1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn từ T1-54

302 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống.. về các

Trang 1

NGỮ VĂN BÀI 1Kết quả cần đạt:

* Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh - sự kết hợp hài hòa

giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, để càngkính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gương Bác

* Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và về chất để vận dụng tronggiao tiếp

* Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn:13/ 8 /2011 Ngày giảng: 15/ 08 / 2011 Lớp 9A

16/ 08 / 2011 Lớp 9B Tiết 1 - 2 Văn bản:

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dan tộc

- Đặc điểm của đoạn văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

b Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống

c Thái độ:

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, giáo dục h/s có ý thức học tập, rèn luyện

theo gương Bác

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Nghiên cứu sgk - sgv - thiết kế bài học Ngữ văn 9, soạn g/án

b Học sinh: Đọc kỹ sgk, đọc văn bản, chú thích*, trả lời các câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (3') - G/v kiểm tra toàn bộ vở ghi, vở bài tập của h/s

- Nhận xét, đánh giá chung ý thức của lớp

* Đặt vấn đề : (1’)

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạnh vĩ đại mà còn làdanh

Trang 2

nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa ấy chính là nét nổi bật trong phong cách HồChí Minh Vì thế đối với mỗi người dân Việt Nam việc đọc thơ văn của Bác, vàthơ văn viết về Bác dường như đã trở thành một nếp sống, một thói quen văn hóađáng tự hào và thú vị.

Đã biết bao người viết về Bác Ở Ngữ văn 7 chúng ta đã học bài: " Đức tính giản dị của Bác Hồ" của thủ tướng Phạm Văn Đồng - người đã từng sống và làm

việc nhiều năm bên Bác Trong giờ học hôm nay các em cùng được biết đến mộtvăn bản khác nữa của Lê Anh Trà - một nhà khoa học thuộc thế hệ con cháu HCM

qua văn bản: "Phong cách Hồ Chí Minh" Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản để hiểu

rõ hơn về con người Bác và phong cách của Bác

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Việc đọc văn bản giúp em biết được

gì về xuất xứ của văn bản này? Tác

giả là ai?

- Trả lời

GV Nhấn mạnh và cho hs ghi

Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100

năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết

về Người

? Cho biết văn bản "Phong cách Hồ

Chí Minh" thuộc kiểu văn bản nào?

về các chủ đề: quyền sống của con

người, bảo vệ hòa bình chống chiến

tranh, vấn đề sinh thái

Bài Phong cách Hồ Chí Minh thuộc

chủ đề về sự hội nhập với thế giới và

bảo vệ văn hóa bản sắc dân tộc Tuy

nhiên bài học này không chỉ mang ý

nghĩa cập nhật mà cón có ý thức lâu dài

Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo

phong cách Hồ Chí Minh là việc làm

thiết thực, thường xuyên của các thế

I Tìm hiểu chung 1.Tác giả và xuất xứ của văn bản

(10')

- Phong cách Hồ Chí Minh là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà in trong cuốn sách

"Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam"

do Viện văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990.

- Đây là văn bản nhật dụng - nội dung

đề cập đến một vấn đề hội nhập thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Phương thức chính là thuyết minh

- Ôn dịch thuốc lá, thông tin về ngày tráiđất năm 2000

Trang 3

người Việt Nam, nhất là lớp trẻ.

GV Nêu yêu cầu: Đọc chậm rãi, rõ ràng,

diễn cảm, ngắt ý và nhấn giọng ở từng

luận điểm

- Đọc mẫu( từ đầu =>rất hiện đại)

- Đọc, nhận xét cách đọc của bạn

? Em hiểu" phong cách" ở đây như

thế nào? Ở bài này chủ yếu nói về

phong cách gì của Bác?

GV nhấn mạnh: Bài phong cách Hồ Chí

Minh chủ yếu nói về phong cách làm

việc, phong cách sống của Ng Cốt lõi

trong phong cách Hồ Chí Minh là vẻ

đẹp văn hoá kết hợp hài hoà giữa tinh

hoa văn hoá dân tộc và nh hoa văn hoá

phần, cũng là hai luận điểm đưa ra để

bình luận, vì thế phân tích văn bản này

chúng ta cùng pt

theo bố cục đó

HS Đọc lướt phần 1

? Nhắc lại nội dung luận điểm 1 là gì?

( HS trả lời, gv ghi tiêu đề)

? Tinh hoa văn hóa nhân loại đến với

Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?

GV khái quát : (Có thể nói thêm vài nét

2 Đọc văn bản: (7’)

- Phong cách ở đây dùng với nghĩa là lối

sống, cách sinh hoạt, làm việc ứngxử, tạo nên cái riêng của mỗi người,hay một tầng lớp ngươì nào đó

3 Tìm hiểu và giải nghĩa từ khó: (1’)

HS giải thích

4 Bố cục văn bản: (3’) - Văn bản chia làm 2 phần:

+ Từ đầu đến “…rất hiện đại”: Hồ ChíMinh với sự tiếp thu văn hóa dân tộcnhân loại

+ Phần còn lại: Những nét đẹp tronglối sống Hồ Chí Minh

II Phân tích văn bản :

Trang 4

về quá trình hoạt động cách mạng của

Chủ tịch Hồ Chí Minh trong khoảng

thời gian Người hoạt động ở nước

ngoài)

? Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra đi tìm

đường cứu nước?

HS Thảo luận trả lời

? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để

khám phá và biến kho tàng tri thức

văn hóa nhân loại sâu rộng thành vốn

tri thức của riêng mình? Tìm những

chi tiết để minh họa.

HS Thảo luận nhóm, trả lời

GV Tóm tắt và ghi bảng

GV phân tích: Để có được vốn trí thức

sâu rộng ấy, Bác Hồ đã nắm vững

phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( nói

và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài

như: Pháp, Anh, Hoa, Nga…)

- Qua công việc, qua lao động mà học

- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìmhiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóathế giới xuất phát từ khát vọng cứunước

-[ ] Tiếp xúc với văn hóa nhiều nước,nhiều vùng trên thế giới

- [ ] Nói và viết thạo nhiều thứtiếng đã làm nhiều nghề

-[ ] Đến đâu Ng cũng học hỏi, tìmhiểu đến một mức khá uyên thâm

- Tiếp thu cái hay, các đẹp đồng thờivới việc phê phán những tiêu cực

- Ảnh hưởng quốc tế nhào nặn với cáigốc văn hóa dân tộc

- Một lối sống rất Việt Nam, một lốisống rất bình dị

- Bác tiếp thu các giá trị văn hoá củanhân loại - văn hóa của Bác mang tínhnhân loại

- Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ xung,sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá nhânloại và dân tộc trong tri thức văn hoá HồChí Minh

- Điều quan trọng là người đã tiếp thumột cách có chọn lọc tinh hoa văn hóanhân loại Không ảnh hưởng một cách

có thụ động

- Tiếp thu mọi các đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chếtiêu cực

- Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếpthu những ảnh hưởng quốc tế (tất cảnhững ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặnvới các gốc dân tộc không gì lay chuyểnđược

Trang 5

hỏi ( làm nhiều nghề khỏc nhau)

- Học hỏi tỡm hiểu đến mức sõu sắc

( đến mức khỏ uyờn thõm)

? Nhưng điều kỡ lạ và quan trọng

trong sự tiếp thu tinh hoa văn húa

nhõn loại của Hồ Chớ Minh là gỡ?

? Em hiểu những "ảnh hưởng quốc

tế" và"cỏi gốc văn hoỏ dõn tộc" ở Bỏc

ntn?

? Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong

cỏch Hồ Chớ Minh tỏc giả đó dựng

những biện phỏp nghệ thuật nào?

(Cỏch nờu luận cứ, cỏch lập luận ra

sao?)

? Bằng cỏch đú tỏc giả đó giỳp ng đọc

thấy được sự tiếp thu tinh hoa văn húa

thế giới trờn nền tảng văn húa dõn tộc

đó hỡnh thành ở Bỏc một nhõn cỏch,

một lối sống như thế nào?

