1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại = comercial banking dành cho sinh viên chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán

864 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 864
Dung lượng 31,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần này gồm có hai chương ; - Chương 1 : Chức năng và hoạt dộng của ngán hàng thương mại, giới thiệu bức tranh chung về toàn cảnh hoạt động của ngân hàng thương mại trước khi đi sâu vào

Trang 1

TS NGUYÊN MINH KIẾU GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC KINH TỂ THÀNH PHỐ H ổ CHÍ MINH

VÀ CHƯƠNG CHÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

Trang 2

TS NGUYỄN MINH KlỀU

G iảng viên Khoa N gân Hàng Đại học Kinh Tê TP HCM và

Chương trình Giảng Dạy Kinh Tê Fulbright

Trang 3

HOAN NGHÊNH BẠN ĐỌC

GÓP Ý PHÊ BÌNH

Trang 4

NG H IỆP VỤ NGÂN H ÀNG

THƯƠNG M ẠI

Trang 5

f m DỌC TỦ SÁCH KÊ TOÁN CÙA CÙNG TÁC GIÀ

PHAN ĐỨC DŨNG

1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (L ý th u y ết và b à i tập)

(Theo QĐ 15/Q Đ -B T C ngày 20/3/2006), NXB Thống Kê, 200)8.

2 BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

(Theo QĐ 15/Q Đ -B T C ngày 20/3/2006), NXB Thống Kê, 200)8.

3 KỂ TOÁN TÀI CHÍNH CHUYÊN

(Theo QĐ 15/Q Đ -B T C ngày 20/3/2006), NXB Thống Kê, 200)8.

4 KỂ TOÁN TÀI CHÍNH KHÔNG CHUYÊN

(Theo QĐ 15/Q Đ -B T C ngày 20/3/2006), NXB Thống Kê, 200i8.

5 BÀI TẬP VÀ BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

(Theo QĐ 15/Q Đ -B T C ngày 20/3/2006), NXB Thống Kê, 20018.

NXB Thống Kê, 2008.

KINH bOANH XUẤT NHẬP KHẦU, NXB Thống Kê, 2008.

8 HƯỚNG pẪN THựC HÀNH KẾ TOÁN MỸ,

(Thiên vể thực hành & ứng dụng), NXB Thống Kê, 2008.

9 KẾ TOÁN MỸ - ĐỐI CHlẾU KẾ TOÁN VIỆT NAM (L ý thuyết, b à i tập

16 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KỈNH DOANH (Lý thuyết, bài tập í/à Ibàìgiải,

Phan Đức Dũng & Nguyễn Thị Mỵ, NXB Thống Kê, 2008.

Trang 6

Đửncj trước tình hình mới, để phục vụ tốt hon nhu cầu của bạn đọc, quyển

"Nghiệp vụ ngân hàng thương mại" được phát hành với những nội dung bổ sung và cập nhật mới nhất nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu ngày càng tăna của nhiều sinh viên và nhân viên đanq làm việc tai các ngân hàng thương mại.

Nôi (Jung và bố cục quyển sách này được chia thành 5 phần với 20 chương như sau :

Phàn ì : Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại.

Phần này gồm có hai chương ;

- Chương 1 : Chức năng và hoạt dộng của ngán hàng thương mại,

giới thiệu bức tranh chung về toàn cảnh hoạt động của ngân hàng thương mại trước khi đi sâu vào từng chi tiết được trình bày ỏ' các chương tiếp theo.

- Chương 2 : Đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại, trình

bày mục tiêu hoạt động cũng như cách thức đánh giá toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại theo quan điểm hiện đại nhất.

Mục tiêu chính của phần này giới thiệu cho bạn bức tranh tổng quát trước khi đi sáu vào chi tiết từng nghiệp vụ của NHTM.

Phần 2 : Nghiệp vụ huy động vốn.

Phần này gồm có hai chương :

- Chương 3 : Nghiệp vụ huy động tiền gửi, là chương được hình thành

trên cơ sở tách nghiệp vụ huy động tiển gửi ra khỏi chương nghiệp vụ

Trang 7

6 LỜI M ỏ ĐẦU

huy động vốn để trình bày chi tiết hơn với những ví dụ minh họa thực tiễn sinh động và sát thực Ngoài ra, chương này còn được bổ sung thêm nhiều bài tập thực hành giúp bạn rèn luyện thêm về kỹ năng nghiệp vụ.

- Chương 4 : Nghiệp vụ huy động vốn qua phát hành chứng từ có

giá, là chương được hình thành trên cơ sở tách nghiệp vụ phát hành chứng từ có giá ra khỏi chương nghiệp vụ huy động vốn để trình bày chi tiết hơn bằng các ví dụ minh họa thực tiễn và bổ sung thêm nhiều loại công cụ huy động vốn mới có ở Việt Nam như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi,

Mục tiêu chính của phần này là trang bị cho bạn kiến thức và kỹ nàng là việc như là một nhân viên phụ trách huy động vốn của NHTM.

Phần 3 : Nghiệp vụ cấp tín dụng doanh nghiệp.

Phần này gồm có chín chương :

- Chương 5 : Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM,

giới thiệu bức tranh tổng quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) để làm cơ sở trình bày chi tiết ở các chương tiếp theo.

- Chương 6 : Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp, tập trung

xem xét những khía cạnh nghiệp vụ liên quan đến cho vay khách hàng doanh nghiệp với những ví dụ minh họa từ thực tiễn của Sacombank

và Vietcombank.

- Chương 7 : Phân tích tín dụng và quyết định cho vay, trình bày các

kỹ thuật phân tích tình hình tài chính và phân tích phương án sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá khả năng trả nỢ của khách hàng trưởc khi quyết định cho vay Chương này có khá nhiều bài tập thực hành nhằm giúp bạn có cơ hội rèn luyện kỹ năng phân tích của mình.

- Chương 8 : xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, trình bày kỹ thuật phân

tích, đánh giá và xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng để làm cơ sở giúp lãnh đạo có thể nhanh chóng ra quyết định cho vay.

- Chương 9 : Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay trung và dài

hạn, trình bày mục tiêu, nội dung cũng như kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư trước khi bạn lập tờ trình đề nghị lãnh đạo ra quyết định cho vay Chương này có những ví dụ minh họa thực tiễn nhằm giúp bạn' dễ hiểu vấn để hơn và có thêm nhiều bài tập thực hành nhằm giúp bạn rèn luyện kỹ năng thẩm định tín dụng của mình.

Trang 8

LỜI Mớ PẨU 7

Ohương 10 : Nghiệp vụ cho thuê tài sản, là chương trình bày về nghiệp

/ụ cho thuê tài sản, bao gổm cho thuê vận hành và cho thuê ỉài chính, ìhư là hình thức cấp tín dụng khác cho doanh nghiệp bên cạnh nghiệp /ụ cho vay.

Chương 11 : Nghiệp vụ bao thanh toán, là chương mới được tách ra

chương tài trỢ xuất nhập khẩu để trình bày chi tiết hơn với nhiều ví

dụ minh họa thực tiễn và bài tập thực hành tương xứng với sự phát triển 3Ủa nghiệp vụ này trên thực tế hiện nay.

Chương 12 : Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác dành cho doanh

nghiệp, trình bày gộp chung một số nghiệp vụ cấp tín dụng khác dành cho khách hàng doanh nghiệp mà chưa được trình bày thành chương riêng Chương này đề cập đến các nghiệp vụ như chiết khấu, tài trỢ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi và cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng.

Chương 13 : Nghiệp vụ bảo lãnh, trình bày nghiệp vụ cấp tín dụng

ngoại bảng của NHTM.

M ic tiêu chính của phần này là cung Gấp cho các bạn kiến thức và kỹ năng làrr việc như ỉà một nhân vièn tín dụng phụ trách khách hàng doanh nghiệp.

Ptần 4 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro.

PỊ-ần này bao gồm bốn chương :

- Chương 14 : Nhận dạng các loại rủi ro, phân tích vá nhận dạng các

rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủl ro lãi suất và rủi ro tỷ giá trong hoạt động của khách hàng cũng như của NHTM.

- Chương 15: Nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng, trình bày những hướng

dẫn và tư vấn cho khách hàng cũng như NHTM sử dụng những nghiệp

vụ quản lý rủi ro tín dụng.

