- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và những đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.. - Thấy đợc sự gi
Trang 1và phân tích, liên tởng đến những kỉ niệm tựu trờng của bản thân.
B/ Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
- G/V: ảnh chân dung tác giả Thanh Tịnh Máy chiếu hoặc bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 ' )
- Kết hợp kiểm tra khi học bài mới
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài, dụng cụ học tập của H/S
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn lớp 7 em đã đợc học đó là VB " Cổng trờng mở ra " của Lí Lan thuộc kiểu VB nhật dụng Nội dung nói về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai giảng của con trai mình Vậy tâm trạng của chính những ngời con ấy trong ngày khai giảng ra sao chúng ta cùng tìm hiểu VB " Tôi đi học " của Thanh Tịnh
Trang 2đoạn : giọng chậm ,dịu, hơi buồn, chú ý
những đoạn đối thoại
- GV nhận xét HS đọc
- GV y/cầu HS đọc thầm phần chú thích
trang 8 ,9 và hỏi thêm
? " Ông đốc " là danh từ chung hay danh
từ chung hay danh từ riêng ?
? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của "tôi" đợc
kể theo trình tự không gian và thời gian
nào? Dựa vào đó em hãy tìm bố cục của VB
- GV gọi 1 HS đọc lại 4 câu đầu
? Nỗi nhớ buổi tựu trờng của tác giả đợc
- HS đọc chú thích ()
- HS khác trình bày về tác giả:
+ Thanh Tịnh (1911 - 1988 ) quê ở Huế từng dạy học, viết báo,văn Ông
là tác giả của nhiều tập truyện ngắn, thơ nhng nổi tiếng hơn cả là tập tr ngắn"Quê mẹ" và tập tr thơ " Đi từ giữa một mùa sen "
+ Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹnhàng mà lắng sâu, êm dịu
+ " Tôi đi học" in trong tập "Quê mẹ "xuất bản năm 1941
Trang 3khơi nguồn từ thời điểm nào? vì sao ?
* GV chốt:
- Sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữa hiện
tại và quá khứ của bản thân đã khơi nguồn
kỉ niệm ngày đầu cắp sách tới trờng
? Tâm trạng của "tôi" khi nhớ lại kỉ niện cũ
nh thế nào?
? Những từ láy đó có giá trị gợi tả nh thế
nào?
a) Cảm nhận của "tôi" trên đờng tới trờng:
- GV y/c HS theo dõi phần TT của VB trên
máy chiếu (bảng phụ) và cho biết:
? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng gắn với thời
gian và không gian cụ thể nào của nhân vật
"tôi" ?
? trong câu văn : " con đờng này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy
lạ", cảm giác quen mà lạ của nhân vật "tôi"
? Có thể hiểu gì về nhân vật "tôi" qua
chi tiết " Ghì thật chặt 2 quyển vở mới"
? Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo mới
cầm nổi bút thớc, tác giả viết: '' ý nghĩ ấy …
* HS phát biểu và lí giải lí do:
- Thời điểm: cuối thu thời điểm khai trờng
- Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
Sự liên tởng tơng đồng tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ của bản thân
* HS phát hiện qua các từ ngữ:
nao nao, mơn man, tng bừng, rộn rã
- Diễn tả cụ thể tâm trạng khi nhớ lại
đó là những cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng
- Thời gian : cuối thu, gió lạnh
- Không gian: con đờng làng dài, hẹp
* HS thảo luận nhóm - phát biểu:
- Đó là sự đổi khác trong tình cảm và nhận thức: tự thấy mình nh đã lớn lên,con đờng làng k0 còn dài rộng nh trớc nữa
- Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức, thấy mình lớn lên
- Đó là câu bé có chí học ngay từ đầu,muốn tự mình đảm nhiệm việc học tậpmuốn chững chạc nh bạn
- HS tự phát biểu theo suy nghĩ, nhng phải thấy đợc đây là 1 cậu bé rất yêu
Trang 4ngọn núi'' Hãy phát hiện và phân tích ý
nghĩa của biện pháp nghệ thuật trong câu
văn đ
thích việc học, yêu bạn bè và mái ờng
tr Nghệ thuật: so sánh đề cao sự họccủa con ngời
4 Luyện tập - củng cố: ( 5' )
? Mỗi khi đến ngày khai giảng năm học mới, em có những cảm nhận gì về ngày đầu tiên đi học của mình ? Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất của emtrong ngày đó ?
Trang 5Dạy :……….
A/ Mục tiêu: Sau tiết học , H/S có thể:
-Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/vật 'tôi'' ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B/ Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
- G/V: Máy chiếu hoặc bảng phụ ; phiếu học tập
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )
- GV sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ:
? VB ''tôi đi học '' thuộc kiểu Vb nào?
? ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đợc sử dụng trong câu
văn: '' Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng'' ?
A Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tơi nở giữa bầu trời quang
B Tô đậm cảm giác trong trẻo, tơi sáng của n/vật '' tôi'' trong ngày đến trờng đầu
tiên
C Nói lên nỗi nhớ thờng trực của n/vật ''tôi'' về ngày đến trờng đầu tiên
D Cho ngời đọc thấy những kỉ niệm trong buổi sáng đến trờng đầu tiên luôn ám
ảnh n/vật ''tôi''
3 Bài mới : Giới thiệu bài ( 1' )
? Lần đầu tới trờng t/giả đã có cảm nhận về
tr-ờng Mĩ Lí nh thế nào ? nghệ thuật ?
ý nghĩa của nghệ thuật đó ?
- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân
* HS phát hiện qua câu văn: ờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm nh cái đình làng
Trang 6''Tr- GV gợi ý cho HS : t/giả so sánh trờng học
với đình làng nơi thờ cúng tế lễ…
* GV chốt:
Phép so sánh làm nổi bật cảm xúc trang
nghiêm của t/giả về mái trờng
? Khi tả những học trò lần đầu đến trờng, t/giả
dùng h/ả nào ? cho biết cái hay và ý nghĩa của
h/ả đó ?
* GV chốt:
thể hiện cảm nhận về sức hấp dẫn của nhà
tr-ờng
? H/ả mái trờng gắn liền với H/ả ông đốc H/ả
ông đốc đợc nhớ lại qua những chi tiết nào?
Cảm nhận của ''tôi'' về ông đốc ntn ?
* GV chốt:
- Cảm nhận về thầy Hiệu trởng rất yêu quý HS
? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò
nhỏ khi sắp hàng, vào lớp ?
* GV chốt:
- Lo sợ và sung sớng vì đã trởng thành, lần đầu
đợc tự mình học tập
c)Cảm nhận của ''tôi'' trong lớp học:
* GV y/c HS theo dõi phần cuối VB và cho biết:
? Những cảm giác mà n/v ''tôi'' nhận đợc khi
b-ớc vào lớp họclà gì ?
* GV đa lên bảng phụ hoặc máy chiếu đoạn văn
đó để HS quan sát
? Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào của
n/v ''tôi'' đối với lớp học của mình?
