Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0... - Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của đi
Trang 1PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trả lời được các câu hỏi: có cách nào đơn giản để phát hiện xem một vật có bị nhiễm điệnhay không? Điện tích là gì? Điện tích điểm là gì? Có những loại điện tích nào? Tương tác giữacác điện tích xảy ra như thế nào?
- Phát biểu được định luật Cu- lông
- Hằng số điện môi cho ta biết điều gì?
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức xác định lực Cu- lông
- Biết cách biểu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở vật lí 7.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (3 phút) : Ổn định lớp, giới thiệu qua chương trình sách giáo khoa vật lí 11.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác
giữa các điện tích
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Cho học sinh làm thí nghiệm
về hiện tượng nhiễm điên do cọ
xát: cho thước nhựa cọ xát vào
mặt bàn và đưa lại gần các
mảnh giấy vụn
- Yêu cầu học sinh nhận xét
kết quả
- Vì sao thước nhựa sau khi cọ
xát lại hút được giấy vụn ?
Giới thiệu ba cách làm cho
- Vì khi đó thước bịnhiễm điện
- Ghi nhận về ba cáchnhiễm điện của vật
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
- Một vật có thể bị nhiễm điện
do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúcvới một vật nhiễm điện khác,đưa lại gần một vật nhiễm điệnkhác
- Có thể dựa vào hiện tượnghút các vật nhẹ để kiểm tra xemvật có bị nhiễm điện hay không
Trang 2- Làm thế nào để nhận biết
được vật nhiễm điện?
- Vật bị nhiễm điện còn gọi là
vật mang điện, vật tích điện
hay một điện tích
- Như ta đó biết khối lượng là
số đo mức quỏn tớnh của một
vật Trong cơ học ta đã xây
dựng khái niệm chất điểm để
nghiên cứu các chuyển động
của vật, để đơn giản, ở đõy ta
xây dựng khái niệm điện tích
điểm Điện tích điểm là gì?
- Cỏc điện tớch cú thể hỳt nhau
hoặc đẩy nhau Sự hỳt hay đẩy
của cỏc điện tớch gọi là sự
tương tỏc điện
- Yờu cầu học sinh trả lời cõu
hỏi C1
- Đưa vật đú lại gầncỏc vật nhẹ xem cú hỳtcỏc vật đú hay khụng
- Tiếp thu và ghi chộp
- Điện tớch điểm là mộtvật tớch điện cú kớchthước rất nhỏ so vớikhoảng cỏch tới điểm
mà ta xột
- Tiếp thu
- Trả lời cõu hỏi C1
2 Điện tớch Điện tớch điểm
- Vật bị nhiễm điện cũn gọi làvật mang điện, vật tớch điện hay
là một điện tớch
- Điện tớch điểm là một vật tớchđiện cú kớch thước rất nhỏ sovới khoảng cỏch tới điểm mà taxột
3 Tương tỏc điện
- Cỏc điện tớch cựng dấu thỡđẩy nhau
- Cỏc điện tớch khỏc dấu thỡ hỳtnhau
Hoạt động 3 (20 phỳt) : Nghiờn cứu định luật Coulomb và hằng số điện mụi.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Giới thiệu nguyờn tắc và kết
quả của thớ nghiệm đưa đến
định luật Cu- lụng
- Thụng bỏo định luật
- Giới thiệu về điện mụi
- Thụng bỏo biểu thức tớnh lực
tương tỏc giữa hai điện tớch khi
- Tiếp thu
- Ghi nhận định luật
- Ghi vở
- Trả lời cõu hỏi C2
- Ghi nhận khỏi niệmđiện mụi
- Ghi vở
II Định luật Cu-lụng Hằng số điện mụi
F = k| 122 |
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tớch là culụng (C)
2 Lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch điểm đặt trong điện mụi đồng tớnh Hằng số điện mụi
+ Điện mụi là mụi trường cỏch
Trang 3đặt chúng trong môi trường
điện môi đồng tính
- ε gọi là hằng số điện môi
(ε≥1) Đối với chân không ε=
1
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa
của hằng số điện môi?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C3
- Ghi nhớ
- Thảo luận tìm ra ý nghĩa hằng số điện môi
- Trả lời câu hỏi C3
điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi ε
lần so với khi đặt nó trong chân không ε gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε≥ 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi:
F = k| 1 22 |
r
q q
ε + Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất điện của một chất cách điện
Hoạt động 4 (7 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hệ thống lại kiến thức toàn bài
- Cho học sinh đọc mục Em có biết ?