HS Thảo luận trả lời

GV Bỡnh thờm: Sự hiểu biết của Bỏc sõu

- Những điều kì lạ và rất hiện đại

Bác tiếp thu các giá trị văn hoá nớc nhà,văn hoá của Bác mang đậm bản sắc dântộc

- Đó là sự đan xen bổ xung, sáng tạo hàihoà nguồn văn hoá VH nhân loại vàVHDT trong tri thức VH của con ngờiBác

- Kết hợp giữa kể và bỡnh luận Đan xen

những lời kể là những lời bỡnh luận rất

tự nhiờn: “Cú thể núi ớt vị lónh tụ nào lại

am hiểu nhiều về cỏc dõn tộc và nhõndõn thế giới, văn húa thế giới sõu sắcnhư chủ tịch Hồ Chớ Minh quả như mộtcõu chuyện thần thoại…”

- Chọn lọc những chi tiết tiờu biểu

- Đan xen thơ của cỏc vị hiền triết, cỏch

sử dụng từ Hỏn Việt gợi cho người đọcthấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ ChớMinh với cỏc vị hiền triết của dõn tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhõn màhết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọinền văn húa nhõn loại, hiệu đại mà hếtsức dõn tộc, hết sức Việt Nam,…

- Bằng cỏch đú ngay mở đầu văn bản LờAnh Trà đó cho ta thấy trong cuộc đờihoạt động đầy gian nan vất vả, Hồ ChớMinh đó đi qua nhiều nơi, tiếp xỳc vớinhiều nền văn húa phương Đụng tớiphương Tõy Người cú hiểu biết sõurộng cỏc nền văn húa của cỏc nước chõu

ỏ, chõu Âu, chõu Phi, chõu Mĩ Và để

cú được vốn trớ thức sõu rộng ấy, Bỏc

Hồ đó nắm vững phương tiện giao tiếp

là ngụn ngữ (núi và viết thạo nhiều thứtiếng nước ngoài như: Phỏp, Anh, Hoa,Nga…) Qua cụng việc, qua lao động

mà học hỏi (làm nhiều nghề khỏc nhau).Học hỏi tỡm hiểu đến mức sõu sắc (đếnmức khỏ uyờn thõm)

Trang 6

rộng, tiếp thu văn hóa nước ngoài một

cách chủ động, sáng tạo và có chọn lọc

Bác không chỉ hiểu biết mà còn hòa

nhập với môi trường văn hóa thế giới

nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa

dân tộc Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã

viết : “Một con người : kim, cổ, tây

Đông Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng

nét” => Đây có thể coi là luận điểm

quan trọng nhất trong bài nhằm làm

sáng tỏ luận điểm chính

? Từ điều kì lạ trong sự tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí

Minh em rút ra được bài học gì trong

sự hội nhật với thế giới hiện nay?

HS Thảo luận và nêu ý kiến

? Qua ph©n tÝch em hiÓu g× vÒ sù tiÕp

thu v¨n ho¸ cña chñ tÞch HCM?

Điều quan trọng là người đã tiếp thumột cách có chọn lọc tinh hoa văn hóanhân loại Không ảnh hưởng một cách

có thụ động.Tiếp thu mọi cái đẹp, cáihay đồng thời với việc phê phán nhữnghạn chế tiêu cực

Trên nền tảng văn hóa dân tộc màtiếp thu những ảnh hưởng quốc tế (tất cảnhững ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặnvới các gốc dân tộc không gì lay chuyểnđược ở Ng) để trở thành một nhân cáchrất Việt Nam, một lối sống rất bình dị,rất Việt Nam, rất phương Đông nhưngcũng đồng thời rất mới,rất hiện đại  ởNgười có sự kết hợp hài hòa thống nhấtgiữa dân tộc và nhân loại

- Học tập Bác thế hệ trẻ biết tiếp thunhững cái đẹp, cái hay của văn hoá TGđồng thời phải biết phê phán những tiêucực trái với thuần phong mĩ tục của dântộc Việt Nam, ta hòa nhập nhưng kohòa tan, luôn phải giữ được bản sắc vănhoá dân tộc trong lối sống,

cách ứng xử hành ngày

=> Hồ Chí Minh có sự kết hợp hài hòa

thống nhất giữa truyền thống văn hoá dân tộc và nhân loại để tạo nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.

c Củng cố - Luyện tập: (1)

? Chủ tịch Hồ Chí Minh có vốn tri thức sâu rộng là bởi vì?

A Người đi nhiều nơi

B Người luôn sống giản dị

C Người luôn tiếp thu và phê phán

Trang 8

2 CHUẨN BỊ :

a Thầy: Nghiên cứu sgk- sgv - thiết kế bài học Ngữ văn 9, soạn g/án

b Trò : Đọc kỹ sgk, đọc văn bản, trả lời các câu hỏi còn lại sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi: ? Hồ Chí Minh đã làm thế nào để có được vốn trí thức văn

hoá nhân loại sâu rộng ấy?

* Đáp án:

- Để có được vốn trí thức sâu rộng ấy, Bác Hồ đã nắm vững phương tiệngiao tiếp là ngôn ngữ ( nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như : Pháp,Anh, Hoa, Nga…) ( 5 điểm)

- Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)(3điểm)

- Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc ( đến mức khá uyên thâm) ( 2 điểm)

* Đặt vấn đề: (1')

Ở tiết 1 ta đã tìm hiểu luận điểm 1- đó là sự tiếp thu tinh hoa nhân hoá nhânloại Giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu tiếp luận điển 2 - đó là nét đẹp trong lốisống của Hồ Chí Minh

b Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho Hs đọc đoạn 2( Lần đầu

tiên=>hết)

? Phong cách sống giản dị của Bác

được thể hiện như thế nào? Hãy chỉ ra

những biểu hiện cụ thể đó?

2- Nét đẹp trong lối sống của Chủ Tịch Hồ Chí Minh ( 30’)

Thảo luận, trả lời:

- ở cương vị lãnh đạo cao nhất của

Đảng và nhà nước nhưng Hồ Chí Minh

có một lối sống vô cùng giản dị

+ Nơi ở, nơi làm việc

+ Trang phục; + Ăn uống

- [ ] có một vị chủ tịch nước[ ] lấychiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ [ ] vẻn vẹnvài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị,làm việc và ngủ

- Trang phục [ ] giản dị: bộ quần áo bà

ba nâu [ ]áo trấn thủ, đôi dép lốp thôsơ

- Ăn uống [ ] rất đạm bạc: cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa…

- Tư trang: ít ỏi: một chiếc va li con, với

Trang 9

? Để làm nổi bật những nét đẹp trong vài vật kỉ niệm…

lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã

sử dụng những biện pháp nào?( luận

cứ ng đưa ra? phương thức biểu

đạt ? Tác dụng của những biện pháp

nghệ thuật đó?

- Phương pháp thuyết minh bằng cáchliệt kê các biểu hiện cụ thể trong lốisống của Bác

Thảo luận nhóm, trả lời

GV: Diễn giảng:

Tác giả đã dùng phương pháp thuyết

minh bằng cách liệt kê các biểu hiện cụ

thể trong lối sống của Bác

- Mở đầu là một lời bình "Lần đấu

tiên có một vị chủ tịch của mình"

-NT đối lập (vĩ nhân mà hết sức giản dị,

gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân

loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức

Việt Nam,…) giữa nơi ở của Bác với

cung điện của những ông vua ngày

xưa

- Lối kể chuyện cụ thể, câu văn giàu

hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, những từ

chỉ lượng ít ỏi, cách nói dân dã (chiếc,

vài, vẻn vẹn ), đan xen thơ của các vị

hiền triết:

" Thu ăn măng trúc ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao "

- Cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho

người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch

Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của

dân tộc

? Viết về cách sống của Bác, tác giả

liên tưởng đến những nhân vật nổi

tiếng nào?

? Tại sao Bác cũng như các vị hiền

triết xưa không chọn cho mình một

cuộc sống sung túc mà lại cứ phải

sống thanh đạm như vậy? Điều đó cho

thấy họ là những người có phẩm chất

đạo đức như thế nào?