* GV chốt:
- K0 cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè
? Đoạn cuối VB có 2 chi tiết:
- '' Một con chim … bay cao Tôi đa mắt thèm
thuồng nhìn theo'' và '' nhng tiếng phấn … đánh
vần đọc '' cho em biết thêm điều gì về n/v
''tôi'' ?
* GV chốt: Buồn khi phảitừ giã tuổi thơ.
Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc học
hành
4 Tổng kết: ( ghi nhớ: SGK - 9 )
Hoà ấp''
Phép so sánh diễn tả cảm xúc trang nghiêm cho thấy trờng là nơi
thiêng liêng cất giấu bao điều bí
Đề cao sức hấp dẫn của nhà ờng.
tr- Thể hiện khát vọng bay bổng của t/giả
* HS phát hiện qua SGK:
- Đọc danh sách HS
- nói, nhìn … yêu quý HS
-Khóc vì sợ, vì sung sớng những
giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng thành
* HS phát hiện qua các chi tiết :
- '' một mùi hơng lạ … xa lạ chút nào.''
- Tình cảm trong sáng tha thiết
- Ko cảm thấy xa lạ với lớp học, bạn bè vì bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó với mình
- Buồn khi phải từ giã tuổi thơ
- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc học hành
Trang 7? Em thấy trong VB '' Tôi đi học '' có sự đan xen
của những phơng thức biểu đạt nào ?
* HS dựa vào ghi nhớ trả lời:
Kỉ niệm trong sáng của ngày
đầu tiên đến trờng
* 1 HS đọc ( ghi nhớ ) - SGK - 9
- HS làm bài tập 2: ( tại lớp )
- Về nhà : làm bài tập 1
4 Củng cố: ( 4' )
- GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu:
? Nhận xét nào nói đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác
phẩm?
A Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của n/v ''tôi'' theo trình tự thời
gian của buổi tựu trờng
B Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lợp Vb nh tự sự, m/tả, biểu cảm
C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các h/ả so sánh
Trang 8- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B/ Chuẩn bị : Máy chiếu hoặc bảng phụ.
C/ Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
? ở lớp 7 các em đã học về 2 mối quan hệ về nghĩa của từ đó là những mối quan hệ nào ?
HS trả lời : Đó là quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
GV nhắc lại mqhệ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 và giới thiệu chủ đề bài học mới
+ Từ có nghĩa rộng: phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ
ngữ khác
+ Từ ngữ có nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của
1 từ ngữ khác
+ Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng đối với
những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa
hẹp đối với 1 từ ngữ khác
3 Kết luận : ( ghi nhớ: SGK -10 )
- GV dùng loại sơ đồ vòng tròn nh trong
SGV để biểu diễn mqh bao hàm này bằng
bảng phụ hoặc máy chiếu
GV nhấn mạnh : Một từ ngữ có thể vừa
có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp vì tính chất
rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối
II / Luyện tập : (20’')
1) Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
- HS quan sát VD từ bảng phụ hoặc máy chiếu
* HS trả lời các câu hỏi ở mục a,b,c:
a Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ : thú, chim, cá. vìphạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá
b Các từ : thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ : voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu ( lí do nh ý a )
c Các từ : thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ : voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật
* HS quan sát sơ đồ vòng tròn và rút
ra kết luận đã đợc nêu ở phần ( ghi nhớ: SGK - 10 )
* 2 HS lên bảng thực hiện y/cầu lập
Trang 9quát của nghĩa từ ngữ trong 2 nhóm từ
GV gọi 1 HS đọc BT và nêu y/cầu cụ thể
Sau đó gọi 2 HS lên bảng trình bày
2) Bài tập 2,3,4:
* GV chia lớp thánh 3 nhóm, y/cầu mỗi
nhóm thực hiện 1 bài tập theo y/cầu của
SGK sau đó trả lờ ra phiếu học tập
* GV thu phiếu và xử lí phiếu ngay tại lớp
3) Bài tập 7 : ( SBT )
? Điền chữ vào chỗ có dấu ( … ) để các chữ
hàng ngang tạo thành từ có nghĩa hẹp, hàng
dọc có nghĩa rộng ?
GV sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu -
y/cầu cả lớp thi giải nhanh, giải đúng bài tập
- Thực vật :
… … …
mi b) Vũ khí
súng bom súng trờng đại bác bom 3 càng bi
* HS thảo luận , làm việc theo nhóm
và trình bày kết quả ra phiếu học tập
* Yêu cầu cần đạt :
- Nhóm 1: Bài 2
a) Chất đốt b) Nghệ thuậtc) Thức ăn d) Nhìn
e) Đánh
- Nhóm 2: Bài 3
a) Xe đạp , xe máy , xe hơi …b) Sắt , đồng , nhôm …
c) Chuối , na , cam …d) Họ nội , họ ngoại , bác …e) Xách , khiêng , gánh …
- Nhóm 3 : Bài 4
a) Thuốc làob) Thủ quỹc) Bút điệnd) Hoa tai
* HS thi giải nhanh theo 2 bên , mỗi bên 1 trò chơi
- Bên thứ nhất ( trái )+ Điền đúng hàng dọc là từ : CÂY+ hàng ngang : CAM , DÂU , MÂY
- Bên thứ hai : ( phải )+ Điền đúng hàng dọc là từ : CHIM+ hàng ngang : CÔNG , tu hú ,
ri , chào mào
Trang 10… … …
4 Củng cố: ( 3' )
? Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng, hẹp ? Tính chất rộng , hẹp của
nghĩa từ ngữ có phải là tuyệt đối không ?
5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )
- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND của bài học
- Làm hoàn thiện từ BT1 4 vào vở bài tập
- Trả lời các câu hỏi mục I, II tiết TLV : Tính thống nhất về chủ đề của VB
Xem trớc tiết tiếng Việt : Trờng từ vựng
-Tiết 4 : Tập làm văn tính thống nhất về chủ đề Soạn :……… của văn bản
Dạy :………
A/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS có thể :
- Nắm đợc chủ đề của VB , tính thống nhất về chủ đề của VB
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày , chọn lựa sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình
B/ Chuẩn bị : * HS : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ, phiếu học tập
C/ Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới ở nhà theo y/cầu của GV đã giao
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
GV giới thiệu bài bằng cách đặt câu hỏi ôn lại kiến thức cũ đã học :
? ở lớp 6 em đã đợc tìm hiểu về VB Em hãy nhắc lại VB là gì ?
VB là chuỗi lời nói miệng hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch
lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Vậy chủ đề là gì ? tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thực hiện ntn ? ta sẽ
Trang 11sau khi đã tự tìm hiểu ở nhà.
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình ? Sự hồi tởng ấy
gợi lên những ấn tợng gì trong lòng tác giả?