- Chương 16 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro lãi suất, phân tích rủi ro lãi suất

phát sinh như thế nào và trình bày chi tiết cách thức sử dụng nghiệp

vụ hoán đổi lãi suất để quản lý rủi ro íãi suất trong hoạt động của khách hàng cũng như của NHTM.

- Chương 17 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro tỷ giá, phân tích rủi ro tỷ giá

và tổn thất ngoại hối trong hoạt động của khách hàng cũng như của NHTM Kế đến trình bày chi tiết cách thức sử dụng các giao dịch ngoại hối như kỳ hạn, hoán đổi, giao sau và quyền chọn để quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động của khách hàng cũng như của NHTM.

Trang 9

8 LỒI MỞ ĐẦU

Mục tiêu chính của phần này là cung cấp cho các bạn kiến thưc và kỹ năng làm việc như là một nhân viên tư vấn và kinh doanh các công eụ hay các giao dịch phái sinh của NHTM nhằm mục tiêu quản lý rủi ro cho khách hàng.

Phần 5 : Các nghiệp vụ ngân hàng khác.

Phần này bao gồm ba chương :

- Chương 18 : Nghiệp vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhán,

trình bày các nghiệp vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân bao gổm nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, thẻ thanh toán,

~ Chương 19 : Nghiệp vụ ngân hàng điện tử, trình bày các nghiệp vụ

ngân hàng điện tử như !à các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại nhất vừa phát triển trong vài nãm gần đây.

- Chương 20 : Nghiệp vụ kinh doanh bâ't động sản, trình bày các nghiệp

vụ của NHTM trên thị trường bất động sản bao gồm tổ chức sàn giao dịch bất động sản, kinh doanh dự án bất động sản, thanh toán mua bán bất động sản và các dịch vụ khác liên quan đến bất động sản Mục tiêu chính của phần này !à cung cấp cho các bạn kiến thức và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ ngân hàng đặc biệt chưa được trình bày trong các phần trước.

Với sự đầu tư công sức vào nội dung từng chương, tòi hy vọng lần này quyển "N ghiệp vụ ngân hàng thướng mại" sẽ mang đến cho các bạn nhiều ngạc nhiên và thích thú.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ của các bạn dối với các quyển sách khác của tôi đã đưỢc phát hành bao gồm : Tiền tệ - Ngân hàng, Thanh toán quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại và hai quyển hướng dẫn thực hành

đó là Bài tập và Bài giải Thanh toán quốc tế và Bài tập và Bài giải Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại đã xuất bản trước đây.

Xin chân thành cám ơn và chúc các bạn thành đạt.

Tác giả

NGUYỄN m m KIỂU

Trang 10

MỌC Lgc TÓM TỔT

Trang

- Chươr.q I : Chức năng và hoạt động của ngân hàng thương mại 13

- Chươr.ii 2 : Đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại 49

- Chươr íị 3 : Nghiệp vụ huy động tiền gửi 91

~ Chươrg 4 : Niỉhiộp vụ huy độnẹ vốn qua phát hành chứng từ

- ChuìíríỊ 5 : Những vân đề cơ bản về hoạt động tín dụng

- C h u w g 6 : Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp 197

- ChươyỊ’ 7 • Phân tích tín dụng và quyết định cho vay 253

- chươrg 8 : xếp hạniĩ tín dụng doanh nghiệp 319

- Chươí'ịị 9 : Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay trung

- Chươĩị’ 10 : Nghiệp vụ cho thuê tài sản 419

- Chươĩg 1 1 : Nghiệp vụ bao thanh toán 459

- ChươiỊị 12 : Các nghiệp vụ cap tín dụng khác dành cho DN 505

- Chuơĩg 14 : Nhận dạng các loại rủi ro 565

- ChươiỊ’ 15 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng 603

- Chươĩ^ 16 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro lãi suất 627

- C hiùng 17 : Nghiệp vụ quản lý rủi ro tỷ giá 671

- C'hưcng 18 ; Nghiệp vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân 741

- ( ’hưcng 19 : Nghiệp vụ ngân hàng điện tử 779

- Chưcng 20 : Nghiệp vụ kinh doanh bất động sản X I1

Trang 11

PHẦN 1

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

F^hần này bao gồm hai chương ;

□ Chương 1 Chức năng và hoạt động của NH thương mại.

Chương 1 giới thiệu bức tranh chung về ngân hàng thương mại (N H T M ) bao gồm chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm cung cấp nền tảng kiến thức xem xét chi tiết các nghiệp vụ của N H TM được trình bày lần lượt ở các phần tiếp theo.

n Chương 2 Đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại.

Chương 2 trình bày cách thức đánh giá hoạt động của N H T M trên cơ sở mục tiêu hoạt động đưa ra là tối đa hóa giá trị cho cổ đông là chủ sở hữu N H TM

Mục tiêu chính của phần này giới thiệu cho bạn bức tranh tổng quát trước khi đi sâu vào chi tiết từng nghiệp vụ của N H T M

Trang 13

Ch.1 : GHỬC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 13

& U Ể Ổ S íU ị, 1

« MỤC TIỀU :

I CÁC VẤN ĐẾ CĂN BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(NHTM)

II PHÂN LOẠI NHTM

III Cơ CẤU T ổ CHỨC CỦA MỘT NHTM

IV CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU c ủ a NHTM

V PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP v ụ NHTM

VI ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ ĐÊN HOẠT ĐỘNG

CỦA NHTM

TÓM TẮT NỘI DƯNG

CÂU HỎI ÔN TÂP

Trang 15

Ch.1 : CfiUC NÂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 15

M Ụ C TIHU :

Chương này giới thiệu bức tranh chung về chức năng, tổ chức và

hoạt Jộng của ngân hàng thương mại, nhằm đặt nền móng cho việc

học \à hiểu được các nội dung sẽ lần lượt đưỢc trình bày trong các

chươrg sau Học xong chương này, bạn có th ể hiểu được : định nghĩa,

chưc nàng, loại hình, tổ chúc và hoạt động của ngân hàng thương mại.

I CÁC V Ấ N ĐẾ CĂN BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

k h á c CI-CI p h á p ỉ ii ậ t đ ể h o ạ t đ ộ ỉ i g k i n ì i d o a n h t iề n tệ, làỉĩi d ị c h v ụ n g ã ỉ ĩ

h à n g lớỉ nội d ỉ i ỉ ỉ q ììhận tiềỉi gửi và s ử d ụ n q tiền qửi d ể cấp tín d ỉ Ị ì i g

và CỈ//Ỉ/ ứng các dịch vụ tìianìi toán.

Laật Tố chức tín dụng không có địn h n g h ĩa h o ạ t động ngân h à n g

vì k h á i n iệm n ày đã được định nghĩa tro n g Luật N gân h à n g N h à nước^^\ cũng d3 Quôc hội khóa X thông qua cùng ngày L u ật N gân h à n g N h à

nưức đ n h n g h ía : Hoạt động nqân hàn g là hoạt d ộ n g k in h doanh ỶÀền

tệ và cịcìi vụ ngân h à n g với nội d u n q thường xuyên là nhận tiền gửi

và s ử dụng sô tiền này đ ể cấp tín dụnq, cung ứng dịch ưụ tìianh toán

M ặc dù luật đã địn h n g h ĩa như trê n nhưng thực tô^ cho th ấ y nhiều s in h

v iè n cim th ấ y lúng tú n g và khó k h á n khi p h â n biột NIITM với các loẹii hình tố chức tín dựng phi ngân hàng, đặc b iệ t là Quỹ tiê^t kiộm Bui’u Đ-ộn Do vậy, cần có sự so sá n h để làm nổi b ậ t sự khác b iệt này.(1) Ng.-iy 12/12/1997, Quôc hội Việt Nam thông qua Luật Các Tố chức tín dụng

và ĩigày 15/6/2004, Quôc hội Việt Nam ban hành Luật Sửa dổi, bồ sung mộ- sô' điều của Luật Các Tồ chức tín dụng

(2 )» Ngiy 12/12/1997, Quôc hội Viột Nam thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước

và rigày 17/6/2003 ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một sô' điều của Luật

Ngxn hàng Nhà nước.

Trang 16

16 Ch.1 ;CHUC NÃNG VÀ HOAT ĐÒNG CỦA NHTM

Ví dụ 1 : Minh họa sự phân biệt giữa NHTM và tổ chức tín dụng

y -X

Vi dụ 2 : Minh họa chức năng trung gian tài chính của NHTM.

Thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò trung gian khi thực hiện các nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tin dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và nhiểu hoạt động mòi giới khác Từ "trung gian" ở đây có thể hiểu theo hai ý nghĩa :

• Trung gian giữa các khách hàng với nhau Ví dụ NHTM làm trung gian giữa người gửi tiền và người vay tiền, hay trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền, hoặc trung gian giữa nauời mua

và người bán ngoại tệ,

• Trung gian giữa Ngân hàng Trung ương và công chúng Ngân hàng Trung ương hay như ở Việt Nam thường gọi là Ngán háng Nhà nước không có giao dịch trực tiếp với công chúng mà chỉ giao dịch với các NHTM, trong khi các NHTM vừa giao dịch với Ngân hàng Trung ương vừa giao dịch với công chúng - - -

, 1) Tham khảo sách "Tiền tộ ngân, hàng", Nhà xuât bản Thông kô, 2007 cùng

tác giá

Trang 17

Ch.1 : CHÚC NÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 17

Ngoài chức n ă n g tru n g gian tài chính, N i r r M còn có chức n á n g

tạo tien, tức là chức n ă n g sáng tạo ra bút tộ góp p h ầ n gia tă n g hìiốL tiền tệ p})ục vụ cho nhu cáu chu chuyén và p h á t triế n n ề n kin h tổ* Theo Quỹ ti(‘n tí; quỏc tê (Intern atio n al M onetary Fund) gọi t ắ t là \ MF, khôi

tiề n tộ cúa một quốc gia bao gồm : Tiền giấy, tiền kim loại, và ticn gửi không ky h ạ n ở n g â n hàng Còn tiề n gửi tiế t kiộm và tiề n gửi dịnh kỳ không đơợc xem là bộ p h ận của khôi tiền tệ m à chỉ được xom là "chuấn tiền", vì tín h ch ất kém th a n h khoản của bộ p h ận này Nhưng từ th ậ p niên 1980 trở đi nhiều n h à kinh t ế học b ắ t đầu xom "chuẩn tiền '’ là

m ột th à n h p h ầ n của khối tiền tộ Quỹ tiền tộ quốc t ế và N gân h à n g Thô' giới (World B ank) gần như chấp n h ậ n quan điôm này nhưng còn ngần ngíii n ên p h â n biệt th à n h nhiều d ạng khôi tiền tộ n h ư Mị, M ‘2,

M3 yầ L, trong đó :

• Mị Tiền m ặ t p h á t h à n h bao gồm tiền giây và tiền kim loại cộng với tiền gửi không kỳ hạn;

• M'2 M] + tiền gửi tiế t kiệm và tiề n gửi định kỳ tại ngân hàng;

• M3 = M2 + t ấ t cả các loại tiề n gửi ỏ' các định chế tài chính khác;

• L M3 + các loại trá i phiếu, thưưng phiôu và công cụ khác của thị trường tiền tệ

Ví dụ 3 : Minh họa chức năng tạo tiền của NHTM.

Ngân hàng A (NHA) nhận một khoản tiền gửi 1.000 của ỏng A Tình hinh của NHA như sau :

Ngân hàng A

Tiền mặt tại quỹ + 1,000 Tiền gửi không kỳ hạn của ông A +1.000

Sau khi tạo lập quỹ dự trữ, giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, ngân hànq A đem toàn bộ số tiền còn lại cho vay:'S H n:T ra 1ttệp-.'^tatrỉật!M sli^ '

" ' U U u - Á J l ,Ọ A ĨH O C ^ Q O O C G ỈA H A N O I trữ và cho vay, tình hình ngân hàng A rihữ sạú ^ ^ " ' '

Trang 18

18 Ch.1 : CHỨC NÃNG VÀ HOAT ĐỘNG CỦA NHTIV

Tiền gửi không kỳ hạn của ông A

+ 1.000

Giả su số tiền cho vay trên được khách hàng nào đó vay và trá cho ông B có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng B Khi đó tình [lình ngân hàng B như sau :

Ngân hàng B

Tiền mặt tại quy + 800 Tiền gửi không kỳ hạn cúa B + 800

Đến lượt ngân hàng B nhận tiền gửi của ông B sẽ tiến hànỉi trích lập

dự trữ bắt buộc 20%, số còn lại có thể thực hiện cho vay Sau khi ngân hàng B trích lập quỹ dự trữ và cho vay, tình hình ngán hàng B như sau :

Tiền gửi không kỳ hạn cúa B + 800

Giả sử một khách hàng nào đó vay 640 của ngân hàng B để thanh toán cho ông c có tài khoản tiền gửi ở' Ngân hàng c Khi ấy tình hình tài sản của ngân hàng c như sau :

Ngân hàng c

Tiền mặt tại quỹ + 640 Tiền gửi không kỳ hạn của c '+ 6 4 0 '

Trang 19

Ch.1 : ChứC NÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 19

Ngân nàng c sau khi nhận tiền gửi của ông c sẽ tiền trích lập quỹ dự trư bắ' buộc 20% và cho vay số còn lại Sau khi trích lập dự trữ và cho vay, t'nh hinh ngân hàng c như sau :

Tiền gửi không kỳ hạn của c

A, B c,, từ sô tiền gửi ban đầu là 1.000, chúng ta có đưỢc tổng sô gia t?.ng tiền gửi, cho vay và dự trữ của các ngân hàng thương mại như sau :

Nqân hàng Số gia tăng

tiền gửi

Số gia tăng cho vay

iMhìr vào cột gia tăng số tiền gửi, chúng ta thấy số gia tăng tiền gửi

c ủ a ;ác ngân hàng có dạng cấp số nhân với số hạng ban đầu Ui = 1.003 và công bội q = 100% - 20% = 80% hay 4/5 Áp dụng công thức tính :ổng các số hạng của cấp số nhân, chúng ta có tổng số gia tăng

tiền gửi của các ngân hàng là : Sn = U1 (1 q

1 - q

n)

Trang 20

2 0 Ch.1 : CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

Khi n -> thì ->• 0 vì q < 1, do đó Sn tiến đến giới hạn có trị bằng

- ; tức là : Sn = = 5.000.

5 Như vậy, với một số gia tăng tiền gửi ban đầu là 1,000, ngân hàng thương mại có thể tạo ra số tiền gửi không kỳ hạn gấp 5 lần nẻu dự trữ là 20% Thật ra, trong ví dụ trên chúng ta đã ngầm giả định rằng toàn bộ số tiền gửi ngân hàng huy động được, sau khi trích lập dơ trữ, đểu có thể cho vay được và toàn bộ số tiền khách hàng vay đều được gửi vào tài khoản ngân hàng (có như vậy số tiền gửi mới gia tăng

5 lần) Điều này có thể không đúng trên thực tế nhưng, một cách tổng quát, với một số tiền gửi không kỳ hạn nhất định, ngân hàng thương mại có thể tạo ra số tiến gửi không kỳ hạn hay bút tệ gấp bội lần, Ngân hàng Trung ương bằng việc vận dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể tăng hay giảm khối tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ của mình.

Chức n ă n g tru n g gian tài ch ín h và chức n ă n g tạo tiề n là h ai chức

n ă n g cơ b ản của NHTM n h ư đã m inh họa chi tiế t tr ê n (lây T rong

n h ữ n g n ă m gần đây, nhiều n h à quản trị n gân h à n g còn dề cíỊp đến chức n ă n g "sản xuất" của NHTM, bao gồm việc huy động và sứ dụng các nguồn lực đê tạo r a "sản phẩm" và dịch vụ n g ân h à n g cung cấp cho

n ề n k in h tế Tuy n h iên , chữ sản x u ất ở đây n ê n hiểu theo n g h ĩa trongngoặc kép, vì có th ế còn nhiều t r a n h cãi chưa th ố n g n h ấ t

Ví dụ 4 : Minh họa chức năng "sản xuất" của NHTM.

Trong kinh tế học, sản xuất được định nghĩa như là quá trình sử dụng các yếu tố nhập lượng bao gồm đất đai, lao động và vốn để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, Chúng ta có thể liên hệ và thấy rằng NHTM cũng

sử dụng các yếu tố đất đai, lao động và vốn để tạo ra các sản phẩm

và dịch vụ như các doanh nghiệp sản xuất khác, Điểu đáng lưu ý ià NHTM sử dụng các yếu tố nhập lượng có tính chất rất đặc biệt.

