1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cấp số cộng cấp số nhân 11

19 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 281,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng: - Giải tóan bằng phương pháp quy nạp.. Phương pháp chứng minh bằng quy nạp: Để chứng minh một mệnh đề bằng phương pháp quy nạp tóan học hay phương pháp quy

Trang 1

A Mục đích yêu cầu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

- Thế nào là phương pháp quy nạp tóan học.

- Các bước tiến hành để giải bài tóan quy nạp

2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

- Giải tóan bằng phương pháp quy nạp

B Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Cách giải các bài tóan bằng phương pháp quy nạp.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TÓAN HỌC

I Mở đầu:

Trong nhiều bài tóan, đôi lúc ta thường gặp phải chứng minh

những mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n ¥

Để chứng minh những mệnh đề như thế, ta không thể thử trực

tiếp được mà dùng phương pháp chứng minh bằng quy nạp như

sau:

II Phương pháp chứng minh bằng quy nạp:

Để chứng minh một mệnh đề bằng phương pháp quy nạp tóan

học (hay phương pháp quy nạp), ta làm như sau:

III Một số ví dụ:

1 Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 1, ta có:

n n 1

2

    

Giải:

+ Khi n = 1, ta có:

 

VT 1

1 1 1 VP

2

 

 

  (1) đúng với n = 1 + Giả sử (1) đúng với một số tự nhiên n = k 1, tức là:

k k 1

2

    

Ta chứng minh (1) cũng đúng khi n = k+1, tức phải chứng minh:

+ GV giới thiệu phương pháp quy nạp tón học

+ Kiểm tra với n nào?

+ Cách kiểm tra?

+ Cách thiết lập giả thiết quy nạp?

Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 0

Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ

n = k 0 (gọi là giả thiết quy nạp) Ta hãy chứng minh mệnh

đề cũng đúng với n = k+1

Kết luận: Mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên n

Chú ý Nếu phải chứng minh mệnh đề đúng với mọi số tự

nhiện np thì:

- Trong bước 1 ta phải thử với n = p.

- Trong bước 2, ta giả sử mệnh đề đúng với một số tự

nhiên n = kp.

Trang 2

  k 1 k 2    

2

      

Cm:

2

k 1  k 1 k 1 k 2   VP

Vậy (1) đúng với mọi số tự nhiên n 1

2 Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2, ta có:

anbn  a b a  n 1  an 2 b ab  n 2  bn 1    2

Giải:

+ Khi n = 2:

2 2

2 2

      (2) đúng với n = 2

+ Giả sử (2) đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k 2, tức là:

a b  a b a  a  b ab   b 2'

Ta chứng minh (2) cũng đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:

ak 1  bk 1   a b a  ka b abk 1    k 1  bk  2"

Cm:

Vậy (2) đúng với mọi số tự nhiên n 2

IV Bài tập:

Chứng minh rằng với   ¥n *, ta có:

6

Giải:

+ Khi n = 1, ta có:

   

VT 1

1 1 1 2 1

6

 

   (*) đúng với n = 1

+ Giả sử (*) đúng với một số tự nhiên n = k > 0, tức là:

6

Ta chứng minh (*) cũng đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:

       

6

Cm:

2

k k 1 2k 1

6

k 1 k 2 2k 3

VP 6

B4 Củng cố: Phương pháp chứng minh bằng quy nạp?

B5 Dặn dò: BTVN trang 88

+ Phải chứng minh điều gì?

+ Dùng giả thiết quy nạp thay vào k số hạng đầu tiên

+ Kiểm tra với n = 2

+ Thành lập giả thiết quy nạp?

+ Mệnh đề phải chứng minh?

+ Hướng dẫn chứng minh

+ Kiểm tra (*) với n = 1

+ Thành lập giả thiết quy nạp?

+ Cách chứng minh?

+ Kết luận

Trang 3

C Mục đích yêu cầu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

- Định nghĩa dãy số.

