1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 12 HKII Giam tai

59 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu học sinh thực hiện C1 Giới thiệu tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không và trong các điện môi.. Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li Tầng điện li là một

Trang 1

2011 - 2012

PHẠM THỊ HỒNG NHUNGTHPT HIỆP THÀNH

2011 - 2012

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BAN CƠ BẢN

Trang 2

Tiết Tên bài giảng Nội dung giảm tải Ghi chú

Chương IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

36 Bài 20 Mạch dao động

37 Bài 21 Điện từ trường

- Đọc thêm: Mục I.2.a Từ trường của mạch dao động và mục II.2 Thuyết điện từ Mắc – xoen

44 Bài 26 Các loại quang phổ

45 Bài 27 Tia hồng ngoại và tia tử ngoại

46 Bài 28 Tia X

47 Bài tập

48 – 49 Bài 29 Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng

bằng phương pháp giao thoa

50 Kiểm tra 1 tiết

Chương VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

51 Bài 30 Hiện tượng quang điện Thuyết

57 Bài 34 Sơ lược về La-ze Đọc thêm: Mục I.2 Sự phát xạ cảm ứng

và mục I.3 Cấu tạo của laze

Chương VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

58 Bài 35 Tính chất và cấu tạo hạt nhân

59 - 60 Bài 36 Năng lượng liên kết của hạt nhân

Phản ứng hạt nhân

- Tiết 59: Từ đầu đến kết thúc mục II

Trang 3

Tiết Tên bài giảng Nội dung giảm tải Ghi chú

Chương IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

36 Bài 20 Mạch dao động

37 Bài 21 Điện từ trường

- Đọc thêm: Mục I.2.a Từ trường của mạch dao động và mục II.2

Thuyết điện từ Mắc – xoen

- Bổ sung bài tập vận dụng

- Phát biểu được các định nghóa về mạch dao động và dao động điện từ

- Nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch LC

- Viết được biểu thức điện tích, cường độ dịng điện, chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động

- Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số vỉ linh kiện điện tử có mạch dao động Thí nghiệm chứng minh về dao động

Học sinh:

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch dao động

Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động

I Mạch dao động

+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thành một mạch điện kín gọi là mạch dao động Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi như bằng không thì mạch là một mạch dao động lí tưởng

+ Muốn cho mạch dao động hoạt động thì

ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong mạch Tụ điện sẽ phóng điện qua lại nhiều lần, tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch

+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều được tạo ra giữa hai bản tụ điện bằng cách nối hai bản này với mạch ngoài

Hoạt động 2: Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động

Giới thiệu biểu thức xác định

điện tích tức thời trên một bản

tụ

Giới thiệu biểu thức xác định

cường độ dòng điện tức thời

chạy trong mạch dao động

Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ

Ghi nhận sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch dao động

II dao động điện từ tự do trong mạch dao động

1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng

+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian:

q = q0cos(t + ) + Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời

Trang 4

Giới thiệu tần số góc của

mạch dao động và mối liên hệ

giữa I0 và q0

Giới thiệu dao động điện từ

tự do

Giới thiệu chu kì và tần số

riêng của mạch dao động

Ghi nhận tần số góc của mạch dao động và mối liên hệ giữa I0

và q0 Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận các khái niệm

2 Định nghóa dao động điện từ tự do

Sự biến thiên theo thời gian của điện tích

q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường

E và cảm ứng từ

B) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do

3 Chu kì và tần số riêng của mạch dao động

Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện từ

Yêu cầu học sinh nêu biểu

thức tính năng lượng của tụ

điện đã được tích điện

Yêu cầu học sinh nêu biểu

thức xác định năng lượng từ

trường của cuộn dây có dòng

điện chạy qua

Giới thiệu năng lượng điện từ

trên mạch dao động

Giới thiệu sự bảo toàn năng

lượng điện từ trong mạch dao

Ghi nhận khái niệm

Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động bị mất mát do những nguyên nhân nào?

