KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHVÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHVÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHVÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo -
TRẦN HỮU NGHỊ
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo -
TRẦN HỮU NGHỊ MSSV: B110287
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG
Trang 31 LỜI CẢM TẠ
-oOo -
Trước tiên, tôi xin cảm ơn Bộ môn Kế Toán- Kiểm Toán, Khoa Kinh Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ đã sắp xếp, bố trí giáo viên hướng dẫn, tạo điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất để tôi thực hiện tốt đề tài này
Tế-Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn cô HỒ HỒNG LIÊN đã tận tình hướng dẫn để tôi sửa chửa sai xót, nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này
Thứ ba, tôi xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo của công ty trách nhiệm hữu hạn Ngân Hùng đã không ngại khó khăn giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, ủng hộ tinh thần cho tôi khi tôi gặp khó khăn trong việc thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 42 LỜI CAM ĐOAN
-oOo -
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, do chính tôi tổng hợp Và kết quả nghiên cứu không trùng với bất kỳ luận văn nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 53 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, ngày tháng năm
Trang 6
4 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1 3 2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản trong nghành xây lắp 3
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản của kế toán hoạch toán và xác định kết quả kinh doanh 4
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 20
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 20
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 20
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 21
Trang
Trang 73.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 21
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 21
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 24
3.3.1 Chức năng 24
3.3.2 Nhiệm vụ 24
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 24
3.4.1 Thuận lợi 24
3.4.2 Khó khăn 25
3.4.3 Định hướng phát triển 25
CHƯƠNG 4 : KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG 26
4.1HOẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 26
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 – 2011 27
4.2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 27
4.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 27
4.2.1.2 Phân tích tình hình doanh thu các công trình của công ty qua ba năm 2010 – 2012 31
4.2.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình qua 3 năm 2010 - 2012 33
4.2.1.4 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của các công trình qua 3 năm 2010 – 2012 35
4.2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 39
4.2.2.1 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2010 -2012 39
4.2.2.2 Phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục chi phí 43
4.2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 – 2012 45
4.2.3.1 Phân tích chung về lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 48
Trang 84.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 49
4.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 51
4.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 51
4.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 51
4.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (%) 52
4.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NGÂN HÙNG QUA 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 52
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG 56
5.1 GIẢI PHÁP TĂNG DOANH THU 56
5.2 GIẢI PHÁP HẠ CHI PHÍ 56
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Đối với Nhà nước 58
6.2.2 Đối với Công ty 59
Trang 92011 37 Bảng 4.6 : Mức độ ảnh hưởng của khối lượng và giá đến doanh thu của năm
2012 38 Bảng 4.7: Tình hình sử dụng chi phí của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 41 Bảng 4.8 : Chi phí giá vốn hàng bán của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 44 Bảng 4.9 : Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 47 Bảng 4.10 : Các chỉ số về khả năng sinh lợi 50 Bảng 4.11 : Kết quả hoạt động kinh doanh qua 6 tháng đầu năm (2012 –
2013) 53
Trang
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức quản lí của Công ty 20 Hình 3.2 Sơ đồ kế toán trên máy 22 Hình 3.3 : Sơ đồ phòng kế toán tại Công ty 23 Hình 4.1 : Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 30 Hình 4.2 : Doanh thu thực hiện các công trình của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 .31 Hình 4.3 : Tình hình giá vốn hàng bán của Công ty qua 3 năm 2010 -2012
31
Hình 4.4 : Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 32 Hình 4.5 : Các tỷ số về khả năng sinh lợi của Công ty qua 3 năm 2010 –
2012 .34 Hình 4.6 : Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 55
Trang
Trang 11DANH MỤC TỪ TÓM TẮT
TIẾNG VIỆT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
GTGT : Gía trị gia tăng
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
4.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU
Trong vài năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn
và thách thức Đặc biệt là thị trường bất động sản còn trầm lắng, vẫn chưa cho thấy những dấu hiệu sáng hơn Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàng đã giảm nhưng đó với sự khó khăn của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thì nó vẫn ở mức cao Thị trường của ngành xây dựng thì ngày một thu hẹp, dẫn đến nguyên vật liệu sản xuất ngành xây dựng bị tồn động, việc duy trì nguồn nhân lực khó khăn, chi phí để duy trì hoạt động sản xuất gặp thách thức Trong
đó, không ít những công ty xây dựng đang đứng trên bờ vực phá sản, thậm chí phá sản cũng không ít
Để tồn tại và phát triển trong nên kinh tế trước hết, mỗi doanh nghiệp phải kinh doanh có lợi nhuận Muốn đạt được kết quả cao trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định định hướng đi phù hợp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
để doanh nghiệp có biện pháp khắc phục hoặc phát triển đúng lúc đem lại kết quả tốt nhất trong hoạt động kinh doanh
Từ những vấn đề trên ta thấy vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Việc phân tích này sẽ giúp các doanh nghiệp đánh giá sâu sắc nhất về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình Từ đó có thể đề
ra các chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trước sự thử thách khó khăn của nên kinh tế, trước vai trò quan tỏng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh như trên Tôi quyết định chọn đề tài:
“Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình Đề tài này được phân tích dựa nên kết quả tôi thu được qua quá trình thực tập tại công ty
4.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 13- Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ đầu năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích kết quả hoạch động kinh doanh của công ty từ đầu năm 2010 đến
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa trên số liệu tôi thu được trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12 tháng 8 đến ngày 18 tháng 11 năm
2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng qua 3 năm từ 2010 đến 2012 và các chỉ tiêu tài chính có liên quan Từ đó tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong thời gian thực hiện luận văn này cũng tham khảo một số luận văn có liên quan của các khóa trước, cụ thể như sau:
*Lê Thị Tố Trang (2009), luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Diên Hồng” Đề tài xoay quanh việc sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty và cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Qua bài luận văn này, cho
ta thấy được cách phân tích một bài luận, các chỉ tiêu cần đưa ra để phân tích, áp dụng lí thuyết vào thực trạng của công ty Qua bài luận văn này, còn biết được cách phân tích thêm nhóm các chỉ tiêu quản trị tài sản để thấy rõ hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 14*Vũ Thị Thám (2011), luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh phía nam Tổng Công ty Xây Dựng Trường Sơn” Đề tài cũng xoay quanh việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công
ty qua 3 năm 2008 – 2010 Đề tài cũng sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận Qua đề tài này, một lần nữa cho ta hiểu sâu hơn về cách phân tích, cũng như vận dụng các phương pháp phân tích vào thực tế của công ty, đặc biệt là công ty xây dựng Đề tài này cũng cho ta biết được các chỉ tiểu tài chính để xác định một công ty hoạt động có hiệu quả hay không
*Nguyễn Văn Kha (2007), luận văn tốt nghiệp “Hạch toán và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm da dây nịt trâu (B) tại Công ty cổ phần
da Tây Đô” Đề tài cho ta thấy được phương pháp hạch toán để xác định giá thành sản phẩm của Công ty Qua đó, là các phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản trong ngành xây lắp
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ: Những sản phẩm có kết cấu kỹ thuật,
mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực và phương pháp thi công khác nhau
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lờn và thời gian thi công kéo dài: Các sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn Do đó, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn Quá trình thi công sản phẩm xấp lắp thường kéo dài, chịu ảnh hưởng điều kiện thời tiết Chính đặc điểm này làm cho quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp có thể nhiều lần, nên chi phí có thể phát sinh thêm
- Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng tương đối dài: Các sản phẩm xây lắp thường có thời gian hữu dụng tương đối dài Vì vậy, nên quá trình chuẩn bị, thi công và bàn giao sản phẩm phải nghiêm ngặt những quy định trong xây dựng
cơ bản do Nhà nước ban hành
- Sản phẩm xây lắp gắn liền với địa điểm cố định: Vì vậy cho nên quá trình thi công gắn liền với địa bàn nhất định Nên phát sinh sự di chuyển nguồn nhân lực, vật tư, máy móc,.v.v Do đó, làm phát sinh tính khác biệt về chi phí trong từng quá trình thi công
- Về tổ chức hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp: Bên nhận thầu là bên trực tiếp tiến hành các công việc cho bên chủ đầu tư Bên nhận thầu thường tổ chức thành các đội thi công, nên mọi chi phí công trình đều phát sinh tại bộ phận này Bên cạnh đó, để đảm bảo chất lượng công trình, doanh nghiệp đôi khi còn tổ chức các bộ phận phục vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho quá trình thi công