- Cách cho dãy số, biểu diễn hình học của dãy số

- Dãy số đơn điệu, dãy số bị chặn

2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

- Giải các bài tóan về dãy số như: Tính đơn điệu, tính bị chặn,

- Rèn luyện kỹ năng tính tóan

D Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Định nghĩa, dãy đơn điệu, dãy số bị chặn.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

I Định nghĩa:

1 Định nghĩa 1: Cho tập hợp M = {0; 1; 2; …; m}

- Một hàm số u xác định trên M được gọi là một dãy số hữu hạn

- Tập giá trị của dãy này là {u(1); u(2);…; u(m)} Ký hiệu là:

u 1  u ; u 21  u ; ; u m2  um

- Viết dãy số như sau:

u ; u ; ; u

• u1 là số hạng thứ nhất (số hạng đầu)

• u2 là sồ hạng thứ hai,…

• um là số hạng cuối (số hạng thứ m)

2 Định nghĩa 2: Một hàm số u xác định trên tập *¥ được gọi là

một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số)

- Tập giá trị của dãy số gồm vô số phần tử được ký hiệu là:

u ; u ; ; u ;

Dạng này được gọi là dạng khai triển của dãy số

- u1 là số hạng thứ nhất,…

- un là số hạng tổng quát (số hạng thứ n) của dãy số u

II Cách cho dãy số

1 Cho số hạng tổng quát bằng công thức:

Ví dụ: Cho dãy số (un), với  n

1 u n

 Viết dưới dạng khai triển, ta có:

 n 2

1 1;1; 1;1; ; ;

n

2 Cho một mệnh đề mô tả các số hạng liên tiếp của nó:

3 Cho bằng phương pháp truy hồi:

Cách cho:

Ví dụ: Cho dãy số

n n 2 n 1

u 1, u 2

Ta có:

+ Giới thiệu định nghĩa

+ Ví dụ: Cho dãy số hữu hạn 2; 4; 6 ;8 ;10

Ta có:

- Dãy số có 5 số hạng

- Số hạng đầu: 2

- Số hạng cuối: 10

+ Ví dụ: Cho dãy số (un), với un 1

n

 , ta có dạng khai triển của nó là: 1; ; ; ; ; 1 1 1

+ Thay các giá trị của n vào

DÃY SỐ

- Cho một hay vài số hạng đầu của dãy

- Cho hệ thức truy hồi, tức là hệ thức biểu thị số hạng

thứ n qua số hạng (hay vài số hạng) trước nó

Trang 4

+ Cho n vài giá trị để thấy dãy số dần tiến về điểm 0 (nhưng không bằng 0)

+ Suy ra: Để khảo sát tính đơn điệu của dãy số ta tính un+1 rồi xét hiệu un+1 – un ( n  ¥ ) Nếu:*

• un+1 – un < 0 thì dãy số giảm

• un+1 – un > >0 thì dãy số tăng

+ Cách chứng minh?

+ Lập hiệu un+1 – un ( n  ¥ ).*

+ Cách chứng minh dãy số bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?

u 1, u 1, u  u u 2, u u u 3, u u u 5

Dãy số này được gọi là dãy Phibônaci

III Biểu diễn hình học của dãy số:

Người ta có thể biểu diễn hình học của dãy số trên trục số

Ví dụ: Biểu diễn hình học của dãy số 1

n

 

 

  trên trục số

4

u4 1 3

u3

1

u1?

1 2

u2

IV Dãy số tăng, dãy số giảm:

1 Các định nghĩa :

2 Ví dụ: Chứng minh dãy số (un) với un n 1

n

Giải:

Với n  ¥ , ta có: *  

n 1

u

n 1 n

Vậy dãy số đã cho giảm (đpcm)

V Dãy số bị chặn:

1 Các định nghĩa:

2 Ví dụ: Chứng minh rằng dãy số 1

n

 

 

  bị chặn.

