tầm cỡ địa phương hay trên phạm vi toàn quốc Xác định xu hướng/cơ hội mà sản phẩm dịch vụ này có được là gì?

Các NH cần có kế hoạch cụ thể để khuyến khích, tạo nên niềm thích thú/nhu cầu cho những khách hàng ban đầu sử dụng nhiều hơn một sản phẩm bằng các chiến thuật như giảm phí mua sản phẩm dịch vụ để đưa ra mức giá cạnh tranh hơn, tiếp thị nhấn mạnh những tiện ích của sản phẩm, tính dễ dàng sử dụng sản phẩm trong thực tế Chiến lược này khi áp dụng đạt hiệu quả như thế nào sẽ phụ thuộc vào thị phần hiện tại của NH tại thị trường cũng như các hoạt động của đối thủ cạnh tranh và tiềm năng của thị trường trong tương lai

Thâm nhập thị trường là chiến lược ít rủi ro nhất so với ba chiến lược còn lại

vì NH chỉ cần xử lý, làm việc với những sản phẩm dịch vụ mà NH đã biết, đã hiểu cũng như triển khai trên một thị trường đã rất quen thuộc Tuy nhiên, chiến lược này khó thành công bởi thị trường đã đi vào ổn định với những sản phẩm dịch vụ hiện tại thì sự thay đổi rất hiểm khi xảy ra

b Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới vào thị trường hiện tại

Chiến lược này vẫn tập trung vào phân đoạn thị trường hiện tại nhưng

sẽ phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ mới để bổ sung hoặc thay thế cho sản phẩm ở thị trường hiện tại Chiến lược này vẫn nhằm gia tăng doanh số và doanh thu cho NH

Trang 31

Sản phẩm mới có thể là sản phẩm mới hoàn toàn trước đó chưa hề có trên thị trường, hoặc chưa hề có tại NH, hay có thể là sự cải tiến sản phẩm hiện tại, theo bốn cấp độ cơ bản sau đây:

Sơ đồ 1.2 Cấp độ sản phẩm mới trong chiến lược phát triển sản phẩm

Các sản phẩm phát triển ở cấp độ nào là tùy thuộc vào chiến lược phát triển của mỗi NH Có hai nhóm NH được phân loại theo chiến lược phát triển sản phẩm mới

Nhóm NH tiên phong là nhóm khởi xướng và thực hiện những thay đổi chủ yếu trong tổ hợp sản phẩm do NH cung cấp

Nhóm NH phản ứng là nhóm có các sản phẩm la lá giống các sản phẩm dịch

vụ của nhóm NH tiên phong nhưng khẩu hiệu quảng cáo theo kiểu “sản phẩm dịch

vụ của người đi sau sẽ tốt hơn sản phẩm dịch vụ của người đi trước”

Cấp độ 1: sản phẩm dịch vụ mới hoàn toàn, chưa có trên thị trường Với sản phẩm dịch vụ này NH trông đợi sẽ thu được lợi nhuận cao trong tương lai do không

Sản phẩm mới với với ngân hàng

và mới với thị trường

Sản phẩm mới với NH nhưng không mới với thị trường

Thêm thuộc tính mới vào sản phẩm hiện có

Cải tiến và thay đổi sản phẩm hiện có

1

2

3

4

Trang 32

phải cạnh tranh với ai, song chi phí ban đầu cho nghiên cứu, phát triển sản phẩm, ứng dụng chất xám công nghệ mới là rất lớn chưa kể NH phải chịu rủi ro không có lãi do khách hàng chưa quen thuộc với những sản phẩm dịch vụ mới theo loại này