- Việc sửa chữa thường rất khó khăn: Do tính chất đặc thù của công trình nên mọi sai lầm nào phát sinh thường rất khó sửa chữa, đa số phải đập đi làm lại
Vì vậy, phải tránh tối đa mọi sai xót có thể xảy ra
Các đặc điểm trên chi phối trực tiếp công tác kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp Nó chứng tỏ xây lắp là một ngành sản xuất những sản phẩm đặc thù
Trang 162.1.2 Một số vấn đề cơ bản của kế toán hoạch toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:
a Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa đem
bán hoặc chi phí thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng bán nhằm xác định đúng kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong một kỳ
Để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, ta có thể sử dụng cách tính giá vốn hàng bán như sau:
- Phương pháp thực tế đích danh; Theo phương pháp này thì khi nhập hàng hóa, thành phẩm giá nào thì xuất theo giá đó
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Thành phẩm, hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì thành phẩm, hàng hóa được xuất ở lần nhập mới nhất, khi lần nhập mới nhất không đủ thì mới xuất hàng ở lần nhập trước đó
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Gía trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá hàng xuất bán = Đơn giá bình quân × Số lượng hàng xuất bán
b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phòng năm trước
Bên Có:
- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính, nếu
số dự phòng cuối năm nay nhở hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước
Trang 17- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
2.1.2.2 Kế toán hoạch toán doanh thu
a Kế toán doanh thu bán hàng
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là tiêu thụ được sản phẩm do mình làm ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và lưu thông để thực hiên giá trị của nó thông qua phương thức bán hàng
- Số tiền chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
- giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyên doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu đối với đơn vị được hưởng
*Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
b Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hang với khối lượng lớn
Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi chép trên hợp đôngm kinh tế mua bán
Bên Nợ: Số chiết khâu thương mại đã thanh toán cho khách hàng
Trang 18Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu của kỳ hạch toán
c Giảm giá hàng bán: Là các khoản giảm trừ cho người mua do việc chấp thuân giá ngoài hóa đơn, nghĩa là sau khi đã có hóa đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhập cho khách hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần của kỳ kinh doanh
d Hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, không đúng chủng loại, phẩm chất,.v.v
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu
để xác đinh doanh thu thuần
e Doanh thu tài chính – chi phí tài chính
*Doanh thu tài chính
Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu từ hoạt động tài chính
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Thuế VAT phải nộp cho hoạt động đầu từ tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính vào TK 911
Bên Có: Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 19- Đầu tư tài chính, hoàn nhập dự phòng
- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
Tài khoản này không có sô dư cuối kỳ
2.1.2.3 Kế toán xác định chi phí
a Kế toán chi phí bán hàng
Chi phi bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng – Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, dịch vụ
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng và xác định kết quả
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp là các chi phí của bộ máy quản lý hành chính
và các chi phí khác có tính chất chung, bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng quản lí, khâu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí mua ngoài, chi phí khác
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lí hành chính và các chi phí khác có tính chất chung
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chi phí quản lí phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí quản lí
- Kết chuyển chi phí quản lí để xác định kết quả kinh doanh
Trang 202.1.2.3 Kế toán thu nhập khác – chi phí khác
a Thu nhập khác
Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Thuế VAT phải nộp cho hoạt động khác
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác vào TK 911
Bên Có : Thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b Chi phí khác
Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bất thường phát sinh trong kỳ
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác vào TK 911
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.1.2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
a Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác trong một kỳ hạch toán Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu để đánh giá tổng lãi thuần Kết quả của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả kinh doanh về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả kinh doanh về hoạt động tài chính