Giải: Với n  ¥ , ta có:*

1

n

  nên dãy số đã cho bị chặn trên bởi 1, bị chặn dưới bởi 0

Vậy dãy số đã cho bị chặn

B4 Củng cố: Các định nghĩa.

B5 Dặn dò: BTVN trang 94 – 95

a) ĐN1:  u là dãy số tăng 2  n ¥* : un un 1

b) ĐN2:  u là dãy số giảm2   n ¥* : un un 1

c) ĐN3: Dãy số tăng và dãy số giảm được gọi chung là dãy

số đơn điệu

Chú ý:

Không phải mọi dãy số đều đơn điệu.

Nếu mọi số hạng của dãy đều dương thì:

 un tăng n 1

n

u

u

 un giảm n 1

n

u

u

a) ĐN1:  un bị chặn trên   M ¡ : n ¥*, un M

b) ĐN2:  un bị chặn dưới  m ¡ : n ¥*, un m

c) ĐN3:  un bị chặn m, M¡ : n ¥*, m u n M

Trang 5

E Mục đích yêu cầu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

- Định nghĩa dãy số.

- Cách cho dãy số, biểu diễn hình học của dãy số

- Dãy số đơn điệu, dãy số bị chặn

2. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

- Giải các bài tóan về dãy số như: Tính đơn điệu, tính bị chặn,

- Rèn luyện kỹ năng tính tóan

F Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Định nghĩa, dãy đơn điệu, dãy số bị chặn.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

Giải:

a) Ta có: u1 1; u2 1; u3 1; u4 1; u5 1

b) Ta có: u1  1; u2 4; u3  6; u4 8; u5 10

Giải:

Giải:

a) Ta có:

u 2u 2.2.3

  Dự đóan : un 3.2n 1 ( n  ¥ ) (1)*

………

+ Lần lượt cho n = 1; 2; 3; 4; 5 vào công thức đã cho, tính các giá trị tương ứng

+ Chú ý n chẵn, n lẻ để chọn dấu đúng

Bài 1: Víết 5 số hạng đầu của các dãy số sau:

 

n

n

1

2

1 neáu n chaün

n

c) u

n

Bài 2: Cho  n

n

u

n

 

 Tính u7, u12, u2n, u2n+1

Bài 3: Tìm số hạng tổng quát của các dãy số sau:

+ Để tìm số hạng tổng quát của dãy, ta có thể làm như sau:

- Cho n vài giá trị đầu tiên

- Xem thử quy luật của un?

- Dự đóan công thức un

- Chứng minh công thức dự đóan là đúng bằng phương pháp quy nạp

Trang 6

+ Nhắc lại cách chứng minh bằng phương pháp quy nạp

+ Thử với n = 1?

+ Biểu thức của giả thiết quy nạp?

+ Biểu thức cần chứng minh?

+ Kết luận công thức cần tìm?

b) Hướng dẫn học sinh giải

+ Nhắc lại phương pháp xét tính đơn điệu của dãy số?

a) Tính un+1 =?

+ Xét hiệu un+1 – un = ? + Kết luận?

b) Tính un+1 =?

+ Xét hiệu un+1 – un = ? + Kết luận?

+ Nhắc lại phương pháp xét tính bị chặn của dãy số?

a) Vì sao un không bị chặn trên?

b) Phân tích như thế nào?

+ Chú ý rằng n n 1 1   n n 11 1

và 1 1, 1 1, n *

n n 1 2  

d) Phân tích như thế nào?

Chứng minh:

+ Khi n = 1:

1

1 1

VP 3.2 3

   (1) đúng với n = 1.