? Có thể nói, lối sống của Bác là sự kết

hợp giữ giản dị và thanh cao Vì sao có

- Viết về cách sống của Bác, tác giả liêntưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc côngthần, ở ẩn Nguyễn Bỉnh Khiêm: làmquan, ở ẩn

- Đạo đức hoàn toàn trong sáng, thanhcao

- Giản dị: ăn, ở, mặc, tư trang

- Thanh cao: Bởi chính cuộc sống giản

Trang 10

thể nói như vậy?

GV nhấn mạnh: Đã có lần, các nhà báo

hỏi bác về ham muốn của mình, Bác đã

trả lời thẳng thắn, không chút do dự

rằng: “Cả cuộc đời tôi chỉ có một mong

muốn, mong muốn duy nhất là làm sao

cho dân có cơm ăn áo mặc, ai cũng được

học hành ”

? So sánh lối sống của Bác với các vị

hiền triết xưa có điểm gì giống và khác

nhau?

dị của Bác toát lên một vẻ đẹp cao quý

và sang trọng, không vị lãnh tụ, chủ tịchnước nào trên thế giới từ trước đến naylại sống đến mức giản dị và tiết chế đếnnhư vậy

- Giống: Sự giản dị, thanh cao, lòng yêunước, thương dân…

- Khác: + Hoàn cảnh lịch sử

+ Con đường cứu nước cứudân

? Từ sự phân tích trên, giúp em nhận

thức ntn về vẻ đẹp trong lối sống của

Chủ Tịch Hồ Chí Minh

HS Trả lời, GV Chốt ý và cho ghi

=> Hồ Chí Minh có một lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam: một lối sống giản dị, đạm bạc, nhưng thanh cao, sang trọng.

? Hãy khái quát những nét đặc sắc về

NT của văn bản "Phong cách

GV : Chốt lại các ý hs thảo luận

Qua những điều đã phân tích, chúng ta

thấy vẻ đẹp trong phong cách của Bác là

sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống

văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa

nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị

III-Tổng kết- ghi nhớ: (3')

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.

- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng các biện pháp so sánh, các biện pháp so sánh, đối lập.

2 Nội dung:

- Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc

và văn hoá thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh.

- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản

dị trong lối sống, sinh hoạt hàng ngày,

là cách dinh dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.

* Ghi nhớ: (sgk-T8 )

Trang 11

Đọc ghi nhớ sgk - trang 8

? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong

phong cách Hồ Chí Minh, mỗi hs cần

học tập và rèn luyện như thế nào ?

IV- Luyện tập:( 4' )

Thảo luận và phát biểu

GV Gợi ý: Cần phải hòa nhập với khu

vực và quốc tế nhưng cũng cần phải

bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc

- Học thuộc lòng tổng kết ghi nhớ sgk, làm bài tập phần luyện tập sgk

- Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận cuả em sau khi học xong văn bản "Phong cách HCM", so sánh với bài "Đức tính của Bác Hồ" của tg Phạm Văn Đồng ở lớp

7 - Đọc kĩ và trả lời câu hỏi bài "Các phương châm hội thoại" ở sgk.

Ngày soạn:15/08/2011 Ngày giảng :17/08/ 2011 Lớp 9A

18/08/2011 Lớp 9B

Tiết 3 - Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

a Kiến thức:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

b Kĩ năng:

Trang 12

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và

phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt độnggiao tiếp

c Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức sử dụng, tuân thủ các phương châm hội thoại trong

giao tiếp để đảm bảo cuộc hội thoại tiến triển đúng mục đích của nó

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

a Giáo viên: Nghiên cứu sgk- sgv- BT Tiếng Việt nâng cao 9, soạn giáo án

b Học sinh: Đọc kỹ sgk, trả lời câu hỏi sgk- sgk, vở ghi.

3, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra vệc chuẩn bị bài của học sinh.

* Đặt vấn đề: (1’)

Ở lớp 8 các em đã được học một số nội dung liên quan đến hội thoại như hànhđộng nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại Tuy nhiên trong giao tiếp có nhữngqui định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giaotiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từvựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó đãđược thể hiện qua các phương châm hội thoại mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV ghi Ví dụ 1 sgk lên bảng

Đọc đoạn đối thoại trên và cho biết

? Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu? Là An

muốn Ba cho biết thông tin về điều

gì?,

GV nhấn mạnh: - Hỏi vậy là An muốn

biết Ba cho biết về địa điểm (nơi) bơi

của Ba

? Ba trả lời: “ở dưới nước” Theo em

Ba có hiểu đúng ý câu hỏi của An ko?

Vì sao? Câu trả lời có mang đầy đủ nội

I Phương châm về lượng ( 12' )

1.Ví dụ : (SGK T8-9)

** *VD1:

An: - Cậu có biết bơi không?

Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏinữa

An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ởđâu

- Hỏi vậy là An muốn biết Ba cho biết

về địa điểm (nơi) bơi của Ba

- Ba trả lời: “ở dưới nước" => chứng

tỏ Ba chưa hiểu ý câu hỏi của An nghĩa là Ba hiểu sai ý của An: Bơi là gì?

Trang 13

-dung, ý nghĩa mà An cần hỏi không?

GV phân tích: - Ba trả lời vậy chứng tỏ

Ba chưa hiểu ý câu hỏi của An - nhẽ ra

phải trả lời địa điểm học bơi (Mình học

bơi ở công viên nước Hồ Tây) thì Ba lại

trả lời: "bơi ở dưới nước" nghĩa là Ba

hiểu sai ý của An: Bơi là gì? (là di

chuyển trong nước hoặc trên mặt nước

bằng cử động của cơ thể

- Câu trả lời không mang đủ nội dung ý

nghĩa mà An cần hỏi (vì bơi là đã bao

hàm ở dưới nước Trong khi đó điều An

cần biết là địa điểm cụ thể nào đó như :

Bể bơi thành phố, sông, biển=> nghĩa là

trả lời vừa thiếu lại vừa thừa

? Nếu là Ba thì em cần trả lời như thế

nào?

? Từ phân tích trên em rút ra nhận

xét gì về giao tiếp?

HS Thảo luận, nêu nhận xét

GV khái quát: Nói không có nội dung là

một hiện tượng không bình thường

trong giao tiếp,vì câu nói trong giao tiếp

bao giờ cũng truyền tải nội dung nào đó

Khi nói phải có nôi dung đúng, ứng với

yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn

những gì mà giao tiếp đòi hỏi

- Gọi hs đọc truyện cười “Lợn cưới áo

mới” trong SGK

? Tại sao truyện lại gây cười?

? Nêu các phương án hỏi và trả lời.

- Vì cả h GV nhấn mạnh: Hai

nhân vật đều nói thừa từ

-nghĩa là các nhân vật nói nhiều

hơn những những gì cần nói

? Trong hai câu trả lời của hai nhân

vật đâu là lời nói thừa?

Ba cần trả lời: Tớ học bơi ở thànhphố…

- Khi nói phải có nội dung tương ứng

đúng yêu cầu giao tiếp không nên nói ít

hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

* VD2: ( sgk - T9)

Truyện lợn cưới i áo mới

- Truyện gây cười vì các nhân vật nóinhiều hơn rất nhiều những gì cần nói

- HS nêu

- …cưới của tôi

- …mặc cái áo mơí này

Có thể hỏi:

- Bác có thấy con lợn nào qua đây

Trang 14

? Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo

mới phải hỏi và trả lời như thế nào?

? Em rút ra kết luận gì khi phân tích ví

dụ trên? Như vậy, cần phải tuân thủ

yêu cầu nào khi giao tiếp?

? Từ việc phân tích 2VD trên em rút ra

bài học gì?cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp?

? Tác giả dân gian đã khéo vận dụng

biện pháp nghệ thuật nào để khéo

miêu tả chi tiết trên?

? Trên thực tế có cái nồi đồng, quả bí

nào to bằng như thế không?

? Như vậy, truyện cười này muốn phê

phán điều gì?