Cấp độ 2: sản phẩm dịch vụ mới với bản thân NH nhưng không mới với thị trường, như NH tham gia cung cấp các sản phẩm dịch vụ mà các NH khác đã cung ứng trước đó Với sản phẩm loại này thường các NH tung ra để bán kèm với các sản phẩm khác nhằm cung cấp một sản phẩm trọn gói cho khách hàng đã

c Chiến lược phát triển thị trường mới với sản phẩm dịch vụ hiện có

Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược các NH tập trung bán các sản phẩm hiện tại vào thị trường mới hoặc phân đoạn thị trường mới trong nước và cả thị trường nước ngoài Phương án này khá hấp dẫn tuy nhiên mức độ rủi ro cao hơn

so với phương án thâm nhập thị trường cũng như phương án mở rộng và phát triển sản phẩm vì chưa chắc một sản phẩm dịch vụ thỏa mãn và có lợi nhuận ở phân đoạn thị trường trước đó khi chuyển sang một phân đoạn thị trường khác mà chắc chẵn đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng khác nhau và mà không cần có bất kỳ sự điều chỉnh nào Vậy là, nếu có điều chỉnh thì cũng có nghĩa là NH phải bỏ thêm chi phí Chính vì vậy, NH cần tính toán lợi nhuận thu được từ chiến lược này trước rồi hãy tính đến sản phẩm dịch vụ cần điều chỉnh hay không

d Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ mới vào thị trường mới

Trang 33

Phương án này có mức độ rủi ro cao nhất so với ba chiến lược trên, khi NH thực hiện bán sản phẩm dịch vụ mới vào thị trường mới hoặc phân đoạn thị trường mới các

NH đồng thời vừa phải nghiên cứu sản phẩm dịch vụ mới vừa phải nghiên cứu thị trường mới để đẩy sản phẩm dịch vụ vào làm sao thu được lợi nhuận kỳ vọng

Có các hình thức đa dạng hóa sau:

Đa dạng hóa đồng tâm chính là phát triển kinh doanh bằng tập trung sản phẩm dịch vụ, NH phát triển những sản phẩm dịch vụ có liên quan với với việc cung ứng những sản phẩm dịch vụ hiện có cung cấp cho khách hàng mới

Đa dạng hóa ngang chính là phát triển kinh doanh bằng tập trung thị trường,

NH tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới nhằm khai thác những khách hàng có liên quan với khách hàng hiện tại

Đa dạng hóa kết hợp chính là tăng trưởng bằng phát triển sản phẩm hoàn toàn mới cho khách hàng mới

Nói tóm lại, các NH căn cứ vào tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị và mục tiêu kinh doanh của mình, căn cứ vào tình hình thực tiễn phát triển của nền kinh tế mỗi NH sẽ

có một bản đồ chiến lược phát triển phù hợp với đầy đủ các yếu tố như tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh và sự học hỏi và phát triển

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ TTQT của các NHTM

Có một vài các công trình của các tác giả trên thế giới đã có nghiên cứu và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ của các NH như nghiên cứu của Bilal Afcar, Zia Ur Rehman, Jaweria Andleeb Qureshi và Asad Shahjehan (2010) đã chỉ ra rằng các sản phẩm dịch vụ NH đứng trên phương diện khách hàng thì chịu tác động của yếu tố dễ dàng tiếp cận dịch vụ

và mức độ hiểu biết của khách hàng về dịch vụ Nghiên cứu của Abdulwahed Mo

Sh Khalfan, Yaqoub S.Y AlRefaei, Majed Al-Hajery (2006) thì cho thấy sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ NH trên phương diện NH chịu ảnh hưởng của các yếu tố chiến lược kinh doanh, thương hiệu của NH, nhân viên giao dịch, công nghệ

và mạng lưới điểm giao dịch, Tuy nhiên, đây là các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm dịch vụ của NH nói chung chứ không tập trung vào một sản phẩm dịch vụ cụ thể nào của NH

Trang 34

Chính vì thế trên tinh thần tiếp thu các nghiên cứu như đã đề cập và trên cơ sở kết hợp các đặc điểm của dịch vụ TTQT của BIDV TN, luận án đã xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ TTQT của BIDV TN thông qua mười bốn yếu tố tác động, có phân tích mô hình toán kinh tế lượng như mô tả dưới đây:

Sơ đồ 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN

Khả năng tiếp cận dịch vụ TTQT H 11 Nhóm yếu tố

thuộc về Khách hàng

Phát triển dịch

vụ TTQT tại BIDV

TN

Sự hiểu biết về dịch vụ TTQT H 12

Nhóm yếu tố thuộc về Ngân hàng

Hạ tầng công nghệ thông tin H 32

Khả năng tiếp cận dịch vụ TTQT của khách hàng được phản ánh qua sự

dễ dàng thực hiện qua nhiều kênh giao dịch/phân phối như kênh giao dịch tại quầy, kênh ngân hàng trực tuyến, ngân hàng tại nhà, thông qua di động, Việc khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ sẽ quyết định rất lớn đến việc khách hàng

sử dụng dịch vụ và sẽ sử dụng lâu dài nếu NH kết hợp chặt chẽ với các chương trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng thật tốt Chính sách sau bán hàng sẽ

Trang 35

cung cấp các thông tin liên tục cho khách hàng, khiến khách hàng luôn nhớ đến

NH, đồng thời cũng sẽ giải đáp được những vướng mắc cũng như những phát sinh của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Do vậy yếu tố này sẽ có tác động to lớn tới sự phát triển dịch vụ TTQT của NH

vụ lâu dài, ổn định không mang tính thử nghiệm Nếu khách hàng hạn chế về hiểu biết dịch vụ sẽ gây khó khăn cho NH trong khi phát triển dịch vụ này

Trang 36

Quy mô vốn tự có càng lớn NHTM càng có điều kiện tăng trưởng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ mới Kinh doanh dịch vụ TTQT lợi nhuận lớn nhưng rủi ro cũng không nhỏ so với các dịch vụ trong nước lại đòi hỏi lớn về cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ cao Vì thế, quy mô vốn tự dồi dào là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động dịch vụ TTQT

bộ ở các bộ phận khác cũng phải có hiểu biết nhất định về nghiệp vụ này để cùng

hỗ trợ bán hàng một cách hiệu quả và tạo thành một chuỗi liên kết chặt chẽ trong cung cấp dịch vụ cho khách hàng Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ chất lượng cao ở đây được hiểu là những người có đạo đức nghề nghiệp, muốn đóng góp tài năng, công sức của mình vào sự phát triển chung của NH, là những người có khả năng thích ứng công nghệ mới và linh hoạt cao trong công việc chuyên môn, có bản lĩnh nghề nghiệp không bị động trước những thay đổi nhanh chóng cả về nội dung và cách thức tiến hành công việc trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay Đội ngũ này còn là những người có khả năng sáng tạo trong công việc, tư duy độc đáo, giải quyết công việc nhanh, chính xác, mang lại hiệu quả cao Mỗi cán bộ là một trung tâm lợi nhuận của NHTM, vì vậy một đội ngũ lãnh đạo, cán bộ có chất lượng cao

về lĩnh vực TTQT sẽ là một lợi thế vô cùng to lớn trong phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm của dịch vụ TTQT của NHTM

c Chiến lược kinh doanh

Luận văn giả thiết H 23 : chiến lược kinh doanh có quan hệ cùng chiều với

sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

Chiến lược kinh doanh của mỗi NH là khác nhau do sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu của họ là khác nhau Các yếu tố mục tiêu, phạm vi, lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi là các yếu tố không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của NH

Trang 37

Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển dịch vụ TTQT của NH về quy

mô, về khách hàng mục tiêu, về thị phần, về lợi nhuận,… Với mục tiêu phát triển dịch vụ TTQT, các NH hẳn sẽ quan tâm tới các yếu tố trọng yếu như chính sách với các định chế tài chính nước ngoài, chính sách sản phẩm dịch vụ, chính sách khách hàng, lợi nhuận,…

Với các định chế tài chính nước ngoài, các NHTM cần mở rộng quan hệ NH đại lý, mở rộng thỏa thuận hợp tác để duy trì và phát triển hoạt động dịch vụ TTQT

ổn định, bền vững Chính sách về sản phẩm dịch vụ thể hiện ở các yếu tố như phát triển sản phẩm dịch vụ mới, hoàn thiện và gia tăng tiện ích cho sản phẩm dịch vụ hiện có,….để phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng, tạo cho khách hàng những giá trị gia tăng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH

Việc lựa chọn chiến lược kinh doanh phải dựa trên nguyên tắc thị trường có nhu cầu thực sự và NH thực sự am hiểu cũng như có thể đáp ứng được nhu cầu

ro, quy trình quản trị tín dụng, quy trình, cơ chế cho vay, cơ chế lãi suất tiền gửi tiền vay, quản lý vốn hiệu quả,