Đất đ a i : NHTM sử dụng đất đai nằm ở các trung tâm thương mai

để tiện giao dịch với khách hàng Có thể nói đất đai mà NHTM , , , sử.dụng thuộc vào loại đất-đai n ằ m ‘ở trung tâm đô thị và đắt t iề n '

Cứ nhìn vào nơi nào NHTM chọn để đặt trụ sở hoặc chi nhánh bạn sẽ dễ dàng nhận ra tính chất đặc thù này.

Trang 21

Ch.1 : c\'ớc NĂNG VÀ HOAT ĐỘNG CỦA NHTM 21

• /ao động : NHTM sử dụng ỉao động cũng khá khác biệt so với

các doanh nghiệp khác ở chỗ lao động của NHTM là iao động

có kỹ năng, lao động được đào tạo ở một trình độ nhất định, ít ra cũng là trình độ cao đẳng hay đại học như hiện nay,

• /ón ; NHTM sử dụng đại bộ phận vốn tử nguồn vốn huy động của khách hàng Có thể nói chưa có loại hình doanh nghiệp nào

ró tỷ số nợ trên vốn cao như NHTM.

Trẽn J0' sở sử dụng các yếu tố nhập lượng hay yếu tố đầu vào đặc thù c ia quá trình sản xuất, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ đặc thù

để cu ig cấp cho khách hàng Các sản phẩm và dịch vụ NHTM có thể cung :ấp bao gổm :

• 'Jác sản phẩm huy động vốn như tiển gửi và chứng tử có giá các bại

• Jác sản phẩm cấp tín dụng như cho vay doanh nghiệp, cho vay

cả nhân, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất, tài trợ xuất nhập

<hẩu, tài trỢ dự án, cho thuê tài chính,

• Jác sản phẩm thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nỢ, thẻ ATM,

• Jác dịch vụ ngân hàng như dịch vụ chuyển tiển, thanh toán khòng ,1ùng tiển mặt, thanh toán quốc tế,

• Zác sản phẩm kinh doanh ngoại tệ như các hợp đổng giao ngay,

<ỳ hạn, hoán đổi, giao sau, quyền chọn,

^ X

Ví dụ 4 trô n đây m inh họa th êm chức n ăn g sản xuất của NI ITM

Điều nằy có ý n g h ĩa quan trọ n g gì ? Tại sao nhiều n h à quản trị ngân

h à n g cô giải thích và m in h họa chức n ă n g này ? Không phải vô cớ m à người t? cô làm điều đó Mục đích n h â n m ạn h "chức n ă n g sản xuất" để cho các n h à quản trị NHTM th ấ y rằ n g NHTM cũng giống như các doanh rghiộp s ả n xuất và điều này có th ể làm th a y đổi sâu sắc tro n g

n h ậ n thức chiến lược và quản trị NHTM Vì có sản xuất mới có sả n

p h ẩm Vì vì có sả n p h ẩ m nên phải chú ý những điểm quan trọ n g sau đây tro ig quản trị NHTM :

• T h ứ nhất, Cỉìỉig n h ư doanh nghiệp, N I I T M ììiuốn tồn tại và

p h á t triển tìiì p h ả i tièu th ụ dược sản p ĩiẩ m của nùnli, do vậy cần chú ý dèn tiếp tìiị, bán hàìiq, kh u yên niãì, ưà th ậ m chí đèn ccì dicìi vu hầu mãi nữa.

Trang 22

• T ìiứ ì i a i y củìig n h ư doanh nghiệp, N H T M p h ả i chú ý dổn n^gìiiẽn

c ứ u p h á t t r i ể n s ả n p h ẩ m i n ớ ì v à t h i ế t k ế s ả ỉ i p h i ỉ ỉ ì i .'iao CÌIO

tỉiỏa m ãn tối đa n h u cầu và thị hiêu của kìiácìi Iiùìií^y.

• T ìiứ ba, cũng n h ư doanh ỉighiệp, N H T M pìiải kìiôìiq ìtqừìiq

q u a n t â m d ế ì i p ỉ i á t t r i ể n v à đ ổ i m ớ i c ô n q n g ì i ệ n q â ì ì hàìiỀỈ, d ặ c

biệt tr o n g thời đ ạ i công n g h ệ t h ô n g tin n h ư hiện ÌÌCIV côìỉg nqìiệ

nqân h à n g thay đổi rất nhanỉi cìiónq Một s ự cìì-ậỉu cìutp hoặc

th iế u đ ầ u tư công ỉighệ có th ể d ẫ n đến tai ìiọa d io N Ỉ I T M troììq

t h ờ i đ ạ i c ạ n h t r a n h q a y g ắ t ì i i ệ n n a y

II PHÂN LOẠI NHTM

2.1 Dựa vào hình thức sở hữu :

Dựa theo tiêu thức này, có th ể p h â n loại ngân h à n g thương mại

t h à n h n g â n h à n g thương mại quốc doanh, n g ân h à n g thưo'ng m ại cổ

p h ầ n , n g ân h à n g thương m ại liên doanh, chi n h á n h n g ân h à n g thương

m ại nước ngoài, n g ân h à n g thương mại 100% vôn của nước ngoài (với đầy đủ chức n ă n g n h ư n g ân h à n g tro n g nước) Ngoài sự khác biột vồ

h ìn h thức sỏ* hữu, giừa các loại h ìn h n g ân h à n g thương mại này còn có

sự khác b iệ t về m ột số h o ạt động do tác động của n h ừ n g qiiy đ ịn h chi phối bởi Luật Các Tổ chức tín dụng, sẽ đề cập tro n g p h a n cưối của chương này

2.1.1 Ngàn hàng thương m ại Nhà nước :

Là n g ân h à n g thương mại do N h à nước đầu tư vốn, th à n h lập và

tổ chức h o ạ t động kin h doanh, góp p h ầ n thực hiộn mục tiGu k in h tế cúa N h à nước Quản trị N gân h à n g thương mại N h à nưcýc là Hội đồng quản trị do T hống đốc N gân h à n g N h à nước bổ nhiệm , ưiiễn n h iệ m sau khi có th ỏ a th u ậ n với Ban Tổ chức - Cán bộ của C hính phú Điều

h à n h h o ạ t động của n g ân h à n g thương m ại là Tổng giám đôc- Giúp việc cho Tổng giám đôc có các Phó Tổng giám đốc, K ế toán trưởng và

bộ máy chuyên m ôn nghiệp vụ

^ - 1 -7 7 — I - 1

Ví dụ 5 : Minh họa loại hình NHTM Nhà nưóc ở Việt Nam , ,

Trong hệ thống NHTM ở Việt Nam hiện nay có 6 ngân hàng được xếp vào loại NHTM Nhà nước, bao gổm ;

Trang 23

Ch.l : CíHỦC NĂNG VÀ HOAT ĐỘNG CỦA NHTM 23

Tên ngân hàng

Mgản hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thỏn

Viêt Nam (Agribank)

Ngân hàng Công thương Việt Nam (incombank)

3 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

4 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

5 Ngân hàng Phát triển Nhà Đổng Bằng Sông cửu Long

6 Ngân hàng Chính sách xa hội Việt Nam

Vốn điểu (Tỳ đổng) 5.190

2.940,5 3.746,3 3.428,8 700 5.000

Nguón : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2 1.2 N gàn h à n g thư ơ ng m ạ i c ổ p h ẩ n :

Là ngân h à n g thương mại được th à n h lập dưới h ìn h thức công ty

cồ phần, tro n g đó có các doanh nghiệp N hà nước, tồ chức tín dụng, tổ chiíc khác, và cá n h â n cùng góp vốn theo quy định của N gân h à n g N h à nước Loại hìn h ngân h à n g nàv hiện tại nhỏ hơn ngân h à n g thương mại Nlià nước về quy mô như ng về số lượng nhiều hơn và ngày càng

tỏ ra n ă n g động và n h a n h chóng đổi mới công nghệ n h ằ m mục tiêu hội nhập NlITM cổ p h ầ n còn được chia ra th à n h NHTM cổ p h ầ n đô thị,

có vôn pliáp định^^^ lớn và h o ạt động chủ yôu ở t h à n h th ị (ví dụ 6), và NIH'M cô p h ầ n nông thôn (ví dụ 7), có vốn p háp định nhỏ hơn và chủ yếu hoạt động ở nông thôn

Ví dụ 6 : Minh họa loại hình NHTM cổ phẩn đô thị ở Việt Nam.