? Trong hai anh chàng thì anh nào là

người có tính nói khoác? V ì sao?

GV nhấn mạnh: Trong dân gian người ta

gọi đây là: “Vỏ quýt dày có móng tay

nhọn”

? Từ câu chuyện trên em rút ra nhận

xét gì? Trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

không?

Có thể trả lời:

- (Nãy giờ), (từ lúc tôi đứng đây) không

có con lợn nào chạy qua đây cả

* Trong giao tiếp, không nên nói nhiềuhơn hoặc ít hơn những điều cần nói

2 Bài học

- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu củacuộcgiao tiếp, không thiếu không thừa (phương châm về lượng)

- Nghệ thuật nói quá: cường điệu, quy

mô, tính chất…của sự vật sự việc , hànhđộng được miêu tả

- Không

- Truyện phê phán tính khoác lác

- Anh nói quả bí bằng cái nhà bị coi lànói khoác, còn anh chàng nói quả bí tobằng cái đình làng cũng là nói quá sựthật nhưng anh ta lại không bị coi là nóikhoác, anh n ói vậy là nhằm chế nhạo là

để anh chàng trên chừa tính nói khoác…

* Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà

mình không tin là đúng sự thật

Trang 15

? Nếu không biết chắc một tuần nữa

? Qua tình huống trên em nhận ra

điều gì cần tránh trong giao tiếp?

?Nếu không biết vì sao bạn ngh học

thì em có trả lời thầy cô là bạn nghỉ vì

lí do gì không ? Vì sao?

? Từ việc phân tích hai ví dụ trên em

rút ra bài học gì cần tránh khi giao

? Vận dụng phương châm về lượng

hãy xác định lỗi trong hai ví dụ trên?

GV khái quát: - Cả hai ví dụ trên đều

mắc một loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng

lặp, thêm từ ngữ mà không thêm một

phần nội dung nào Nó không thuộc về

hội thoại

? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống.

GV Viết sẵn ví dụ lên bảng- viết những

từ thích hợp vào mảnh giấy nhỏ, hs lên

VD2:

- Nếu ko biết chắc thì ko có cơ sở đểkhẳng định bằng cách nói với các bạncùng lớp như vậy được

- Theo mình dự đoán, có thể tuần sau

lớp sẽ tổ chức cắm trại

* Khi giao tiếp đừng nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực

- Không, vì chưa có bằng chứng xácthực

2 Bài học:

Khi giao tiếp, đừng nói những điều

mà mình không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực (phương châm về chất)

- ở VD(a ): "Trâu là một loài gia súc

nuôi ở nhà" - Câu này thừa cụm từ "

nuôi ở nhà", bởi vì từ gia súc đã hàm

chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

- ở VD(b): " én là một loài chim có hai cánh" - Tất cả các loài chim đều có hai

Trang 16

bảng chọn đáp án để điền cho thích hợp.

? Chọn từ ngữ thích hợp sau: nói

trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách,

mách có chứng; nói dối; nói mò; ) điền

vào chỗ trống.

? Cho biết đó là phương châm hội

thoại nào đã không được tuân thủ?

? Vận dụng những phương châm hội

thoại đã học để giải thích vì sao người

nói đôi khi phải dùng những cách diễn

đạt như:

A - Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu

tôi không làm thì, tôi nghe nói, theo tôi

nghĩ,

hình như là

GV nhấn mạnh: Như đã học trong phần

phương châm về chất, khi giao tiếp

đừng nói những điều mà mình tin là

không đúng hay ko có bằng chứng xác

thực

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ

sau: Ăn đơm nói đặt; cãi chày cãi cối ;

nói dơi nói chuột?

GV Nhấn mạnh:

Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ

những cách nói, nội dung, nói không

tuân thủ phương châm về chất Các

thành ngữ này chỉ những điều tối kị

trong giao tiếp, hs cần tránh

che giấu

điều gì đó là nói dối.

c) Nói một cách hú họa, không có căn

thực của nhận định hay thông tin màmình đưa ra chưa được kiểm chứng

5 Bài tập 5:(sgk T11) - 2’

- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,

bịa chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.

c Củng cố- Luyện tập: ( 2’)

? Thế nào là phương châm về lượng?

Trang 17

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung: nội dung của lời nói phải đáp ứng yêucầu của cuộc giao tiếp không thiếu không thừa ( phương châm về lượng)

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1’)

- Nắm khái niệm phương châm về lượng, phương châm về chất

- Tập lấy ví dụ về 2 phương châm về lượng, chất

- Xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài:Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

a Kiến thức: Năm được:

- Văn bản thuyết minh và các phương phương pháp thuyết minh thườngdùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

b Kĩ năng:

Trang 18

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyếtminh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh

c Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức khi sử dụng một số biện pháp nghệ thật vào văn bảnthuyết minh (hiểu rằng ko phải văn bản thuyết minh nào cũng có thể tùy tiện sửdụng các yếu tố nghệ thuật)

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

a Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ sgk, sgv, tham khảo tài liệu và soạn giáo án

b Học sinh:

- Ôn lại lý thuyết văn bản thuyết minh ở lớp 8 đọc kỹ sgk đọc hai văn bản

sgk trang 12-13-14 và trả lời các câu hỏi

3 Tiến trình bài dạy ;

a Kiểm tra bài cũ: (2')

- Gv k/ tra việc chuẩn bị của HS theo y/cầu, đánh giá

tuân theo yêu cầu của kiểu văn bản: thuyết minh cái gì, như thế nào, có tác dụng gì… bằng các thuyết minh đã học Nhưng để làm cho đối tượng thuyết minh sinh

động, hấp dẫn và bớt khô khan, bài viết đòi hỏi phải kết hợp với các BPNT Và đó

là BPNT nào ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 19

? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm

chủ yếu của văn bản thuyết minh?

GV phân tích: ( so sánh với các loại văn

bản khác) trình bày đặc điểm tiêu biểu

của sự vật hiện tượng, văn bản thuyết

minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức về

sự vật, giúp con người hiểu biết đúng

đắn, đầy đủ về sự vật

Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi

hỏi khách quan, xác thực, thực dụng,

hữu ích cho con người Văn bản thuyết

minh cần được trình bày chính xác, rõ

tiết viết đoạn văn TM, bài văn TM (đồ

dùng, vật nuôi ) ngay bây giờ các em sẽ

viết một số văn bản TM có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

Gọi HS Đọc văn bản trong SGK : Hạ

Long đá và nước.

GV: Đây là một bài văn thuyết minh

? Theo em, bài văn này thuyết minh về

đối tượng nào? về đặc điểm gì của đối

tượng?

HS Thảo luận, nêu nhận xét

? Tác giả đã vận dụng phương thức

biểu đạt nào để thuyết minh?

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Ôn tập văn bản thuyết minh : (5')

- Văn bản thuyết minh: Là kiểu văn bảnthông dụng, phổ biến trong mọi lĩnh vựcđời sống

- Nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm,tính chất, nguyên nhân của các hiệntượng và sự vật trong tự nhiên, xã hộibằng phương pháp trình bày,

giới thiệu, giải thích

- Mục đích: Cung cấp tri thức( hiểu biết)khách quan về những sự vật, hiện tượng,vấn đề được chọn làm đối tượng đểthuyết minh

- Có 6 phương pháp thuyết minh thôngdụng: định nghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu;phân loại; so sánh

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Trang 20

? Theo em văn bản có cung cấp được

tri thức khách quan về đối tượng ko?

Đó là tri thức gì?

? Hãy tìm câu văn khái quát sự kì lạ

của hang nước, của nước và đá Hạ

Long?

HS: Thảo luận, trả lời

? Để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ

Long, tác giả đã sử dụng cách thức

nào?

? Trong văn bản này tác giả dùng

phương pháp thuyết minh nào là chủ

yếu?

? Ngoài phương pháp thuyết minh

trên để bài văn sinh động tác giả còn

sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào

khác trong bài văn?