GV nhấn mạnh : Nội dung trả lời 2 câu
hỏi trên chính là chủ đề của VB “ Tôi đi
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu 2 vấn đề
để các nhóm thảo luận ( trên cơ sở mục 1,2
phần II ) đã chuẩn bị ở nhà
? Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học, t/giả đã đặt nhan đề của VB và
sử dụng từ ngữ, câu ntn ? ( Nhóm 1 )
? Để tô đậm cảm giác trong sáng của n/vật
“tôi ” trong ngày đầu tiên đị học, t/giả đã sử
dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật
nào ? ( nhóm 2 )
GV có thể đa 1 số từ ngữ, chi tiết, câu văn
tiêu biểu lên bảng phụ hoặc máy chiếu
* HS suy nghĩ - phát biểu :
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- ấn tợng sâu sắc khó quên về nỗi niềm bâng khuâng, những rung động nhẹ nhàng trong sáng
* HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hoặc thảo luận theo nhóm ( bàn ) và trả lời :
- VB “ Tôi đi học ” tô đậm cảm giác trong sáng , nảy nở trong lòng n/vật
“ Tôi ” ở buổi đến trờng đầu tiên
- Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đềchủ yếu mà VB biểu đạt
* 1 HS đọc ( ghi nhớ - ý 1 )
* HS thảo luận, làm việc theo từng nhóm nhỏ và ghi kết quả ra phiếu họctập
- Nhóm 1:
+ Nhan đề “ Tôi đi học ” giúp chúng
ta hiểu ngay ND của VB là nói chuyện đi học
+ Các từ ngữ : những klỉ niệm mơn man …, lần đầu tiên đến trờng …+ Câu : Hôm nay tôi đi học Hàng năm … tựu trờng
Trang 122 Nhận xét:
- GV nêu vấn đề 3 để cả lớp suy nghĩ - thảo
luận
? Dựa vào kết quả phân tích 2 vấn đề trên,
em hãy cho biết : Thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của VB ? Tính thống nhất này thể
hiện ở những phơng diện nào ?
từ ngữ, chi tiết ( làm rõ ý đồ, cảm xúc )
+ Đối tợng : Xoay quanh n/vật chính
3 Kết luận: ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )
- Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào lớp … đnmgs lép bên ngời thân
+ Trong lớp :
- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trớc đây đi chơi cả ngày k0 thấy xa , giờ đây mới vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
* HS dựa vào SGK và kết quả phân tích để trả lời :
* 1 HS đọc ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu.
* HS suy nghĩ - thảo luận theo nhóm
và trả lời :a) VB viết về rừng cọ và lợi ích của cây cọ cùng với t/cảm của ngời dân Sông Thao với loại cây này
- Các đoạn văn trình bày theo thứ tự :Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ , tác dụng của cây cọ, t/cảm gắn bó với cây cọ ( Các ý này sắp xếp hợp lí k0nên thay đổi )
b) Chủ đề của VB :
- VB “ Rừng cọ quê tôi ” tô đậm vẻ
đẹp, lợi ích của cây cọ và t/cảm gắn
bó của ngời dân với cây cọ c,d) HS tự chứng minh qua các từ ngữ, chi tiết,câu văn
* HS làm việc theo nhóm và trình bàykết quả :
- Nhóm 1: Nên bỏ 2 ý (b) và (d)
- Nhóm 2 :
Trang 13hiện 1 bài tập HS có thể bổ sung , lựa chọn, điều
chỉnh các từ các ý sao cho thật sát vớiy/cầu của đề bài
- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND kiến thức của bài học
- Làm hoàn thiện từ BT1 BT3 ( SGK ) và làm bổ sung ( SBT ) vào vở bài tập Xem trớc tiết TLV : Bố cục của văn bản
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n/vật chú bé Hồng
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và những đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng : thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Có kĩ năng phân tích và khái quát các đặc điểm của nhân vật
B/ Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
- G/V: - ảnh chân dung nhà văn Nguyên Hồng
- Tập truyện “ những ngày thơ ấu ”
- Máy chiếu hoặc bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )
? Nêu những điểm chính về ND và nghệ thuật của VB “ Tôi đi học ” ?
? Chủ đề của VB “ Tôi đi học ” nằm ở phần nào ? ( chọn A , B ,
C
hoặc D ? )
A Nhan đề của văn bản C Các từ ngữ, câu then chốt trong VB
B Quan hệ giữa các phần trong VB D Cả 3 yếu tố trên
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
Trang 14đoạn hoặc cho HS đọc phân vai.
+ giọng bà cô : đay đả kéo dài lộ rõ sắc
thái châm biếm cay nghiệt
+ giọng bé Hồng: chậm buồn, có lúc
nghẹn lại khi nói chuyện với bà cô, có
lúc thảng thốt bối rối, cuống quýt khi
gặp mẹ
+ giọng mẹ bé Hồng: dỗ dành, đau xót
GV lu ý HS tìm hiểu kĩ các chú thích
SGK và hỏi thêm
? Tìm từ trái nghĩa với từ “ giỗ đầu ” ,
đồng nghĩa với từ “ đoạn tang ” ?
? Thành ngữ “ Tha hơng cầu thực ” và “
Tha phơng cầu thực ” có giống nhau k0 ?
2) Tìm hiểu bố cục : (5’) : 2 phần
? VB “ trong lòng mẹ ” có thể chia làm
mấy phần ? Nêu ND chính của từng phần ?
GV : từ bố cục này GV rút ra 2 vấn đề
cơ bản cần phân tích về ND của đoạn
trích : Tâm địa độc ác của n/vật ngời cô
và t/yêu mãnh liệt của chú bé Hồng với
GV nhấn mạnh về đặc điểm của thể
loại hồi kí : Tác giả ghi lại chuyện xảy
ra với chính mình ( ( gợi cho HS nhớ
đến t/p hồi kí : “ Tuổi thơ im lặng ” ) của
Duy Khán có VB “ lao xao ” đã học ở
lớp 6
a)Nhân vật ng ời cô trong cuộc đối thoại
- 1 HS đọc phần chú thích về t/giả, t/phẩm
- 1 HS dựa vào SGK trả lời
- HS tự ghi những thông tin cần thiết vào vở
* 2 HS đọc hết truyện, các HS khác nghe
và nhận xét
- giỗ đầu > < giỗ hết
- Đoạn tang = mãn tang, hết tang…
- Phần 2: còn lại
ND : cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sớng cực điểm của bé Hồng
- Có 3 nhân vật : bé Hồng, bà cô, mẹ bé Hồng Bé Hồng là nhân vật chính
- Nhân vật bé Hồng trong hồi kí này chính là tác giả ( nhà văn Nguyên Hồng )
Trang 15? Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và
chú bé Hồng , cho biết n/vật ngời cô hiện
lên qua các chi tiết, lời nói điển hình
? Qua đó em thấy nhân vật ngời cô là
ng-ời ntn ? ( lng-ời nói , tính cách ) ?
