1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 10, Tuần 32

5 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thao tác nghị luận A.mục tiêu bài học Giúp HS củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác nghị luận thờng gặp nh: tổng hợp, phân tích, diễn dịch, quy nạp, so sánh.. Thao tác nghị

Trang 1

Các thao tác nghị luận

A.mục tiêu bài học

Giúp HS củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác nghị

luận thờng gặp nh: tổng hợp, phân tích, diễn dịch, quy nạp, so sánh.

Đồng thời tích hợp với kiến thức văn, tiếng Việt và vốn sống thực tế.

Rèn luyện kĩ năng vận dụng các thao tác nghị luận vào việc viết bài

văn nghị luận

B phơng tiện thực hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

- Một số đoạn văn trong SGK đợc in lớn làm VD.

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Cho H/S cần đọc phần

khái niệm.

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

khái niệm thao tác nghĩa là

gì ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

thế nào là thao tác nghị luận

?

GVH: Dựa vào SGK, em hãy

sắp xếp theo trình tự thích

hợp 04 thao tác nghị luận ?

GVH: Anh (chị) hãy đọc hai

phần b &c SGK Tr 132 rồi

trả lời câu hỏi ?

GV: Phân hai nhóm là rồi

HSTL&PB theo nhóm ?

I khái niệm

1 Khái niệm về "thao tác"

HSĐ&TL:

∗ Là việc thực hiện những động tác nhất định theo đúng trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất định

∗ VD: thao tác mở - đóng máy vi tính; bật - tắt TV; khởi

động và đi xe máy…v.v

2 Thao tác nghị luận:

- Là một thao tác gồm những quy định chặt chẽ về động tác , trình tự kĩ thuật và yêu cầu kĩ thuật để thuyết phục

ng-ời khác nghe theo ý kiến bàn luận về một hiện tợng hoặc một vấn đề nào đó

- Thao tác nghị luận sử dụng những lời nói phù hợp với lẽ phải và tôn trọng sự thật

II một số thao tác nghị luận cụ thể

1 Ôn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.

HSPB:

a, Điền từ thích hợp: Tổng hợp, phân tích, Quy nạp, diễn dịch

b, Tác dụng:

+ Tổng hợp: Giúp ngời đọc nắm bắt sự vật hiện tợng một cách khái quát hơn

+ Phân tích: Giúp ngời đọc có thể hiểu đợc một cách cặn

kẽ, kĩ càng

+ Quy nạp: Giúp ngời đọc hiểu sự vật hiện tợng từ cụ thể

đến khái quát

+ Diên dịch: Giúp ngời đọc nắm bắt đợc vấn đề từ khái quát đến cụ thể, chi tiết

b, Xét VD:

* Mục II.1.b: Tác giả sử dụng thao tác phân tích => Vì

tác giả chia nhận định chung thành các phần riêng biệt để làm rõ lí do vì sao thơ ca không đợc truyền lại đầy đủ đến thời đại bây giờ

* Mục II.1.b: Tác giả sử dụng phép quy nạp, thể hiện quan

hệ nhân - quả

* Mục II.1.c: Tác giả sử dụng thao tác tổng hợp nhằm tóm

tắt những ý bộ phận vào một kết luận trung mang tính khái quát cao

Trang 2

GVH: Anh (chị) hãy đọc hai

phần a & b SGK Tr 133 rồi

trả lời câu hỏi ?

GVH: Mục đích của thao tác

so sánh ?

GVH: Có mấy cách so sánh ?

GVH: Các điều kiện để thực

hiện thao tác so sánh ?

GVH: Anh (chị) hãy chọn

những câu trả lời đúng

trong số những câu sau ?

GV: Cho HS đọc phần ghi

nhớ SGK Tr 134.

GV: Gọi HS làm bài trả lời

câu hỏi Dặn các em về nhà

làm bài 2 phần III SGK Tr

134.