Trang 24

24 Ch.1 : CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

8 Dầu khí Toàn c ẩ u 500 24 Sài Gòn Thướng Tín 2.089

16 Nhà Hà Nội 1.000 32

Nguồn : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trong số này mới chỉ có Ngân hàng Á Châu và Sài Gòn Thưong Tín

có cổ phiếu niêm yết.

Vi dụ 7 : Minh họa loại hình NHTM cổ phần nông thỏn ở Việt Nam.

Trang 25

Ch.l : CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐÒNG CỦA NHTM 25

2.1.3 Ngân hàng liên doanh :

Là n g â n h à n g được t h à n h lập b ằng vốn góp của b ên Việt N am và bên nước ngoài tr ê n cơ sỏ' hợp đồng liên doanh N gân h à n g liên doanh

là iT.ột, p h á p n h â n Việt N am , có trụ sở c h ín h tại Việt Nam , h o ạt động thec giấy p hép t h à n h lập và theo các quy đ ịn h liên quan cùa p háp luật Loạ h ìn h n gân h à n g liên doanh h iện n ay có các n gân h à n g n h ư ln d o v in a , Vin.isiarn, VIP,

1/ dụ 8 : Minh họa loại hình NHTM liên doanh ỏ Việt Nam.

Tên ngân hàng Von điểu lệ (triệu USD)

Nguồn : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.1.4 Chi nhánh ngàn hàng nước n g o à i:

Là dơn vị phụ thuộc của ngân h à n g nước ngoài, được ngân h àn g nước ngoài bảo đảm chịu trá c h nhiệm đối với mọi n g h ĩa vụ và cam kê"t của chi n h á n h tại Việt N am Chi n h á n h n g â n h à n g nước ngoài có quyền

và ng h ĩa vụ do p h áp luật V iệt N am quy định, h o ạ t động theo giấy phép mỏ' chi n h á n h và các quy định liên quan của p h á p luật Việt Nam Loại

h ìn h này x u ất h iện ngày càng nhiều kế từ khi Việt N am đổi mới và hội n h ập k in h tế Một số h o ạ t động n h ư là n g â n h à n g chi n h á n h ; ANZ, HSBC, Citi B ank, B an k of C hina, ABN-AMBRO, m ột sô khác h oạt động n h ư v ăn phòng đại diện : B a n k of Kuwait, B ank of Tokyo -

M itsubishi,

Trang 26

Tên ngân hàng

Vốn diều lệ (Triệu USD)

1 ABN AMRO Bank

(Hà Lan)

15 15 Hongkong Shanghai

Banking Corperation (Anh)

7 CALYON (Pháp) 20 21 Mizuho Corporate

12 Deustche Bank

(Đức)

15 26 Sumitomo-Mitsui

Banking Corporation (Nhật Bản) (SMBC)

Bank (UOB) (Singapore)

Trang 27

'IVong tương lai gần, sau khi tiế n h à n h cô p h ần hóa các ngân

h àn g IhưoTLg mại N h à nước, loại h ìn h n g â n h à n g cô p h ầ n sẽ đóng vai trò chú đạo tro n g to à n bộ hệ thố^ng n g ân h à n g nói chung Ngoài ra,

cùĩiiỊ vó'1 Cjua trìn h hội nhập và cam kôt mỏ' cửa hoạt động dịch vụ ngân

h àn g sau khi Viột N am gia n h ậ p WTO, loại h ìn h n g ân h à n g thương mạì núcíC ngoài 1009r vốn nước ngoài cũng được phép t h à n h lập và hoạt động cạnh tr a n h cùng với các n gân h à n g thương mại Viột Nam Điều này riói chung là có lợi cho k h ách h à n g vì có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ n g â n h à n g tố t hơn, nhưng cũng tạo ra áp lực và th ứ th á c h lớn đôi V(3’i ngân h à n g V iệt N am , vốn còn nhỏ bé và thiếu kinh nghiệm quan lý

2.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh :

Dựa theo tiôu thức chiến lược k in h doanh và môi quan hộ giữa ngíin h à n g với k h á c h hàng, có t h ể chia n g ân h àn g thương mại t h à n h ng;in h à n g bán buôn, ngân h à n g bán lẻ, và n gân h à n g vừa bán buôn vừa l)án lẻ

đã được phép giao dịch và cung ứng dịch vụ n g ân h à n g bán lẻ

2.2.2 Ngân hàng bán lẻ ;

Là loại n g ân h à n g giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng

kh ách h à n g cá n h â n Loại h ìn h n ày thường th ấ y ở các n gân h à n g thươnịí m ại cổ p h ầ n nông thôn, ch ẳn g h ạ n n h ư N gân h à n g Mỹ Xuyôn (An Giang), N gân h à n g An B ình (TP HCM)

2.2.3 Ngãn hàng vừa bán buõn vừa bán lẻ :

]jầ loại n g ân h à n g giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả kh ách

h à n g công ty lẫn k h á c h h à n g cá n h â n H ầu h ế t các n g â n h à n g thương

m ại Việt N am đều thuộc loại h ìn h n g â n h à n g này G ần đây, các chi nliánli n g â n h à n g nước ngoài cũng đã b ắ t đầu giới th iệu rộng rãi các

Trang 28

2 8 Ch.1 : CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

dịch vụ n g â n h à n g b á n lẻ cho các k h á c h h à n g cá n h â n (đã đưoc phép

do cam k ế t mở cửa các h o ạt động dịch vụ n g â n h à n g sau khi Vièt Nam gia n h ậ p WTO)

2.3 Dựa vào quan hệ tổ chức :

Dựa vào tiêu thức quan hệ tồ chức, có t h ể chia n g â n h à n g thương

m ại t h à n h n g ân h à n g hội sở, ngân h à n g chi n h á n h (cấp ] và cấp 2)

và phòng giao dịch N gân h à n g hội sở là nơi tập tr u n g quvền lực cao

n h ấ t và lả noi cung cấp đẳy đủ hơn các dịch vụ n g â n h à n g tro n g khi

n g â n h à n g chi n h á n h và phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp k h ô n g đầy đủ t ấ t cả các giao dịch m à chỉ tậ p tru n g vào các giao dịch cơ bán

n h ư huy động vốn, th a n h toán và cho vay

III C ơ CẤU T ổ CHỨC CỦA MỘT NHTM

Tùy theo h ìn h thức sở hữu m à n g ân h à n g thương mại có cơ cấu

tô chức khác nhau, ơ đây chỉ tr ìn h bày cơ cấu tồ chức của hai loại hìn h

n g â n h à n g tiêu biểu : N gân h à n g thương m ại quô"c d o an h và ngân h à n g thương mại cô’ phần

• N gân h à n g thương mại quôc doanh ở v^iệt N a m hiện có Ngân

h à n g Công thương Việt Nam, N gân h à n g N ông n g h iệp và P h á t triế n Nông th ô n Việt Nam , N gân h à n g Ngoại thương Việt Nam ,

N gân h à n g Đầu tư và P h á t tr iể n V iệt N am , N g ân h àn g P h á t triể n n h à Đồng bằng Sông cử u Long, và N g â n h àn g C hính sách - Xã hội Các n gân h à n g nàv thường có tổ chức hệ thống

th ố n g n h ấ t từ Hội sở T rung ương đ ến chi n h á n h ỏ' các tính,

t h à n h và quận, huyện

• N gân h à n g thương mại cổ p h ầ n là loại n gần h à n g được th à n h lập dưới h ìn h thức công ty cổ p h ần H iện tại và tro n g tương lai loại h ìn h n g ân h à n g này ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn tro n g hộ th ố n g ngân hàng, v ề cơ cấu tổ chức, một ngân

h à n g thương mại cổ p h ần thường có ;

0 Hội sở với đầy đủ các phòng n h ư P h ò n g giao dịch, P hòng tín dụng, P hò n g t h a n h toán quốc tế, P h ò n g k in h doanh ngoại

tệ, P h ò n g n g â n quỹ, P hò n g h à n h ch ín h tố chức, P hongquan hệ quốc tế, P hòng công nghệ th ô n g tin

Trang 29

,5 Chi n h á n h , bao gồm chi n h á n h cấp m ột và cấp hai, ở các địa phương.

