Trong nền kinh tế thị trường,khôngphải bất cứ doanh nghiệp cũng có thể tồn tại và phát triển được.Trên thực tế nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thu được những lợi nhuận là những doa
Trang 1TK: Tài khoản.
GTGT: Giá trị gia tăng
XĐKQKD:Xác định kết quả kinh doanh.CP: chi phí
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: chi phí quản lí doanh nghiệp.TSCĐ: Tài sản cố định
KHTSCĐ: khấu hao tài sản cố định
BCTC: Báo cáo tài chính
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh tếluôn được các doanh nghiệp quan tâm và được chú trọng đây là sự so sánh giữatoàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được Trong nền kinh tế thị trường,khôngphải bất cứ doanh nghiệp cũng có thể tồn tại và phát triển được.Trên thực tế nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thu được những lợi nhuận là những doanhnghiệp không chỉ sản xuất ra được sản phẩm mà còn tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó.Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nó có vị tríđặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp.Vì vậy thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm mộtcách nhanh nhất, có hiệu quả nhất là một vấn đề mà doanh nghiệp nào cũng cầnphải quan tâm đến
Là công cụ quan trọng và hiệu lực nhất để quản lý và hoạt động sản xuất kinhdoanh bộ phận kết toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng phải không ngừngđược hoàn thiện
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường mục tiêu lớn nhất vàcuối cùng nhất là lợi nhuận, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệpphải tổ chức các hoạt động tổ chức kinh doanh của mình hợp lý và hiệu qủa, đăcbiệt là phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm và đây là hoạt động có ảnhhưởng trực tiếp tới lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp Công tác tiêu thụ được đẩymạnh sẽ tăng nhanh của vòng quay của hàng bán nhằm bù đắp chi phí, có lãi đểtiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh.Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ giữ một vai tròquan trọng trong hoạt động tiêu thụ cung cấp thông tin, số liệu về quá trình tiêu thụsản phẩm giúp các nhà quản lý nắm được tình hình tiêu thụ, trên cở sở đó đề ra cácquyết định nhằm đẩy mạnh hoạy động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Việc tổ
Trang 3chức các công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh caocho các doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi mạnh dạn chọn đềtài:”hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh daonh” Đề tàiđược thực hiện từ những kiến thức thu nhân được ở nhà trường và qua thời giannghiên cứư thực tế tại công ty cổ phần khí cụ điện I-Hà Nội ngoài phần mở đầu vàkết luận báo cáo gồm 3 chương:
♦ Chương I: Những vấn đè lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp
♦ Chương II: Thực trạng công tác hạch toán- kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần khí cụ điện I
♦ Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khí cụ điện I
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị ở công
ty cổ phần khí cụ điện I, các thầy cô trong khoa kế toán và đặc biệt là sự chỉ bảo tậntình của cô giáo Đinh Ngọc Thuý Hà để em có thể hoàn thành bản báo cáo này Dotrình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian còn hạn chế nên báo cáo này không tránhkhỏi những sai sót Em kính mong các thầy cô thông cảm cho em và cũng mong cónhững ý kiến đóng góp của bạn đọc để bài viết của em được hoàn thiện hơn Sauđây em xin trình bày những kết quả nghiên cứu của mình
Trang 4CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1.Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khôngnhững có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ
số sản phẩm trên thị trường Các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để cungcấp đáp ứng nhu cầu thị trường, qua đó tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt độngtiêu thụ Vậy tiêu thụ sản phẩm là gì? Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổithông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm hànghoá cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiềntương ứng với giá bán của sản phẩm hàng hoá đó theo giá thoả thuận Tiêu thụsản phẩm là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá Quá trình sản xuất kinh doanh chỉkết thúc khi đảm bảo hai điều kiện sau:
– Doanh nghiệp xuất giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và đượckhách hàng đồng ý thanh toán
– Thu tiền bán hàng
1.1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Trang 5Tiêu thụ sp là 1 hoạt động quan trọng cho sự tồn tại phát triển của DN nóichung Đối với DN sản xuất, sản phẩm làm ra tiêu thụ mạnh nghĩa là sản phẩmcủa DN đó đã được thị trường chấp nhận, hài lòng về giá cả, tính năng, tiệndụng, phù hợp…Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh thu của DN tăngnhanh, bù đắp được chi phí DN bỏ ra, giúp DN thu hồi lại vốn ,tiếp tục tái sảnxuất sản phẩm, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất xã hội, qua đó mởrộng quy mô kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo công ăn việc làmgóp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung và nâng cao hiệu quảSXKD ở DN nói riêng Hiệu quả SXKD của DN thường được đánh giá qua chỉtiêu lợi nhuận.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận vàthông qua tiêu thụ sản phẩm doanh thu được hình thành, chính vì tầm quantrọng đó mà mỗi DN cần phải có những giải pháp hiệu quả để thúc đẩy hoạtđộng tiêu thụ.Có tiêu thụ sản phẩm thì mới chứng tỏ năng lực KD của DN thểhiện kết quả của việc nghiên cứu thị trường.