* GV chốt:
- Lời nói : chứa đựng sự giả dối, mỉa
mai, hắt hủi độc ác dành cho mẹ bé
Hồng
- Tính cách: Hẹp hòi, tàn nhẫn, xấu xa
xảo quyệt, đại diện cho những thành kiến
phi nhân đạo , cổ hủ của xã hội lúc bấy
Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô bé
Hồng , tác giả đã sử dụng nghệ thuật
t-ơng phản : đặt 2 tính cách trái ngợc
* HS phát hiện qua SGK :
- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực, 2 anh em Hồng phải sốngnhờ nhà ngời cô k0 đợc yêu thơng mà còn
- gọi tôi đến, cời hỏi :
“ Mày có muốn vào chơi với mẹ mày không … ”
- Hỏi luôn , giọng vẫn ngọt : “ Sao lại không, mợ mày … ” hai mắt long lanh chằm chặp đa nhìn
- Vỗ vai, cời mà nói rằng:
“ Mày dại quá … em bé chứ ”
- Tơi cời kể chuyện chị dâu , đổi giọng,
vỗ vai nghiêm nghị tỏ vẻ thơng xót anh trai
- Vì trong những lời nói của ngời cô chứa
đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi độc ác dành cho ngời mẹ bé Hồng
* HS suy nghĩ - phát biểu :
- Hiểu rõ tâm địa độc ác của bà cô
- Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của mình
- Căm hờn cái xấu xa, ác độc
Trang 16nhau :
- Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn của ngời cô
với tính cách trong sáng giàu tình yêu
th-ơng của bé Hồng
Qua phần 1 của VB ta thấy nhà văn
Nguyên Hồng đã diễn tả thấm thía những
nỗi cơ cực tủi nhục mà phụ nữ và nhi
đồng phải gánh chịu thời trớc
4 Củng cố: ( 3' )
? Theo em, nhớ lại cuộc trò chuyện với ngời cô tức là tác giả nhớ lại điều gì ?
A Cảnh ngộ tội nghiệp của một đứa trẻ
B Cảnh ngộ thơng tâm của ngời mẹ hiền từ
C Sự xảo quyệt và ác độc của ngời cô
-Tiết 6 : Văn Bản : trong lòng mẹ ( tiếp )
Soạn :……… ( Trích “ Những ngày thơ ấu ” )
A/ Mục tiêu: Sau tiết học , H/S có thể:
- Cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng dành cho ngời mẹ đáng thơng của mình
- Thấy đợc sự gia tăng của các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự tạo thành sức truyền cảm riêng của văn xuôi Nguyên Hồng
B/ Chuẩn bị: * H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
* G/V: - Tập truyện “ những ngày thơ ấu ”
- Máy chiếu hoặc bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 ' )
? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện với bé Hồng là 1 con ngời ntn ?
Là ngờ hẹp hòi, tàn nhẫn, xấu xa xảo quyệt, đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ
Trang 173 Bài mới: Giới thiệu chuyển tiếp vào bài ( 1' )
? Em thấy có gì đặc sắc trong nghệ thuật
thể hiện của Nguyên Hồng ở cảnh tợng
này ?
* GV chốt:
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và tả
- H/ả so sánh giàu sức biểu cảm có ấn
t-ợng
GV cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh
bé Hồng gặp mẹ, trèo lên xe, nằm trong
lòng mẹ
? Ngời mẹ qua cảm nhận của chú bé
Hồng hiện lên ntn ?
? Cảm giác của chú bé Hồng khi đợc
nằm trong lòng mẹ đợc m/tả qua các chi
tiết nào ?
? Lời văn , giọng điệu của t/giả ở đoạn
này có gì đặc sắc ? Qua đó t/giả diễn tả
- Hồng đau đớn, uất hận vì mẹ bị đầy đoạbởi mọi thế lực
- Hồng càng yêu thơng, quý trọng mẹ hơn
* HS phát hiện qua SGK - trả lời :
- Gọi bối rối : “ Mợ ơi ! … ”
- ý nghĩ : Nếu lầm k0 những thẹn mà còn tủi cực nữa khác gì cái ảo ảnh … sa mạc
- Hành động : thở hồng hộc, rức cả chân, khóc
Đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
Trang 18điều gì ?
* GV chốt:
- Lời văn, giọng điệu dạt dào tình cảm
- Diễn tả nỗi háo hức, cảm giác sung
s-ớng của bé Hồng khi gặp lại và nằm
trong lòng mẹ
GV nhấn mạnh: Nguyên Hồng đã
diễn tả cảm giác đó bằng cảm hứng đặc
biệt mê say cùng những rung động vô
cùng tinh tế Nó tạo ra 1 k0 gian của ánh
sáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng
vừa gần gũi Nó là h/ả về 1 thế giới đang
bừng nở , hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng và
ăm ắp tình mấu tử
4) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 ) - (5’)
- GV sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu
có câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về nghệ
thuật và nội dung của VB
- GV dùng phiếu học tập có sử dụng câu
hỏi 5 ( SGK ) để HS thảo luận tìm hiểu
Nỗi háo hức, cảm giác sung sớng của
bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ
* HS thảo luận và tổng kết qua việc dựa vào ( ghi nhớ : SGK ) để lựa chọn đáp án
đúng Đáp án : C
- Kể lại những cay đắng tủi cực cùng tìnhyêu thơng cháy bỏng của Nguyên Hồng thời thơ ấu với mẹ
- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi
đồng tấm lòng chan chứa, yêu thơng và thái độ nâng niu trân trọng
- Nhà văn diễn tả thấm thía nỗi tủi cực
mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu
- Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,
Trang 19đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng.
HS tự chứng minh qua VB “ Trong lòng mẹ ”
- Chất trữ tình của Thanh Tịnh: nhẹ nhàng ngọt ngào ( bút pháp lãng mạn )
- Chất trữ tình của Nguyên Hồng : Thống thiết, nồng nàn ( bút pháp hiện thực )
A/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn
B/ Chuẩn bị : Máy chiếu hoặc bảng phụ.
C/ Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 ' )
? Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? cho ví dụ ?
Từ có nghĩa rộng : Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của
1 số từ ngữ khác
Từ có nghĩa hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
I/ Thế nào là trờng từ vựng : (15’')
1 Ví dụ:
- GV đa đoạn văn của VD lên bảng phụ
hoặc máy chiếu
- HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng,các HS khác theo dõi, chú ý tới các từ
in đậm
- 1 HS liệt kê các từ in đậm hoặc các
từ in màu : mắt, mặt, da, gò má, đùi,
Trang 20tr-ờng từ vựng là đặc điểm chung về nghĩa K0
có đặc điểm chung về nghĩa thì k0 có trờng
các từ của 2 trờng từ vựng sau :
+ Dụng cụ nấu nớng
- GV xử lí phiếu , n/xét và sửa chữa
đầu, cánh tay, miệng
Nét chung : Chỉ bộ phận cơ thể con ngời
* HS trả lời - sau đó 1 HS khác đọc ( ghi nhớ : SGK - 21 )
* HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả :
- Dụng cụ nấu nớng : nồi , niêu , xoong , chảo …
- Chỉ số lợng : một, vài, dăm , chục, trăm …
* 1 HS đọc 4 lu ý ở mục a,b,c,d
* HS đọc bài tập và nêu y/cầu
- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả ra phiếu học tập
Trang 21g) Dụng cụ để viết.