-) P h ò n g giao dịch hoặc điêm giao dịch trực thuộc chi n h á n h ,

th ư ờ n g mở ở nhữ ng nơi đông dân cư và có nhu cầu giao dịch với n g â n h à n g như siêu thị, trường học, khu công nghiệp.Tuỵ n h iê n , cơ cấu tô chức của NHTM có th ế th ay đổi tùy theo quá trìn h phát t r i ể n và quy mô h o ạt động ngày càng lớn hơn của n g ân hàng Uiện nay, các chi n h á n h cũng có k h á đầy đủ các loại phòng ban

đế giao dịch và k in h doanh đế phù hợp với tìn h h ìn h mới

IV CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YỂU c ủ a NHTM

N l'ư đ ã nêu ra tro n g địn h nghĩa, NHTM là tố chức tín dụng thực hiện cát' h o ạ t động huy động tiề n gửi của công chúng, sử dụng tiền gửi huy độr.ơ được cấp tín dụng và thực h iện các dịch vụ tài chính khác Hoạt đện^^ của N IIT M còn được nôu ra và quy đ ịn h chi tiế t hơn tro n g Luật Cèc Tố chức tín dụng Chương III của Luật Các Tô chức tín dụng nêu r a các h o ạ t động của n g â n h à n g thương mại bao gồm :

vụ ủy th á c và đại lý, dịch vụ tư v ấn và các dịch vụ khác liênquan đ ế n h o ạ t động n g â n hàng

C.ic h o ạ t động của N H TM quy định tro n g L uật Các Tổ chức tín dụng lển lượt được cụ t h ể h ó a và quy địn h chi tiế t hơn tro n g các nghị địn h cCa C h ín h phủ và các quy định khác dưới luật

Trang 30

4.1 Hoạt động huy động vốn :

N gân h à n g thương mại được huy động dưới các h ìn h thức

sau

• N h ậ n tiề n gửi của tổ chức, cá n h â n và các tổ chức tín dụng khác dưới h ìn h thức tiền gửi k hông kỳ h ạ n , tiền gửi có kỳ h ạ n và các loại tiề n gửi khác

• P h á t h à n h chứng chi tiền gửi, trá i phiếu và giấy tò' có giá khác

để huy động vốn của tổ chức, cá n h â n tro n g nước và ngoài nước

• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác h o ạ t động tại Viột Nam

và của các tổ chức tín dụng nước ngoài

• Vay vốn ngắn h ạ n của N gân h à n g N h à nước

• Các h ìn h thức huy động vốn khác theo quy địn h của Njraa hàng

N h à nước

4.2 Hoạt động cấp tín dụng :

N gân h à n g thương mại được Cííp tín dụng^^^ cho tổ chức, cá n h â n dưới các h ìn h thức cho vay, ch iêt k h ấu thương phiếu và giây tò' có giá khác, báo lãnh, cho thuê tài chính và các h ìn h thức k h ác th eo quy định của N gân h à n g N h à nước n h ư bao th a n h toán tài trỢ nhậ{) khấu, tài trỢ xuất khẩu, cho vay th ấu chi, và cho vay theo hạn mức tín dụng, và

h ạ n mức tín dụng dự phòng, T rong các h o ạt động cấp tín dụng, cho vay là h o ạ t động quan trọ n g và chiếm tỷ trọ n g lớn n h ấ t

• Cho vay tru n g h ạ n , dài h ạ n đế thực h iện các dự án đầu tư p h át

tr iể n sả n xuất, k in h doanh, dịch vụ và đời sống

(1 ) Nghị định sô" 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ vồ tổ chức

(2) Nghị định sô 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ v4 tổ chức

và hoạt động của NHTM

Trang 31

C h.1: CHÚC NĂNG VÀ HOAT ĐÒNG CỦA NHTM 31

4.2.2 Bảo lãnh :

N gân h à n g thương mại được bảo lã n h vay, bảo lãn h th a n h toán, bảo lãnh thực h iện hợp đồng, báo lãn h đấu th ầu và các hìn h thức bảo lãnl- n g á n h à n g khác bằng uy tín và b ằ n g k h ả n ă n g tài chính cua m ìn h đối ''ới người n h ậ n bảo lãnh Mức bảo lã n h đối với m ột kh ách h à n g và tônị; rnuc bao lãnh của m ột ngân h à n g thương mại k hông đưỢc vượt quá tỷ lộ so với vô"n tự có của ngân h à n g thương mại

4.2.3 Chiết khấu :

Nị^âii h à n g thương mại được chiết k hấu thương phiếu và các giấy

tờ có giá n g ắn h ạn k h ác đôì với tố chức, cá n h â n và có th ê tái chiết

kh âJ các thư ơ ng phiếu và các giấy tờ có giá n gắn h ạ n khác đối với các

tố chức tín dụng khác

4.2.4 Cho thuê tài chinh :

Ngân h à n g thương mại được hoạt động cho thuê Lài chính nhưng phai th à n h lập công ty cho thuê tài c h ín h riêng Việc th à n h lập, tô' chức và h o ạ t động của công ty cho thuê tà i chính thực h iện theo Nghị định của C h ín h phủ về tổ chức và h o ạ t động của công ty cho thuê tài chính

4.2.5 Bao thanh toán :

Các N H TM triể n khai thực hiện bao th a n h toán n h ư là m ột h ìn h thức cấp tín dụng cho k h ách h à n g doanh nghiệp n h ư : bao th a n h toán truy đòi (recourse factoring), bao t h a n h toán m iễn truy đòi (non - recourse factoring), bao t h a n h toán ứng trước hay bao t h a n h Loán chiêt khàu, bao t h a n h toán khi đáo h ạ n tro n g p h ạm vi buôn bán nội địa lẫn quóc tê

Trang 32

• C hâp n h ậ n hối phiếu.

• Cho thuê kho bài đô chứa và bảo quản an toàn hànị,^ hóa nhập khẩu với giá cho thuê phải ch àn g (nhờ lợi t h ế về qiiy mô sô lượng k h ách h à n g của ngân hàng) tạ i các địa điôm hay các địa phương khác nhau

• Giúp k h a i báo th u ế (thí dụ, lập tò' k h ai và áp m ã vạch th u ếchính xác n h a n h chóng, n h ậ n lại tiồn hoàn th u ế nôu nộp dư do

cơ quan th u ế tạ m tính th u ế p h ải nộp, )

• Cho vay đổ th a n h toán tiền h à n g n h ậ p khẩu cho n h à xuất khẩunếu đến h ạ n m à n h ập k hẩu chưa có tiền

• Hỗ trợ về m ặ t chuyên môn, kỹ th u ậ t từ giúp soạn th ả o hợp đồng thương mại, mua bảo h iể m cho suốt quá tr ìn h vận chuyến

và chuyển giao h à n g hóa, theo dõi và kiểm t r a hóa dơn chứng

từ và h à n g hóa cả về số lượng, quy cách và c h ấ t lượng

• Các hỗ trọ' khác do sự b ấ t cập về tậ p quán, luật pháp,

4.2.7 Tài trợ xuất khẩu :

Các h ìn h thức tài trỢ xuất k h ẩu của các NHTM còn phong phú hơn do các d o an h n ghiệp xuât khẩu thường n h ậ n được tài trợ lừ các NHTM về các giao dịch k in h doanh cả trước và sau các thương vụ xuất khẩu, bao gồrn :

• Cho vay th u mua h à n g xuất khẩu, m ua nguyên v ậ l liộu đ ể sản xuất, cho vay đầu tư n ân g cao n ă n g suât, ch ất lượng sản phẩm dịch vụ, cho vay bảo trì đôi với các dự án chiến lược về máy móc th i ế t bị, n h à xưởng ỏ' nước ngoài

• Cho vay nộp th u ế xuất khẩu

• Giúp k h a i báo th u ế (thí dụ lập tờ k h a i và áp m ã vạch thuô^

ch ín h xác, n h a n h chóng, n h ậ n lại tiề n hoàn th u ế nếu nộp dư

Trang 33

do co' quan th u ế tạ m tín h th u ế p hải nộp, khấu trừ lại th u ế (rTGT,.!.).

