1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC

39 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC

Trang 2

Cơ chế tạo phức đơn phối tử

Nguyên tắc.

Nguyên tắc chung là tìm phương trình thể hiện mối liên hệ các dạng tồn tại của ion trung tâm, của phối tử, số phối trí, số proton, pH Trên cơ sở đó thiết lập các thí nghiệm để tính ra được số proton bị thay thế Kết quả chúng

ta biết được dạng ion tham gia và hằng số không bền

Trang 3

Các bước chính để xây dưng nghiên cứu.

Đặt tên và gọi nồng độ của kim loại, thuốc thử, phức

•Gọi M là ion kim loại và nồng độ ion kim loại là CM

M(OH)i-1 + H2O ⇔ M(OH)i + H Ki

………

Trang 4

Hằng số cân bằng của các phản ứng được biểu diễn như sau:

Trang 5

Một cách tổng quát

Theo định luật bảo toàn nồng độ ban đầu

Thay các giá trị nồng độ của ion kim loại [M(OH),

[M(OH)2]…, [M(OH)i] vào phương trình (1) ta có:

Trang 6

Ta có thể tổng quát như sau:

Trang 7

Cân bằng của thuốc thử trong dung dịch

H R H R+H k

[ ] [ ] [ m ]

' 0

Trang 11

Hằng số bền điều kiện của phức ( β ) tương ứng với cân bằng tạo phức:

Trang 12

• Thay phương trình (3) vào (4) ta có

h

=

Trang 13

•Lấy logarit 2 vế, ta được

•Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc –lgB vào pH

là tuyến tính khi hệ số góc tg α =qn là một số

nguyên dương Vì q.n là số nguyên dương (q là hệ

số tỉ lượng trong phức, n là proton tách ra từ một phân tử thuốc thử do tạo phức)

Trang 14

• Ta cần tính B theo công thức

• Muốn tính B ta cần xác định CK

Trong đó

CM: là nồng độ ban đầu của ion trung tâm.

Agh: là giá trị cực đại của mật độ quang

i R K ' ' ' ' ' '

Trang 15

Trong đó: CM là nồng độ ban đầu của ion trung tâm

Agh là giá trị cực đại của mật độ quang

–Agh xác định như sau:

Cần lưu ý rằng ta chỉ lấy giá trị pHi và Ai trên đoạn phụ thuộc tuyến tính MN (Cách điểm uốn 0 về hai phía khoảng 0,5 đơn vị pH)

Đường biểu diễn –lgB=f(pH) có dạng như sau:

Trang 16

Đường biểu diễn –lgB=f(pH) có dạng như sau:

Trang 17

•Giá trị tg α có thể có giá trị tg α <0, tg α >0 nhưng vì

tg α =q.n (q.n: số nguyên dương) nên chỉ nhận đường thẳng nào có giá trị tg α là số nguyên dương.

•Nếu có các đường thẳng –lgB=f(pH) cùng thỏa mãn điều kiện nguyên và dương thì có thể có khả năng đồng thời tồn tại trong hệ hai hay nhiều phức.

•Nếu trong hệ chỉ tạo một phức đơn nhân thì ta chỉ lấy giá trị i nào nhỏ hơn trong các giá trị i có tg α nguyên và dương.

Trang 18

Xây dựng kế hoạch thực nghiệm

Pha dung dịch ion kim loại và thuốc thử có nồng độ phù hợp với thực nghiệm (CM, CR)

- - - -

- - - -

- - - -

- - - -

- - - -

-…

- - - -

- - - -

- - - -

- - - -  

-P

K Kb

K

β

Trang 19

Vẽ đồ thị và chọn đường có hệ số góc tg α nguyên dương (xác định được i)

Trang 20

Kb t

K

t K

Trang 21

Phương pháp tỷ lệ phân tử

(Phương pháp biến đổi liên tục một hợp phần) Điều chế một dãy dung dịch có pH không đổi (dung dịch đệm) nồng độ của ion kim loại không đổi, còn nồng độ của thuốc thử hữu cơ biến đổi liên tục hay ngược lại

Đo mật độ quang của những dung dịch này và lập đồ thị phụ thuộc của A vào tỷ lệ nồng độ R

Me

Trang 22

Phương pháp tỷ lệ phân tử

A

Xác định thành phần phức theo phương pháp tỷ lệ phân tử

Trang 23

Phương pháp tỷ lệ phân tử

•Phức càng bền và cực đại hấp thụ của phức và của thuốc thử càng khác biệt nhau thì đường biểu diễn sự phụ thuộc của A vào tỷ lệ càng gây rõ nét Điểm gãy trên đường biểu diễn xác định tỷ lệ giữa các hợp phần trong hệ.