* HS thảo luận - trả lời miệng:
Các từ đó thuộc trờng từ vựng
“thái độ ”
* 2 HS lên bảng thực hiện bài tập ở bảng phụ
Kết quả cần đạt:
- Khứu giác : mũi, thơm, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc, thính
* HS đọc thầm y/cầu sau đó thảo luận
và trả lời theo gợi ý
- Thuộc trờng từ vựng “ quân sự ” chuyển sang trờng từ vựng “ nông nghiệp ”qua phép tu từ ẩn dụ
* HS nghe GV hớng dẫn để về nhà thực hiện bài tập 7
Trang 22Dạy :……….
A/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần :
- Nắm đợc bố cụ VB , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc
B/ Chuẩn bị : * HS : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ, phiếu học tập
C/ Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8 : 8 :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
? Chủ đề của VB là gì ? Nêu chủ đề của VB “ Trong lòng mẹ ”- Nguyên Hồng ? ? Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện ở các yếu tố nào sau đây ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
I/ Bố cục của văn bản : (10' )
- GV kiểm tra lại kiến thức lớp 7 của HS
? Bố cục là gì ? VB thờng đợc XD theo 1 bố
cục ntn ?
1 Ví dụ :
- GV gọi 1 HS đọc VB “ Ngời thầy đạo cao
đức trọng ” và cho HS tìm hiểu, trả lời các
- VB thờng đợc XD theo theo 1 bố cục gồm 3 phần: MB - TB - KB
* HS xác định - trả lời :
- Chia làm 3 phần:
+ Phần MB : câu đầu
+ Phần TB: Từ “ Học trò…vào thăm ”+ Phần KB : Câu cuối
MB : giới thiệu khái quát về thầy Chu Văn An
TB : Trình bày, giải thích chứng minh về đạo cao, đức trọng của thầy Chu Văn An
KB : Tình cảm của mọi ngời với thầy Chu Văn An
Trang 23? Chỉ ra mqh giữa các phần trong VB trên ?
2 Nhận xét :
? Từ việc phân tích trên, hãy cho biết : Bố
cục của VB là gì ? Nhiệm vụ của các phần
trong bố cục của VB ?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, y/cầu mỗi
nhóm thực hiện 1 bài tập theo câu hỏi đã
- Các phần đều tập trung làm rõ chủ
đề của VB là “ Ngời thầy đạo cao
- Niềm vui sớng cực độ khi đợc nằm trong lòng mẹ
- Nhóm 3 : Câu 3
- Có thể sắp xếp theo trình tự k0 gian (tả phong cảnh )
Trang 242 Nhận xét:
? Từ việc tìm hiểu các bài tập và dựa vào
hiểu biết của mình, Hãy cho biết : Việc sắp
xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào
những yếu tố nào ?
* GV chốt:
- Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp tuỳ
thuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp
của ngời viết
? Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp
xếp theo những trình tự nào ?
* GV chốt:
- Các ý trong phần thân bài thờng đợc sắp
xếp theo các trình tự : k0 gian, thời gian, sự
phát triển của các sự vệc, chỉnh thể - bộ
phận … sao cho phù hợp với chủ đề và sự
tiếp nhận của ngời đọc
GV tổng kết lại và cho HS đọc ( ghi nhớ )
- Theo trình tự k0 gian, thời gian
- Theo diễn biến tâm trạng hoặc các
sự việc
- Theo chỉnh thể - bộ phận
- 1 HS đọc ( ghi nhớ )
* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu
* HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày :
Trình bày ý bằng cách đa ra luận
điểm và các luận cứ cần chứng minh
* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu:
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ và rút
ra nhận xét :
Trang 25- Trật tự sắp xếp giữa các phần a,b cha hợp lí phải đa phần (b) lên trớc ( a)
- Trật tự sắp xếp giữa các ý nhỏ ở phần (b) cha hợp lí : giải thích nghĩa đen của cả câu tục ngữ trớc rồi giải thích nghĩa bóng sau
4 Củng cố: ( 2' )
- GV cho HS đọc lại phần ( ghi nhớ ) để khắc sâu kiến thức tiết học
? Tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chỗ nào ?
5 Hớng dẫn về nhà: ( 1' )
- Học thuộc phần '' ghi nhớ '' để nắm chắc ND kiến thức của bài học
- Làm BT2 ( SGK ) và làm bài tập 3,4 ( SBT ) vào vở bài tập
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
-Tuần 3 :
Bài 3 - Tiết 9 : Văn Bản : tức nớc vỡ bờ
Soạn :……… ( Trích “ Tắt đèn ” - Ngô Tất Tố ) Dạy :………
A/ Mục tiêu: Sau tiết học , H/S có thể:
- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực : có áp bức , có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
B/ Chuẩn bị: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
- G/V: - ảnh chân dung Ngô Tất Tố , tác phẩm “ Tắt đèn ”
- Máy chiếu hoặc bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4 ' )
? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ ” ?
? “ Trong lòng mẹ ” và “ Tôi đi học ” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình Chất trữ tình, chất thơ ấy đợc toát lên từ y/tố nào sau đây ?
A Tâm trạng nhân vật chính C Tình huống truyện
B Cảnh thiên nhiên thơ mộng D Ng2 giàu biểu cảm, giàu h/ả
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
- 1 HS dựa vào SGK trả lời
Trang 26đoạn : Đọc chính xác, có sắc thái biểu
cảm nhất là ng2 đối thoại
- GV kiểm tra việc tìm hiểu 1 số chú
thích của HS nh : su , cai, lệ , xái , lực
a) Tình thế của gia đình chị Dậu :
? Khi bọn tay sai xông vào gia đình chị,
cấp của gia đình chị Dậu
GV nhấn mạnh : Có thể coi đây là
thế tức nớc đầu tiên đợc t/giả XD Qua
đây đã thấy rõ chị Dậu thơng yêu, lo lắng
cho chồng mình ntn Chính điều này sẽ
quyết định phần lớn thái độ và hành động
của chị ở đoạn tiếp
b) Nhân vật tên cai lệ:
? Cai lệ là chức danh gì ? Tên cai lệ có
vai trò gì trong vụ thuế ở làng Đông Xá ?
