MỤC TIÊU: Kiến thức: Phát biểu được từ trường là gì và nêu được những vật nào gây ra từ trường Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của các đường sức từ Kĩ nă
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN
Trang 3Tiết Tên bài giảng Nội dung giảm tải Ghi chú
Chương IV TỪ TRƯỜNG
38 Bài 19: Từ trường - Mục V Từ trường Trái Đất
(Đọc thêm)
39 Bài 20: Lực từ Cảm ứng từ
40
Bài 21: Từ trường của dòng điện
chạy trong các dây dẫn có hình
dạng đặc biệt
41 Bài tập
42 Bài 22: Lực Lo – ren – xơ
- Mục I.2 Xác định lực Lo – ren – xơ (Chỉ cần nêu kết luận và công thức 22.3)
- Mục II Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều (Đọc thêm)
- Tiết 45: Tiếp theo
46 Bài tập
47 Bài 24: Suất điện động cảm ứng
-Mục I.2 Định luật Fa-ra-đây (Chỉ cần nêu công thức (24.3), (24.4) và kết luận)
- Bài tập 6 trang 152 SGK (Không yêu cầu HS phải làm)
- Thêm bài tập củng
cố
48 Bài 25: Tự cảm
- Công thức (25.4) của mục III.2 Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm (Đọc thêm)
- Bài tập 8 trang 157 SGK (Không yêu cầu HS phải làm)
Chương VII: MẮT CÁC DỤNG CỤ QUANG
55 Bài 28: Lăng kính - Mục III Các công thức lăng
kính (Đọc thêm)
56 - 57 Bài 29: Thấu kính mỏng
- Tiết 56: Từ đầu đến kết thúc mục III
- Tiết 57: Tiếp theo
Trang 458 Bài tập
59 Bài tập
- Tiết 59: bài 30 “Giải bài toán
về hệ thấu kính” không dạy, thay bằng tiết bài tập
60 Bài tập
61 - 62 Bài 31: Mắt
- Tiết 61: Từ đầu đến kết thúc mục III
- Tiết 62: Tiếp theo và bài tập áp dụng
Trang 5Tuần Tiết 38
Bài 19: TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Phát biểu được từ trường là gì và nêu được những vật nào gây ra từ trường
Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của các đường sức từ
Kĩ năng:
Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường (từ trường không quá yếu)
Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm
Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
Biết cách xác định mặt Nam hay Bắc của một dòng điện chạy trong một mạch điện kín
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: lực tương tác từ, từ phổ
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở vật lí 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Ôn lại về nam châm
Mỗi nam châm đều có
hai cực được đặt tên là
cực Nam và cực Bắc Đó
là miền hút vụn sắt mạnh
nhất của mỗi nam châm
kim nam châm luôn nằm
theo hướng Nam-Bắc
nếu được quay tự do
Yêu cầu Học sinhđọc sgk
và trả lời
Những chất gì có thể dùng
để chế tạo các nam châm?
Mỗi nam châm có đặc điểm gì?
Đây là lí do tại sao người
ta đặt tên là cực Nam và Bắc
Nói và giải thích thêm về lực tương tác khái niệm lực từ và khái niệm từ tính
I NAM CHÂM:
1 Vật liệu để làm nam châm:
Thường là các chất hoặc hợp chất của: sắt, niken, côban, mangan, gađôlium,disrôsium
2 Đặc điểm của nam châm:
Mỗi nam châm đều có hai cực được đặt tên
là cực Nam và cực Bắc
Một kim nam châm có thể quay tự do quanh một trục luôn nằm theo hướng Nam-Bắc
Giữa các nam châm có lực tương tác với nhau Hai cực cùng tên sẽ đẩy nhau và hai cực khác tên sẽ hút nhau Lực tương tác đó gọi là lực từ và các nam châm có từ tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn có dòng điện
Theo dõi cách đặt vấn
đề
Đọc sgk và nêu được 3
thí nghiệm khác loại
Ghi phần kết luận vào
Các nam châm đều có từ tính Còn các dòng điện có
từ tính hay không?
Trình bày các thí nghiệm chứng tỏ dòng điện cũng
có tính chất tương tự như nam châm?
Như vậy cả dòng điện và nam châm đều có từ tính
II TỪ TÍNH CỦA DÂY DẪN CÓ DÒNG ĐIỆN
2 Kết luận:Giữa hai dây dẫn có dòng điện,
giữa hai nam châm, giữa một dòng điện và một nam châm đều có lực tương tác Những lực tương tác đó gọi là lực từ Dòng điện và nam châm đều có từ tính
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm từ trường
Đọc sgk
Ghi nhận khái niệm từ
trường Có nhận xét
tương đồng giữa 3 khái
niệm vừa nêu
Ghi nhớ quy ước chiều
của từ trường
Ta đã biết, trong không gian có trọng lực ta bảo có trọng trường, trong không gian có lực điện ta bảo có điện trường Như vậy tương tự trong không gian
có lực lừ, ta bảo có từ trường.Đọc sgk và đưa ra định nghĩa từ trường là gì?