* Mục II.1.c: Đoạn trong "Hịch tớng sĩ" tác giả sử dụng

thao tác quy nạp vì các dẫn chứng trớc đó đã khiến tác giả

đi đến kết luận:"Từ xa các bậc…đời nào không có"

* Mục II.1.d:

- Nhận định thứ nhất đúng nếu tiền đề diễn dịch xác thực

và cách suy luận phải chính xác

- Nhận định thứ hai cha chính xác vì khi sự quy nạp cha

đầy đủ thì mối liên hệ giữa tiền đề và kết luận sẽ cha chắc chắn

- Nhận định thứ ba đúng vì phải có quá trình tổng hợp sau

khi phân tích thì công việc nghiên cứu mới thực sự hoàn thành

2 Thao tác so sánh

HSPB:

+ Thực hiện thao tác so sánh nhằm mục đích thấy đợc sự khác nhau hoặc giống nhau giữa các sự vật, hiện tợng nhất

định

+ Có hai cách để so sánh:

a, so sánh để thấy đợc sự khác nhau (tơng phản - VD b SGK Tr 133)

b, so sánh để thấy đợc sự giống nhau (tơng đồng - VD a SGK Tr 133)

+ Các điều kiện: - Những đối tợng (sự vật, hiện tợng) dợc

so sánh phải có mối liên quan với nhau về một mặt (một phơng diện) nào đó

- Sự so sánh phải dựa trên những tiêu chí cụ thể, rõ ràng và có ý nghĩa quan trọng đối với sự nhận thức bản chất của vấn đề (sự vật, hiện tợng)

- Những kết luận rút ra từ so sánh phải chân thực, mới mẻ, bổ ích, giúp cho việc nhận thức sự vật

đợc sáng tỏ

III Củng cố

- Chép phần ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập.

Bài tập 1 SGK Tr 134:

a, Tác giả muốn chứng minh cho luận điểm: " Thơ Nôm Nguyễn Trãi đã…văn học dân gian"

b, Tác giả sử dụng thao tác nghị luận phân tích và quy nạp

c Tác giả xem xét sự việc một cách thấu đáo nhờ phân tích Đồng thời t tởng đoạn trích đợc nâng cao hơn nhờ quy nạp

Tổng kết phần văn học cuối năm

(Chuẩn bị kiểm tra cuối năm)

A.mục tiêu bài học

Giúp HS hệ thống lại toàn bộ những kiến thức cơ bản trong

ch-ơng trình văn học 10, từ văn học dân gian đến văn học viết, từ văn học

Việt Nam đến văn học nớc ngoài Bên cạnh đó nâng cao năng lực phân

tích văn học theo từng cấp độ: ngôn ngữ, hình tợng văn học, sự kiện,

tác gia, tác phẩm.

Trang 3

B phơng tiện thực hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

- Bảng biểu liên quan đến các mục nội dung.

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Gọi H/S đọc phần 1

SGK

GVH: Văn học VN gồm

mấy bộ phận ? Đó là

những bộ phận nào ?

Anh (chị) hãy khái quát

những đặc điểm truyền

thống ?

GVH: Anh (chị) hãy trả

lời theo câu a và c trong

SGK Tr 146, riêng câu b

về nhà làm ?

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết ba loại cơ bản và hệ

thống thể loại của

VHDG ?

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết những giá trị cơ bản

của VHDG ?

GVH: Anh (chị) hãy cho

biết những đặc điểm

chung của văn học viết

VN (VHTĐ và VHHĐ) ?

I Hớng dẫn hs học bài.

HSĐ&TL:

1 Gồm hai bộ phận lớn: VHDG & VH Viết.

* So sánh những đặc điểm riêng khác nhau cơ bản giữa văn học dân gian và văn học viết:

Thời điểm ra đời Rất sớm, từ khi

ch-a có chữ viết Khi đã có chữ viết Tác giả Tập thể (vô danh) Cá nhân

Hình thức lu truyền Truyền miệng Chữ viết, chữ in, văn bản Hình thức tồn tại Gắn liền với những

hoạt động khác trong đời sống cộng đồng (môi tr-ờng diễn xớng)