- Bài văn đã thuyết minh được một đặcđiểm thú vị của Hạ Long Tác giả đã cho

ng đọc thấy rõ được sự kì lạ của HạLong, chỉ với đá và nước thiên nhiên mà

Hạ Long đem đến cho du khách một sựliên tưởng thú vi; hơn nữa, Hạ Long cònthể hiện sự "thông minh đến bất ngờ"của tạo hóa

- Nước Chính nước đã làm cho Đá sốngdậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tribỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến

vô tận, và có tri giác, có tâm hồn là câukhái quát về sự kỳ lạ của Hạ Long

- Nước tạo nên sự di chuyển len lỏi quacác khe hẹp giữa các đảo đá Và cái thậploại chúng sinh Đá chen chúc khắpvịnhgià đi, trẻ lại, trang nghiêm hơn,buồn hơn hay vui hơn

- Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long,tác giả tưởng tượng khả năng di chuyểncủa nước:

- Có thể để mặc cho con thuyền bậpbềnh lên xuống theo con triều

- Có thể thả trôi theo chiều gió

- Có thể bơi nhanh hơn

- Phương pháp chủ yếu: phương pháp

nêu định nghĩa( sự kì lạ của Hạ Long là

vô tận); giải thích( nước chính nước);liệt kê( có)

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệthuật:

- Nhân hóa, Liệt kê để tả các đảo đá

"thập loại chúng sinh, là thế giới ng" là

Trang 21

? Theo em nếu chỉ dùng phương pháp

liệt kê: Hạ Long có nhiều nước, nhiều

đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã

nêu được "sự kì lạ” của Hạ Long

chưa?

? Theo em khi dử dụng những biện

pháp nghệ thuật đó vào văn bản nó có

tác dụng ntn? Từ đó có thể thấy tác

dụng của các biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh là gì?

? Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp,

giọn điệu của văn bản?

? Mục đích của bài viết ngoài nhằm

cung cấp tri thức về đặc điểm của vịnh

Hạ Long còn nhằm mục đích gì khác?

? Qua đọc và tìm hiểu văn bản em thấy

tác giả đã trình bày được sự kì lạ của

Hạ Long chưa?

? Muốn trình bày được như thế là nhờ

những biện pháp gì? Tác dụng?

? Trong văn bản thuyết minh muốn

bài văn sinh động, hấp dẫn, biện pháp

nghệ thuật phải được sử dụng như thế

nào?

GV phân tích: - Không phải văn bản

“Nước tạo nên sự di chuyển ”

- Miêu tả: “ lúc đi, lúc dừng…len lỏi…bạc xoá lên…lung linh, xao động…trờiđông, tím nhạt…”

- Kể, biểu cảm, sử dụng nhiều từ chuyểntiếp: Có thể, bỗng nhiên, để rồi, vậyđó…

- Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long cái vẫnđược gọi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiệncái hồn ríu rít của sự sống

- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê nhưthế bài văn sẽ trở nên khô khan, thiếu sựhấp dẫn, lôi cuốn ng đọc, ko thấy hếtđược sự kì lạ của Đá, Nước Hạ Long

- Để bài văn thuyết minh hấp dẫn hơn,

có thể sử dụng một số biện pháp nghệthuật như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa

- Các biện pháp nghệ thuật giúp cho đặcđiểm của đối tượng cần thuyết minhđược thể hiện nổi bật, ấn tượng

- Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệthuật, đối tượng trong văn bản thuyếtminh được thể hiện nổi bật, bài vănthuyết minh trở nên hấp dẫn hơn Đemlại cảm giác thú vị của cảch sắc TN cho

Trang 22

TM nào cũng có thể sử dụng tuỳ tiện

kiến thức hoặc có tính chất văn hoá Đó

cũng chính là nội dung bài học hôm

? Văn bản vừa đọc như một truyện

ngắn, một truyện vui, vậy nó có phải là

văn bản thuyết minh ko? Vì sao?

? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm

- Các biện phép nghệ thuật cần được

sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh gây hứng thú cho người đọc.

* Ghi nhớ: (sgk - trang 13)

II Luyện tập:( 14' )

1 Bài tập 1:( sgk trang 13- 14) -8’

a, Văn bản "Ngọc Hoàng xanh" như

một truyện ngắn, một truyện vui nhưnglại có tính chất của văn bản thuyết minh

Vì đã cung cấp cho ng đọc những trithức khách quan về loài Ruồi

- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất

hệ thống: những tính chất chung về họ,giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp cáctri thức chung đáng tin cậy về loài ruồi.mặt khác hình thức nghệ thuật gây hứngthú cho ng đọc

- Các phương pháp:

Trang 23

? Bài thuyết minh này có gì đặc biệt ?

Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào?

? Các biện pháp NT ở đây có tác dụng

gì?chúng có gây hứng thú và làm nổi

bật nội dung cần thuyết minh ko?

HS Đọc đoạn văn sgk trang 15

? Nêu nhận xét của em về BPNT được

+ Liệt kê: ( mắt lưới, chất tiết ra)

b Bài thuyết minh có một số nét đặc

có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

- Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộnhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

c Củng cố- Luyện tập:(2’)

? Có các phương pháp thuyết minh nào tnường dùng?

A Định nghĩa, liệt kê,nêu ví dụ, số liệu

- Đọc trước sgk bài" luyện tập sử dụng một số BPNT trong văn bản

TM-chuẩn bị theo yêu cầu sgk trang 15- 16

Trang 24

Ngày soạn:17/08/ 2011 Ngày dạy:19/ 08 /2011 Lớp 9B

19/08/201Lớp9B

Tiết: 5 - Tập làm văn:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MNH

1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a Kiến thức:

Trang 25

- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cáikéo…)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

b Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

c Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào VBTM

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

a Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sgk, sgv , soạn giáo án, bảng phụ

b Học sinh: Đọc kĩ sgk theo yêu cầu của GV, trả lời các câu hỏi sgk

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:(3' )

* Câu hỏi: Hãy nêu cách viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật?

* Yêu cầu:- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: Kể, tự thuật, đối thoạitheo lối ẩn dụ, nhân hoá, vè, diễn ca…sẽ là cho văn bản TM thêm sinh độn, hấpdẫn

- Cần sử dụng phù hợp những biện pháp nghệ thuật đó (khôngphải văn bản thuyết minh nào cũng sử dụng) làm nổi bật đặc điểm đối tượng

TM, gây hứng thú cho người đọc

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh

động hấp dẫn, người ta cần vận dụng

thêm một số BPNT gì?

? Nêu tác dụng của các BP nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh?

I Lý thuyết (10') 1- Muốn cho văn bản thuyết minh được

sinh động hấp dẫn, ng ta vận dụng thêmmột số BPNT như: kể chuyện, tự thuật,đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca,

2- Các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng thích hợp, góp phần làm nổi bậtđặc điểm của đối tượng thuyết minh vàgây hứng thú cho ng đọc (nó chỉ có tácdụng phụ trợ, làm cho bài văn thêm hấp

Trang 26

? Muốn thuyết minh về một thứ đồ

dùng cần phải nắm được những yêu

cầu gì?

? Nêu bố cục của loại văn bản thuyết

minh?Để thuyết minh về một thứ đồ

dùng ta thường dùng những phương

pháp nào?

Đọc lại yêu cầu của đề bài

? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?

? Em dự kiến chọn thuyết minh vấn

đề gì?