2 Quy ước:Hướng của từ trường tại một điểm
là hướng Nam-Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm đường sức từ
Ghi nhận khái niệm đường
vuông góc với dòng điện và
có tâm nằm trên dòng điện
Vẽ chiều của đướng sức từ
của dòng điện đã được đổi
chiều
Là những đường cong và tại
tâm O là đường thẳng
Ghi nhớ:Mặt Nam khi dòng
điện chạy theo chiều kim
Có nhận xét gì về đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng?
Cho Học sinh xem từ phổ của thanh nam châm thẳng và thanh nam châm chữ U
Hướng dẫn cho Học sinhsử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của dòng điện thẳng
Có nhận xét gì về đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn tròn?
Hướng dẫn cho Học sinhcách xác định mặt Nam và mặt Bắc của dòng điện trong dây dẫn tròn
Yêu cầu Học sinhđọc sgk
và nêu được 4 tính chất của đường sức từ
IV ĐƯỜNG SỨC TỪ:
1 Định nghĩa đường sức từ: là những đường
vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều của từ trường tại điểm đó Có thể quan sát hình dạng của những đường sức từ bằng các
từ phổ
2 Các ví dụ về đường sức từ:
Ví dụ 1: Từ trường của dòng điện thẳng rất
dài Là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.Chiều được xác định bởi quy tắc nắm tay phải
Ví dụ 2: Từ trường của dòng điện tròn: Là
những đường cong và tại tâm O là đường thẳng Chiều: tuân theo quy tắc “Vào Nam, ra Bắc”
d) Chỗ từ trường mạnh thì các đường sức từ mau và chỗ từ trường yếu thì các đường sức
từ thưa
Trang 7Tuần Tiết 39
Bài 20: LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Phát biểu định nghĩa vectơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ
Mô tả được một thí nghiệm xác định cảm ứng từ
Phát biểu được định nghĩa phần từ dòng điện
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ
Học sinh: Ôn lại về tích vectơ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lực từ
Khi mọi điểm của từ
trường đều giống hệt
Nêu vấn đề khảo sát Theo hình vẽ 20.2a phương của lực từ có đặc điểm gì?
Hướng của lực từ được xác định như thế nào?
I LỰC TỪ:
1 Từ trường đều:
Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mỗi điểm Các đường sức từ là những đường song song, cùng chiều và cách đều nhau
Ví dụ: Từ trường ở giữa hai cực của nam châm chữ U là từ trường đều
2 Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng
lên một đoạn dây có dòng điện:
(Hình 20.2a) Đặt đoạn dây dẫn trong từ trường đều của một nam châm chữ U và vuông góc với đường sức
từ Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây thì xuất hiện lực từ F
tác dụng lên đoạn dây có:
Phương vuông góc với đoạn dây và vuông góc với đường sức từ
Hướng của dòng điện, hướng của từ trường và hướng của lực từ tạo thành một tam diện thuận (thỏa mãn quy tắc bàn tay trái)
Độ lớn: F = mgtan (với : góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng từ
Để đặc trưng thêm về hướng cua từ trường người
ta sử dụng thêm khái niệm vectơ
I l
2 Đơn vị của cảm ứng từ: là Tesla (T)
Trang 8Đọc sgk và ghi nhận
thông tin
Khi đoạn dây đẫn có dòng điện chạy qua không vuông góc với từ trường thì lực từ
sẽ được tính như thế nào?
Giới thiệu khái niệm phần
tử dòng điện Đưa ra công thức
3 Vectơ cảm ứng từ tại một điểm:
Là một vectơ có:
Hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Độ lớn:
F B
I l
4 Biểu thức tổng quát của lực từ F
theo B
:
a) Vectơ phần tử dòng điện I l.