III Năng lượng điện từ

+ Năng lượng điện trường tập trung trên tụ:

WC = 2

1

C

q2

= 2

1

C

q02

cos2(t + ) + Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:

WL =2

1

Li2 = 2

1

LI20sin2(t + ) + Năng lượng điện từ trên mạch dao động:

1

CU2

0 = 2

1

LI2 0

Nếu không có tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch được bảo toàn

Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

Trang 5

TUẦN Tiết 37

BÀI 21: ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được khái niệm về điện từ trường

- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng

từ với điện trường xoáy và sự biến thiên của cường độ điện trường với từ trường

- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Làm lại thí nghiệm cảm ứng điện từ

Học sinh: Ôn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường

Giới thiệu điện trường xoáy

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Phân tích để cho học sinh

thấy từ trường biến thiên gây

ra điện trường xoáy

Yêu cầu học sinh thực hiện

C3

Yêu cầu học sinh rút ra kết

luận

Lập luận để thấy được khi

điện trường biến thiên sẽ gây

ra từ trường

Nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây

I Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường

1 Từ trường biến thiên và điện trường xoáy

a) Phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ

+ Khi từ thông qua một vòng dây kín biến thiên thì trong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng

Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng chứng tỏ trong vòng dây có một điện trường mà đường sức nằm dọc theo dây

Tác dụng của vòng dây trong thí nghiệm chỉ là để nhận biết điện trường xoáy thôi

b) Kết luận

Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy

2 Điện trường biến thiên và từ trường

a) Từ trường của mạch dao động

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen

Lập luận để cho thấy điện

trường và từ trường biến thiên

có liên quan mật thiết với

nhau từ đó hình thành khái

niệm

Nêu khái niệm điện từ trường

II Điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen

1 Điện từ trường

Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian liên quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên

Trang 6

Giới thiệu thuyết điện từ của

Mắc-xoen

2 Thuyết điện từ Mắc-xoen

Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang

111 SGK

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

TUẦN Tiết 38

BÀI 22: SÓNG ĐIỆN TỪ

I MỤC TIÊU

- Nêu được định nghóa sĩng điện từ, nêu được các đặc điểm của sĩng điện từ

- Nêu được đặc điểm của sự truyền sĩng điện từ trong khí quyển

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm về sự phát và thu sĩng điện từ Máy thu thanh bán dẫn Mơ hình sĩng điện từ hình 22.2

SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, khái niệm điện từ trường Hoạt động 2: Tìm hiểu sóng điện từ

Giới thiệu sóng điện từ

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Giới thiệu tốc độ lan truyền

của sóng điện từ trong chân

không và trong các điện môi

Yêu cầu học sinh thực hiện

Yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm sóng ngang

Giới thiệu các tính chất của

sóng điện từ

Giới thiệu sóng vô tuyến và

cách phân loại sóng vô tuyến

Cho học sinh đọc thang sóng

Nhắc lại khái niệm sóng ngang

Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ

Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô tuyến

Đọc thang sóng vô tuyến

I Sóng điện từ

1 Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian

2 Những đặc điểm của sóng điện từ

+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi Tốc độ của sóng điện từ trong chân không bằng tốc

độ ánh sáng c  3.108m/s Tốc độ của sóng điện từ trong điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi Bước sóng điện từ trong chân không:

 =

f c

+ Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ

+ Sóng điện từ tuân theo các qui luật giao thoa, nhiễu xạ

+ Trong quá trình lan truyền sóng điện từ mang theo năng lượng

+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km được dùng trong thông tin

vô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến Sóng vô tuyến được phân loại theo bước sóng thành các loại sau: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn

Trang 8

Giới thiệu tầng điện li

Giới thiệu sự phản xạ của

tầng điện li và mặt đất, mặt

nước biển đối với sóng ngắn

Y/c h/s giải thích tại sao ta có

thể bắt được các đài phát

thanh cách ta đến nữa vòng

Trái Đất

quyển đối với các sóng ngắn

Ghi nhận tầng điện li

Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn

Giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất

Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp thụ

2 Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li

Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong

đó các phân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời Tầng điện li kéo dài từ

độ cao khoảng 80km đến 800km

Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển

Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện

li và trên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất xa trên mặt đất

Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 115

SGK

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan đến mạch dao động và điện từ trường

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỹ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận

Học sinh: Ôn lại kiến thức về mạch dao động, điện từ trường

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:

q = q0cos(t + ); i = q’ = - q0sin(t + ) = I0cos(t +  +

2

)

+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động:  =

LC

1

; T =

2 = 2 LC; f =

T

1 =

LC

2

1 + Năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ của mạch dao động:

Wđ =

2

1

C

q2

=

2

1

C

q2 0 cos2(t + ); Wt =

2

1

Li2 = 2

1

LI20sin2(t + ); W = Wđ + Wt =

2

1

C

q2 0

= 2

1

CU20 = 2

1

LI20

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 6 trang 107: C Câu 7 trang 107: A Câu 4 trang 111: D Câu 5 trang 111: D Câu 6 trang 111: A

Hoạt động 3 ( 20phút): Giải các bài tập tự luận

Yêu cầu học sinh tính chu kì

của mạch dao động

Yêu cầu học sinh tính tần số

của mạch dao động

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính tần số của mạch

dao động từ đó suy ra để tính

điện dung của tụ điện

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính tần số của mạch

dao động từ đó suy ra để tính

độ tự cảm của cuộn dây ứng

với từng tần số

Yêu cầu học sinh rút ra kết

luận

Tính chu kì của mạch dao động

Tính tần số của mạch dao động

Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra

để tính điện dung của tụ điện

Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra

để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với từng tần số

Rút ra kết luận

Bài 8 trang 107

Chu kì:

T = 2 LC

= 2.3,14 120.1012.3.103 = 3,768.10-6(s)

10 768 , 3

1 1

6

(Hz)

Bài 20.10

Ta có: f =

LC

2 1

=> C = 2 2

4

1

Lf

= 4.3,1420,1.(106)2

1

= 0,25.10-12(F) = 0,25(pF)

Bài 20.11

Ta có: f =

LC

2 1

10 14 , 3 4

1 4

1

f

6 10 25

f

Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;

Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảng từ 25.10-6H đến 25H

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 11

BÀI 23: NGUYÊN TẮC LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

I MỤC TIÊU

- Nêu được nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sĩng vơ tuyến

- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sĩng vơ tuyến đơn giản và nêu rõ được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm biểu diễn máy phát và máy thu đơn giản hoặc một điện thoại di động hỏng đã tháo ra

để có thể chỉ ra được các bộ phận phát sĩng và thu sĩng

Học sinh:

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của sóng điện từ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

Giới thiệu sóng mang

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Yêu cầu học sinh nhắc lại dải

tần số của âm nghe được

Giới thiệu cách biến điệu

Ghi nhận khái niệm tách sóng

Ghi nhận sự cần thiết phải khuếch đại các sóng điện từ thu được

I Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

2 Biến điệu sóng mang

Để sóng mang truyền tải được những thông tin có tần số âm, người ta thực hiện: + Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động điện cùng tần số Dao động này ứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần

+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang Việc làm này được gọi

là biến điệu sóng điện từ Sóng mang đã được biến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu

3 Tách sóng

Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa

4 Khuếch đại

Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng bằng các mạch khuếch đại

Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản

Giới thiệu sơ đồ khối máy

phát

Xem hình 21.2, mô tả các bộ phận cơ bản của một máy phát

Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn

Giới thiệu sơ đồ khối máy thu Xem hình 21.2, mô tả các bộ

III Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản

Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn

Trang 12

phận cơ bản của một máy thu vô tuyến

gồm năm bộ phận cơ bản sau: anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4); loa (5)

Hoạt động 5: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 119

SGK

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Tiết Tên bài giảng Nội dung giảm tải Ghi chú

Chương V: SÓNG ÁNH SÁNG

41 Bài 24 Tán sắc ánh sáng

42 Bài 25 Giao thoa ánh sáng

43 Bài tập

44 Bài 26 Các loại quang phổ

45 Bài 27 Tia hồng ngoại và tia tử ngoại

46 Bài 28 Tia X

47 Bài tập

48 – 49 Bài 29 Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng

bằng phương pháp giao thoa

50 Kiểm tra 1 tiết

Chương V SÓNG ÁNH SÁNG

TUẦN Tiết 41

BÀI 24: TÁN SẮC ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

- Mơ tả được hai thí nghiệm của Newton, và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm

- Giải thích được hiện tượng tán sắc qua lăng kính bằng hai giả thuyết của Newton

- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm của Newton Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2