- HS tự ghi những thông tin cần thiết vào vở
* 1 HS đọc đoạn chữ in nhỏ để hiểu 1 cách có hệ thống phần VB trích giảng
- 1 HS tóm tắt ngắn gọn các sự việc chính của VB “ Tức nớc vỡ bờ ”
- Có các n/vật: Chị Dậu, bà lão hàng xóm, anh Dậu, tên cai lệ, ngời nhà lí tr-ởng Chị Dậu là n/vật chính
* HS phát hiện qua SGK sau đó dựa vào phần chữ in nhỏ - trả lời
- Tình cảnh cùng quẫn : bán con, bán chónhng vẫn k0 đủ tiền nộp su, anh Dậu bị
đánh trói ngất xỉu, vừa tỉnh lại cha kịp ăngì
* HS xem chú thích 4 - SGK:
- Là tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã những ngời nghèo chanộp đủ tiền su thuế
Trang 27? Nhân vật tên cai lệ đợc t/giả thuật tả
qua những từ ngữ, chi tiết điển hình
nào ?
( Hành động , ngôn ngữ ) ?
? Miêu tả hành động của tên cai lệ, t/giả
chủ yếu sử dụng các từ loại nào ?
ngời là hiện thân sinh động của trật tự
xã hội TDPK đơng thời - 1 XH đầy rẫy
* ) Chị Dậu đ ơng đầu với bọn cai lệ và
* HS phát hiện qua SGK - trả lời:
- Sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt, đùng
đùng giật phắt cái thừng, giọng hầm hè, sấn đến, bịch luôn vào ngực, tát vào mặt chị Dậu đánh bốp
- Chế độ XH thực dân nửa phong kiến là
1 XH bất nhân tàn bạo k0 có luật lệ
* HS HS phát qua các chi tiết ở phần đầu
Trang 28ời nhà lí tr ởng :
? Khi tên cai lệ và ngời nhà lí trởng đến
nhà, chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
chồng ntn ? Qua trình đối phó ấy đã diễn
thái độ bất khuất, 1 tinh thần phản kháng
tiềm tàng trong con ngời chị Dậu
- GV cho HS thảo luận câu hỏi 4 SGK
GV nhấn mạnh: Điều nmà Ngô Tất Tố
muốn thể hiện còn làm toát lên chân lí :
con đờng của quần chúng bị áp bức chỉ
* HS phát hiện qua các chi tiết SGK :
- Chị Dậu run run khất nợ
- Chị Dậu xám mặt, vội vàng chạy đến van xin: “ cháu van ông … ”
- Chị Dậu liều mạng cự lại : “ chồng tôi
- Nhan đề đó rất phù hợp vì nó đã khái quát đợc 1 quy luật của hiện thực cuộc
Trang 29có thể là con đờng đấu tranh để tự giải
phóng, k0 có con đờng nào khác Ngô
Tất Tố đã “ xui ngời nông dân nổi loạn ”
sống
4 Củng cố: ( 3' )
? Theo em, vì sao chị Dậu đợc gọi là điển hình về ngời nông dân VN trớc CMT8 ?
A Vì chị Dậu là ngời nông dân khổ nhất từ trớc đến nay
B Vì chị Dậu là ngời nông dân mạnh mẽ nhất từ trớc đến nay
C Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhng vẫn giữ đợc những phẩm chất vô cùng cao đẹp
D Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trớc sự áp bức của TDPK
Đáp án : C
5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND và nghệ thuật của VB
- Làm bài tập 6 - Soạn tóm tắt VB “ Lão Hạc ” - Bài 4
A/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần :
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định
B/ Chuẩn bị : * HS : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ, phiếu học tập
C/ Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8 : 8 :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
? Bố cục của VB là gì ? VB thờng có bố cục mấy phần ? Nêu nhiệm vụ từng
phần của VB ?
? Nêu các cách sắp xếp , trình bày các ý trong phần thân bài ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
I/ Thế nào là đoạn văn : (7' )
1 Ví dụ :
? VB viết về Ngô Tất Tố gồm mấy ý ? mỗi ý
đợc viết thành mấy đoạn văn ?
? Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn ?
* HS đọc thầm VB về Ngô Tất Tố và trả lời các câu hỏi 1,2 SGK
- VB gồm 2 ý , mỗi ý đợc viết thành một đoạn
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng ( chấm qua hàng )
Trang 302 Nhận xét :
? Theo em đoạn văn là gì ? đặc điểm cơ bản
về hình thức và nội dung của đ.văn ?
* GV chốt:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
+ Về hình thức : Viết hoa lùi đầu dòng và có
dấu chấm xuống dòng
+ Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý tơng
II / Từ ngữ và câu trong đoạn : (12’)
1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
GV gợi ý : Tìm ý khái quát của cả đoạn,
sau đó xem ý khái quát đợc biểu thị tơng đối
đầy đủ nhất trong câu nào?
dùng làm đề mục hoặc lặp lại nhiều lần
nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến
- Câu chủ đề: Khái quát nội dung ý toàn
đoạn, thờng ngắn gọn có đủ 2 thành phần và
đứng đầu hoặc cuối đoạn
2) Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- GV hớng dẫn HS tiếp tục phân tích 2 đoạn
văn viết về Ngô Tất Tố và trả lời các câu hỏi
? Đoạn 1 có câu chủ đề k0 ? ý đoạn văn đợc
triển khai theo trình tự nào ?
* HS rút ra n/xét dựa vào SGK và qua tìm hiểu VD
* 1 HS đọc ( ghi nhớ ý1 )
* HS đọc đoạn 1 của VB
* HS phát hiện các từ ngữ chủ đề là : Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn )
đối đầy đủ ở câu (1) “Tắt đèn … Ngô Tất Tố ”
Trang 31? Đoạn 2 có câu chủ đề k0 ? n/xét gì về cách
trình bày ý trong đoạn văn đó ?