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
trang 9, 10 SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5,
6, 7, 8 trang 10 SGK
- Đọc mục Em có biết
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Tiết 2
§ 2 THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 4- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
Ôn tập kiến thức đã học về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Ở bài này ta sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Có cách nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không? Có mấy laọi điện tích? Chúngtương tác với nhau như thế nào?
- Phát biểu định luật Cu- lông Viết biểu thức
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu
cấu tạo của nguyên tử?
- Nhận xét câu trả lời của
học sinh
- Giới thiệu điện tích,
khối lượng của electron,
prôtôn và nơtron
- Tại sao bình thường thì
nguyên tử trung hoà về
- Ghi nhận
- Khi nguyên tử bị mấtelectron
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
- Gồm: hạt nhân mang điện tíchdương nằm ở trung tâm và cácelectron mang điện tích âm chuyểnđộng xung quanh
- Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt lànơtron không mang điện và prôtônmang điện dương
Trang 5- Khi nào nguyên tử trở
- Khi số electron mà nóchứa lớn hơn số điệntích nguyên tố dương(prôtôn)
- Khi số electron mà nóchứa ít hơn số prôtôn
- Tiếp thu và ghi chép
- Trả lời câu hỏi C1
Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điện tíchtrong nguyên tử là một số dương, nó
là một ion dương Ngược lại nếunguyên tử nhận thêm một số electronthì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nênchúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử,
di chuyển trong vật hay di chuyển từvật này sang vật khác làm cho các vật
bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương là vậtthừa electron
Hoạt động3 (12 phút) : Vận dụng thuyết electron.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Giới thiệu vật dẫn điện,
- Trả lời câu hỏi C2
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vậtnhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùngdấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện
Trang 6câu hỏi C4
- Giới thiệu sự nhiễm điện
do hưởng ứng (vẽ hình
2.3)
- Yêu cầu học sinh giải
thích sự nhiễm điện do
hưởng ứng
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C5
- Vẽ hình 2.3
- Giải thích
- Thực hiện C5
dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu
M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Giới thiệu định luật
- Cho học sinh tìm ví dụ
- Ghi nhận định luật
- Tìm ví dụ minh hoạ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Hoạt động 5 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã
học trong bài
- Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5,
6, 7 sgk trang 14
- Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 7Tiết 3
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập giáo viên đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Giảng giải, suy luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc bài
tập 8 trang 10 SGK và tóm
tắt
- Đọc bài tập và tóm tắt Bài 8 trang 10
Theo định luật Cu-lông tacó:
Trang 8- Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Cu-lông?
- Yêu cầu học sinh suy ra để
tính |q|
- Yêu cầu học sinh cho biết
điện tích của mỗi quả cầu
- Yêu cầu học sinh đọc bài
tập 1.7 trang 4 SBT và tóm
tắt
Vẽ hình
- Mỗi quả cầu chịu tác dụng
của những lực nào?
- Điều kiện cân bằng của
quả cầu là gì?
- Điện tích của mỗi quả cầu
là bao nhiêu?
- Viết biểu thức lực điện tác
dụng lên mỗi quả cầu?
- Hướng dẫn học sinh tìm ra
độ lớn của q
- Viết biểu thức định luật
- Suy ra và thay số để tính |q|
- Giải thích tại sao quả cầu
có điện tích đó
- Đọc bài tập 1.7 và tóm tắt
- Vẽ hình vào vở
- Mỗi quả cầu chịu tác dụng của ba lực:
+ Lực căng dây T của sợi dây
+ Lực điện F + Trọng lực P của quả cầu
- Điều kiện cân bằng:
→
→
→
+ +P T
- Điện tích của mỗi quả cầu là: q/2
- Biểu thức lực điện:
2
2
4r
q k
F =
- Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
F = k| 1 22 |
r
q q
ε = k 2
2
r
q
ε
9
2 1 3
2
10 9
) 10 (
1 10 9
=
⇒
k
r F
= 10 − 7C
Bài 1.7
Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích
2
q
Lực đẩy giữa chúng là
F = k 22
4r
q
Vì góc giữa hai dây treo là
600 nên r= l= 10cm Mỗi quả cầu chịu tác dụng của ba lực:
+ Lực căng dây T của sợi dây
+ Lực điện F + Trọng lực P của quả cầu Điều kiện cân bằng:
0
= + +→ →
→
T P F
Ta có : tan
2
α =
mg l
kq P
F
2
2
4
=
=> q = ±2l
2
tan α
k
mg
≈ ± 3 , 58 10−7C
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 9Tiết 4
§ 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và tính chất cơ bản của điện trường là gì?