Kinh doanh dịch vụ TTQT cũng như các sản phẩm dịch vụ NH khác đều tiềm ẩn rủi ro bên cạnh lợi nhuận thu được Rủi ro này nhiều khi là không khó lường Do đó, nâng cao trình độ quản lý, năng lực quản trị rủi ro nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH là mục đích cần hướng tới của mỗi NH nếu muốn tồn tại, phát triển và phát triển bền vững

e Uy tín, thương hiệu

Trang 38

Luận văn giả thiết H 25 : uy tín, thương hiệu có quan hệ cùng chiều với sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM

Thương hiệu là tập hợp những cảm nhận của KH về một công ty hay sản phẩm dịch vụ nào đó thông qua các khía cạnh như mô tả nhận diện, giá trị, thuộc tính và cá tính của thương hiệu Thương hiệu là thứ phi vật thể, nó được hình thành trong qua quá trình từ lúc KH trải nghiệm về việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ, rồi qua quá trình tiếp xúc với nhân viên bán dịch vụ đó và qua quá trình marketing

và truyền thông của đơn vị bán sản phẩm dịch vụ Thương hiệu là thành phần vô cùng thiết yếu của NHTM Nếu các NHTM có cả thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm dịch vụ TTQT mạnh thì sẽ ngày càng có nhiều khách hàng mới biết đến và sử dụng dịch vụ

Trong xu thế ngày càng có sự cạnh tranh gay gặt trong lĩnh vực tài chính NH như thiện nay và một khi mà các sản phẩm dịch vụ TTQT đã đạt đến mức độ hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích công dụng thì thương hiệu là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác biệt cho dịch vụ này Nó nói lên sự tin tưởng và an tâm Vì vậy để xem xét sự phát triển dịch vụ TTQT của NHTM đến đâu thì việc xem xét thương hiệu cũng như uy tín của NH trong mắt khách hàng và đối tác kinh doanh là hết sức cần thiết

Trang 39

tối ưu mà công nghệ mang lại cho hoạt động kinh doanh của mình Các NHTM cũng cần nắm bắt kịp thời xu hướng công nghệ để xem xét khả năng ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của mình nhằm cải tiến sản phẩm dịch vụ hoặc tung ra các sản phẩm dịch vụ mới trước đối thủ cạnh tranh Các NH cũng cần xây dựng trung tâm dự phòng thảm họa để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình được liên tục cũng có nghĩa là khách hàng sẽ không bị gián đoạn trong hoạt động thanh toán của mình

1.6.1.3 Nhóm yếu tố thuộc về Nhà nước

a Môi trường pháp lý

Luận án giả thiết H 31 : môi trường pháp lý có quan hệ cùng chiều với sự phát triển dịch vụ TTQT

Tiền tệ được ví như mạch máu của nền kinh tế nên hoạt động kinh doanh của

NH chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Hoạt động dịch vụ TTQT còn chịu sự ảnh hưởng lớn của hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế bên cạnh hệ thống pháp luật trong nước Môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất sẽ hỗ trợ, thúc đẩy dịch vụ TTQT phát triển Ngược lại, nó sẽ là rào cản cản trở sự phát triển của dịch

vụ này Bên cạnh luật pháp quốc gia và quốc tế là các văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao thì các bên tham gia dịch vụ TTQT cũng sử dụng thông lệ quốc tế như một

sự ngầm thống nhất với nhau Những văn bản này chỉ mang tính chất quy ước, các bên có thể áp dụng tùy ý, có thể thêm vào các những thỏa thuận có nội dung khác

Trang 40

thậm chí trái với các văn bản này Hơn nữa những thông lệ này chỉ mang tính chất hướng dẫn, ngầm hiểu nên khi xảy ra tranh chấp thương mại, không có chế tài xử phạt Chính vì vậy, sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa các luật quốc gia, luật quốc tế

và các thông lệ quốc tế là hết sức cần thiết Nó sẽ tạo nền tảng vững bền, thông thoáng trong phát triển dịch vụ TTQT hiệu quả, an toàn