Việc xác định rõ quá trình tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng.Nó thúc đẩy
DN không ngừng phát triển và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, làmcho DN quan tâm hơn nữa đến sản xuất và tiêu dùng, giúp DN tăng cường cảitiến việc tiêu thụ sản phẩm từ khâu xuất hàng đến khâu thu tiền bán hàng, đồngthời cũng giúp cho việc xác định chính xác kết quả cuối cùng của hoạt độngSXKD
1.1.2 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm.
1.1.2.1 Phương thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, DN, các tổ chức kinh tế khác vớimục đích để chuyển bán hoặc sản xuất gia công rồi bán Kết thúc quá trình nàyhàng hoá chưa đi vào tiêu dùng mà tiếp tục quá trình lưu thông hoặc đi vào lĩnhvực sản xuất rồi lưu thông Khối lượng hàng tiêu thụ theo phương thức bán
Trang 6buôn trong mỗi lần rất lớn, vì vậy DN thường lập chứng từ cho từng lần bán.Bán buôn được tiến hành theo 2 phương thức:
-Bán buôn qua kho và phương thức bán hàng mà khi thành phẩm sản xuất rađược nhập vào kho của DN sau đó mới xúât ra để bán
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán hàng mà sản phẩm khi sảnxuất ra không nhập vào kho của DN mà chuyển thẳng từ nơi sản xuất đến ngườimua
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, bán giao hàng cho khách vàthu tiền của khách hàng Phương thức này có đặc điểm là khi kết thúc hoạt độngbán hàng, sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông, đi vào lĩnh vực tiêu dùng Khốilượng bán ra mỗi lần nhỏ, do đó không lập chứng từ cho mỗi lần bán, chi cuốingày hoặc cuối ca người bán hàng lập báo cáo bán hàng để phản ánh số hàngbán trong ngày hoặc trong ca bán
1.1.2.3 Phương thức bán hàng đại lý:
Theo phương thức này, DN sản xuất sẽ giao sản phẩm cho cơ sở đại lý Bên đại
lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho DN và đựoc hưởng hoa hồng đại
lý bán hàng Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao đại lý Sốhàng đựoc xác định là tiêu thụ khi DN nhận được tiền của bên giao đại lý hoặcchấp nhận thanh toán
1.1.2.4 Phương thức trả góp:
Theo hình thức này người mua có thể trả tiề mua hàng thành nhiều lần, DNngoài việc phải thu khách hàng theo giá bán thông thường còn thu thêm củakhách hàng một khoản lãi do trả chậm
Trang 71.1.3 Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm.