+ Giả sử (1) đúng với một số tự nhiên n = k 1, tức là:

k 1 k

u 3.2

Ta chứng minh (1) cũng đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:

k

k 1

u  3.2

Ta có:

 

k 1 k

u  2u 2.3.2 3 2.2 3.2 VP

Vậy công thức tổng quát của dãy số đã cho là:

n 1 n

u 3.2  ( n  ¥ )* b) Ta có: 10n + n , n  ¥

Bài 4: Xét tính đơn điệu của các dãy số sau:

n n

2

Giải:

2n 1

Vây dãy số đã cho giảm

b) Ta có:

 

Vây dãy số đã cho tăng

Bài 5: Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

n 2n 1

1

n n 1 1

3

 

  Giải:

a) Với  n ¥*: un 2n 1 1 

Do đó dãy đã cho bị chặn dưới bởi 1

¥

Do đó dãy đã cho bị chặn dưới bởi 0, bị chặn trên bởi 1

2 nên bị chặn

c) Với  n ¥* : 3.22n 1  6 un 6

Do đó dãy đã cho bị chặn dưới bởi 6

d) Với

n

n

 

 

¥

b4 Củng cố: Các dạng.

b5 Dặn dó: Bài mới

Trang 7

A Mục đích yêu cầu:

a. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

i Định nghĩa cấp số cộng

ii Số hạng tổng quát của cấp số cộng iii Tính chất của CSC, tổng n số hạng đầu của một CSC

b. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

i. Giải các bài tóan về cấp số cộng

ii Rèn luyện kỹ năng tính tóan

B Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Định nghĩa, các tính chất của CSC.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

I Định nghĩa:

1 Định nghĩa:

(1)

Trong đó d là công sai của cấp số cộng Ta có: d = un+1 – un

Nếu d = 0 thì CSC có tất cả các số hạng bằng nhau

Ký hiệu CSC là u ; u ; ; u ; 1 2 n

2 Ví dụ:

a) Xét dãy số tự nhiên lẻ:

1, 3, 5, 7, …, 2n + 1, …

là một CSC với số hạng đầu bằng 1, công sai d = 2

b) Gọi (un) là CSC có số hạng đầu u1= –1, công sai d = –2 Hãy viết

5 số hạng đầu của CSC này

Giải:

u1 = -1, u2 = u1 + d = –1 +(–2) = –3, u3 = –5, u4 = –7, u5 = –9

Vậy ta có cấp số cộng là:

     1; 3; 5; 7; 9

II Số hạng tổng quát:

1 Định lý:

(2)

Chứng minh:

+ Khi n = 1: Rõ ràng (2) đúng

+ Giả sử (2) đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k 1, tức là:

uk   u1 k 1 d

Ta chứng minh (2) cũng đúng khi n = k+1, tức là:

uk 1  u1 k.d

Cm: Ta có:

VT u k 1 uk   d u1 k 1 d d u   1 kd VP

+ Học sinh nêu định nghĩa CSC

+ GV tóm tắt công thức của định nghĩa

+ Cách tìm công sai của CSC?

a) Tìm u1 =?, d = ?

b) Cách tìm?

+ Chứng minh bằng phương pháp quy nạp + Thử với n = 1

+ Thành lập mệnh đề quy nạp?

+ Phải chứng minh ?

CẤP SỐ CỘNG

(un) là CSCun 1 un (n = 1, 2, …)d

un = u1 + (n – 1).d

Trang 8

 

k 1 k 1

k

2

  

+ Tìm u1 và d như thế nào?

+ Công thức số hạng tổng quát của CSC?

+ HD: Áp dụng công thức (2) để biến đổi VP về theo VT

+ Học sinh tính uk–1 , uk+1 = ?

+ Cách giải?