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường
độ điện trường
- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường
2 Kĩ năng
- Xác định cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất điện trường để xác định cường độ điện trường donhiều điện tích điểm gây ra
Chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (6 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày nội dung của thuyết electron
- Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm và tính chất của điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Thông báo khái niệm và tính
chất của điện trường
- Nhấn mạnh lực điện là dấu
hiệu để nhận biết điện trường
- Yêu cầu học sinh liên hệ với
trường hấp dẫn
- Tìm thêm ví dụ vềmôi trường truyềntương tác giữa hai vật
- Tiếp thu và ghi chép
Trang 10Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Nêu định nghĩa và biểu thức
cường độ điện trường
- Giới thiệu véc tơ cường độ
điện trường, hướng dẫn học
sinh tìm ra các đặc điểm của
→
E
- Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây bởi
một điện tích điểm
- Dựa vào hình vẽ nêu các
yếu tố xác định véc tơ cường
độ điện trường gây bởi một
điện tích điểm?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C1
- Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
cường độ điện trường theo
- Càng nhỏ
- Ghi nhận khái niệm
- Ghi nhận định nghĩa,biểu thức
- Thực hiện theo sựhướng dẫn của giáoviên
- Vẽ hình
- Phương, chiều và độlớn
- Trả lời câu hỏi C1
- Đơn vị điện trườngtheo định nghĩa là: N/C
- Ghi nhận
- Thực hiện theo sựhướng dẫn của giáoviên
- Vẽ hình
Ghi nhận nguyên lí
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng cho độmạnh yếu của điện trường tại điểmđó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng chotác dụng lực của điện trường củađiện trường tại điểm đó Nó đượcxác định bằng thương số của độlớn lực điện F tác dụng lên điệntích thử q (dương) đặt tại điểm đó
và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng làV/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳngnối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu
là điện tích dương, hướng về phíađiện tích nếu là điện tích âm
n
E E
E
E= 1 + 2 + +
Trang 11Hoạt động 4 (6 phút) : Củng cố
Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 20 SGK
Hoạt động 5 (3 phút) : Dặn dò
- Cần nắm được: khái niệm và tính chất của điện trường, cừng độ điện trường và nguyên lí chồng chất cường độ điện trường
- Làm các bài tập 9,10,11,12,13trang 21,22 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 12Tiết 5 § 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa, tính chất của đường sức điện
- Trả lời được câu hỏi điện trường đều là gì?
1 Giáo viên: Thiết bị thí nghiệm về điện phổ.
2 Học sinh: Xem lại đường sức từ, từ phổ đã học.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Điện trường là gì?
- Vectơ cường độ điện trường là gì? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tạimột điểm
- Phát biểu nguyên lí chồng chất cường độ điện trường
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Cho học sinh quan sát
- Yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi C2
- Quan sát hình 3.5 vànhận xét
- Ghi nhận khái niệm
- Quan sát các hình vẽ
để nhận xét
- Ghi nhận đặc điểmđường sức điện
- Trả lời câu hỏi C2
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọctheo những đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm trùng với phương của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường màtiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giácủa véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó Nói cách khác đường sứcđiện trường là đường mà lực điện tácdụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
Trang 13+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một
mà thôi + Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường
độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh
là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét
tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trường đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Thông báo khái niệm điện
trường đều
- Nêu vài ví dụ về điện trường
đều
- Tiếp thu và ghi chép
- Ghi nhận
4 Điện trường đều
- Điện trường đều là điện trường
mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn
- Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
Hoạt động 4 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 7,8
trang 20 SGK
- Chuẩn bị cho tiết học sau
- Đọc phần Em có biết ?
- Trả lời câu 7,8 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 14Tiết 6
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Thái độ
- Có hứng thú với môn vật lí, có tinh thần hợp tác với giáo viên.
III TIẾN TRÌNH DẠY– HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập
cần giải
Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời
Hoạt động 3 (30 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Gọi C là điểm mà tại đó cường
độ điện trường bằng 0 Gọi →E1 và
Trang 15trường tại đó bằng không.