? Đề bài thuộc kiểu bài nào? đối tượng

thuyết minh là gì? Đề yêu cầu thuyết

minh về nội dung gì? Hình thức ra

sao?

dẫn, dễ nhớ, nhưng ko thể thay thế được bản thân sựthuyết minh, là cung cấp tri thức kháchquan, chính xác về đối tượng

3- Cách làm văn bản thuyết minh về mộtthứ đồ dùng

- Muốn thuyết minh về một thứ đồdùng, trước hết phải quan sát, tìm hiểu

kĩ cấu tạo, tính năng, tác dụng, cơ chếhoạt động của đồ dùng đó

- Khi trình bày cần tiến hành giới thiệu

lần lượt những bộ phận tạo thành, nói

rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản,sao cho người đọc hiểu

4- Bố cục chung của văn bản thuyếtminh về một thứ đồ dùng

c- Kết bài: Ích lợi của đồ dùng trongcuộc sống

5- Phương pháp chủ yếuĐịnh nghĩa, giải thích, nêu ví dụ, số liệuminh hoạ

II- Luyện tập: (28')

* Đề bài: Thuyết minh một trong các

đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo,

chiếc nón

1- Tìm hiểu đề bài: (2’)

* Thuyết minh về cái nón

+ Kiểu bài: Thuyết minh + Đối tượng : Cái nón + Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo,chủng loại, lịch sử của cái nón

+ Hình thức: vận dụng một số BPNTnhư kể chuyện, hỏi đáp theo lối nhânhoá"tôi"

2 Lập dàn ý chi tiết: (11’)

Trang 27

GV Yêu cầu HS: lập dàn ý chi tiết của

bài thuyết minh và sử dụng biện pháp

nghệ thuật để cho bài viết sinh động, vui

tươi - Chia lớp thành 2 nhóm- Thảo luận

trong khoảng thời gian 3’

- Các nhóm thảo luận dàn ý đã chuẩn bị

ở nhà- Đại diện các nhóm trình bày

trước lớp dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử

dụng biện pháp nghệ thuật trong bài

GV - Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận

xét bổ sung, sửa chữa dàn ý của các bạn

trình bày

- Nhận xét chung về cách sử dụng biện

pháp nghệ thuật như thế nào, đạt hiệu

quả ra sao và hướng dẫn cách làm cho

hs (Một số biện pháp nghệ thuật như kể

chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân

- Lá buông phơi khô, làm dẹp, ủi lá thậtphẳng ghép nối tiếp, chồng các mép lálên sườn nón, dùng chỉ ni lông kết dínhphần lá vào khung sườn nón cho đến khiphủ đều khung nón

- Nón làm bằng tay, trong các cơ sở sảnxuất thủ công nhất lá ở các vùng nôngthôn Nơi nổi tiếng về nghề nón là miềnTrung xứ Huế Nón lá bài thơ xứ Huếnổi tiếng nhất Việt Nam

- Nón lá rất thông dụng trong đời sốngngười dân Việt Nam bởi tính chất nhẹ

và mát, vật liệu đơn giản gần gũi vớiđời sống người dân nông thôn

* Công dụng:

- Ngoài công dụng thường xuyên làdùng che mưa, nắng, nón lá còn đượcdùng làm quà tặng bạn bè, người thânmỗi khi có dịp ra xứ Huế

- Nón lá còn dùng trong những điệu camúa dân tộc

Trang 28

liên kết giữa các phần Viết ko sai chính

tả, sử dụng dấu câu hợp lý - Chia lớp

làm 2 nhóm, theo dẫy bàn,(t: 5') - Đại

pháp nghệ thuật như thế nào, đạt hiệu

quả ra sao và hướng dẫn cách viết bài

cho hs

- Đọc bài viết mẫu, cho hs nghe

- Nón lá đi cùng chiếc áo dài giúp ngườithiếu nữ Việt Nam thêm duyên dáng

- Trong thời kì kinh tế phát triển dukhách Nước ngoài đến tham quan ViệtNam, nón lá còn là món quà lưu niệmnhư là 1 biểu tượng của người ViệtNam

c - Kết luận: Cảm nghĩ về chiếc

nón lá Việt Nam

3 Viết bài (11’)

( Viết phần mở bài và kết bài)

4 Kiểm tra và sửa chữa lỗi (4)

- Viết hoàn chỉnh bài thuyết minh về cái nón, có vận dụng các BPNT và lập dàn

ý cho 2 đề còn lại, đọc bài đọc thêm sgk

- Đọc văn bản "Đấu tranh .bình", đọc chú thích* và trả lời các câu hỏi sgk.

Trang 29

NGỮ VĂN BÀI 2Kết quả cần đạt

• Hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe

dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giầu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

• Nắm được các phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự để vậndụng trong giao tiếp

• Hiểu và có kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn:19/08/2011 Ngày dạy:22/8 / 2011 Lớp 9A 23/8 / 2011 Lớp 9B

Tiết 6 - 7 Văn bản:

Trang 30

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

GABRIEN Gácxia Máckét

-1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

a Kiến thức: Hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản:

- Một số hiểu biết về tìmh hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vănbản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

- Tích hợp môi trường : Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chungcủa trái đất

b Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm

vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

c Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu chuộng hòa bình

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

a Giáo viên : Nghiên cứu kĩ sgk, sgv, soạn giáo án

b Học sinh: Học bài cũ, đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk, đọc chú thích*

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu 1: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.

A Truyền thống văn hóa dân tộc C Vĩ đại, thanh tao và giản dị

B Tinh hoa văn hóa nhân loại D Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó

Câu 2: Cho biết văn bản"Phong cách Hồ Chí Minh"thuộc kiểu văn bản nào? Đề cập đến vấn đề gì?

* Đáp án : Câu 1: - D kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó (3 đ)

Câu 2: - VB "Phong cách Hồ Chí Minh” là văn bản nhật dụng đề cập đến

vấn đề hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắcVHDT(7đ) (HS trả lời GV nhận xét cho điểm)

* Đặt vấn đề(1')

Từ sau chiến tranh thứ hai nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn và đặc biệt

vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh và trở thành hiểm họa khủng khiếp nhất đedọa toàn bộ loài người Để cảnh báo mọi người về mối hiểm họa này, nhà vănG.Mác -Két viết một bản tham luận kêu gọi mọi người phải hành động: “Đấu tranhcho một thế giới hòa bình." mà hôm nay chúng ta có dịp tìm hiểu

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 31

Đọc chú giải SGK.

?Nêu những hiểu biết của em về tác

giả và xuất xứ của văn bản?

GV: Nhấn mạnh: Kết hợp cho hs ghi

Ông là nhà văn viết tiểu thuyết và

truyện ngắn theo khuynh hướng hiện

thực huyền ảo mà nổi tiếng nhất là tiểu

thuyết "Trăm năm cô đơn" viết năm

1967(được dịch ra tiếng Việt)

? Văn bản cần đọc như thế nào?

GV nhấn mạnh: Văn bản do đề cập đến

nhiều lĩnh vực từ quân sự, chính trị đến

khoa học địa chất với nhiều thuật ngữ

tên gọi các vũ khí nên cần chú ý đọc

chính xác làm rõ từng luận cứ và phiên

âm nước ngoài

+ Đọc mẫu đoạn 1, gọi 3 HS đọc tiếp

? Văn bản thuộc thể loại nào? Dựa

vào đâu em biết?

? Phương thức biểu đạt chính là gì ?

GV khái quát- Văn bản nghị luận, kiểu

văn bản nhật dụng đề cập tới mối hiểm

hoạ hạt nhân đối với nhân loại

? Em hiểu UNICF và FAO là gì;

? Văn bản nhằm thể hiện tư tưởng gì

nổi bật?

I - Tìm hiểu chung (10')

1 Tác giả - tác phẩm.

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a - Sinh năm 1928.

Là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hoà bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tạo văn học

Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982.

- Đoạn trích trong bản tham luận

“Thanh gươm Đa-mô-clét” của G.M két đọc tại cuộc họp mặt của 6 nguyên thủ quốc gia (lần II) tại Mêhicô bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới tháng 8/ 1986

2 Đọc văn bản :

- Biểu cảm, thay đổi giọng điệu, lúc

nhanh, chậm, lo ngại, căm hờn chiếntranh…

- Thể loại:Văn nghị luận, kiểu văn bảnnhật dụng

- Phương thức biểu đạt chính: lập luận

- Dựa vào những luận cứ, luận điểm

2 Tìm hiểu và giải nghĩa từ khó:

- Học sinh trả lời

3 Bố cục:

- Tư tưởng kiên quyết chống đối cuộcchiến tranh hạt nhân vì hoà bình trêntrái đất của chúng ta

Trang 32

? Tư tưởng ấy được biểu hiện trong

một hệ thống luận điểm nào? Xác

định các đoạn văn tương ứng với các

luận điểm đó?