- Kết quả kinh doanh về các hoạt động khác
b Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thu trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác trong kỳ
- Chi phí bán hành và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh
Trang 21Bên Có:
- Doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ tỏng kỳ
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác trong kỳ
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
*Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động vào tài khoản 911:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK811 – Chi phí khác
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa trong kỳ đã tiêu thụ:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 22- Kết chuyển lãi, lỗ: Nếu lãi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 – Lãi chưa phân phối
Nếu lỗ: Nợ TK 4212 – Lãi chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh, và các nguồn tiềm năng cần khai thác Từ đó, đưa ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.2 Đối tượng
Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh; các điều kiện vật tư, tiền vốn, tài sản lao động, môi trường kinh doanh Các đối tượng trên được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh
tế và kinh tế mà doanh nghiệp đạt được sau một kỳ kinh doanh, bao gồm: các chỉ tiêu về doanh thu, giá thành, lợi nhuận,.v.v và các lợi ích về kinh tế xã hội khác Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực như: vốn, vật tư, lao động, cùng những nhân tố nội tại của doanh nghiệp và khách quan của thị trường đã tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.3 Nhiệm vụ
Đánh giá thường xuyên và toàn diện tình hình thực tế các kế hoạch về vật
tư, lao động, tiền vốn Tình hình chấp hành các thể lệ và quản lý kinh tế của Nhà nước
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phát hiện và phát triển mọi khả năng tiềm tàng, phát huy lợi thế, khắc phục khó khăn, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Tìm hiểu và dự đoán những lợi thế cũng như khó khăn trong tương lai Từ đó đưa ra hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững
2.1.3.4 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
a Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu được phân loại như sau:
Trang 23- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là giá giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp xác định bán ra trong kỳ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ doanh thu bán hàng trong kỳ là doanh thu bán hàng thuần
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm: cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lãi cho vay, tiền lãi gởi ngân hàng, chiết khấu,.v.v
- Doanh thu khác: Là các khoản thu nhập từ hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như các khoản thuế nhà nước hoàn lại, quà biếu từ các tổ chức và cá nhân,.v.v
Vai trò của doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích Nó phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ Là cơ sở đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Nó cũng là căn cứ để tính thuế
b Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chi phí trong doanh nghiệp xây lắp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tất cả các chi phí vật liệu dùng trực tiếp chi thi công xây lắp gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu, giá trị vật liệu đi kèm với vật kiến trúc
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp liên quan đến tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải trả khác) của người công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được tập hợp như chi phí tiền lương trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân xưởng mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực trực tiếp như các chi phí: chi phí nguyên liệu gián tiếp, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa, bảo trì, quản lý tại phân xưởng.v.v
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản chi phí phát sinh cho việc sử dụng máy thi công phụ vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như: nhiên liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy thi công, nhân công điều khiển máy thi công,.v.v
c Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 24và các hoạt động khác mang lại Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh
tế của các hoạt động của doanh nghiệp
Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch của doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật Lơi nhuận bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Là khoản chênh lệch của doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thế gián thu phải nộp theo quy định
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trừ đi các khoản phát sinh từ hoạt động này Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản về tiền gời ngân hàng, cho vay, đầu tư chứng khoán,…
- Lợi nhuận khác: Là khoản lợi nhuận không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Return On Asset – ROA)
Lợi nhuân ròng
Tổng vốn kinh doanh bình quân × 100%
Tỷ số này đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu nhập cơ bản và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp Nếu tỷ số ROA quá thấp so với các công ty khác trong ngành thì đây là hậu quả của khả năng thu nhập thấp và tỷ lệ nợ cao