Học sinh: Ơn lại tính chất của lăng kính

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng

I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton

Chiếu một chùm sáng song song, hẹp của ánh sáng Mặt Trời qua một lăng kính

ta thấy chùm sáng không những bị lệch

về phía đáy của lăng kính mà còn bị tách thành một dải màu liên tục từ đỏ đến tím Dải sáng màu liên tục từ đỏ đến tím gọi

là quang phổ của ánh sáng Mặt Trời Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăng kính bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng

Hoạt động2: Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

Giới thiệu hình vẽ 24.2

Xem hình vẽ 24.2, xem sgk

và nêu kết quả thí nghiệm

Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc

II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổ Mặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qua lăng kính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổi màu

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

Trang 14

Giới thiệu ánh sáng đơn sắc

Hoạt động 3: Giải thích hiện tượng tán sắc

Giới thiệu ánh sáng trắng

Giới thiệu sự phụ thuộc của

chiết suất thủy tinh vào các

loại ánh sáng đơn sắc khác

nhau

Yêu cầu học sinh cho biết

góc lệch của tia sáng qua lăng

kính phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

Giới thiệu sự tán sắc ánh

sáng

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc khác nhau

Cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Ghi nhận khái niệm

III Giải thích hiện tượng tán sắc

+ Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

+ Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau thì khác nhau Chiết suất có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và tăng dần khi chuyển sang màu da cam, màu vàng, … và có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím

Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu khác nhau trong chùm ánh sáng tới bị lăng kính làm lệch những góc khác nhau, do đó khi ló ra khỏi lăng kính, chúng không trùng nhau nữa

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giới thiệu một số ứng dụng

của hiện tượng tán sắc ánh

sáng

Ghi nhận một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng

IV Ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ví dụ: cầu vồng bảy sắc

Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính để phân tích một chùm sáng đa sắc thành các thành phần đơn sắc

Hoạt động 5: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125

SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

TUẦN Tiết 42

BÀI 25: GIAO THOA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

- Mơ tả được thí nghiệm về nhiễu xạ ánh sáng và thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

- Viết được các cơng thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân

- Nhớ được giá trị phỏng chừng của bước sóng ứng với các màu thông dụng

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng

- Giải được các bài tốn về giao thoa với ánh sáng đơn sắc

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3

Học sinh: Ơn lại bài 8: Sự giao thoa sĩng

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi

là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng

có tính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng

Trình bày thí nghiệm Y-âng

Giới thiệu hình vẽ 25.3

Giới thiệu vị trí vân sáng

Giới thiệu vị trí vân tối

Giới thiệu khoảng vân

Yêu cầu học sinh tìm công

thức tính khoảng vân

Giới thiệu vân sáng chính

Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí nghiệm

Thực hiện C1

Tìm biểu thức hiệu đường đi

Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao thoa

Ghi nhận vị trí vân sáng

Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao thoa

Ghi nhận vị trí vân tối

Ghi nhận khái niệm

Tìm công thức tính khoảng vân

Ghi nhận khái niệm

II Hiện tượng giao thoa ánh sáng

1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiện những vạch tối và những vạch sáng xen kẻ Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫn nhau Những vạch sáng

là chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau

2 Vị trí các vân giao thoa

Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D

Ta có: d2 – d1 =

D

ax D

ax d

a

D

Với k  Z và k gọi là bậc giao thoa

Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ + 2

1)

=> Vị trí vân tối: xk’ = (k’ +

2

1)

Trang 16

giữa

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nêu cách đo

bước sóng ánh sáng nhờ thí

nghiệm của Y-âng

Thực hiện C2

Nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng

+ Công thức tính khoảng vân:

i = xk + 1 – xk =

a

D

+ Tại O (k = 0), ta có vân sáng bậc 0 của mọi ánh sáng đơn sắc, gọi là vân chính giữa hay vân trung tâm