: Là vectơ
1 2
I M M
cùng hướng với dòng điện và có độ
lớn I.l
b) Lực từ F
có điểm đặt tại trung điểm M1M2,
có phương vuông góc với l
và B , có chiều
tuân theo quy tắc bàn tay trái và có độ lớn F =
I l.B sinα
Trong đó α là góc hợp bởi B
và l
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
Học sinhghi câu hỏi, bài tập và dặn dò của giáo viên Trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk trang 128
Làm các bài tập 4,5,6,7 sgk trang 128 Xem lại các bài tập trong chương này để giờ sau giải bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Trang 9 Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài tại một điểm bất kì
Dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn tại tâm của nó
Dòng điện chạy trong ống dây hình trụ dài tại một điểm bên trong lòng ống dây
Kĩ năng: Vận dụng được nguyên lí chồng chất của từ trường để giải các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ Học sinh: Ôn lại bài 19, 20 đặc biệt chú ý đến quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều của cảm ứng từ III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm vectơ cảm ứng từ B
tại một điểm trong từ trường
Học sinhghi nhận thông
tin
Giới thiệu tính chất tổng quát của cảm ứng từ Cảm ứng từ B
tại điểm M:
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn
Phụ thuộc vào vị trí điểm M
Phụ thuộc vào môi trường xung quanh dòng điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Chiều được xác định bởi
quy tắc nắm tay phải
M xác định trong từ trường (phương, chiều và độ lớn) Vectơ B
tại một điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
I TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN THẲNG DÀI:
1 Đường sức từ:
Đường sức từ đi qua M là một đường tròn nằm trong mặt phẳng đi qua M và vuông góc với dây dẫn, có tâm O nằm trên dây dẫn Vectơ cảm ứng từ B
tiếp xúc với đường tròn đó tại
M
2 Phương của vectơ B
: Vuông góc với mặt phẳng tạo bởi điểm M và dây dẫn
3 Chiều của vectơ B
: Được xác định bởi quy tắc nắm tay phải
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành hình tròn
Nhắc lại hình dạng đườn
sức từ của từ trường của
dòng điện trong dây dẫn
tròn
Phương của vectơ B
: Vuông góc với mặt
phẳng chứa dòng điện
Chiều của vectơ B
: Đi vào mặt Nam và đi ra
mặt Bắc của dòng điện
Đường sức từ của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn có hình dạng như thế nào?
II TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN UỐN THÀNH VÒNG TRÒN:
1 Đường sức từ: Là những đường cong, trong
đó đường sức từ đi qua tâm O là đường thẳng (Hình 21.3)
2 Phương của vectơ B
: Vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện
3 Chiều của vectơ B
: Đi vào mặt Nam và đi
ra mặt Bắc của dòng điện tròn
Trang 10
Hoạt động 4: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy tưong ống dây dẫn hình trụ:
Đường sức từ ở trong
ống dây là những đường
thẳng song song, cùng
chiều và cách đều nhau
Phương của vectơ B
: song song với chiều dài
dây
Chiều của vectơ B
: Được xác định bằng quy
có hình dạng như thế nào?
Vectơ B
tại một điểm M trong ống dây của từ trường của dòng điện chạy trong ống dây có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
III TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG ỐNG DÂY DẪN HÌNH TRỤ:
1 Đường sức từ: Ở ngoài ống dây giống như từ
trường của thanh nam châm thẳng và ở trong ống dây là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau Từ trường trong ống dây là từ trường đều
2 Phương của vectơ B
: song song với chiều dài dây
3 Chiều của vectơ B
: Được xác định bằng quy tắc nắm tay phải
4 Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây
Hoạt động 5: Tìm hiểu từ trường của hiều dòng điện
Tuân theo nguyên lí
IV TỪ TRƯỜNG CỦA NHIỀU DÒNG ĐIỆN:
Tuân theo nguyên lí chồng chất: Vectơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các vectơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm ấy
1 2
BB B
Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò
Ghi câu hỏi, bài tập và chuẩn bị về nhà Trả lời các câu hỏi 1,2 sgk trang 133
Làm các bài tập 3,4,5,6,7 sgk trang 133 Chuẩn bị Tiết sau giải bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 11Giáo viên: Chọn một số bài tập tiêu biểu
Học sinh: Nắm được cách xác định vectơ cảm từ B
của từ trường của mỗi dòng điện chạy qua dây dẫn
co hình dạng cụ thể
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức cơ bản
Học sinh1 trả lời B 2.107 I
r
Học sinh2 trả lời: 7
Hoạt động2: Giải các bài tập
Giải Khoảng cách từ M đến dây dẫn:
r I
Thế số vào và ra kết quả
3 Một khung dây tròn bán kính 31,4cm có 10 vòng dây quấn cách điện với nhau, đặt trong không khí có dòng điện I = 2A chạy qua Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây bằng bao nhiêu?
Giải : Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây:
Trang 12Tóm tắt
l = 25cm = 0,25m
I = 0,5A
N =5000
B =?
Hãy tóm tắt bài 4 Chọn công thức nào ?
Thế số vào và ra kết quả
4 Một ống dây dài 25cm có dòng điện I=0,5A chạy qua đặt trong không khí, số vòng dây được quấn trên ống là 5000 vòng Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có độ lớn bằng bao nhiêu?