+ Tại C có những điện trường
+ Tại C có những điện trường
nào? Vẽ hình và nêu đặc điểm
- Tìm các điểm khác cócường độ điện trường bằng0
- Đọc đề và tóm tắt
- Vẽ hình vào vở
- Lên bảng vẽ các vectơcường độ điện trường gây
ra tại C
- Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trường
2
1, E
E do q1, q2 gây ra tại C
- Sử dụng nguyên lí chồngchất cường độ điện trường:
→E = →E1 + →E2
Hai véc tơ này phải:
+ Cùng phương: tức là điểm Cphải nằm trên đường thẳng AB +Ngược chiều: tức là C phải nằmngoài đoạn AB
+ Có độ lớn bằng nhau: tức làđiểm C phải gần A hơn B vì
|
|
AC AB
q
+ ε
=>
3
4
1 2
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tạiđiểm C và các điểm này thìcường độ điện trường bằngkhông, tức là không có điệntrường
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi →E1 và E→2là cường độđiện trường do q1 và q2 gây ra tạiC
E1 hướng theo phương AC
5 2
E2 hướng theo phương CB
- Cường độ điện trường tổng hợptại C:
→
E = →E1 + E→2 →E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giácvuông nên hai véc tơ E→1 và →E2vuông góc với nhau nên độ lớncủa E→ là:
Trang 16+ E1, E2 quan hệ với nhau như
thế nào?
+ Yêu cầu học sinh nêu cách
xác định độ lớn của E→
- E→1⊥E2
- Sử dụng định lí Pitago
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 17Tiết 7
§ 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường,quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
2 Kĩ năng
- Vận dụng được biểu thức tính công của lực điện, mối liên hệ giữa công của lực điện và thế
năng của điện tích trong điện trường
3 Thái độ
- Có thái độ trung thực, biết liên hệ thực tế các hiện tượng đã học
- Có hứng thú với môn vật lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 SGK và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển điện
tích theo một đường cong từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức điện Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 4.1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm của lực điện tác
dụng lên điện tích khi đặt
trong điện trường đều
- Vẽ hình 4.2 lên bảng
- Tính công khi điện tích q
di chuyển theo đường
thẳng từ M đến N?
- Vẽ hình 4.1
- Xác định lực điện trườngtác dụng lên điện tích q > 0đặt trong điện trường đều
có cường độ điện trường E→
- Nêu đặc điểm của lựcđiện
- Vẽ hình 4.2
A MN =F→.s=F.s cos α =qEd
Với F=qE và s.cosα= d
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
→
F = q→E Lực F→ là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đitrên một đường sức điện
Công của lực điện trường trong
sự di chuyển của điện tích trongđiện trường đều từ M đến N là
AMN = qEd, không phụ thuộc vàohình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu
M và điểm cuối N của đường đi
Trang 18- Tính công khi điện tích
di chuyển theo đường gấp
khúc MPN?
- Yêu cầu học sinh nhận
xét công AMN trong hai
trường hợp?
- Đưa ra kết luận về đặc
điểm của công lực điện
- Giới thiệu đặc điểm công
của lực diện khi điện tích
di chuyển trong điện
.s1 1 F s2F
- Ghi nhận đặc điểm công
- Ghi nhận đặc điểm côngcủa lực diện khi điện tích dichuyển trong điện trườngbất kì
- Trả lời câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C2
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộcvào hình dạng đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trườngtĩnh điện là trường thế
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm thế năng
trọng trường
- Thông báo khái niệm thế
năng của điện tích đặt
trong điện trường
- Thế năng của điện tích
phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Ghi nhận khái niệm
- Thế năng tỉ lệ thuận vớiđiện tích q vì độ lớn của lựcđiện luôn tỉ lệ thuận với q
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tạimột điểm trong điện trường đặctrưng cho khả năng sinh công củađiện trường khi đặt điện tích tạiđiểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng
W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tíchđiểm q đặt tại điểm M trong điệntrường :
WM = AM ∞ = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
A = W - W
Trang 19
- Cho học sinh rút ra kết
luận
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C3
- Rút ra kết luận
- Trả lời câu hỏi C3
Khi một điện tích q di chuyển
từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản đã học trong bài
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4,
5, 6, 7 trang 25 SGK
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 20Tiết 8
§ 5 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
Ôn lại kiến thức về hiệu điện thế
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp,kiểm tra bài cũ :
- Viết biểu thức tính công của lực điện khi một điện tích di chuyển từ M đến N trong điệntrường Nêu đặc điểm công của lực điện
- Trình bày khái niệm thế năng của một điện tích trong điện trường và sự phụ thuộc của thếnăng vào điện tích
Hoạt động 2 (12 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại công thức tính thế năng
của điện tích q tại điểm M
trong điện trường đều
- Đưa ra khái niệm điện
vào q rồi rút ra kết luận
- Nêu định nghĩa điện thế
- Nêu công thức