Sơ đồ 1.4 Mô tả sự chi phối của hệ thống luật quốc gia, quốc tế

và thông lệ quốc tế đến dịch vụ TTQT của NHTM

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

b Hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin

Luận án giả thiết H 32 : hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin có quan

hệ cùng chiều với phát triển dịch vụ TTQT

Công ước

quốc tế

Hiệp định song phương, đa phương

Luật quốc tế

Điều ước quốc tế

Luật quốc gia

Dịch vụ TTQT

Ngày đăng: 18/09/2014, 07:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hoàn Trần và Thuân Nguyễn (2011), “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt nam theo hướng nào”, Working Paper, StoxPlusII. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt nam theo hướng nào
Tác giả: Hoàn Trần và Thuân Nguyễn
Năm: 2011
7. Federal Reserve Bank of San Francisco, “Banking Reform in Vietnam”, Asia Focus, June 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banking Reform in Vietnam
8. International Monetary Fund. “Staff Report for the 2011 Article IV Consultation for Vietnam.” April 12, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staff Report for the 2011 Article IV Consultation for Vietnam
11. Vietnam Financial Review. “Vietnam’s Retail Banking Report .” January 12, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam’s Retail Banking Report
12. Vietnam Banking Finance News. “Vietnam central bank proposes tasks for banking sector in 2011.” December 29, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam central bank proposes tasks for banking sector in 2011
3. Đào Lê Kiều Oanh, Phạm Anh Thủy (2012). Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 9-10/2012 Khác
4. Thủ tướng Chính phủ (2012). Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012 Khác
6. Abdulwahed Mo. Sh. Khalfan, Yaqoub S.Y. AlRefaei, Majed Al-Hajer Khác
9. Mokhlis S., 2008. Determinants of Choice Criteria in Malaysia’s Retail Banking: An Analysis of Gender-Based Choice Decisions. International Review of Business Research Papers Khác
10. Principles of Marketing - Philip Kotler - The United Kingdom at the University Press - 2006 Khác
13. Yavas U., Babakus E. and Ashill J. N. What do Consumers Look for in a Bank? An Empirical Study Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Cấp độ sản phẩm mới trong   chiến lược phát triển sản phẩm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Sơ đồ 1.2. Cấp độ sản phẩm mới trong chiến lược phát triển sản phẩm (Trang 31)
Sơ đồ 1.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng   đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Sơ đồ 1.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTQT tại BIDV TN (Trang 34)
Sơ đồ 1.4. Mô tả sự chi phối của hệ thống luật quốc gia, quốc tế - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Sơ đồ 1.4. Mô tả sự chi phối của hệ thống luật quốc gia, quốc tế (Trang 40)
Sơ đồ 1.5. Các cấu phần của môi trường kinh tế, xã hội - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Sơ đồ 1.5. Các cấu phần của môi trường kinh tế, xã hội (Trang 42)
Sơ đồ 3.1.  Mô hình tổ chức của BIDV TN - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV TN (Trang 55)
Bảng 3.1. Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến DEVINTL  ACK - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.1. Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến DEVINTL ACK (Trang 57)
Bảng 3.3. Kiểm định tự tương quan - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.3. Kiểm định tự tương quan (Trang 62)
Bảng 3.4. Thống kê đa cộng tuyến - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.4. Thống kê đa cộng tuyến (Trang 65)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích hồi quy  Variables Entered/Removed b - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.5. Kết quả phân tích hồi quy Variables Entered/Removed b (Trang 65)
Bảng 3.6. Hồi quy bội  Coefficients a - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.6. Hồi quy bội Coefficients a (Trang 66)
Bảng chạy mô hình hồi quy bội dưới đây sẽ cho các chỉ số ta cần phân tích. - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng ch ạy mô hình hồi quy bội dưới đây sẽ cho các chỉ số ta cần phân tích (Trang 66)
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu của một số NHTM - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu của một số NHTM (Trang 76)
Bảng 3.9. Số lượng các TCTD có yếu tố nước ngoài hoạt động - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.9. Số lượng các TCTD có yếu tố nước ngoài hoạt động (Trang 80)
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên qua các năm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên qua các năm (Trang 85)
Bảng 3.11.  Một số chỉ tiêu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w