Giải Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây
4 10 4.3,14.10 0, 5 12,56.10
0, 25
N
l
Hoạt động: Củng cố và dặn dò
Học sinhghi lời dặn của giáo viên Làm thêm một số bài tập trong sách bài tập
Xem và chuẩn bị trước bài 22: Lực Lorenxơ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Trang 13Giáo viên: Chuẩn bị các đồ dùng về chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều
Học sinh: Ôn lại chuyển động tròn đều, lực hướng tâm, định lí động năng, thuyết êlectron vè dòng điện
trong kim loại
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm lực Lorenxơ
ta xem dòng điện như là dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích q0 = +e “
Hướng dẫn Học sinhchứng minh công thức
2 Xác định lực Lorenxơ:
Lực Lorenxơ do từ trường có cảm ứng từ Btác dụng lên một hạt tích điện q0 chuyển động
tay giữa là chiều của v
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
nào để khảo sát được
đơn giản hơn
Đặt vấn đề khảo sát:
Lực Lorenxơ có phương
như thế nào so với v
? Mà:
II CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT ĐIỆN TÍCH TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU:
1 Chú ý quan trọng:
Giả sử một hạt điện tích q0 khối lượng m chuyển động dưới tác dụng của lực duy nhất là lực Lorenxơ Khi đó lực tác dụng f
luôn
vuông góc với vận tốc v
, do đó công suất tức thời của lực tác dụng:
f v
P luôn bằng 0 Vậy động năng của hạt được bảo toàn, nghĩa là
độ lớn vận tốc của hạt không đổi, nên chuyển động của hạt là chuyển động tròn đều
2 Chuyển động của hạt điện tích trong từ
Trang 14Vì độ lớn của v không
đổi nên R không đổi, do
đó quỹ đạo là một đường
tròn
Quỹ đạo của hạt điện
tích trong một từ trường
đều, với điều kiện ban
đầu vận tốc vuông góc
với từ trường, là một
đường tròn nằm trong
mặt phẳng vuông góc
với từ trường, có ban
kính R tính bằng:
0
mv
R
q B
Khi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường đều thì quỹ đạo của nó là một đường như thế nào ?
Hướng dẫn và chứng minh công thức:
2
0
mv
f q v B R
Có nhận xét gì về độ lớn của bán kính R ?
Vậy chuyển động của hạt điện tích là gì?
Và có bán kính tính bằng công thức nào ?
trường đều:
Xét chuyển động của hạt điện tích q0 khối lượng m trong một từ trường đều B
với giả thiết vận tốc ban đầu của hạt vuông góc với từ trường
Ta có: ma f Chọn hệ quy chiếu Oxyz sao cho cảm ứng từ
B dọc theo Oz
Vì: a
cùng phương với f
và fB 0
a B a Oz a v
const
Mà vz0 = 0 v
nằm trong mặt phẳng Oxy Vậy: Chuyển động của hạt điện tích chuyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường
Lực Lorenxơ luôn vuông góc với v
nên đóng vai trò là lực hướng tâm
2
0
mv
f q v B R
Vì độ lớn của v không đổi nên R không đổi, do
đó quỹ đạo là một đường tròn
Kết luận:
Quỹ đạo của hạt điện tích trong một từ trường đều, với điều kiện ban đầu vận tốc vuông góc với từ trường, là một đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường, có ban kính R tính bằng:
0
mv R
q B
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
Học sinhghi câu hỏi, bài tập và chuẩn bị về nhà Trả lời các câu hỏi 1,2 sgk trang 138
Làm các bài tập 3,4,5,6,7 sgk trang 138 Xem trước bài tổng kết chương IV
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Trang 15Tuần Tiết 43
TỔNG KẾT CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ trường
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập vềø từ trường
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi để tổng kết chương
Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về từ trường
1 Lực từ là lực tương tác giữa hai nam châm, giữa
một nam châm và một dây dẫn có dòng điện hay giữa
hai dây dẫn có dòng điện
2 Trong khoảng không gian xung quanh một nam
châm hay xung quanh dòng điện, tồn tại một từ
trường Biểu hiện của từ trường trong một khoảng
không gian nào đó là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên
một nam châm hay dây dẫn có dòng điện đặt tại một
điểm bất kí trong khoảng không gian ấy
3 Hướng của từ trường tại một điểm:Hướng của từ
trường tại một điểm là hướng Nam-Bắc của kim nam
châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
4 Đường sức của từ trường: Đường sức từ là những
đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp
tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ
trường tại điểm đó
Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều của từ
trường tại điểm đó
1 Nhắc lại khái niệm lực từ
2 Từ trường là gì? Biểu hiện cụ thể của từ trường là gì?
3 Hướng của từ trường được quy ước như thế nào?
4 Đường sức của từ trường là gì?