4 Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng

Từ công thức i =

a

D

=>  =

D ia

Đo được i, a và D ta tính được 

Hoạt động 3: Tìm hiểu bước sóng và màu sắc ánh sáng

Giới thiệu bước sóng và màu

sắc ánh sáng

Giới thiệu ánh sáng trắng của

Mặt Trời và ánh sáng khả

kiến

Yêu cầu học sinh đọc bảng

bước sóng của ánh sáng nhìn

thấy trong chân không và cho

nhận xét

Yêu cầu học sinh nêu điều

kiện để có giao thoa

Giới thiệu điều kiện về nguồn

kết hợp trong sự giao thoa ánh

sáng

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận các khái niệm

Đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không

và cho nhận xét

Nêu điều kiện để có giao thoa

Ghi nhận điều kiện về nguồn kết hợp trong sự giao thoa ánh sáng

III Bước sóng và màu sắc ánh sáng

+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định

+ Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp

vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến  Nhưng chỉ có các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 380nm (màu tím) đến 760nm (màu đỏ) là mắt có thể nhìn thấy được, nên ánh sáng trong vùng này gọi là ánh sáng khả kiến + Điều kiện về nguồn kết hợp trong giao thoa của sóng ánh sáng là: Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng phải có cùng bước sóng và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 132,

133 SGK và các bài tập 25.14; 25.16 SBT

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài

Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

TUẦN Tiết 43

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập cĩ liên quan

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỹ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận

Học sinh: Ơn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tĩm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Nêu các khái niệm: Aùnh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc

+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng

+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng

+ Cơng thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k

a

D

; xtk’ = (k’ +

2

1 )

a

D

; i =

a

D

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 4 trang 25: B Câu 24.3: A Câu 24.4: C Câu 24.5: A Câu 6 trang 132: A Câu 7 trang 133: C

Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh xác định

các gĩc và tính độ dài vết

sáng tạo ra ở đáy bể

Yêu cầu học sinh tính

khoảng vân

Yêu cầu học sinh tính

khoảng cách từ vân sáng

chính giữa đến vân sáng bậc

4

Xác định gĩc i

Xác định gĩc rd Xác định gĩc rt

Tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể

Tính khoảng vân

Tính khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4

Bài 6 trang 125

Ta cĩ: tani =

3

4

= tan530 => i = 530

sinrd =

328 , 1

53 sin

d

n

i

= 0,6 = sin37,040 => rd = 37,040

sinrt =

343 , 1

53 sin

t

n

i

= 0,596 = sin36,560 => rd = 36,560

Độ dài của vết sáng tạo ở đáy bể:

TĐ = IH(tanrd – tanrt) = 1,2(0,7547 – 0,7414) = 1,6(cm)

Bài 9 trang 133

a) Khoảng vân: i =

a

D

7

10 2 , 1

5 , 0 10 6

= 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm) b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4: x = x4 – x0 = 4

a

D

- 0

a

D

= 4i = 4.0,25 1(mm)

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 19

TUẦN Tiết 44

BÀI 26: CÁC LOẠI QUANG PHỔ

I MỤC TIÊU - Mơ tả được cấu tạo và cơng dụng các thành phần của của máy quang phổ lăng kính

- Nêu được đặc điểm của phổ phát xạ và phổ hấp thụ

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Máy quang phổ

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu máy quang phổ lắng kính

Giới thiệu máy quang phổ

Cho học sinh xem hình 26.1 và

nêu các bộ phận của máy quang

I Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính:

+ Ống chuẫn trực: Là bộ phận tạo chùm sáng song song Nó có một khe hẹp F đặt

ở tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ

L1 Chùm sáng đi từ F, sau khi qua L1 sẽ

+ Buồng ảnh: Là bộ phận tạo ảnh của các chùm sáng đơn sắc Nó có một màn ảnh K đặt tại tiêu diện của thấu kính hội

tụ L2 Các chùm sáng song song ra khỏi

hệ tán sắc sau khi qua L2 sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau trên màn ảnh K, mỗi chùm cho một ảnh thật, đơn sắc của khe

F

Hoạt động 3: Tìm hiểu quang phổ phát xạ

Giới thiệu quang phổ phát xạ

Giới thiệu hai loại quang phổ

Giới thiệu quang phổ vạch

Giới thiệu cách tạo ra quang

phổ vạch

Giới thiệu đặc điểm của

quang phổ vạch

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ liên tục

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ liên tục

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ vạch

Ghi nhận đặc điểm cảu quang phổ vạch

II Quang phổ phát xạ

Mọi chất rắn, lỏng, khí được nung nóng đến nhiệt độ cao, đều phát ra ánh sáng Quang phổ của ánh sáng do các chất đó phát ra gọi là quang phổ phát xạ của chúng

Quang phổ phát xạ của các chất khác nhau có thể chia thành hai loại lớn: quang phổ liên tục và quang phổ vạch