- GV gọi 1 HS đọc đoạn văn phần (b) -mục
- Trình bày theo cách song hành
- Trình bày theo cách diễn dịch
- Trình bày theo cách quy nạp
GV nhấn mạnh:
- Đoạn 1.I gọi là trình bày theo cách song
hành
- Đoạn 2.I trình bày theo cách diễn dịch
- Đoạn 2.II trình bày theo cách quy nạp
GV lu ý cho HS về cách trình bày song
hành : k0 có câu chủ đề k0 có nghĩa là đoạn
văn đó k0 có chủ đề Mà chủ đề đó đợc rút ra
từ việc khái quát nội dung ý nghĩa tất cả các
câu trong đoạn
3) Kết luận: ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )
- GV rút ra kết luận ND kiến thức ở mục II
- Đoạn 2 : có câu chủ đề - ý đoạn văn
đợc triển khai theo trình tự : Câu chủ
đề nêu ý chính, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính đó
* 1 HS đọc đ/văn
* HS thảo luận - trả lời:
- Đ/văn có câu chủ đề ở cuối đoạn - ý
đoạn văn đợc triển khai theo trình tự:
đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chính
* HS thảo luận - rút ra nhận xét :
* HS nghe và tự ghi nhớ
* 1 HS đọc ( ghi nhớ : 2 ý còn lại )
* 1 HS đọc bài tập và nêu y/cầu
* HS thảo luận theo nhóm và trả lời:
- VB chia thành 2 ý, mỗi ý đợc diễn
đạt bằng 1 đ/văn
* HS đọc bài tập và nêu y/cầu:
* HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả ra phiếu học tập:
Trang 32hiện 1 phần theo y/cầu, ghi kết quả ra phiếu
nộp cho GV
- GV xử lí phiếu ngay tại lớp - Nhóm 1 : (a)
- Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch vì có câu chủ đề là câu (1) ở đầu
đoạn Các câu tiếp theo cụ thể hoá câu (1)
- Nhóm 2 : (b)
Đoạn song hành vì k0có câu chủ đề í của đ/văn đợc trình bày lần lợt trong các câu bình đẳng với nhau
Ôn lại kiểu bài tự sự ( lớp 6 ) có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7 để
viết bài TLV số 1 tại lớp trong 2 tiết sau
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
- Có đợc lĩ năng và phơng pháp viết bài văn hoàn chỉnh
B/ Chuẩn bị : * HS : Giấy kiểm tra
* GV : Đề tập làm văn
C/ Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 8 : 8 :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )
- Kiểm tra phơng tiện làm bài của HS
3 Bài mới :
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS kể đợc những kỉ niệm sâu sắc về ngày
đầu tiên đi học của mình theo ngôi thứ nhất,
với 1 trong các trình tự kể ( theo k0 gian, thời
gian ; diễn biến của sự việc ; diễn biến của
tâm trạng ) Chú ý tới tính thống nhất về chủ
đề
b) về hình thức :
- Trình bày bài viết theo bố cục 3 phần : mở
bài, thân bài, kết bài với những nhiệm vụ cụ
thể của từng phần 1 cách rõ ràng, cân đối
Trình bày sạch sẽ, chữ viết ít mắc lỗi
c) Về kĩ năng :
- Vận dụng đợc kiến thức về đoạn văn, cách
trình bày ý ở các đoạn vào việc viết bài ( tạo
lập văn bản )
2) Biểu điểm :
a) Điểm giỏi: Cho các bài viét đáp ứng đợc
các yêu cầu nêu trên
b) Điểm khá: Cho các bài viết đáp ứng đợc
phần lớn các yêu cầu nêu trên Còn mắc 1 số
lỗi nhng không cơ bản
c) Điểm trung bình: Các bài viết tỏ ra hiểu
đề, có bố cục 3 phần song cha cân đối, còn
sai 1 số lỗi về chính tả, viết câu, diễn đạt
d) Điểm yếu, kém: Tuỳ theo mức độ không
đạt về nội dung hoặc hình thức
* HS ghi đề bài vào giấy kiểm tra
- Tiếp tục ôn tập kĩ kiểu bài tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm đã học
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Trang 34-Tuần 4 :
Bài 4 - Tiết 13 : Văn Bản : lão hạc ( tiết 1)
Dạy :………
A/ Mục tiêu: Sau tiết học , H/S cần :
- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nam Cao cùng với truyện ngắn “ Lão Hạc ”
- Tóm tắt đợc các sự việc chính của truyện
- Bớc đầu thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của n/vật lão Hạc
- Có kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, khái quát đặc điểm của nhân vật
B/ Chuẩn bị: - H/S : Đọc toàn truyện ngắn “ Lão Hạc ”, tóm tắt ngắn gọn nội
dung toàn truyện.
- G/V: - ảnh chân dung nhà văn Nam Cao
- Máy chiếu hoặc bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )
? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm trong VB “ Tức nớc
vỡ bờ ” , em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM T8 ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
Cùng viết về thân phận ngời nông dân trớc CM T8 nhng Nam Cao k0 trực diện phản ánh các cách bóc lột đàn áp của TDPK , hơng lí kì hào nh Ngô Tất Tố trong tác phẩm “ Tắt đèn ” mà chỉ miêu tả quá trình ngời nông dân bị bần cùng hoá đến bớc đờng cùng phải tìm đến cái chết Qua văn bản “ Lão Hạc ” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về vấn đề đó
- HS dựa vào SGK trình bày
- HS tự ghi những thông tin cần thiết vào vở
* 1 HS đọc tóm tắt , các HS khác nhận xét bổ sung
* 4 HS tiến hành đọc phân vai
Trang 35giọng chậm , buồn cảm thông có lúc xót
xa, đau đớn suy t
+ giọng lão Hạc : Khi đau đớn ân hận
phải bán chó, khi năn nỉ giãi bày lúc nhờ
ông giáo, khi chua chát tự mỉa mai nói về
mình
+ giọng vợ ông giáo : lạnh lùng , khô
khan, coi thờng
+ giọng Binh T : mỉa mai , nghi ngờ
? Trong phần chú thích của VB , em thấy
xuất hiện những lớp từ nào ? ( xét về
nguồn gốc ) ? Việc xuất hiện hàng loạt
các lớp từ đó thể hiện điều gì ?
2) Tóm tắt văn bản : (3’ ) :
? Phần VB “ Lão Hạc ” trích học có mấy
sự việc chính đó là những sự việc nào ?
GV đa lên máy chiếu hoặc bảng phụ
phần tóm tắt để HS quan sát
3) Tìm hiểu văn bản : (20’ )
? Câu chuyện đợc kể từ nhân vật nào ?
thuộc ngôi kể nào ?
? Trong truyện ai là nhân vật trung tâm ?
Vì sao ?
a) Nhân vật lão Hạc :
a.1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc
xung quanh việc bán cậu vàng.
? Tìm những chi tiết thể hiện t/cảm của
lão Hạc với con chó ?
? Những chi tiết đó thể hiện t/cảm gì của
lão ?
* GV chốt:
- Lão Hạc rất yêu quý cậu vàng
? Tại sao lão Hạc lại có t/cảm đặc biệt
với cậu vàng nh vậy ?
* HS dựa vào SGK trả lời :
- Đợc kể từ nhân vật ông giáo (xng tôi) ngôi thứ nhất
- Lão Hạc là nhân vật trung tâm - vì câu chuyện xoay quanh c/sống, gia cảnh và cái chết của lão Hạc
Rất yêu quý con chó
- Vì cậu vàng là kỉ vật của cậu con trai đểlại, bầu bạn lúc sớm hôm với tuổi già của
Trang 36? Vì sao lão Hạc yêu quý cậu vàng nh
vậy mà lại quyết định bán ?
? Tại sao việc bán chó đơn giản mà lão
Hạc phải cân nhắc, đắn đo, nói đi nói lại
với ông giáo ?
* GV chốt:
- Đắn đo , suy tính cân nhắc việc bán
chó
? Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng
của lão Hạc sau khi bán cậu vàng ?