Hoạt động 2: Ôn lại kiên thức về cảm ứng từ
5 Để đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong
không gian xung quanh một dòng điện, người ta định
nghĩa một đại lượng gọi là cảm ứng từ B
Đó là một vectơ:
Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm
đó
Có độ lớn tỉ lệ với cường độ dòng điện sinh ra từ
trường, phụ thuộc vào hình dạng của dây dẫn
mang dòng điện và cũng phụ thuộc vào vị trí của
điểm đang xét
5 Cảm ứng từ là gì? Nó được xác định như thế nào về phương chiều và độ lớn?
Hoạt động 3: Ôn lại các công thức tính cảm ứng từ của dòng điện chạy qua các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
6 Từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài:
7 Từ trường của dòng điện trong khung dây tròn:
6 Nhắc lại công thức tính cảm ứng từ của từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài?
7 Nhắc lại công thức tính cảm ứng từ của từ trường của dòng điện trong khung dây tròn ?
Trang 162 10 I
R
8 Từ trường của dòng điện trong ống dây dẫn:
7
4 10 N
l
hoặc B 4 10 7n I
8 Nhắc lại công thức tính cảm ứng từ của từ trường của dòng điện trong ống dây dẫn ?
Hoạt động 4: Ôn lại khái niệm lực Lorenxơ
9 Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện I l
đặt trong
từ trường đều:
Chiều của lực từ: Xác định bằng quy tắc bàn tay
trái
Độ lớn của lực từ: F = I l.B sinα
10 Lực Lorenxơ:
Là lực từ tác dụng lên một hạt tích điện bất kì
chuyển động trong một từ trường
Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái khi q0>0 và có
chiều ngược lại khi q0<0
Độ lớn: f q vB0 sin
Bán kính quỹ đạo tròn của hạt điện tích:
0
mv
R
q B
9 Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt trong từ trường đều có chiều và độ lớn như thế nào?
10 Lực Lorenxơ là gì? Có chiều được xác định như thế nào? Có độ lớn tính bằng công thức nào? Bán kính của quỹ đạo tròn của hạt điện tích chuyển động trong từ trường đều và có vectơ vận tốc vuông góc với từ trường đựoc tính bằng công thức nào?
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò
Học sinhghi dặndò của giáo viên Về ôn lại kiến thức chương IV và chuẩn bị Tiết
sau sẽ làm bài kiểm tra 15’
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Trang 17CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Tuần Tiết 44+45:
Bài 23: TỪ THÔNG - CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông
Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
Phát biểu được định luật Lenxơ theo những cách khác nhau
Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fucô
Kĩ năng:
Tính được giá trị của từ thông trong những trường hợp đơn giản
Vận dụng được định luật Lenxơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong những trường hợp khác nhau
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các hình vẽ các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau; các thí nghiệm về cảm
ứng điện từ
Học sinh: Ôn lại về đường sức từ; So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ thông
Giải thích các đại lượng và cho biết đơn vị ?
Theo công thức định nghĩa
thì từ thông có giá trị như thế nào?
Khí α = 900 thì cos α bằng bao nhiêu và đường sức có đặc điểm gì?
Khi α = 0: cos α bằng bao nhiêu và đường sức từ có đặc điểm gì?
Giới thiệu ý nghĩa : Cho biết số đường cảm ứng từ qua mặt S nào đó
I TỪ THÔNG:
1 Định nghĩa: Từ thông qua mặt S là đại lượng
tính bằng: BS cos
: từ thông (Wb) đọc là Vêbe B: cảm ứng từ (T); S: diện tích (m2) α: góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ B
và pháp
tuyến dương n
2 Chú ý: Từ thông là một đại lượng đại số
Khi α nhọn: cos α > 0 thì > 0 Khi α tù: cos α < 0 thì < 0
Đặc biệt:
Khi α = 900: cos α = 0 thì = 0 (đường sức từ song song với mặt S thì từ thông qua S bằng 0) Khi α = 0: cos α = 1 thì = BS (đường sức từ vuông góc với mặt S thì từ thông qua S cực đại)
3 Ý nghĩa của từ thông: Cho biết số đường
cảm ứng từ qua mặt S nào đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ
Nghe giới thiệu dụng cụ
và ghi nhận quy ước
Kết luận: khi biến
thiên trong mạch xuất
hiện dòng điện
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, và nêu quy ước chiều dương trong mạch kín
Làm thí nghiệm 1,2,3 cho Học sinhnhận xét
Giới thiệu thí nghiệm 4
Yêu cầu Học sinhtrả lời C1,C2 Nhận xét các câu trả lời Qua các thí nghiệm trên, ta rút ra quy luật gi?
II HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ:
1 Các thí nghiệm:
2 Kết luận:
Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện, gọi là dòng điện cảm ứng Hiện tượng này gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khỏang thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên
Trang 18Hoạt động3: Tìm hiểu định luật Lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng
Ghi nhận ý nghĩa của
định luật
Nêu ý nghĩa của định luật Lenxơ: Dùng để xác định chính xác chiều dòng điện cảm ứng
Giới thiệu quy ước tên gọi
Nêu phát biểu khác của định luật Lenxơ
III ĐỊNH LUẬT LENXƠ VỀ CHIỀU DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG:
1 Quy ước tên gọi: Từ trường của nam châm
gọi là từ trường ban đầu Từ trường của dòng điện cảm ứng gọi là từ trường cảm ứng
2 Nhận xét: Nếu xét các đường cảm ứng từ
qua mạch kín, từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ban đầu khi từ thông qua mạch kín tăng và cùng chiều với từ trường ban đầu khi từ thông qua mạch kín giảm
3 Phát biểu định luật Lenxơ: Dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho
từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
4 Trường hợp từ thông qua mạch kín (C) biến thiên do chuyển động: Khi từ thông qua mạch
kín (C) biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên
Hoạt động 4: Tìm hiểu về dòng điện Fucô (FOUCAULT)
Ghi nhận khái niệm mới
Khi chưa có từ trường
bánh xe quay nhanh, khi
có từ trường bánh xe
dừng lại nhanh hơn
Khi có từ trường nam
châm khối kim loại dừng
lại nhanh hơn
Giới thiệu khái niệm lực hãm điện từ
Yêu cầu Học sinh đọc công dụng của dòng điện Fucô
và ghi những ứng dụng chính
IV DÒNG ĐIỆN FUCÔ:
1 Định nghĩa: Dòng điện Fucô là dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong các khối kim loại khi khối kim loại chuyển động trong một từ trường hoặc được đặt trong một từ trường biến thiên theo thời gian
2 Giải thích các thí nghiệm: Khi khối kim loại
chuyển động trong từ trường thì theo định luật Lenxơ dòng điện cảm ứng luôn có tác dụng chống lại sự chuyển dời, vì vây trên các khối kim loại đó xuất hiện lực từ có tác dụng cản trở
chuyển động gọi là lực hãm điện từ
3 Công dụng:
a) Người ta ứng dụng lực hãm điện từ để chế tạo bộ phanh điện từ trên các ôtô hạng nặng b) Dòng điện Fucô cũng gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt, được ứng dụng để nấu chảy kim loại c) Để giảm tác dụng tỏa nhiệt của dòng Fucô người ta làm tăng điện trở của khối kim loại bằng các khoét thêm những lỗ trống trên bánh
Trang 19Tuần Tiết 46
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: :
+ Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách và vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều
Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông càng lớn
Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch: A = IBS = I.
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Giải thích lựa chọn Yêu cầu hs thực hiện tại
sao chọn
Câu 3 trang 147 : D Câu 4 trang 148 : A Câu 23.1 : D
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận
Yêu cầu học sinh viết công thức xác định từ thông
Yêu cầu học sinh xác định góc giữa
B và
n trong từng trường hợp và thay số
để tính trong từng trường hợp đó
c) Trong (C) không có dòng điện
d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều
Bài 23.6
a) = BScos1800 = - 0,02.0,12 = - 2.10-4(Wb)
b) = BScos00 = 0,02.0,12 = 2.10-4(Wb) c) = 0
d) = Bscos450 = 0,02.0,12
2
2 = 2 10-4(Wb)
Trang 20e) = Bscos1350 = - 0,02.0,12.
2
2 = - 2.10-4(Wb)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 21Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng
Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm suất điện động cảm ứng và định luật Farađây
Ghi nhận khái niệm suất
Ghi nhận thông tin
Giới thiệu khái niệm suất điện động cảm ứng
Trả lời C1
Nhận xét các câu trả lời Hãy phát biểu định luật Farađây
Liên hệ thực tế trường hợp dynamô xe đạp và đèn đầu của xe môtô
I SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG TRONG MẠCH KÍN:
1 Định nghĩa: Suất điện động cảm ứng là suất
điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
b) Phát biểu định luật Farađây:
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Lenxơ
Ghi nhận thông tin
Gợi ý: chiều của dòng điện cảm ứng cùng chiều với suất điện động sinh ra
Hãy cho biết khi từ thông tăng hoặc giảm thì suất điện động có chiều như thế nào?