+ Công thức (4) cho phép tính tổng n số hạng đầu của CSC theo u1 và d

+ Công thức (5) cho phép tính tổng n số hạng đầu của CSC theo u1 và un

2 Ví dụ: Tính số hạng tổng quát un của cấp số cộng:

1; 4;7;10; 

Giải:

Ta có u1 = 1, d = 3 Vậy số hạng tổng quát là:

un = u1 + (n – 1)d = 1 + (n – 1).3 = 3n – 2

III Tính chất các số hạng của cấp số cộng:

1 Định lý:

(3)

Chứng minh: Với k 2 , ta có:

k 1 1

k 1 1

k 1 k 1 1

2 Ví dụ: Tìm x để các số sau lập thành một cấp số cộng theo thứ tự

đó: 2; x; 4

Giải: Để các số trên lập thành một CSC, ta phải có:

2 4

2

  Vậy CSC là 2; 3; 4

IV Tổng n số hạng của một cấp số cộng:

1 Định lý:

Hoặc:

2 Ví dụ:

a) Tính tổng n số lẻ đầu tiên

b) Tính tổng n số chẵn đầu tiên

Giải:

a) Ta có:

l

n

2

           

b) Ta có:

n

2

B4 Củng cố: - Định nghĩa CSC?

- Số hạng tổng quát của CSC? Tính chất của CSC

- Công thức tính tổng các số hạng của CSC?

B5 Dặn dò: BTVN trang 99 – 100

k 1 k 1 k

2

  

n

2

n

2

Trang 9

C Mục đích yêu cầu:

a. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

i Định nghĩa cấp số cộng

ii Số hạng tổng quát của cấp số cộng iii Tính chất của CSC, tổng n số hạng đầu của một CSC

b. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

i Giải các bài tóan về cấp số cộng

ii Rèn luyện kỹ năng tính tóan

D Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Định nghĩa, các tính chất của CSC.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

Dạng 1: Tìm các yếu tố của một CSC

Áp dụng:

Bài 1: Trong các cấp số cộng sau, hãy tính số hạng un đã chỉ ra:

a) 1;5;9; u ? b) 2 1; 2;3  2; u ?

Giải:

a) Ta có:

17 1

u 1,d 4, n 17

b) Ta có:

n 1

1

10

Bài 2: Tìm công sai d của CSC hữu hạn, biết số hạng đầu u1 = 1, và

số hạng cuối u15 = 43

Giải:

Ta có:

n 1  

u 1, u u 43, n 15

Bài 3: Trong các dãy số (un) dưới đây, dãy số nào là CSC, khi đó

cho biết số hạng đầu và công sai của nó:

2

3n 2

5

Giải:

a) Ta có:

k 1 k 1

k

Vậy dãy số đã cho là một CSC với u= –4, u = –1  d = 3

+ Nhắc lại các công thức về CSC?

a) Công thức tổng quát của CSC?

+ Tìm u1, d, n = ?

b) Tìm u1, d, n = ?

+ Công thức áp dụng?

+ Tìm u1, un, n = ?

+ Áp dụng tính chất của CSC Học sinh phát biểu tính chất của CSC?

+ Cách tính u1, d ?

+ Các yếu tố của một CSC gồm: Công sai, số hạng tổng quát,

tổng n số hạng đầu,…

+ Để làm được các dạng tóan này cần phải thuộc, vận dụng tốt

các công thức (1), (2), (4) và (5) của CSC

Trang 10

b) Ta có:

k 1 k 1

k

u

Vậy dãy số đã cho là một CSC với u1 = 1, u2 = 8

5  d 3

5

 c) Ta có:

  2 2 2

2

k 1 k 1

k

Vậy dãy số đã cho không phải là một cấp số cộng

Bài 4: Xác định số hạng đầu và công sai của CSC, biết:

Giải:

1   1 

7 3

a)

1

b)

Bài 5: Tính tổng 10 số hạng đầu của mỗi CSC sau, biết:

Giải:

a) Ta có:

10

n

2

2

n 10, u 5, u u 50

1

2

Dạng 2: Xác định các số hạng của một CSC:

c) Vì sao dãy số đã cho không phải là CSC?

+ Cách giải?

+ Áp dụng công thức: un = u1 + (n – 1).d

a) Áp dụng công thức?

n = ?, u1 = ?, u10 = ?

b) Áp dụng công thức?

d = ?