Quang phổ liên tục là một dải có màu từ

đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục

Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phát xạ

Quang phổ vạch là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện

Quang phổ vạch của mỗi nguyên tố thì

Trang 20

đặc trưng cho nguyên tố ấy

Hoạt động 4: Tìm hiểu quang phổ hấp thụ

Trình bày cách tạo ra quang

phổ hấp thụ

Yêu cầu học sinh định nghóa

quang phổ vạch hấp thụ

Giới thiệu đặc điểm của

quang phổ vạch hấp thụ

Ghi nhận cách tạo ra quang phổ vạch hấp thụ

Nêu khái niệm quang phổ vạch hấp thụ

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ

III Quang phổ hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục

Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó

Hoạt động 5: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

bài

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 137

SGK và các bài tập từ 26.3 đến 26.7 SBT

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài

Ghi các bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

BÀI 27 : TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

I MỤC TIÊU

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng dụng của tia hồng ngoại

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng dụng của tia tử ngoại

- So sánh được bước sóng của tia tử ngoại, tia hồng ngoại với ánh sáng nhìn thấy

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 SGK Vẽ phóng to hình 27.1

Học sinh: Ơn hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Giới thiệu hình 27.1

Giới thiệu tia hồng ngoại, tia

tử ngoại

Xem sgk và mô tả vắn tắt thí nghiệm

Rút ra được kết quả quan trọng

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Yêu cầu học sinh lập luận để

rút ra bản chất của tia hồng

ngoại và tia tử ngoại

Giới thiệu bước sóng của tia

hồng ngoại và tia tử ngoại

Giới thiệu tính chất chung

của tia hồng ngoại và tia tử

ngoại

Lập luận để rút ra bản chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Ghi nhận bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Ghi nhận tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

II Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

1 Bản chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng và đều là sóng điện từ Tia hồng ngoại có bước sóng từ 760 nm đến khoảng vài milimét

Tia tử ngoại có bước sóng từ 380 nm đến vài nanômét

2 Tính chất: Tia hồng ngoại và tia tử

ngoại cũng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường

Hoạt động 3: Tìm hiểu tia hồng ngoại

Giới thiệu các nguồn phát ra

tia hồng ngoại

Giới thiệu từng tính chất của

tia hồng ngoại và yêu cầu học

sinh nêu công dụng của từng

Nêu một số dụng cụ điều kiển

từ xa thường sử dụng

Ghi nhận một số ứng dụng của tia hồng ngoại trong quân sự

III Tia hồng ngoại

1 Cách tạo ra: Những vật có nhiệt độ cao

hơn nhiệt độ môi trường đều phát ra tia hồng ngoại

2 Tính chất và công dụng

+ Tính chất nổi bật nhất là có tác dụng nhiệt rất mạnh, được dùng để sấy khô, sưởi ấm

+ Tia hồng ngoại có thể gây ra một số phản ứng hóa học Nhờ đó người ta chế tạo được phim ảnh để chụp ảnh hồng ngoại ban đêm, chụp ảnh hồng ngoại nhiều thiên thể

+ Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần Tính chất này cho phép chế tạo được những bộ điều khiển từ xa

+ Tia hồng ngoại được ứng dụng nhiều trong quân sự: Ống dòm hồng ngoại, camêra hồng ngoại, tên lửa điều khiển bằng tia hồng ngoại, …

Trang 22

Hoạt động 4: Tìm hiểu tia tử ngoại

Giới thiệu các nguồn phát ra

tia tử ngoại

Giới thiệu từng tính chất của

tia tử ngoại và yêu cầu học

sinh nêu công dụng của từng

Yêu cầu học sinh nêu sự

nguy hiểm khi gây thủng tầng

ôzôn

Giới thiệu từng công dụng

của tia tử ngoại và yêu cầu

học sinh nêu ví dụ minh họa

Ghi nhận tác dụng ion hóa chất khí và tác dụng quang điện

IV Tia tử ngoại

1 Nguồn tia tử ngoại

Những vật có nhiệt độ cao từ 20000C trở lên đều phát tia tử ngoại Nhiệt độ của vật càng cao thì phổ tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn

Hồ quang điện, bề mặt của Mặt Trời là những nguồn tử ngoại mạnh Nguồn tử ngoại trong phòng thí nghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnh viện, … là đèn hơi thủy ngân