Văn bản viết cố

định

Vai trò, vị trí Nền tảng của VH

dân tộc Nâng cao, kết tinh những thành tựu

nghệ thuật

* Có hai đặc điểm truyền thống:

+ Có hai nguồn cảm hứng là yêu nớc và nhân đạo

+ Tiếp thu và sáng tạo tinh hoa văn hoá, VHNN

2 Văn học dân gian.

HSPB:

a, Những đặc trng cơ bản:

* VHDG là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sáng tác tồn tại lu truyền tập thể; gắn bó với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng

c, Kể lại một tác phẩm VHDG (truyện), hoặc đọc một số câu ca dao tục ngữ (HS tự chọn)

=>

Tự sự dân gian Trữ tình dân gian Sân khấu dân gi

* Thần thoại

* Sử thi

* Cổ tích

*Truyện thơ

* Truyện cời

*Truyệnngụ ngôn

Ca dao - dân ca Tục ngữ

Câu đố

Chèo Tuồng Múa rối (nớc, cạn)

=> Gồm ba giá trị cơ bản: nhận thức, giáo dục, nghệ thuật.

3 Văn học viết HSTL&PB

a, Đặc điểm chung của văn học viết VN

* Thể hiện tởng con ngời VN trong năm mối quan hệ đa dạng: với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với dân tộc, với XH, với bản thân

* Hai nội dung cảm hứng lớn và xuyên suốt: yêu nớc và nhân

đạo

*Chịu ảnh hởng của VH nớc ngoài (đặc biệt là văn học Pháp,

Trang 4

GVH: Anh (chị) cho biết

VHTĐ phát triển thành

mấy giai đoạn ? nó có

những đặc điểm lớn về

nội dung và hình thức

nh thế nào ?

GVH: Anh (chị) về nhà

trả lời phần b & c trong

SGK Tr 147 ?

GVH: Anh (chị) đọc

phần 5 trong SGK Tr

147, sau đó làm phần a

& b ?

GVH: Anh (chị) lập bản

so sánh sự khác nhau

gi-ã các loại sử thi đgi-ã học ở

lớp 10 ?

sau này là văn học Phơng Tây nói chung)

* Bảng so sánh:

Thể loại * Tiếp thu từ VHTĐ TQ:

chiếu, cáo, hịch biểu,văn

tế, phú, thơ Đờng luật, truyền kì, tiểu thuyết

ch-ơng hồi…v.v.

* Sáng tác trên cơ sở tiếp thu: thơ Đờng luật chữ

Nôm.

* Sáng tạo: Ngâm khúc, Truyện thơ, hát nói…

* Tiếp biến từ VHTĐ: thơ Đờng luật, câu đối, văn

tế bằng chữ quốc ngữ.

* Thể loại mới: thơ

tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng

sự, kịch nói, phê bình văn học.

Tiếp thu từ nớc ngoài. Trung Quốc Phơng Tây (Pháp, Nga, Anh, Mỹ…)

4 Văn học VN thời kì trung đại HSTL&PB

HSPB: a, * Có 04 giai đoạn :+ X=> hết XIV

+ XV=> hết XVII + XVIII => hết nửa đầu XIX

HSPB: * Có hai nội dung cảm hứng cơ bản:

+ Yêu nớc: kết hợp truyền thống yêu nớc bất khuất của dân tộc

và tởng trung quân ái quốc

+ Nhân đạo: Chịu ảnh hởng t tởng nhân đạo trong VHDG, phần tích cực của tôn giáo: Nho - Phật - Lão

HSPB: * Hệ thống thể loại, chữ viết, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.

Lấy VD theo mẫu sau:

Tác giả Tác

phẩm Thể loại Chữ viết Triều đại Nội dung Nghệ thuật Nguyễn

Trãi Đại Cáo

BN

Cáo (NL TĐ)

Hán Hậu Lê Tổng

kết 10 năm…

và tuyên

bố hoà bình.