HS: Thảo luận, nêu ý kiến

? Để giải quyết các luận điểm trên tác

giả đã đưa ra một hệ thống luận cứ

như thế nào?

HS: Thảo luận, trả lời

? Cho biết phương thức biểu đạt

chính là gì?

? Tương ứng với phương thức ấy là

kiểu văn bản nào?

GV nhấn mạnh: - Đây là văn bản nghị

luận với một hệ thống luận cứ khá toàn

diện - vì thế phân tích văn bản này ta

cùng đi theo hệ thống luận cứ đó

HS Đọc luận cứ 1( từ đầu=> vận mệnh

TG)

?Trong đoạn đầu bài văn Tác giả đưa

ra nguy cơ hạt nhân bằng lý lẽ, dẫn

* Hệ thống luận đề, luận điểm luận cứ

của văn bản.

* Luận đề: đấu tranh cho một thế giớihòa bình

* Luận điểm:(2 luận điểm)

- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân là

một hiểm họa khủng khiếp đang đedọa toàn thể loài người và mọi sự sốngtrên trái đất.(Từ đầu -> “xuất phát củanó”)

- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ

nguy cơ ấy cho một thế giới hòa bình

là nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại.(phần còn lại)

* Hệ thống luận cứ.

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân…

Từ đầu…-> “thế giới”)

- Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực

kì tốn kém (tiếp -> “toàn thế giới”

- Chiến tranh hạt nhân là hành độngcực kì phi lí (tiếp -> “xuất phát củanó”

- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm

vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạtnhân, đấu tranh cho một thế giới hòabình.(Là luận điểm 2)

- Lập luận

- Nghị luận

II Phân tích văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và

cuộc chiến tranh hạt nhân (26')

a, Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

Thời gian cụ thể: Ngày 88 1986

-Số liệu: hơn 5000 đầu hạt nhân bố trí

Trang 33

chứng nào?

HS: trả lời.

GV Xác định cụ thể : Thời gian, Đưa ra

những tính toán lý thuyết để chứng

minh: số liệu cụ thể, tính hiện thực

? Nếu tất cả chỗ đó nổ tung thì hậu

quả như thế nào?

? Em hiểu thanh gươm Đa-mô-clét

như thế nào?

? Em hiểu câu: “không có một đứa

con tài năng nào…vận mệnh thế

giới” hàm ý điều gì?

? Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt

nhân ở đoạn mở đầu tác giả đã lập

- Chứng cớ xác thực bằng con số, sốliệu cụ thể

- Số liệu thống kê cụ thể, mang tínhhiện thực (50.000 đầu đạn hạt nhân; 4tấn thuốc nổ; lý lẽ kết hợp với dẫnchứng cụ thể "không phải là một lần

về lý thuyết có thể tiêu diệt tất cả hệmặt trời" - h/ả đó có t/dụng nhấn mạnhnỗi hồi hộp, lo âu về cái chết ghê gớm

có thể xẩy ra trong thực tế ko lườngtrước được

Trang 34

? Những tác động đó khiến đoạn văn

mở đầu có sức tác động như thế nào

đến người đọc người nghe?

? Cảm nhận bước đầu của em qua

đoạn văn mở đầu về chiến tranh hạt

nhân là gì?

GV nhấn mạnh: Nguy cơ triến tranh hạt

nhân như động đất sóng thần cướp đi

bao sinh mạng con người

- Vũ khí hạt nhân đe doạ sự sống con

người như dịch bệnh truyền nhiễm

nguy hiểm

? Qua các phương tiện thông tin đạt

chúng( ti vi báo )em có thêm những

chứng cứ nào về nguy cơ chiến tranh

hạt nhân vẫn đang đe doạ nghiêm

trọng cuộc sống trái đất?

GV Gợi ý:

- Tác động:+ nhận thức của con người

về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạtnhân

+ Khơi gợi sự đồng tình giữa độc giả

và tác giả

+ Gây tác động mạnh mẽ về tính chất

hệ trọng của vấn đề đang được nói tới

- Cuộc chiến về vũ khí hạt nhân đang

có nguy cơ diễn ra, là sự tàn phá, huỷ diệt sự sống còn của thế giới

- Những cuộc thử bom hạt nhân, bomnguyên tử, các lò phản ứng hạt nhâncủa I-Ran, Triều Tiên,đang khởi độngtrở lại

( Liên hệ)

c Củng cố - Luyện tập:( 2’)

? Theo em tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản này là yếu tố nào?

- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rõ ràng rành mạch đầy đủ cáchthuyết phục

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 1')

- Nghiên cứu kĩ 3 câu hỏi còn lại ở sgk trang 20

- Tập phân tích luận cứ 1 như đã phân tích

- Đọc diễn cảm đoạn trích, sưu tầm tranh ảnh, thông tin về nguy cơ, thảm hoạ chiến tranh hạt nhân thời gian gần đây trên thế giới

Trang 35

Ngày soạn:21/08/2011 Ngày dạy:23/8/2011 Lớp 9A 24/8/2011 Lớ

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

a Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sgk, sgv, soạn giáo án

b Học sinh: Học bài cũ, đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk, đọc chú thích*

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

a Kiểm tra bài cũ: (2')

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của h/s, nhận xét đánh giá chung

* Đặt vấn đề(1')

Sau khi nêu ra một cách rất rõ ràng, đầy sức thuyết phục về mối hiểm hoạhạt nhân đối với nhân loại và đặc biệt là việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giớivào thời điểm năm 1986 Tiếp đó tác giả chỉ rõ sự tốn kém, phi lý của cuộc chạy

Trang 36

đua vũ trang, từ đó thức tỉnh mọi người phải hành động để ngăn chặn nguy cơchiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hoà bình Vậy cuộc chuẩn bị chạy đua vũtrang ấy diễn ra ntn? mọi ng cần làm gì để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh ấy? Tacùng lắng lời của Mắc-két trong các luận cứ tiếp theo

b Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS Đọc thầm từ "Niềm an ủi duy nhất

=>toàn thế giới"

? Luận cứ thứ hai được nói tới là gì?

Những chứng cớ được đưa ra để nói

về cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân ở

những lĩnh vực nào trong đời sống con

? Hãy đưa ra những chứng cớ về cuộc

chạy đua chiến tranh hạt nhân trong

lĩnh vực quân sự?

? Trong khi đó các lĩnh vực khác: Y tế,

văn hoá, xã hội, tiếp tế thực phẩm,

giáo dục lâm vào tình trạng như thế

nào?

b Cuộc chạy đua vũ tranh chuẩn bị

cho chiến tranh hạt nhân.(22 ' )

- Thực phẩm, y tế, xã hội, giáo dục,quân sự: +[ ] Giải quyết [ ] cho 500triệu trẻ em nghèo khổ [ ] gần bằng

100 máy bay ném bom B1B và 7.000tên lửa

+ Giá của 10 chiếc tàu sân bay [ ] Đủ

để thực hiện một chương trình phòngbệnh [ ] cho hơn 1 tỉ người [ ] cứuhơn 14 triệu trẻ em

+ Theo tính tốn của FAO [ ] có gần

575 người thiếu dinh dưỡng [ ] tốnkém không bằng = 149 tên lửa MX + Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân là đủ tiền xoá đi nạn mù chữ chotoàn thế giới

- Vì đó đều là những lĩnh vực hết sứcthiết yếu trong đời sống của con người

- Chi phí hàng trăm tỷ đô la -> tạo máybay ném bom chiến lược, tên lửa vượtđại châu, tàu sân bay, tên lủa MX, tàungầm mang vũ khí hạt nhân…

+ 100 máy bay ném bom B.1B+ 7000 tên lửa vượt đại châu

+ 149 tên lửa MX

- Xã hội: 500 tr trẻ em nghèo khổ…sốtiền chi phí chỉ tương đương với số phí

bỏ ra cho 100 máy bay B.1B, 7000 tênlửa…

- Y tế: Hơn 1 tỷ người bị sốt rét…giácủa 10 chiếc tàu trong số 15 chiếc cũng

đủ phòng bệnh trong 14 năm…bảo vệkhỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14 tr trẻ em

Trang 37

? Qua các chi tiết trên, em thấy cách

lập luận của tác giả có gì đặc biệt? Chỉ

ra dẫn chứng cụ thể?