- Tiếp thu và ghi chép
- Phân tích công thức tínhthế năng của một điện tíchtrong điện trường đều vàrút ra kết luận
- Tiếp thu
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trongđiện trường đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thếnăng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trongđiện trường là đại lượng đặctrưng cho điện trường về phươngdiện tạo ra thế năng khi đặt tại đómột điện tích q Nó được xácđịnh bằng thương số của côngcủa lực điện tác dụng lên điệntích q khi q di chuyển từ M ra xa
Trang 21- Giới thiệu đơn vị điện
thế
- Yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm của điện thế
- Yêu cầu học sinh trả lời
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là đại lượng đại số
- Thường chọn điện thế của đấthoặc một điểm ở vô cực làm mốc(bằng 0)
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu công thức
hiệu điện thế giữa hai
điểm M và N
- Từ công thức 5.1 và 5.2,
dẫn dắt học sinh đến công
thức 5.3
- Thông báo định nghĩa
hiệu điện thế giữa hai
điểm M, N
- Yêu cầu học sinh dự
đoán đơn vị hiệu điện thế
- Giới thiệu tĩnh điện kế
- Tiếp thu
- Làm theo sự hướng dẫncủa giáo viên
- Tiếp thu và ghi chép
- Nêu đơn vị hiệu điện thế
- Quan sát, mô tả tĩnh điệnkế
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,
N trong điện trường là đại lượngđặc trưng cho khả năng sinh côngcủa điện trường trong sự dichuyển của một điện tích từ Mđến Nù Nó được xác định bằngthương số giữa công của lực điệntác dụng lên điện tích q trong sự
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế
Hoạt động 4 (5 phút) : Tìm mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Xét hai điểm M, N trên
đường sức điện của một
điện trường đều Yêu cầu
học sinh nhắc lại công thức
tính công của lực điện khi
di chuyển điện tích q trên
đường thẳng MN?
- Công của lực điện:
A MN =qEd
- Làm theo hướng dẫn của
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E =
d U
Trang 22- Hướng dẫn học sinh tìm
ra công thức liên hệ giữa
cường độ điện trường và
- Yêu cầu học sinh giải
thích vì sao đơn vị của
cường độ điện trường là
Hoạt động 5 (8 phút): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5,6,7 trang 29
Trang 23Tiết 9
§ 6 TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, tụ điện phẳng, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị điện dung của tụ điện
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa cácđại lượng trong biểu thức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Vận dụng được các công thức để giải bài tập về tụ điện
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điện trường?
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu mạch có chứa
tụ điện từ đó giới thiệu tụ
điện
- Cho học sinh quan sát và
yêu cầu mô tả cấu tạo tụ
điện phẳng
- Giới thiệu kí hiệu tụ điện
trên các mạch điện
- Yêu cầu học sinh nêu
cách tích điện cho tụ điện
- Ghi nhận khái niệm
- Quan sát, mô tả cấu tạo tụđiện phẳng
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẳng gồm hai bản kimloại phẳng có kích thước lớn, đặtđối diện và song song với nhau
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với haicực của nguồn điện
Trang 24- Yêu cầu học trả lời câu
hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C1
Điện tích trên bản dương gọi làđiện tích của tụ điện
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường
trong tụ điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Dùng nguồn có hiệu điện
điện của tụ điện?
- Thông báo định nghĩa
điện dung của tụ điện
- Giới thiệu đơn vị điện
dung và các ước của nó
- Giới thiệu các loại tụ,
lưu ý kí hiệu ghi trên tụ
điện
- Khi tụ điện được tích
điện thì giữa hai bản của
tụ điện sẽ xuất hiện gì?
- Năng lượng do điện
trường dự trữ trong tụ điện
khi được tích điện gọi là
năng lượng điện trường
- Tiếp thu
- Khả năng tích điện củacác tụ điện ở một hiệu điệnthế nhất định là khác nhau
- Tiếp thu và ghi chép
- Ghi nhận đơn vị điệndung và các ước của nó
- Quan sát giáo viên mô tảhiểu được các số liệu ghitrên vỏ tụ điện
- Giữa hai bản tụ điện xuấthiện điện trường
C =
U Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
9 9
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi
để đặt tên cho tụ điện: tụ khôngkhí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụgốm, …
Trên vỏ tụ thường ghi cặp sốliệu là điện dung và hiệu điện thếgiới hạn của tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện cóđiện dung thay đổi được gọi là tụxoay
3 Năng lượng của điện trường
CU2
Trang 25Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 26Tiết 10
§ BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và d
- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập
cần giải
+ Khái niệm tụ điện, tụ điện phẳng
+ Định nghĩa điện dung tụ điện, đơn vị điện dung
+ Viết biểu thức tính năng lượng điện trường
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5
Trang 27Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc đề
và tóm tắt bài tập 8 trang
29
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa điện trường
đều
- Viết biểu thức hiệu điện
thế giữa hai điểm?