2 Tính chất

+ Tác dụng lên phim ảnh, do đó thường dùng phim ảnh để nghiên cứu tia tử ngoại + Kích thích sự phát quang của nhiều chất Được áp dụng trong đèn huỳnh quang

+ Kích thích nhiều phản ứng hóa học Được dùng làm tác nhân cho phản ứng hóa học

+ Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác Gây tác dụng quang điện + Có tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào

da, tế bào võng mạc, diệt khuẩn, diệt nấm mốc

+ Bị nước, thủy tinh … hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh

3 Sự hấp thụ tia tử ngoại : Thủy tinh

thông thường hấp thụ mạnh các tia tử ngoại Thạch anh, nước và không khí hấp thụ mạnh các tia có bước sóng ngắn hơn 200nm Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia

có bước sóng dưới 300nm phát ra từ Mặt Trời

4 Công dụng

+ Trong y học tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng các dụng cụ phẩu thuật, để chữa một số bệnh như bệnh còi xương

+ Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp + Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt

Trang 23

TUẦN Tiết 46

BÀI 28 : TIA X

I MỤC TIÊU

- Nêu được cách tạo ra và bản chất và tính chất của tia X

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của tia X

- Biết được khái quát về thang sĩng điện từ và các ứng dụng kĩ thuật trong mỗi miền của thang sĩng điện

từ

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tấm phim chụp X quang phổi, dạ dày

Học sinh: Ơn kiến thức phĩng điện qua khí kém, tia âm cực

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát hiện tia X

Giới thiệu sự phát hiện ra tia

X của Rơn-ghen

Ghi nhận sự phát hiện tia X

I Phát hiện tia X Mỗi khi chùm tia catôt – tức là một chùm

electron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ra tia X

Giới thiệu ống Cu-lít-giơ

Xem hình, đọc sgk từ đó nêu ra cách tạo ra tia X trong ống Cu-lít-giơ

II Cách tạo ra tia X

Dùng ống Cu-lít-giơ để tạo ra tia X: Chùm electron phát ra từ catôt được tăng tốc trong điện trường mạnh, có năng lượng lớn đến đập vào anôt làm bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn, điểm nóng chảy cao làm cho anôt phát ra tia X

Hoạt động 4: Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia X

Giới thiệu bản chất của tia X

Giới thiệu khả năng năng

đâm xuyên của tia X

Yêu cầu h/s cho biết tại sao

người sử dụng dụng máy chụp

X quang phải mặc áo giáp chì

Giới thiệu khả năng làm đen

kính ảnh, yêu cầu học sinh

nêu ứng dụng của tính chất

này

Giới thiệu khả năng làm phát

quang, yêu cầu học sinh nêu

ứng dụng của tính chất này

Giới thiệu khả năng ion hóa

không khí, yêu cầu học sinh

nêu ứng dụng của tính chất

này

Giới thiệu tác dụng sinh lí

của tia X và ứng dụng của

tính chất này

Yêu cầu học sinh nêu công

Ghi nhận bản chất của tia X

Ghi nhận khả năng đâm xuyên của tia X

Cho biết tại sao người sử dụng dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp chì

Ghi nhận khả năng làm đen kính ảnh, nêu ứng dụng

Ghi nhận khả năng làm phát quang một số chất, nêu ứng dụng

Ghi nhận ion hóa không khí, nêu ứng dụng của tính chất này

Ghi nhận tác dụng sinh lí của tia

X và ứng dụng của tính chất này

Nêu công dụng của tia X trong

III Bản chất và tính chất của tia X

+ Tia X làm phát quang một số chất Các chất bị tia X làm phát quang mạnh được dùng làm màn quan sát khi chiếu điện + Tia X làm ion hóa không khí Đo mức

độ ion hóa của không khí có thể suy ra được liều lượng tia X Tia X cũng có thể làm bật các electron ra khỏi kim loại + Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy hoại tế bào Vì vậy người ta dùng tia X để chữa ung thư nông

3 Công dụng

Sử dụng trong y học để chẩn đoán và chữa trị một số bệnh

Trang 24

dụng của tia X trong y học

Yêu cầu học sinh nêu công

dụng của tia X trong công

nghiệp

Yêu cầu học sinh nêu công

dụng của tia X trong giao

Ghi nhận công dụng của tia X trong phòng thí nghiệm

Sử dụng trong công nghiệp để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại và trong các tinh thể