? Cách lập luận đó có tác dụng gì?

? Đoạn văn gợi cho em cảm nghĩ gì về

cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân?

? Qua các phương tiện thông tin đại

chúng( báo, đài, ti vi ) cho biết nhân

loại đã làm cách nào để hạn chế chạy

đua chiến tranh hạt nhân?

sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa

của sự sống trên trái đất Chỉ ra sự đối

lập lớn giữa quá trình phát triển hàng

triệu năm của sự sống trên trái đất và

một khoảng thời gian ngắn ngủi để vũ

khí hạt nhân tiêu hủy toàn bộ sự sống

Phần văn bản tiếp theo được tạo bằng 3

đoạn văn, mối đoạn văn đều nói đến 2

chữ “trái đất”

- Thực phẩm: 575 tr người thiếu dinhdưỡng…chi phí cho họ chỉ cần = 27 tênlửa trong số 149 tên lửa MX… đủ …thực phẩm trong 4 năm tới

- Giáo dục: Mù chữ …chỉ cần 2 tàungầm mang vũ khí hạt nhân…xoá mùtrên toàn thế giới

- Chứng cớ cụ thể , xác thực

- Dùng so sánh đối lập: một bên chi phítạo ra sức mạnh huỷ diệt tương đươngmột bên dùng chi phí đó để cứu hàngtrăm triệu trẻ em nghèo khổ, hàng tỷngười được phòng bệnh, hàng trăm tr trẻ

em thiếu dinh dưỡng

- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trang ct hạt nhân

- Nêu bật sự vô nhân đạo

- Gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm ởngười đọc

- Chạy đua vũ trang là việc làm tồn

kém hết sức phi lí cướp đi khả năng sống tốt đẹp hơn của con người.

- Các hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân,hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân trênthế giới

c Chiến tranh hạt nhân- hành động cực kì phi lí.

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêudiệt nhân loại mà còn huỷ diệt mọi sựsống trên trái đất vì vậy nó phản tiếnhoá, phản "lý trí của tự nhiên"

Trang 38

? Khi từ “trái đất” liên tục được nhắc

lại trong phần này như vậy nhằm bộc

lộ cảm nghĩ gì của tác giả?

? Theo tác giả: Trái đất chỉ là “một cái

làng nhỏ” trong vũ trụ nhưng lại là

“nơi độc nhất có phép màu trong hệ

mặt trời”em hiểu như thế nào về ý

nghĩa này?

? Với ý nghĩa đó đã cho thấy chạy đua

vũ trang là hành động như thế nào?

GV nhấn mạnh: - Không những đi

ngược lại ý trí con người mà nó còn đi

ngược lại ý trí của tự nhiên

? Quá trình sống trên trái đất đã được

tác giả hình dung như thế nào?

? Sự độc đáo trong cách lập luận của

tác giả trong đoạn văn này là gì?

? Từ đó em hiểu về sự sống của trái

đất tự hình dung của tác giả?

? Từ sự phân tích trên giúp em có suy

nghĩ gì trước lời cảnh báo của G.Mác

-két ?

GV phân tích: - Tác giả đã đưa ra

những lập luận cụ thể, giàu sức thuyết

phục, lấy bằng chứng từ nhiều lĩnh vực

các số liệu khoa học,( 380 triệu

năm 180 triệu năm nữa 4 kỉ địa

chất ) với các hình ảnh cụ thể(con

bướm bay đươc yêu)

- Sự tương phản giữa hành triệu năm và

một khoảng khắc đã làm nổi bật hiểm

hoạ chiến tranh hạt nhân ở tính chất

- Trái đất - thứ thiêng liêng cao cả, đángđược chúng ta yêu quý, trân trọng =>không được xâm phạm, huỷ hoại tráiđất

- Thảo luận:

+ Trong vũ trụ : trái đất là một hành tinhnhỏ nhưng có sự sống duy nhất

+ Khoa học vũ trụ chưa khám phá được

sự sống ở nơi khác ngoài trái đất

+ Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của tráiđất nhỏ bé của chúng ta

- Hành động đi ngược lại lí trí con người

- Trái đất đã trả qua:

+ 380 tr năm bướm mới bay được+ 180 tr năm bông hồng nở+ 4 kỉ địa chất -> người hát hay hơnchim

Trang 39

phản tiến hoá, phản tự nhiên

- Giọng mỉa mai ngầm ý kết tội việc

chạy đua vũ trang là một điều ngu

xuẩn , với lối biện luận tương phản về

thời gian, phép suy luận lô gích, những

con số thống kê nóng bỏng tác giả đã

đẩy mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm, sự đối

lập

GV: Luận cứ thứ 4 cũng là luận cứ kết

bài và cũng chính là thông điệp mà tác

giả muốn gửi tới mọi người

HS: Đọc lướt phần cuối (chúng ta đến

đây vũ trụ này)

? Phần cuối có mấy đoạn văn? nội

dung chính của mỗi đoạn?

? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca

công bằng”?

GV phân tích :

Và “dù cho tai hoạ có xảy ra thì sự có

mặt của chúng ta cũng không phải là vô

ích” Sau khi đã chỉ ra một cách rõ ràng

về hiểm hoạ hạt nhân đang đe doạ loài

người và sự sống trên trái đất tác giả

không dẫn người đọc đến sự lo âu bi

quan về vận mệnh của nhân loại mà

hướng chúng ta có một thái độ tích cực

là đấu tranh chống vũ khí hạt nhân cho

một thế giới hoà bình

- Nhưng liệu tiếng nói ấy có thể ngăn

chặn được hiểm hoạ hạt nhân hay

không? Và nếu nó vẫn xảy ra thì sao?

Dường như đã tính đến ý nghĩ đó tác giả

lại tiếp tục khẳng định: mọi người phải

đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân

? Kết thúc lời kêu gọi của mình,

Mác-két đã nêu ra một đề nghị , đó là lời đề

nghị nào?

? Nên hiểu đề nghị của Mác- két như

2 Nhiệm vụ của mọi người là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

cho một thế giới hòa bình ( 10')

- 2 đoạn: + Chúng ta chống triến tranhhạt nhân

+ Thái độ của tác giả trước vấn đề này

- Đó là tiếng nói của công luận thế giớichống chiến tranh

- Tiếng nói yêu chuộng hoà bình trêntrái đất của nhân dân thế giới

- Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhàbăng lưu trữ trí nhớ để có thể tồn tạiđược sau khi (giả thiết) chiến tranh hạt

Trang 40

* Tích hợp: ? Vì sao văn bản được đặt

tên là " Đấu tranh cho một thế giới

để góp phần ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân và đấu tranh cho một thế giới

hoà bình?

nhân nổ ra

- Luận cứ kết bài là chủ đích của bảnthông điệp mà tác giả muốn gởi tới mọingười: hãy ngăn chặn nguy cơ chiếntranh hạt nhân, kiên quyết đấu tranh chomột thế giới hoà bình đó là nhiệm vụcủa mọi người trong thế kỷ XXI và mãi

- Tác giả nêu ra nhiệm vụ khẩn thiết cấp bách: Đoàn kết ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ nền hòa bình của thế giới.

- Là ý tưởng, Là tiếng nói yêu chuộnghoà bình trên trái đất của nhân dân TG,chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhàchung của trái đất

III Tổng kết (5’_)

1 Về nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

2 Về nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

- Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh.

* Ghi nhớ: (sgk - trang 21)

VI- Luyện tập( 2' )

- Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân,tham gia các phong trào đấu tranh chốngchiến tranh v hiểu rằng đấu tranh vìmột thế giới hoà bình là nhiệm vụ củamọi người

Ngày đăng: 01/11/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w