- Điện thế tại bản âm bằng
bao nhiêu?
- Kết luận điện thế tại điểm
M cũng chính là hiệu điện
thế giữa M và bản âm
- Từ những gợi ý trên, yêu
cầu học sinh lên bảng trình
bày bài làm
- Yêu cầu học sinh đọc đề
và tóm tắt bài tập 9 SGK
trang 29
- Nhắc lại công thức liên hệ
giữa công và hiệu điện thế?
- Yêu cầu học sinh tính
công của lực điện
- Đọc và tóm tắt bài tập 7
SGK trang 33
- Điện tích của tụ được tính
theo công thức nào?
thể xem như hiệu điện thế
giữa hai bản của tụ là
không đổi
- Đọc đề và tóm tắt
- Là điện trường màvectơ cường độ tại mọiđiểm cùng phương,chiều và độ lớn, đườngsức điện là những đườngsong song song cách đều
Gọi d1 là khoảng cách giữa bảndương và bản âm, d2 là khoảngcách giữa điểm M và bản âm
2 1
d
d U d
d U
120 72
1
6 ,
Bài 7 trang33
a) Điện tích của tụ điện :
4
5 120 24 10 10
2
2
=C U
b) Vì lượng ∆q rất nhỏ, nên điện
tích và do đó, hiệu điện thế giữa haibản tụ coi như không đổi
Công của lực điện:
Trang 28+ Khi hiệu điện thế giảm
một nửa thì hiệu điện thế
giữa hai bản tụ thay đổi
như thế nào?
- Tính công của của lựcđiện khi U không đổi
- Xác định hiệu điện thếgiữa hai bản tụ khi điệntích tụ điện giảm mộtnửa
- Tính công của lực điện
A= ∆q.U = 0 , 001 1 , 2 10 − 3 60
= 7 , 2 10 − 5(J)c) Khi điện tích của tụ giảm mộtnửa thì hiệu điện thế giữa hai bản
tụ của giảm một nửa : U U 30V
Trang 29CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
t q
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh hứng thú với môn học vật lý
- Có tinh thần hợp tác tốt với giáo viên trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy
2 Học sinh: Xem lại các kiến thức về cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở lớp 7, công thức
tính điện trở của dây dẫn ở lớp 9
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu về dòng điện, các tác dụng của dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gợi mở cho học sinh
nhớ lại khái niệm dòng
điện, chiều của dòng điện
- Nêu bản chất của dòngdiện trong kim loại
- Nêu qui ước chiềudòng điện
- Nêu các tác dụng củadòng điện
- Cho biết trị số của đạilượng nào cho biết mức
độ mạnh yếu của dòngđiện? Dụng cụ nào dùng
để đo nó? Đơn vị của đạilượng đó?
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động cóhướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của cácelectron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các điện tích dương(ngược với chiều chuyển động củacác điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoáhọc, tác dụng cơ học, sinh lí, …+ Cường độ dòng điện cho biết mức
độ mạnh yếu của dòng điện Đocường độ dòng điện bằng ampe kế.Đơn vị cường độ dòng điện là ampe(A)
Trang 30Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại định nghĩa cường độ
dòng điện, đơn vị đo, cách
- Giới thiệu khái niệm
dòng điện không đổi
- Hướng dẫn học sinh tìm
biểu thức của cường độ
dòng điện trong trường
hợp dòng điện không đổi
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
- Giới thiệu đơn vị của
cường độ dòng điện và
của điện lượng
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C3
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C4
- Nêu định nghĩa cường
độ dòng điện, đơn vị đo
- Tiếp thu và ghi chép
- Thực hiện câu hỏi C2
- Ghi nhận
- Tìm biểu thức củacường độ dòng điện trongtrường hợp dòng điệnkhông đổi
- Trả lời câu hỏi C1
- Ghi nhận đơn vị củacường độ dòng điện vàcủa điện lượng
- Trả lời câu hỏi C3
- Trả lời câu hỏi C4
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượngđặc trưng cho tác dụng mạnh, yếucủa dòng điện Nó được xác địnhbằng thương số của điện lượng ∆qdịch chuyển qua tiết diện thẳng củavật dẫn trong khoảng thời gian ∆t
và khoảng thời gian đó
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòngđiện có chiều và cường độ khôngđổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòngđiện không đổi: I =
t
q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện
và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điệntrong hệ SI là ampe (A)
1A =
s
C
1 1
Đơn vị của điện lượng là Culông(C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 3 (12 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C5
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C6
- Yêu cầu học sinh nhớ lại
những hiểu biết về nguồn
điện và nêu ví dụ
- Trình bày về hoạt động
bên trong và bên ngoài
- Trả lời câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C6
- Nhớ lại những hiểu biết
về nguồn điện và nêu ví dụ
- Chú ý
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện làphải có một hiệu điện thế đặt vàohai đầu vật dẫn điện
Trang 31của nguồn điện như SGK
- Trả lời câu hỏi C8
- Trả lời câu hỏi C9
Là những lực mà bản chất khôngphải là lực điện Tác dụng của lực
lạ là tách và chuyển electron hoặcion dương ra khỏi mỗi cực, tạothành cực âm (thừa nhiềuelectron) và cực dương (thiếuhoặc thừa ít electron) do đó duytrì được hiệu điện thế giữa haicực của nó
Hoạt động 4 (8 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 32- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta.