Sử dụng trong giao thông để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay

Sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc vật rắn

Hoạt động 5: Tìm hiểu thang sóng điện từ

Ghi nhận các loại sóng điện từ

đã khai thác và sử dụng

IV Thang sóng điện từ

Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng) Các sóng này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ

Sự khác nhau về tần số (hay bước sóng) của các loại sóng điện từ dẫn đến sự khác nhau về tính chất và tác dụng của chúng Toàn bộ phổ sóng điện từ có bước sóng

từ cở 104m đến cở 10-15m đã được khám phá và sử dụng

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong

Trang 25

TUẦN Tiết 47

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học về phần quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia

X để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỹ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận

Học sinh: Ôn lại kiến thức về quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất, tính chất và công dụng của tia X

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Hoạt động 3 ( phút): Giải các bài tập tự luận

Yêu cầu học sinh lập luận để

xoay chiều nên U0 = U 2)

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện qua ống

Yêu cầu học sinh tính số

electron qua ống trong 1

giây

Yêu cầu học sinh tính nhiệt

lượng tỏa ra trên anôt trong

mỗi phút

Lập luận để tìm ra khoảng vân

Tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút

Bài 8 trang 142

Chổ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất chính là vị trí các vân sáng Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân i Do đó i = 0,5.10-3m

Bước sóng của bức xạ:

 =

2,1

10.210.5,

10.1,9

10.26,2.22

10.4

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

Trang 27

- Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân Xác định được bước sóng của chùm tia laze Thông qua thực hành nhận thức rỏ bản chất sĩng của ánh sáng, biết ứng dụng hiện tượng giao thoa để đo bước sóng ánh sáng

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và Tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm

- Hình ảnh về ánh sáng, hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất

Học sinh:

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

Nguồn phát tia laze (1 – 5 mW)

Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước

Thước cuộn 3000 mm

Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm

Giá thí nghiệm

Một tờ giấy trắng

- Mỗi nhĩm một mẫu báo thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành

Yêu cầu nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng

ánh sánh bằng phương pháp giao thoa

Yêu cầu học sinh mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa

ánh sáng của Y-âng

Yêu cầu học sinh cho biết phải đo các đại lượng nào

để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí

nghiệm và nêu công thức tính bước sóng ánh sáng

Nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa

Mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của âng

Cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm Nêu công thức tính bước sóng ánh sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:

+ Nguồn phát tia laze S

+ Mặt phẵng màn chắn P có gắn hệ khe Y-âng (có 3

hệ khe Y-âng có a khác nhau 0,2; 0,3; 0,4mm)

+ Giá đở có các vít hãm điều chỉnh được

+ Màn quan sát E

Nắm các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng + Nắm cách sử dụng nguồn

+ Đọc được giá trị khoảng cách giữa hai khe khi sử dụng chúng trong thí nghiệm

+ Nắm được cách gắn các dụng cụ trên giá đở và cách điều chỉnh các vít hãm

Hoạt động 3: Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành làm thử thí nghiệm

Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm

Kiểm tra việc lắp ráp thí nghiệm của các nhóm

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công

tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát

theo yêu cầu như sgk

Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các đại lượng

và tính thử 

Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ sgk

Chỉnh sửa lại những chổ bố trí chưa hợp lí

Cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk

Tiến hành đo các đại lượng và thử tính  theo các số liệu đo được

Trang 28

Tiết 2

Hoạt động 3 : Tiến hành thí nghiệm Lấy các kết quả thí nghiệm

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện Điều

chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho

hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i cho từng hệ khe a

khác nhau Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá

trị của D khác nhau

Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí nghiệm

sau khi đã làm xong thí nghiệm

Cắm đèn laze vào nguồn điện Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i

Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn, tháo các dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui định

Hoạt động 4: Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành

Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính bước sóng ánh

sáng của đèn laze trong từng trường hợp theo số liệu

đo đạt được trong thí nghiệm

Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản báo cáo thực hành

Làm bản báo cáo thực hành theo mẫu

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 29

TUẦN Tiết 50

KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày đăng: 31/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  các  điện  cực  của - GA 12 HKII Giam tai
nh thành các điện cực của (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w