• Hỗ trỢ về m ặ t chuyên môn, kỹ th u ậ t từ giúp soạn th ảo họp

d ồ n g thương m ại, mua bào hiểm cho suôt quá tr ìn h vận chuyên

và chuyến giao h à n g hóa, theo dõi kiểm t r a hóa đơn chứng từ

và h à n g hóa cả về số lượng, quy cách và c h ấ t lượng

• Cắc hỗ trỢ cần th iế t khác do sự khác biệt về tập quán, luật

pháp,

• ( 'h o thuê kho bãi đế chứa và đóng gói h à n g hóa xuất k h áu với giá cả phải c h ăn g (do lợi t h ế về quy mô sô^ lượng)

• ("ho vay hỗ trợ dịch vụ vận chuyến chuyến giao h à n g hóa

• (ỷhiết khấu hối phiếu cho n h à x u ất khẩu được n h ậ n tiền sớm

• (yhiết khấu chứng từ th a n h toán theo h ìn h thức tín dụng chứng từ

• (jiiup quản lý nỢ, quản lý sổ cái b án hàng, thu nỢ các khoản

p h ả i thu, bảo đảm rủi ro không th a n h toán của bên mua hàng, xếjp h ạ n g h ạ n mức tín dụng và th u hộ

• C ho vay tr ê n co' sở bộ chứng từ th a n h toán theo phương thức

n h ờ thu (ứng trước tiề n h àng x u ấ t khẩu)

• T h u ậ n n h ậ n n g ân h à n g (Ngân h à n g chấp n h ậ n th a n h to án b ằn g cách ký chấp n h ậ n hôi phiếu do doanh nghiệp ký phát)

4.2.8 Cho vay thấu chi :

Nhiề u NHTM, đặc b iệt là các chi n h á n h N H TM nước ngoải, đ ang mỏ' rộng n g h iệ p vụ th ấ u chi đến các k h á c h có mở tà i k h o ản tại n g â n

h à n g của họ Khi sử dụng dịch vụ này, mỗi k h á c h h à n g được cấp m ộ t

h ạ n mức t.hấu chi k h i k h á c h h à n g tạ m thời thiếu h ụ t tro n g th a n h toán

K hách hà.ng không cần p h ải t h ế chấp h a y tín chấp

4.2.9' Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tin dụng dự phòng :

4.2.9*.L Cho vay theo hạn mức tín dụng :

K h ách h à n g nộp m ột bộ hồ sơ vay vố^n duy n h ấ t cho m ột h a y nhidu móĩì vay vào đầu quý, NHTM cấp m ột h ạ n mức tín dụng là mức

Trang 34

dư nỢ vay tối đa được duy trì trong m ột thời gian n h ấ t đ ị n h .Tì;'i khách

h àn g và ngân h à n g đã thỏa th u ậ n tro n g hỢp đồng tín dụng

4,2.9.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng :

NHTM cho k h ách h à n g vay vôn trong p h ạ m vi h ạ n mủ< Ún dụng

n h ấ t địn h ngoài h ạ n mức tín dụng đã được ký b an đầu giừai r.gAn h à n g

và k h á c h hàng, áp dụng h ạ n mức tín dụng dự phòng k h i k lá c h h à n g không có đủ vốn vì mức vốn đầu tư cho dự án tă n g th ê m , n h j cầu tiẽu dùng, m ua sắm tà n g thêm,

4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ :

Đế thực h iệ n đưỢc các dịch vụ th a n h toán giữa các dcaiih nghiệp

th ô n g qua ngân hàng, ngân h à n g thương mại được mở tài Vhoản cho

k hách h à n g tro n g và ngoài nước Để thực h iệ n th a n h t o á r giữa các ngân h à n g với nhau th ô n g qua Ngân h à n g N h à nước, n g ân h à n g thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại N gân h àn g N h à nước nơi rg á n h àn g thương m ại đ ặ t trụ sở chính và duy trì tại đó số^ dư tié n gửi (ỉự tr ữ b ắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi n h á n h của n g ân h à n g th iơ n g mại

được mỏ' tài k h o ản tiề n gửi tại chi n h á n h N gân h à n g Nhài ìưó'c tỉnh,

th à n h p h ố nơi đ ặ t trụ sở của chi n h á n h H oạt động dịch vụ tla iih toán

và ngân quỹ của n g ân h à n g thương mại bao gồm các h o ạ t đ(.níí sau :

• Cung cấp các phương tiện t h a n h toán

• Thực h iện các dịch vụ t h a n h toán trong nước cho k.h^cli hàng

• Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

• Thực hiện các dịch vụ th a n h toán khác theo quv đ ịn h :ủa Ngân

h à n g N h à nước

• Thực h iện dịch vụ th a n h toán quốc t ế khi được N g â n ỉíảng N hà nước cho phép

• Thực hiện dịch vụ thu và p h á t tiền m ặ t cho k h ách hìng

• Tổ chức hệ th ố n g th a n h toán nội bộ và th a m gia hộ t-hcng th a n h

to án liên n g ân h à n g tro n g nước

• T h a m gia hệ th ô n g th a n h to á n quốc t ế khi được N ^ân^hậng

N h à nước cho phép

Trang 35

4.4 Các h o ạ t đ ộ n g khác :

Ngoài các h o ạ t động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín (lụng vù cung cấp dịch vụ th a n h toán và n gân quỹ, n g ân h àn g thương mại con CC) thô thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm :

4.^1 Góp vốn và mua c ổ phẩn :

Nfân h à n g thương mại được dùng vôn điều lệ và quỹ dự tr ữ để góp vò'n inua cổ p h ầ n của các doanh n g h iệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của p h á p luật Ngoài ra, n gân h à n g thư(>ng n;ii còn được góp vốn, mua cố p h ầ n và liên doanh với n g ân

h à n g ntớc ngoài đế t h à n h lập ngân h à n g liên doanh

4J.2 Tham gia thị trường tiền tệ :

Ní^âìi h à n g thương mại được th a m gia thị trường tiền tệ, theo quy địn)i eủ.i N gân h à n g N h à nước, th ô n g qua các h ìn h thức mua b án các côníĩ cụ của th ị trường tiỂn tệ

4J.3 Kinh doanh ngoại h ố i :

Nf ần h à n g thương m ại được phép trực tiếp k in h doanh hoặc th à n h lập conf ty trực thuộc để k in h doanh ngoại hôi và v àn g trê n thị trường

tro n g niớc và th ị trường quốc tế

4J.5 Cung ứng dịch vụ bảo hiểm :

N ỉân h à n g thương m ại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm , được

th à n li lặp còng ty trực thuộc hoặc liên d o an h để k in h doanh bảo hiểm

th eo qty địn h của p h áp luật

4J.6 Tư vấn tài chinh :

N íân h à n g thương m ại được cung ứng các dịch vụ tư vấn tà i chính,

tiề n tệ cho k h á c h h à n g dưới h ìn h thức tư vấn trực tiếp hoặc th à n h lập

công t j tư v ấ n trực thuộc n g ân hàng

Trang 36

36 C/7 í ; CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG c J A NHTM

4.4.7 Bảo quản vật quý giá :

N gân h à n g thương m ại được thực h iện các dịch vụ bảo q ư ả n v ật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ k h a c có liên quan theo quy đ ịn h của pháp luật

V PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP v ụ NHTM

Mục 4 tr ê n đây vừa trìn h bày các h o ạ t động chủ yếu m à L u ậ t Các

Tổ chức tín dụng cho phép n gân h à n g thương m ại có thế’ thựic hiện

N gân h à n g thương m ại cụ th ể hóa các h o ạ t động tr ê n thông- q u a các nghiệp vụ của m ìn h tùy theo nhu cầu của k h ách hàng Mục 5) sẽ hệ thống hóa n h ằ m đưa r a m ột bức t r a n h chung về các n g h iệp vụ củía ngân

h à n g thương mại, tro n g khi chi tiế t về các nghiệp vụ n ày sẽ l;ần lượt được xem x ét tro n g các chương sau

5.1 Dựa vào bảng cân đối tài sản :

Có m ột cách p h â n loại nghiệp vụ n g ân h à n g thương m ại thường

được sử dụng là dựa vào b ản g cân đôl tài sản B ả n g cân dối tài sản là bảng báo cáo tổng hợp ưề tin h h ỉn h tài sản và nguồn vốn c ủ a nqân hàng thương m ại ở m ột thời đ iểm nào dó C hính vì vậy, n h ìn vàco bảng

cân đối tà i sả n chúng ta có th ể hệ th ố n g hóa được m ột số nghiiệp vụ chủ yếu của n g â n h à n g thương mại Dựa vào b ảng cân đối tài S í ả n , các nghiệp vụ n g ân h à n g thương mại có thế’ chia th à n h n ghiệp vụ nộìi bảng