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh hứng thú với môn học vật lý thông qua các ví dụ trong thực tế
- Có tinh thần, thái độ hợp tác với giáo viên
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (8 phút) Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Dòng điện là gì? Các tác dụng của dòng điện? Nêu ví dụ? Chiều dòng điện được xác định
như thế nào?
- Định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi? Viết biểu thức và nêu đơn vị tính
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Lực nào thực hiện tách
các electron ra khỏi
nguyên tử để tạo thành hai
cực của nguồn điện?
- Khi tách khỏi nguyên tử
- Ghi nhận khái niệm công
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiệnlàm dịch chuyển các điện tích quanguồn được gọi là công củanguồn điện
Trang 33hiện làm dịch chuyển các
điện tích qua nguồn được
gọi là công của nguồn
điện
- Giới thiệu khái niệm suất
điện động của nguồn điện
- Giới thiệu công thức tính
suất điện động của nguồn
điện
- Giới thiệu đơn vị của
suất điện động của nguồn
điện
- Giới thiệu điện trở trong
của nguồn điện
của nguồn điện
- Ghi nhận khái niệm
Suất điện động ξ của nguồn điện
là đại lượng đặc trưng cho khảnăng thực hiện công của nguồnđiện và được đo bằng thương sốgiữa công A của lực lạ thực hiệnkhi dịch chuyển một điện tíchdương q ngược chiều điện trường
và độ lớn của điện tích đó
b) Công thức
ξ =
q A
Suất điện động của nguồn điện
có giá trị bằng hiệu điện thế giữahai cực của nó khi mạch ngoàihở
Mỗi nguồn điện có một điện trởgọi là điện trở trong của nguồnđiện
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Hướng dẫn học sinh thực
hiện câu hỏi C10
- Giới thiệu khái niệm pin
- Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của pin ta
Vôn-V Pin và acquy
1 Pin điện hoá
Cấu tạo chung của các pin điệnhoá là gồm hai cực có bản chấtkhác nhau được ngâm vào trongchất điện phân
a) Pin Vôn-ta
Pin Vôn-ta là nguồn điện hoáhọc gồm một cực bằng kẻm (Zn)
và một cực bằng đồng (Cu) đượcngâm trong dung dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng
Trang 34- Giới thiệu cấu tạo và
suất điện động của ăcquy
kiềm
- Nêu các tiện lợi của
ăcquy kiềm
- Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của pin clan- sê
Lơ Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của ăcquy chì
Suất điện động khoảng 1,1V
b) Pin Lơ- clan- sê
+ Cực dương : Là một thanh thanbao bọc xung quanh bằng mộthỗn hợp mangan điôxit MnO2 vàgraphit
+ Cực âm : Bằng kẽm
+ Dung dịch điện phân : NH4Cl.+ Suất điện động : Khoảng 1,5V.+ Pin Lơclăngsê khô : Dung dịch
NH4Cl được trộn trong một thứ
hồ đặc rồi đóng trong một vỏ pinbằng kẽm, vỏ pin này là cực âm
2 Ăcquy a) Ăcquy chì
Bản cực dương bằng chì điôxit(PbO2) cực âm bằng chì (Pb).Chất điện phân là dnng dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng
Suất điện động khoảng 2V Ăcquy là nguồn điện có thể nạplại để sử dụng nhiều lần dựa trênphản ứng hoá học thuận nghịch:
nó tích trữ năng lượng dưới dạnghoá năng khi nạp và giải phóngnăng lượng ấy dưới dạng điệnnăng khi phát điện
Khi suất điện động của ăcquygiảm xuống tới 1,85V thì phảinạp điện lại
Trang 35Hoạt động 4 (7 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 36- Tạo cho học sinh sự hứng thú với môn vật lí.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt với giáo viên trong học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (7 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá?
- So sánh sự giống và khác nhau giữa pin điện hoá và acquy?