Nếu giảm thì ec > 0: Chiều của suất điện động cảm ứng (chiều dòng điện cảm ứng) cùng chiều với chiều dương của mạch
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ
Đọc sgk và rút ra kết
luận
Yêu cầu Học sinhđọc sgk
và cho biết có sự chuyển hóa năng lượng nào trong hiện tượng cảm ứng điện từ
III CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ:
Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng
Trang 22Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò
Ghi câu hỏi, bài tập và dặn dò Trả lời câu 1,2 và làm các bài tập 3,4,5 sgk
trang 152 Xem trước bài 25
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23 Phát biểu được định nghĩa hiện tượng tự cảm
Viết được cơng thức tính suất điện động tự cảm
Nêu được bản chất và viết được cơng thức tính năng lượng của ống dây tự cảm
Kĩ năng:
Giải thích được hiện tượng tự cảm khi đĩng mạch và khi ngắt mạch, cũng như trong một số trường hợp khác cĩ xảy ra hiện tượng tự cảm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm
Học sinh: Ơn lại phần cảm ứng từ và suất điện động cảm ứng
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm từ thơng riêng của một mạch kín
Ghi nhận khái niệm từ
thơng riêng
Tính bằng cơng thức:
i l
N
L
2 7
Và ghi nhận thơng tin
Giới thiệu khái niệm mới:
Từ thơng riêng vì nĩ phụ thuộc vào cường độ dịng điện qua mạch và đặc tính của mạch
Hãy cho biết cảm ứng từ của một điểm trong ống dây?
Dựa và định nghĩa từ thơng riêng hãy trả lời C1
Đọc sgk để hiểu khái niệm ống dây tự cảm và tại sao người ta đặt lõi sắt vào ống dây
I TỪ THƠNG RIÊNG CỦA MỘT MẠCH KÍN:
Một mạch kín (C) cĩ dịng điện chạy qua Dịng điện i gây ra từ trường, từ trường này gây
ra từ thơng qua (C) được gọi là từ thơng riêng của mạch = Li
L: Độ tự cảm, là hệ số phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín (C)
Ví dụ: Một ống dây điện dài l, Tiết diện S, gồm
N vịng dây, cĩ dịng điện chạy qua là i Cảm ứng từ trong ống dây tính bằng:
i l
N
B4.107
Từ thơng riêng của ống dây:
S i l
N N
2 7
10
Chú ý:
Ống dây cĩ độ tự cảm L đáng kể gọi là ống
dây tự cảm hay cuộn cảm
Độ tự cảm của ống dây cĩ lõi sắt tính bằng
l
N L
2 7
10
4
với gọi là đợ từ thẩm (vào khoảng 104)
Hoạt động 2: Khảo sát hiện tượng tự cảm
Ghi nhận khái niệm hiện
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện
từ xảy ra trong một mạch cĩ dịng điện mà sự
Trang 24Đọc sách giáo khoa và
nêu nhận xét sự giống
nhau và khác nhau giữa
hai đèn?
Theo dõi và ghi nhận lời
giải thích của giáo viên
Quan sát hình 25.2 và đọc sách giáo khoa cho biết đèn
1 và đèn có gì giống nhau
và có gì khác nhau? Khi đóng mạch hiện tượng xảy
Tại sao đèn bừng lên trước khi tắt?
biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi
sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch
2 Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm:
Ví dụ 1: Hiện tượng tự cảm khi đóng mạch (Hình 25.2) Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay, còn đèn 2 sáng lên từ từ
Giải thích:
Khi đóng khóa K, dòng điện qua ống dây và đèn 2 tăng lên đột ngột, trong ống dây xảy ra hiện tượng tự cảm, suất điện động cảm ứng trong ống dây có tác dụng cản trở sự tăng của dòng điện qua L Do đó dòng điện qua L và đèn 2 tăng lên từ từ
Ví dụ 2: Hiện tượng tự cảm khí ngắt mạch (Hình 25.3) Điều chỉnh biến trở R để độ sáng của đèn yếu Nếu đột ngột ngắt khóa K, ta thấy đèn sáng bừng lên trước khi tắt
Giải thích:
Khi ngắt mạch dòng điện qua ống dây đột ngột giảm xuống 0 Trong ống dây xảy ra hiện tượng tự cảm, có tác dụng chống lại sự giảm của dòng điện iL, trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều với dòng điện ban đầu, dòng điện này khá lớn nên làm đèn bừng lên trước khi tắt
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm suất điện động tự cảm
Học sinhghi nhận khái
niệm
Trả lời các câu hỏi cảu
giáo viên để xây dựng
công thức
Suất điện động tự cảm là gì?