Tỷ số ROA nói lên rằng cứ 100 đồng tái sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuân ròng Chỉ tiêu này càng hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE)
Tỷ số này cho chúng ta biết khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, nó đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các nhà đầu tư Là tỷ lệ giữa số lợi nhuận ròng so với số vốn sở hữu bình quân
Lợi nhuân ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân × 100%
Trang 25Tỷ số ROE phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ số này, bởi đây là khả năng thu nhập
mà doanh nghiệp có thể nhận được nếu doanh nghiệp quyết đinh đầu tư vào chính công ty mình
2.1.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuân ròng
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROS càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
2.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí (%)
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận / tổng chi phí =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí đâu vào bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh thì thu được bấy nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập trực tiếp từ thực tế của công ty, từ các tóm lược quyết toán, từ các báo cáo tài chính Bên cạnh đó các thông tin còn được thu thập qua sách báo, các tập chi xây dựng, báo điện tử,.v.v Từ đó, được tổng hợp và chon lọc lại cho phù hợp với đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích sô liệu
Trang 26So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa những khoản thời gian khác nhau, không gian khác nhau,… để thấy được mức đọ hoàn thành, quy mô phát triển,…của các chỉ tiêu kinh tế nào đó
Trang 27Có nhiều lại số tương đối, tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà sử dụng thích hợp
Số tượng đối nhiệm vụ kế hoạch: Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ cần đạt được theo kế hoạch đề ra với mức đọ thực tế đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước vè một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số phản ánh nhiệm
vụ trong kỳ kế toán mà xí nghiệp phải phấn đấu
đề ra trong kỳ kế hoạch trước
×100
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ phần trăm: Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ với mức độ cần đạt được theo kế hoạch đã đề ra trong kỳ về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này phản ảnh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh kế
đề ra trong kỳ kế hoạch trước
×100
Số tương đối động thái có thể tính theo kỳ gốc liên hoàn hoặc cố định tùy theo mục đích phân tích Nếu là kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài Nếu kỳ gốc liên hoàn sẽ phản ánh sự phắt triển của chỉ tiêu kinh tế qua hai thời gian kế tiếp nhau
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này thực chất là hình thức phát triển của phương pháp so sánh,
nó có những đặc điểm sau:
- Một hiện tượng hoặc một quá trình kinh tế nào đó có thể phản ánh bằng chi tiêu kinh tế nào đó có thể phản ánh bằng chỉ tiêu kinh tế và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn đồi hỏi khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải giả định các nhân tố khác không đổi
Trang 28- Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với các chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học, trong đó các nhân
tố được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng
- Lần lượt thay thế số kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo trình tự
từ nhân tố số lượng đến chất lượng Mỗi lần thay thế tính lại các chỉ tiêu phân tích rồi so sánh với các chỉ tiêu phân tích đã tính ở mức trước để xác đinh mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế
Tổng quát phương pháp:
Ta có đối tượng phân tích là
Gọi: Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc
Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích
Đối tượng phân tích được xác định là QQ1Q0
Giả sử các nhân tố: a, b, c đều có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu Q và nhân
tố a phản ánh về lượng trình tự đến nhân tố c phản ánh về chất, chúng ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố như sau:
- Kỳ gốc: Q0 a0b0c0d0
- Kỳ phân tích: Q1 a1b1c1d1
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng cách thay thế
Bước 1(đối với nhân tố a): thế a0b0c0d0bằng a1b0c0d0 Khi đó, mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là:
Trang 29Tổng cộng: a b c d a1b1c1d1a0b0c0d0
Ta được kết quả đúng với đối tượng phân tích
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty TNHH Ngân Hùng là một doanh nghiệp tư nhân Đây là một trong những công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Tên Công Ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG
Địa chỉ trụ sở: Số 6 Nguyễn Văn Cừ nối dài, khu vực 3, Cồn Khương, phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Tổng số lao động là 213 người
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập theo giấy phép của Phòng đăng ký kinh doanh của
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 12 tháng 08 năm 2003, đăng ký lại và thay đổi lần thứ 14 ngày 05 tháng 09 năm 2012