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Khi đặt một hiệu điện thế vào
hai đầu đoạn mạch thì các điện
- Công trong trường hợp này
gọi là công của dòng điện GV
thông báo khái niệm công của
dòng điện
- Nhắc lại công thức định nghĩa
hiệu điện thế?
- Từ đó rút ra công thức xác
định công của dòng điện?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Ghi nhận khái niệm
- Trả lời
- Rút ra công thức tính côngdòng điện
- Trả lời câu hỏi C1
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
Công của dòng điệnchạy qua một đoạn mạch làcông của lực điện làm dichuyển các điện tích tự dotrong đoạn mạch và bằngtích của hiệu điện thế giữahai đầu đoạn mạch vớicường độ dòng điện và thờigian dòng điện chạy quađoạn mạch đó
A = U.q = UIt Công của dòng điện chạyqua một đoạn mạch cũng
Trang 37- Tại sao có thể nói công của
dòng điện là số đo lượng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu
- Thảo luận và trả lời
- Trả lời câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C3
chính là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu công suất điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức liên hệ giữa công và
công suất cơ học?
- Giới thiệu định nghĩa và công
thức tính công suất điện
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C4
- Nhớ lại
- Tiếp thu
- Trả lời câu hỏi C4
2 Công suất điện
Công suất điện của mộtđoạn mạch bằng tích củahiệu điện thế giữa hai đầuđoạn mạch và cường độdòng điện chạy qua đoạnmạch đó
P =
t
A
= U
Hoạt động 4 (8 phút) Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 38Tiết 14
§ 8 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Jun- Len-xơ
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năngtiêu thụ trong mạch điện kín
- Hiểu được công và công suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức của định luật Jun- Len-xơ.
- Vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện để giải các bài tập liên quan.
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh sự hứng thú với môn vật lí
- Nghiêm túc, hợp tác tốt với giáo viên trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Xem lại kiến thức về định luật Jun- Len-xơ
2 Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (7 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
- Điện năng tiêu thụ của một đoạn được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết biểu thứctính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua
- Định nghĩa và viết biểu thức công suất điện?
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu định luật Jun- Len-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nếu một đoạn mạch chỉ
có điện trở R thì điện năng
mà đoạn mạch tiêu thụ
được biến đổi thành dạng
năng lượng nào?
- Khi đó vật sẽ như thế
nào?
- Nhiệt lượng toả ra bằng
điện năng mà đoạn mạch
đó tiêu thụ
- Từ công thức tính điện
năng và công thức của
định luật ôm đã học hướng
dẫn học sinh tìm ra công
thức 8.3
- Giới thiệu định luật
- Điện năng biến đổi hoàntoàn thành nhiệt năng
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vậtdẫn tỉ lệ thuận với điện trở củavật đãn, với bình phương cường
độ dòng điện và với thời giandòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t
Trang 39Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Các vật dẫn khác nhau
thì tốc độ toả nhiệt khác
nhau hay giống nhau?
- Để đặc trưng cho tốc độ
toả nhiệt của vật dẫn
người ta đưa ra đại lượng
công suất toả nhiệt
- Yêu cầu học sinh phát
biểu định nghĩa công suất
toả nhiệt
- Giáo viên nhắc lại để học
sinh ghi vào vở
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Trả lời câu hỏi C5
2 Công suất toả nhiệt của vật
dẫn khi có dòng điện chạy qua
Công suất toả nhiệt ở vật dẫnkhi có dòng điện chạy qua đặctrưng cho tốc độ toả nhiệt của vậtdẫn và được xác định bằng nhiệtlượng toả ra ở vật dẫn đó trongmột đơn vị thời gian
P =
t
Q
= RI2
Hoạt động 4 (12 phút) : Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nguồn điện là một
nguồn năng lượng vì có
thể thực hiện công như thế
nào bên trong nguồn điện?
- Từ công thức định nghĩa
suất điện động, hãy viết
công thức tính công của
để tạo ra sự tích điện khácnhau ở hai cực của nguồnđiện
- Viết công thức tính côngcủa nguồn điện
- Trả lời
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điệnnăng tiêu thụ trong toàn mạch
Ang = qξ = ξIt
2 Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằngcông suất tiêu thụ điện năng củatoàn mạch
Png =
t
A ng
= ξI
Trang 40Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản đã học trong bài
- Trả lời câu hỏi 3, 4 SGK trang 49
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 8,
9 trang 49 SGK và 8.3, 8.5, 8.7 sbt
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Trả lời các câu hỏi
- Ghi các bài tập về nhà và những chuẩn bịcho tiết sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………