GV đa lên máy chiếu hoặc bảng phụ
- Vì cậu vàng là ngời bạn rất thân thiết,
là kỉ vật của con trai mà lão rất thơng yêunên lão coi đây là việc rất hệ trọng
* HS phát hiện qua SGK:
- Cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc, mặt co rúm vết nhăn xô lại … ép nớc mắt, đầu nghẹo … miệng móm mém mếu nh con nít, hu hu khóc
* HS thảo luận theo nhóm - trả lời :
- Kết hợp tự sự , miêu tả và biểu cảm
- Dùng nhiều từ tợng hình, tợng thanh, từláy, động từ khắc hoạ ngoại hình và diễn biến tâm trạng
- M/tả tâm trạng tinh tế, chính xác qua ngoại hình
- Tâm trạng đau đớn , ân hận, dằn vặt, xót xa
* HS thảo luận và đại diện phát biểu :
- Đó là con ngời có t/cảm nhân hậu, sốngtình nghĩa thuỷ chung, có nhân cách cao
đẹp và rất yêu thơng con
4 Củng cố: ( 3' )
? Việc lão Hạc bán con chó - kỉ vật của ngời con trai để lại - có phải là việc làm
thể hiện tình thơng con không ? vì sao ?
5 Hớng dẫn về nhà: ( 2' )
- Nắm chắc ND kiến thức đã tìm hiểu và xem tiếp phần VB còn lại
- Chú ý đoạn văn cuối
Trang 37Tiết 14 : Văn Bản : lão hạc ( tiếp)
Dạy :………
A/ Mục tiêu: Sau tiết học , H/S cần :
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của n/vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc CM T8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua n/vật ông giáo ) : tơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Có t/cảm nhân ái , lòng kính trọng trớc phẩm chất , số phận của ngời nông dân
B/ Chuẩn bị: - H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
- G/V: - Máy chiếu hoặc bảng phụ , phiếu học tập
C/ Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 8 : 8 :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )
? Sau khi bán cậu vàng , lão Hạc có tâm trạng ntn ? Hãy kể tóm tắt các sự việc
từ đó cho đến kết luận ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài ( 1' )
GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
3) Tìm hiểu văn bản : ( Tiếp) - (29’ )
a) Nhân vật lão Hạc :
a.1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc
xung quanh việc bán cậu vàng.
a.2 Cái chết của lão Hạc
? C/sống của lão Hạc sau khi gửi tiền ,
v-ờn ntn ? lão đã có quyết định gì ?
* GV chốt:
- Tìm đến cái chết hành động tự giải
thoát
? Nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc
phải lựa chọn cái chết là gì ?
( Chọn ý kiến đúng nhất trong các ý kiến
* HS phát hiện chi tiết qua SGK :
- Lão Hạc gửi tiền ( 30 đồng bạc ) và mảnh vờn cho ông giáo giữ, trông nom
hộ
Tính cẩn thận chu đáo, có lòng tự trọng cao
- Nghèo khổ, túng thiếu
- Tìm đến cái chết
* HS thảo luận và lựa chọn đấp án:
- Đáp án : C :
Trang 38sau )
A Lão Hạc ăn phải bả chó
B Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu vàng
C Lão Hạc rất yêu thơng con
D Lão Hạc k0 muốn làm liên luỵ đến
mọi ngời
* Cái chết của lão Hạc:
? Cái chết của lão Hạc đợc m/tả qua
những chi tiết nào ?
? Tại sao lão Hạc lại k0 chọn 1 cái chết
lặng lẽ, êm dịu mà lại chọn cái chết bằng
ăn bả chó đau đớn, dữ dội nh vậy ?
? Qua cái chết của lão Hạc , em hiểu
thêm điều gì về tính cách, phẩm chất của
lão Hạc ?
? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì ?
A Là bằng chứng cảm động về tình cha
con
B Gián tiếp tố cáo xã hội đơng thời đã
đẩy ngời nông dân và hoàn cảnh
cùng đề tài và thời gian sáng tác với
Nam Cao hoặc của Nam Cao ( Chí phèo)
b) Nhân vật “tôi“ ( ông giáo) :
? So với cảnh ngộ của lão Hạc, cảnh ngộ
của ông giáo có gì khá hơn k0 ?
Gợi ý (phần in chữ nhỏ của đầu truyện )
b.1 Thái độ của nhân vật tôi khi nghe “ ”
lão Hạc kể chuyện.
* HS phát hiện qua SGK - trả lời:
- Vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, 2 mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, ngời giật mạnh, nảy lên …
- Giàu lòng tự trọng , thơng con sâu sắc
* HS phát hiện - trả lời:
- Lão Hạc và ông giáo cùng cảnh ngộ:nghèo khổ , túng thiếu
Trang 39? Khi nghe lão Hạc giãi bày về gia cảnh,
việc bán chó - ông giáo có thái độ ntn ?
? Khi biết lão Hạc xin bả chó để bẫy chó
lấy cái ăn , nhân vật “tôi” có ý nghĩ gì ?
? Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc -
? Nhân vật ông giáo trong VB “lão Hạc”
là h/ả của nhà văn Nam Cao Từ n/vật
này, em hiểu gì về t/giả Nam Cao ?
4) Tổng kết : (3’) ( ghi nhớ: SGK - 48 )
? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể
chuyện của Nam Cao trong VB“ lão Hạc”
?VB “ Lão Hạc ” cho thấy điều gì về số
phận, phẩm chất của ngời nông dân trong
* HS thảo luận - trả lời:
- Là ngời hiểu đời, hiểu ngời, có lòng vị tha cao cả
- Nghi ngờ, buồn vì sự tha hoá nhân cách
- Tin tởng ở con ngời : con ngời k0 mất đinhững phẩm chất tốt đẹp trớc những khắcnghiệt của c/sống
Là nhà văn của ngời lao đông nghèo, giàu lòng thơng ngời nghèo, có lòng tin mãnh liệt về những phẩm chất tốt đẹp củ ngời lao động
- Kể chuyện kết hợp m/tả và biểu cảm
- Xây dựng tình huống bất ngờ
- Khắc hoạ tâm trạng qua ngoại hình
- Kể theo ngôi thứ nhất tự nhiên chân thực
Số phận đau thơng cùng khổ, nhân cách cao quý
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
4 Củng cố - luyện tập : ( 5' )
? Qua 2 VB “ Tức nớc vỡ bờ ” và “ lão Hạc ” em hiểu gì về cuộc đời và tính
cách của ngời nông dân trong xã hội cũ ?
5 Hớng dẫn về nhà: ( 1' )
Trang 40- Học thuộc ( ghi nhớ ) - nắm những nét chính về ND và nghệ thuật.
A/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần :
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình , từ tợng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính
biểu cảm trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị : - H/S : - Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà
- G/V : - Máy chiếu hoặc bảng phụ , phiếu học tập
A Trí tuệ của con ngời C Tình cảm của con ngời
B Tính cách của con ngời D Năng lực của con ngời
3 Bài mới: Giới thiệu bài ( 1' )
gợi tả h/ả dáng vẻ, trạng thái của sự vật> Từ
nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con