Hướng dẫn Học sinhxây dựng công thức thức suất điện động tự cảm
Dựa vào công thức cho biết suất điện động tự cảm phụ thuộc các yếu tố nào?
Giới thiệu khái niệm năng lượng từ trường
III SUẤT ĐIỆN ĐỘNG TỰ CẢM:
t
i L
2 Năng lượng từ trường trong ống dây tự cảm:
Trang 252 Kỹ năng : Biết cách tính suất điện động cảm ứng và suất điện động tự cảm, tính năng lượng điện
trường của ống dây có dòng điện chạy qua
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm: W =
2
1
Li2
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Giải thích lựa chọn Yêu cầu hs Giải thích lựa
chọn
Câu 3 trang 152 : C Câu 4 trang 157 : B Câu 5 trang 157 : C Câu 25.1 : B Câu 25.2 : B Câu 25.3 : B Câu 25.4 : B
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính suất điện động
cảm ứng và thay các giá trị
để tính
Yêu cầu học sinh giải thích
dấu (-) trong kết quả
Hướng dẫn để học sinh
tính độ tự cảm của ống dây
Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung
Giải thích dấu (-) trong kết quả
1,0.5,0
= - 0,1(V) Dấu (-) cho biết từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ngoài
Trang 26Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Ôm cho toàn
)10( 3 2..0,12 = 0,079(H)
= 6
5.3 = 2,5(s)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27CHƯƠNG VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Tuần Tiết 51
Bài 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Trả lời được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00
Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
Trình bày được khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối
Kĩ năng:
Viết và vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Bút laze, tấm thủy tinh bán trụ
Nhắc lại kiến thức cũ: khi i thay đổi thì r thay đổi
Học sinh:
Ôn lại kiến thức ở lớp 9
Chuẩn bị hộp nhựa trong có đựng nước trà, bút laze
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng
Do khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là
hiện tượng lệch phương
của tia sáng khi truyền
xiên góc qua mặt phân
cách giữa hai môi
trường trong suốt khác
2 Định luật khúc xạ ánh sáng:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ
số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiết suất môi trường
Ghi nhận thông tin
so với tia tới? Giới thiệu
khái niệm chiết quang hơn
Nếu n21 < 1 thì góc r như thế nào so với góc i.Tia khúc xạ lệch như thế nào
so với tia tới? Giới thiệu
II CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG:
1 Chiết suất tỉ đối:
21
sin
sin
n r
i
Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn Ta nói môi trường (2)
chiết quang hơn môi trường (1)
Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ lệch xa
Trang 28n1sin 2sin
khái niệm chiết quang kém
Trong tất cả các môi trường thì môi trường nào trong suốt tuyệt đối?
Giới thiệu khái niệm chiết suất tuyệt đối
Giới thiệu hệ thức:
1
2 21
pháp tuyến hơn Ta nói môi trường (2)
chiết quang kém môi trường (1)
2 Chiết suất tuyệt đối:
Chiết suất tuyệt đối (gọi tắt là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
3 Hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:
1
2 21
n
n
n
n2: chiết suất của môi trường (2)
n1: chiết suất của môi trường (1)
HỆ QUẢ: Định luật khúc xạ ánh sáng được viết với dạng đối xứng
r n i
n1sin 2 sin
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng
Ánh sáng đi theo con
đường cũ
Ánh sáng có tính thuận
nghịch
Cho Học sinhquan sát thí nghiệm bằng cách đổi chiều truyền của ánh sáng
1
n
n
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò
Học sinhghi câu hỏi và bài tập về nhà Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5
Làm các bài tập 6,7,8,9,10 trang 166 và 167 Tiết sau giải bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập cơ bản
Học sinh: Ôn lại kiến thức khúc xạ ánh sáng
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động:Nhắc lại các kiến thức cơ bản về khúc xạ ánh sáng
Hai Học sinhtrả lời câu
hỏi của giáo viên
Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng và viết công thức
? Viết hệ thức quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
Phát biểu tính chất thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng và hệ quả
i
hay n1sin i n2 sin r
2 Công thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối:
1
2 21
1
n
n
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Giải thích lựa chọn Yêu cầu hs Giải thích lựa
chọn
Câu 6 trang 166 : B Câu 7 trang 166 : A Câu 8 trang 166 : D Câu 26.2 : A Câu 26.3 : B Câu 26.4 : A Câu 26.5 : B Câu 26.6 : D Câu 26.7 : B
Hoạt động 3: Giải các bài tập
xạ Cho biết chiết suất của thủy tinh là 1,5
2 Chiếu một tia sáng truyền từ thủy tinh đến nước thì được góc khúc xạ là 450 Tính góc tới? Cho biết nước có chiết suất 1,33 và thủy tinh có chiết suất 1,5