áng thiên cổ hùng văn

Nguyễn

Du Truyện Kiều Truyện Thơ Nôm Lê Nguyễn … …

b, c HSTL&PB : Dựa vào mô hình có sẵn ở SGK Tr 147

5 Phân tích và chứng minh hai nội dung lớn của VHTĐ

VN là chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩa nhân đạo.

HSTL&PB

Có thể chia nhóm làm theo tác giả, tác phẩm Từng em có thể trình bày, GV chọn HS thể hiện

6 Phần VHNN:

a, Lập bảng so sánh những đặc điểm chung giữa các thể loại

HSTL&PB

Sử thi Đặc điểm chung Đặc điểm riêng

Đam Săn (ViệtNam) - Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vì sự hùng

mạnh của bộ tộc.

- Con ngời hành động

Chủ đề: hớng tới những vấn đề chung của cả cộng đồng Những bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thực

đời sống và tởng của con ngời cổ đại.

Ô - đi - xê - Biểu tợng sức mạnh trí Tiêu biểu cho sức

Trang 5

GVH: Anh (chị) so sánh

sự khác nhau giữa Thơ

Đờng và Thơ Hai c ?

GVH: Anh (chị) nhận xét

ngắn gọn về lối kể

chuyện và sự khắc hoạ

tính cách nhân vật…?

GVH: Anh (chị) trả lời

câu hỏi a,b,c,d trong

SGK Tr 149 ?

(Hi Lạp) tuệ, tinh thần trong chinh

phục thiên nhiên, khai sáng văn hoá.

- Nhân vật hành động

mạnh, lí tởng cộng

đồng, ca ngợi ngời anh hùng có lí tởng và đạo

đức cao cả, sức mạnh tài năng, trí tuệ tuyệt vời.

Ramayana (ấn Độ) - Chiến đấu chống cái ác, cái xấu vì cái thiện, cái

đẹp, đề cao danh dự bổn phận, tình yêu thiết tha với con ngời và thiên nhiên.

- Con ngời tâm lí, tính

cách.

Ngôn ngữ mang một vẻ

đẹp sang trọng, hình t-ợng nghệ thuật với vẻ

đẹp kì vĩ, huyền ảo,

đầy cá tính.

b, So sánh Thơ Đờng và Thơ Hai c

HSTL&PB

+ Phong phú, đa dạng, phản

ánh cuộc sống XH và tình cảm của con ngời thời Đờng nói riêng, XHPK nói chung với các

đề tài quen thuộc nh thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, phụ nữ, hoa, thơ, rợu…

+ Cổ thể, cận thể, ngôn ngữ tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu

tứ độc đáo, giàu sức gợi cảm.

+ Ghi lại phong cảnh với sự vật

cụ thể ở một thời điểm nhất

định trong hiện tai nhằm khơi gợi cảm xúc, suy t sâu sắc về một vấn đề nào đó.

+ Gợi sự mơ hồ, dành khoảng trống lớn cho sự tởng tợng của ngời đọc, ngôn ngữ hết sức cô

đọng Tứ thơ hàm súc, giàu sức gợi cảm.

c, Nhận xét về lối kể chuyện và khắc hoạ tính cách nhân vật của tiểu thuyết chơng hồi TQ.

=> Có nghệ thuật kể chuyện khéo léo, giàu kịch tính Nhân vật đợc xây dựng trở nên sinh động, ấn tợng qua ngôn ngữ và hành động

7 Văn bản VH

HSTL&PB

Văn bản văn học Tiêu chí chủ

yếu của VBVH Cấu trúc của VBVH Các yếu tố thuộc nội dung

VBVH

Các yếu tố thuộc hình thức VBVH Phản ánh thế

giới của con ngời.

Tầng ngôn từ Đề tài Ngôn từ

Xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật

Tầng hình t-ợng Chủ đề T tởng Kết cấu Thuộc một thể

loại nhất định Tầng hàm nghĩa Cảm hứng nghệ thuật Thể loại

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   lu truyÒn Truyền miệng Ch÷   viÕt,   ch÷   in, - Ngữ Văn 10, Tuần 32
nh thức lu truyÒn Truyền miệng Ch÷ viÕt, ch÷ in, (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w