R

Me

Trang 25

•Dãy đồng phân tử là một dãy dung dịch có tổng nồng độ CM

và CL của các cấu tử M và L không đổi, nhưng tỷ lệ CM:CLthay đổi

•Đo mật độ quang Al của các dung dịch ở bước sóng mà tại

đó ánh sáng được hấp thụ chủ yếu bởi phức chất, rồi dựng giản đồ “thành phần – Al” Giản đồ này là một đường cong có cực đại, giá trị cực đại của Al ứng với tỷ lệ thể tích VL: VM = n

Trang 26

• Trong trường hợp tổng quát, giả sử trong hệ tạo thành phức chất MmLn theo phản ứng :

mM + nL → MmLn

• Ở những dung dịch không ứng với điểm cực đại hàm lượng phức chất tạo thành là nhỏ nên có thể coi [L] ≈ CL và [M] ≈ CM khi đó :

m n

C C

M L K

M L y

Với y là nồng độ cân bằng của phức chất

Trang 27

•Lấy logarit biểu thức (2) suy ra :

=

L

L M

M

C

dC n

C

dC m

y dy

Trang 28

L

L M

M

C

dC n

C

dC m

L

C C

C x

+

=

Trang 29

Khi pha dãy dung dịch phân tử trong 1 số trường hợp phải giữ lực ion không đổi Giá trị pH của các dung dịch cũng cần giữ không đổi để ổn định quá trình thuỷ phân của ion kim loại và quá trình proton của phối tử (nếu có quá trình này xảy ra)

m n

n C

C

C x

M L

L

+

= +

=

max

Và ở điểm cực đại (max) :

Trang 30

Ngoài phức chất MLn ra, nếu các cấu tử M hoặc L, hoặc cả M và L cũng hấp thụ ánh sáng ở bước sóng l đã chọn thì mật độ quang đo được của dung dịch phải gồm mật

độ quang của tất cả các cấu tử hấp thụ ánh sáng.

Trang 31

3 Phương pháp bảo hòa mật độ quang

Theo phương pháp này, người ta nghiên cứu dãy dung dịch cố định nồng độ một

Trang 32

 Giản đồ này có một nhánh song song với trục thành phần Đường cong thu được

 Còn có trường hợp đường cong đi lên

chậm và khi lấy rất dư phối tử mới có đoạn

Trang 33

 Khi đạt đến “bão hoà” thì mật độ quang

Trường hợp này xảy ra khi tạo thành phức chất bền Tỷ lệ CL/CM = To là tỷ lệ hợp thức khi tạo thành phức chất.

Trang 34

Để xác định thành phần phức chất trong trường hợp này người ta sử dụng phương pháp logarit Bent và French đưa ra.

Giả sử trong dung dịch tạo thành phức chất MLntheo phương trình :

(1)

n

[ ] [ ][ ]n n

ML

M L

β =

Trang 35

Lấy logarit hai vế của phương trình và biến đổi ta

độ quang Ai ta có :

Trang 36

Đồ thị phụ thuộc lg i

i

A

A∞ − A vào lg CL

Trang 37

4.Phương pháp chuyển dịch cân bằng

n

Vì [MLq]tỷ lệ với [M] tỷ lệ với Amax–A nên :

[ ] [ ] max [ ]

Trang 38

Từ hàm tuyến tính này ta tìm được hệ số góc tgα

Trang 39

Trong phương trình

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ thuộc lg i - CÁC PHƯƠNG PHÁP  XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC
th ị phụ thuộc lg i (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w