Sau gần 10 năm hoạt động công ty đã trãi qua nhiều giai đoạn thăng trầm, từ những non kém bước đầu công ty đã từng bước đạt được những thành công lớn
Trang 31Và rồi lại hòa mình vào sự khó khăn của kinh tế nước nhà, công ty đã từng bước vươn lên chống lại những thách thức đáng sợ, từng bước khẳng định sự ổn định trong môi trường canh tranh khóc liệt, vượt qua cuộc khủng hoảng chung của tình hình kinh tế nói chung và xây dựng – bất động sản nói riêng Đến nay, công ty là một trong những thương hiệu lớn trong thị trường xây dựng của thành phố Cần Thơ
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
3.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng có lực lượng công nhân viên có nâng lực và nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh vật liệu xây dựng và trong sản xuất xây dựng dân dụng và công nghiệp Trong đó tổng số cán bộ và công nhân viên là 213 người hoạt động chủ yếu trong hai lĩnh vực:
+ Trong lĩnh vực sản xuất: Kỹ sư xây dựng: 10 người, kỹ sư cơ khí 1 người,
kỹ sư cầu đường 2 người, kỹ sư điện 3 người, kỹ sư cấp thoát nước 2 người, kỹ sư trắc địa và bản đồ 02 người, cử nhân kế toán 3 người, các tổ đội thi công và công nhân 156 người
+ Trong lĩnh vực kinh doanh: Cử nhân kinh tế 5 người, quản trị kinh doanh
3 người, bộ phận lái xe và công nhân bốc xếp 32 người
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính
3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng bán hàng
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty
Trang 323.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
- Giám đốc: giám sát điều hành phó giám đốc và các phòng ban
- Phó giám đốc: chỉ đạo các phòng ban, tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán: ghi chép, xử lý sổ sách, xử lí các nghiệp vụ phát sinh của công ty
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu thực hiện các bản vẽ các công trình đấu thầu
và các công trình khác Đồng thời giám sát các công trình thi công
- Phòng kinh doanh: Đề ra phương hướng hoạt động, lập dự toán, chũng như thanh lí quyết toán của công trình và các quyết toán có liên quan
- Phòng bán hàng: Thực hiện tìm kiếm khách hàng, thực hiện mua bán
3.2.2.3 Cơ cấu tổ chức kế toán
a Chế độ kế toán công ty áp dụng
- Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Hệ thống sổ sách tại công ty sử dụng hình thức nhật ký chung
b Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, tất cả công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo thông tin kinh tế đều được tâp trung ớ phòng kế toán công của ty
Công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung trên phần mềm kế toán Đây là phần mềm do công ty đặt hàng thiết kế để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động và nhân sự của công ty
c Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
tù kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
Trang 33khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 3.2: Sơ đồ kế toán trên máy tính
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
Trang 34d Sơ đồ phòng kế toán
e Chức năng, nhiệm vụ của nhân sự phòng kế toán
Kế toán trưởng là người tổ chức, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các hoạt động kế toán Phân công công việc của các nhân viên phòng kế toán Lập các báo cáo tài chính Kế toán trưởng tư vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt động của công ty
Kế toán tổng hợp hạch toán tiền lương, tập hợp tính giá thành công trình, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp,
Kế toán thanh toán theo dõi các tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả
Kế toán kho có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hoàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, kê khai thuế GTGT
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lí tiền mặt, lập sổ quỹ tiền mặt để theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt Định kỳ kiểm kê đối chiếu số thực tế với sổ sách và với kế toán thanh toán
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
3.3.1 Chức năng
Công ty chuyên kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và sản xuất xây dựng dân dụng và công nghiệp với lực lượng nhân công có kinh nghiệm lâu năm trong ngành như: kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ khí, kỹ sư cầu đường, kiến trúc sư, kỹ sư trắc địa và bản đồ, cử nhân kế toán, và lực lượng thi công – công nhân hơn 156 người
Hình 3.3: Sơ đồ phòng kế toán tại công ty
Kế toán kho
Kế toán trưởng
Trang 353.3.2 Nhiệm vụ
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế, nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, chế độ kế toán, tiền lương,.v.v của nhà Nước ban hành
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức một cách hợp lý, đảm bảo sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chất lượng phục vụ tốt các nhu cầu có liên quan của khách hàng
Thực hiện tốt thu nhập theo lao động, đảm bảo mức lương tối thiểu, chăm lo đời sống vật chất cho công nhân viên
Thực hiện một cách đầy đủ, đảm bảo về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, tài nguyên của đất nước
Tạo môi trường bình đẳng, nâng cao tinh thần đoàn kết của các thành viên trong công ty
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.4.1 Thuận lợi