Xác định một CSC (hay tìm các số hạng của nó) ta làm như

sau:

*Nếu CSC có số số hạng lẻ thì ta cần đặt số hạng ở giữa là 

và công sai là d = r

Khi đó, giả sử CSC có 3 số hạng thì có dạng:

 - r;  ;  + r

*Nếu CSC có số số hạng chẵn thì ta cần đặt hai số hạng ở

giữa là  - r và  + r và công sai là d = 2r

Khi đó, giả sử CSC có 4 số hạng thì có dạng:

 -3 r;  - r;  + r;  - 3r

* Ngòai ra, để xác định các số hạng của một CSC, ta có thể

dùng tính chất của CSC.

Trang 11

NỘI DUNG TG PHƯƠNG PHÁP

Áp dụng:

Bài 1: Một cấp số cộng có 4 số hạng Tổng của chúng bằng 22

Tổng các bình phương của chúng bằng 166 Tìm bốn số đó

Giải:

Cấp số cộng cần tìm có dạng:

-3r, -r,  r,3r

Trong đó d = 2r là công sai Ta có:

   

Vậy có hai cấp số cộng là:

+ Với  4, r 1 ta có CSC 1,3,5,7

+ Với  4, r  ta có CSC 7,5,3,11 

Bài 2: Một CSC có 11 số hạng Tổng các số hạng bằng 176 Hiệu

giữa số hạng cuối và số hạng đàu là 30 Tìm CSC đó

Giải:

1 11

11 1

n 1

2

14, 11, 8, 5, 2,1, 4,7,10,13,16

+ Dạng của CSC cần tìm

+ Từ giả thiết lập hệ phương trình như thế nào? + Giải hệ

+ Tìm các CSC?

+ Cách tìm

Trang 12

E Mục đích yêu cầu:

a. Kiến thức: Học sinh nắm vững:

i. Định nghĩa cấp số nhân

ii. Số hạng tổng quát của cấp số nhân

iii. Tính chất của CSN, tổng n số hạng đầu của một CSN

b. Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng:

i. Giải các bài tóan về cấp số nhân

ii Rèn luyện kỹ năng tính tóan

F Lên lớp:

B1 Ổn định và điểm danh:

B2 Bài cũ:

B3 Bài mới: Trọng tâm: Định nghĩa, các tính chất của CSN.

Phương pháp: Vấn đáp – Minh họa

I Định nghĩa:

1 Đinh nghĩa:

Trong đó:

• q là công bội (1)  n 1

n

u q u

 (1) là một hệ thức truy hồi

• q = 0 thì CSN là dãy u1, 0, 0, 0, …,0, …

• q =1 thì CSN là dãy u1, u1, …,u1,…

• u1 = 0 thì với mọi q, ta có CSN là dãy: 0, 0, …,0,…

Ta dùng ký hiệu  u1, u2, …,un, …

2 Ví dụ:

1, 2, 4, 8, …, 2n-1, … là CSN vô hạn với công bội q = 2

II Số hạng tổng quát:

1 Định lý:

Chứng minh:

+ Khi n = 1: (2) đúng

+ Giả sử (2) đúng với một số tự nhiên n = k 1 bất kỳ, tức là:

k 1

k 1

u u q 

Ta chứng minh (2) cũng đúng với n = k+1, tức là:

k

k 1 1

u  u q Cm: Ta có:

2 Ví dụ: Tìm số hạng thứ 11, biết rằng số hạng đầu u1 = 1, công bội

q = 2

Giải:

u u q  u 1.2  2 1024

III Tính chất các số hạng của CSN:

1 Định lý:

+ Nêu định nghĩa

+ Suy ra công bội q = ?

+ Nêu định lý?

+ Chứng minh định lý bằng phương pháp phản chứng

+ Theo định nghĩa uk+1= ?

n 1 n

u  u q (n = 1, 2, …) (1)

n 1

n 1

u u q  q 0 

(2)

k k 1 k 1

u  u u  (k 2 )

(3)

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w