• Các nghiệp vụ tà i sả n Nợ bao gồm các nghiệp vụ chủ yfêu như

là tiề n gửi k h á c h h à n g (tiền gửi th a n h toán, tiề n gửi tiế t kiệm), liề n gửi các tổ chức tín dụng khác, tiề n gửi N gân hànig N hà nước và Kho bạc N h à nước, vay các tổ chức tín dụng khíác, vay

• ■ ‘ ■ 'N gân-hàng N h à nước,-vay b ằ n g 'c á c h p h á t h à n h 't r á i phíiêíj,'kỳ

phiếu,

Trang 37

• Các n g h iệp vụ tà i sản Có bao gồm các nghiệp vụ chủ vếu như

là cho vay đối với k h á c h hàng, đầu tư chứng khoán, cho vay các

tô chức tín dụng khác

5.1.2 Nghiệp vụ ngoại bảng :

Là các nghiệp vụ k h ô n g được p h ản á n h trê n b ảng cân đôl tài sán của ngân h à n g thương mại, chủ yếu là các h o ạt động dịch vụ và bao lãnh ngán hàng

(-ách p h â n loại nghiệp vụ ngân h à n g dựa vào b ản g cân đối tài sản là kiểu p h â n loại tru y ền th ố n g phù họp vói mô h ìn h n g ân h à n g cố điển Dối vói m ột n g ân h à n g h iệ n đại, các nghiệp vụ n g â n h à n g ngoại

b ả n g thường chiếm tỷ trọ n g lớn nhưng lại không đưỢc p h ả n á n h tr ê n bản g cân đối tài sản Do vậy, cần có m ột cách p h â n loại nghiệp vụ

n g â n h à n g theo kiểu khác, k h ô n g dựa vào b ản g cân đối tài sản

5.2 Dựa vào đối tượng khách hàng :

Các n gân h à n g thương m ại h iện đại thường p h â n loại nghiệp vụ của m ình dựa vào đôi tượng k h á c h h à n g đế từ đó dễ d àng có chiến lược tiếp cận và phục vụ k h ách h à n g tốt hơn Dựa vào đối tượng kh ách h à n g

có th ế chia th à n h n g hiệp vụ đối với kh ách h à n g công ty h ay khách

h à n g doanh n g hiệp và n ghiệp vụ đối với khách h à n g cá n h â n Sacom bank

và ACB p h â n chia nghiệp vụ theo kiểu này

5.2.1 Các nghiệp vụ đối vởi khách hàng doanh nghiệp :

So với k h ách h à n g cá n h â n , kh ách h à n g doanh nghiệp là đối tượng k h ách h à n g thường chiếm tỷ trọ n g nhỏ hơn về m ặ t số lượng như ng chiếm tỷ trọ n g lớn hơ n về doanh số giao dịch Do vậy giao dịch với khách h à n g doanh nghiệp, ngân h à n g có th ế tiế t kiệm được chi phí giao dịch dựa vào lợi t h ế về quy mô giao dịch Đối vói k h ách h à n g doanh nghiệp, n g ân h à n g thương mại có th ể thực h iện các nghiệp vụ sau đây : Tiền gửi t h a n h toán, T h a n h toán k h ô n g dùng tiề n m ặ t giữa các doanh nghiệp, T h a n h to á n quốc tế, Bao th a n h toán, Mua b án ngoại

tệ với doanh nghiệp, Cho vay đối với doanh nghiệp, Bảo lã n h đối với doanh nghiệp, Môi giới chứng khoán, Tư vấn tài chính,

Trang 38

"1 T iề n gửi th a n h toán

1 T iề n gửi th a n h toá n lải su ất có thưởng

“ ) T iề n gửi có kỳ hạn

n T iể n gửi kỳ h ạ n lãi s u ấ t linh hoạt

□ C h u y ể n tiềrv tro n g nước

^ C h u y ể n tiền ra nước ngoái

SẢN PHẨM BAO THANH TOÁN DỊCH VỤ BẢO LÃNH

n B a o th a n h toán tro ng nước n B ảo lãnh tro n g nước

“ 1 B a o th a n h toá n n g o à i nước n B ảo !ânh n g o á i nước

□ Tái trợ thương m ại tro n g nước □ C h i hộ iư ơ n g/h oa hổng

*1 Thu hộ tiền m ặt

□ T ài trỢ x u ấ t n h ậ p k h ẩ u *1 Thu tiền hóa đơn

^ Tài trỢ x u ất k h ẩ u trước khi giao hàng “Ị C h i hộ tiền m ặ t

Trang 39

Ch.l : CHỨC NĂNG VÀ HOAT ĐỘNG CỦA NHTM 39

í

'1 1 ải ỉrợ x u ất k h ẩ u sau khi giao hán g n T h a n h toán hóa đơn

'1 Tài trợ n h ặ p kh ẩu n Q u ả n ỉý tài k h oả n tập trung

“ 1 Q u y ề n c h ọ n m u a bán v à n g (gold optio n s)

Bạn có thể truy cập website : www.acb.com.vn để xem chi tiết hơn các nghiệp vụ này.

>

Ti'ên đây là hai ví dụ điển h ìn h m inh họa các nghiệp vụ ngân

h à n g CLiriịỊ cấp cho khách h à n g doanh nghiệp Các nghiệp vụ này ngày càng p h á t tr iể n đa dạng và phong phú hơn n h ằm đáp ứng nhu cầu của khách h à n g và gia tă n g n ă n g lực cạnh tr a n h của các NIITM Việt Nam trong tiến t r ì n h hội n h ậ p và mở của thị trường tài chính,

5.2.2 Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhàn :

Ngược với k h ách h à n g doanh nghiệp, k h ách h à n g eá n h â n thường

chiếm tỷ t)'ọng lớn về số lượng như ng lại chiếm tỷ trọ n g nhỏ hơn về

doanh số giao dịch Tuy nhiên , k h i n ề n kin h t ế p h á t triển , nhu cầu giao dịch vói n g â n h à n g của k h ách h à n g cá n h â n ngày càng tă n g thì nghiộp vụ n g ân h à n g đối với k h á c h h à n g cá n h â n n gày càng trở nên đájig chú ý hơn Đôl với kh ách h à n g cá n h â n , n g ân h à n g thương mại

có th ể thực h iện các nghiệp vụ sau đây : Tiền gửi cá n h â n , Tiền gửi tiế t kiộm, Thẻ t h a n h toán, T h a n h toán qua n gân hàng, Cho vay tiêu dùng, ("ho vay xây dựng, Sửa chữa, Mua b án n h à, Cho vay t r ả góp, Cho vay kin h t ế hộ gia đình,

Trang 40

40 Ch.1 -CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỎNG CỦA NHTM

Vi dụ 12 : Minh họa các nghiệp vụ của Sacombank cung câ p cho khách hàng cá nhân.

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

n CHO VAY CẤN TRỪ

BẤT ĐỘNG SẢN

:"1 CHO VAY TIÊU DÙNG

- Ị KỲ PHIẾU SACOMBANK “ 1 C H O V A Y SẢN XUẨT KINH d o a n h

“ Ị TIẾN GỬI TIẾT KIỆM KHÒNG

KỲ HẠN

n CHO VAY TỈỂU THƯƠNG

n TIẾN GỬ! TIẾT KIỆM có KỲ HẠN 3 CHO VAY NÔNG NGHỊỆP

n TÀI KHOẢN ÂU Cơ □ CHO VAY CẦM CỐ S Ổ T I Ể N GỬI

□ TIẾT KIỆM BẬC THANG □ THẺ ĐỔNG THƯƠNG HIỆU V N PA Y

- Ị CHUYỂN TIỀN TRONG N ư ớ c ^ THẺ THANH TOÁN QUỐC TỂ

SACOM VISA DEBIT -| CHUYỂN T!ỂN TỪ N ư ớ c NGOÀi

VTệc m ột N H TM nào đó chú trọ n g p h á t tr iể n m ạn h các sấn p h ẩm

và dịch vụ d à n h cho khách h à n g cá n h â n h a y dành cho khách h àn g

Ngày đăng: 14/12/2019, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w