Sau 10 năm phát triển Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công công trình Thông qua việc hoàn thành những công trình lớn, công ty tạo dựng được uy tín đối với các đối tác, khách hàng tạo tiền đề thuận lợi cho việc đấu thầu những dự án trong tương lai
Công ty có trụ sở giáp với đường lộ lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng, đối tác
Công ty có các chi nhánh trải rộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ như: Trạm cấp phát xăng dầu đường thủy số 01 tại Quận Ô Môn; Trạm cấp phát xăng dầu đường thủy số 02, tại Quận Cái Răng; Showroom nội thất Ngân Hùng tại Quận Bình Thủy; Xưởng gỗ tại Quận Ninh Kiều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng
Công ty có đội ngũ nhân viên đông, trình độ chuyên môn cao bao gồm kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ khí, kỹ sư cầu đường, kiến trúc sư, kỹ sư điện, kỹ sư cấp thoát nước, kỹ sư trắc địa và bản đồ, cử nhân kế toán, cử nhân kinh tế, quản trị kinh
Trang 36doanh, các tổ đội thi công, công ty luôn có đủ nhân lực để thực hiện các hoạt động kinh doanh với tiến độ nhanh, chất lượng tốt
3.4.3 Định hướng phát triển
Trong thời gian sắp tới, công ty vẫn tập trung vào hoạt động các công trình dân dụng là chính, vì đây là nguôn thu chính của công ty Bên cạnh đó công ty tập trung nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho đội ngủ nhân viên, nhằm nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng sản phẩm Đồng thời, đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp với sự thay đổi các chính sách điều tiết kinh tế của nhiều nước, và chăm lo đời sống của người lao động
Cũng trong thời gian tới, công ty tiến hành mua sắm đổi mới trang thiết bị, máy móc, tăng cường quan hệ khách hàng Nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
Trang 37CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÂN HÙNG
4.1 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5 năm 2013 của Công ty TNHH Xây Dựng Ngân Hùng
Bảng 4.1: Doanh thu và chi phí tháng 5 năm 2013 của công ty
Đơn vị tính: đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ 511 510.521.305
2 Doanh thu hoạt động tài chính 515 5.010.534
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 46.734.896
2 Chi phí nhân công trực tiếp 622 159.419.625
3 Chi phí sử dụng máy thi công 623 2.400.000
6 Chi phí quản lí doanh nghiệp 642 52.813.000
(Chi tiết xem phụ lục: Sổ nhật ký chung trang 61)
a Kết chuyển doanh thu tháng 5 năm 2013 của Công ty
Trang 384.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần của công ty qua 3
năm 2010 – 2012
Vì là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên doanh thu từ hoạt động xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty Bằng phương pháp so sánh ta xác định được mức chênh lệch về doanh thu, tỉ lệ biến động theo
% của doanh thu Từ đó, ta có được bảng 4.2 (trang 29) Qua đó, ta biết được nguyên nhân tăng giảm doanh thu, cũng như mức độ ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Dựa vào bảng 4.2 (trang 29), ta thấy tổng doanh thu qua các năm tăng dần, nhưng tăng khá chệnh lệch Cụ thể, tổng doanh thu của năm 2010 là 71.401.967.240 đồng sang đến năm 2011 thì chỉ tăng nhẹ 1.14% với mức tổng doanh thu là 72.487.429.180 Tuy nhiên, nếu so năm 2012 với 2011 thì tổng doanh thu tăng lớn hơn với tỷ lệ 5,1% qua đó tổng doanh thu đạt mức 76.183.004.100 Nguyên nhân của việc tăng không ổn định này là do trong năm
2012 công ty hoàn thành nhiều công trình lớn nên doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng lớn
Doanh thu năm 2011, doanh thu thuần hoạt động kinh doanh của công ty là 71.988.035.220 đồng tăng cao hơn so với 2010 là 29,4% tức là tăng 16.348.411.420 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu xây dựng công trình tăng cao, công ty có nhiều khách hàng, hợp đồng tăng mạnh
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh 2012 tiếp tục tăng đạt mức 76.175.838.668 đồng cao hơn so với 2011 là 5,8% tức là tăng 4.187.793 đồng Rõ ràng, tình hình doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh có tăng nhưng đã giảm mạnh nếu so với năm 2011 với 2010 Nguyên nhân chính là do sự ảnh hưởng của
sự bảo hòa thị trường bất động sản nói chung Tuy nhiên, trước bối cảnh nhiều
Trang 39công ty làm ăn khó khăn, thậm chí phá sản, thì công ty đã doanh thu như vậy cũng là điều đáng mừng
Doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của công ty, và nó có xu hướng giảm dần qua các năm, thậm chí năm 2012 công ty còn không có thu nhập khác Năm 2011, doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 12,9% so với 2010, cụ thể là giảm một lượng 4.171.275 đồng Năm 2012, doanh thu tài chính tiếp tục giảm mạnh với tỷ lệ 74,5% so với 2012 cụ thể giảm 20.996.725 đồng Còn về thu nhập khác, năm
2010 do công ty thanh lý nhiều tài sản cố định nên doanh thu rất cao 16.000.000.000 đồng, nhưng ở 2012 thì doanh thu này không đáng kể giảm so với
2010 đến 97,1% tức là giảm 15.528.778.200 đồng
Trang 40Bảng 4.2: Tình hình doanh thu chung của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012
chính 32.343.438 28.172.163 7.175.438 (4.171.275) (12,9)% (20.996.725) (74,5)% Thu nhập khác 16.000.000.000 471.221.798 - (15.528.778.200) (97,1)% (471.221.798) (100)% TỔNG DOANH THU 71.401.967.240 72.487.429.180 76.183.004.100 815.461.945 1,14% 3.695.574.937 5.1%
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng Ngân Hùng)