1.1.3.1 Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ kế toán hiện hành việc hạch toán tiêu thụ thành phẩm được theodõi trên các tài khoản ﴾TK﴿chủ yếu sau:
* Tài khoản 155- thành phẩm: TK 155 đựơc dùng để phản ánh toàn bộ giá trị
thành phẩm, nửa thành phẩm nhập, xuất, tồn kho theo giá thành thực tế Tuỳtheo yêu cầu quản lý, TK 155 có thể được mở chi tiết theo từng kho, từng loại,từng nhóm, thứ sản phẩm
TK 155 có số dư bên Nợ và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế sản phẩm
Bên Có: - Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm
* Tài khoản 157-hàng gửi bán: TK này đựoc sử dụng để theo dõi trị giá sản
phẩm, dichj vụ và hàng hoá mà DN tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặcgiá trị sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, gửi hàng đi bán nhưng chưa đựơcchấp nhận thanh toán
TK 157 có số dư bên Nợ và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Giá trị sản phẩm, hàng hoá gửi, gửi đại lý nhưng chưa chap nhậnthanh toán
Bên Có:-Giá trị sản phẩm, hàng hoá đã đựoc khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
* Tài khoản 511-doanh thu bán hàng: TK 511 đựơc dùng để phản ánh tống số
doanh thu bán hàng thực tế của DN và các khoản giảm doanh thu Kết cấu và nộidung phản ánh của TK 511:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp﴾thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ﴿tính trên doanh số bán trong kỳ
Trang 8-Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
-Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Có: - Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tài khoản cấp 2: TK5111,5112,5113,5214
* Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bô:TK này dùng để phản ánh doanh thu
và các khoản ghi giảm doanh thu vể số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêuu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…hạch toán toànnghành TK 512 được chi tiết thành 3 tiểu khoản: TK 5121,5212,5213
Nội dung phản ánh của TK 512 tương tự như TK 511
Tài khoản 521: - Chiết khấu thương mại: TK này dùng để phản ánh khoản chiếtkhấu thương mại mà DN đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đãmua một số sản phẩm, hàng hoá lớn
Tài khoản 521 được chiết khấu thành 3 tiểu khoản: TK 5211,5212.5213
* Tài khoản 531:- Hàng bán bị trả lại: TK này dùng để theo dõi doanh thu của
số hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị trả lại
* Tài khoản 532:-Giảm giá hàng bán: TK này được sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản giảm giá hàng bán trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Các TK: 521, 531, 532 đều không có số dư cuối kỳ và có kết cấu nội dung nhưsau:
Bên Nợ:- Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Bên Có:- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511
* Tài khoản 632:- Giá vốn hàng bán: TK này dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá, sản phẩm xuất bán trong kỳ
TK632 cuối kỳ không có số dư và có kết cấu như sau:
Trang 9Bên Nợ:- Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được coi là tiêu thụtrong kỳ.
- Các nghiệp vụ tăng giá vốn: Thiếu trong định mức, thiếu không xácđịnh được nguyên nhân, hỏng ngoài kế hoạch…
* Tài khoản 641:-Chi phí bán hàng: TK này dùng để tập hợp và kết chuyển
CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để XĐKQKD
Bên Nợ: - Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:- Các khoản ghi giảm CPBH
- Kết chuyển CPBH để XĐKQKD trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư.TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2: TK 6411,
6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418
* Tài khoản 642:-Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK này dùng để phản ánh tập
hợp và kết chuyển các chi phí QLDN, quản lý hành chinh và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của cả DN Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642:Bên Nợ:-Tập hợp các khoản chi phi QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:-Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả SXKD hay chờ kếtchuyển
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 TK cấp 2: TK 6421, 6422, 6423,
6424, 6425, 6426, 6427, 6428
* Tài khoản 911:- Xác định kết quả kinh doanh: TK này dùng để phản ánh
XĐKQHĐSXKD và các hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán Kết cấu
và nội dung phản ánh 911:
Bên Nợ: - Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chí phí khác
- CPBH và CPQLDN
Trang 10- Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ.
Bên Có: -Tổng số doanh thu bán hàng thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu khác
- Kết chuyển lỗ về hoạt động SXKD
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.1.3.2 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm.
* Kế toán tiêu thụ theo phương thức gửi hàng đi bán ﴾chuyển hàng theo hợp đồng﴿.
- sơ đồ hạch toán: (Sơ đồ 1):
* Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng bán qua đại lý:
- sơ đồ hạch toán: (Sơ đồ 2)
911
155, 156
511 333
155, 156
Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay không
qua nhập kho
Thành phẩm hh
Đã bán bị trả lại nk
kết chuyển giá vốn hàng bán
Hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
kết chuyển doanh thu thuần
xuất kho thành phẩm,
hh để bán
333 ﴾ 333111﴿
632 154
157
Trang 11* Kế toán tiêu thụ theo phưong thức trả góp: (Sơ đồ 3)
111, 112, 131
511
Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
133
Doanh thu bán hàng đại lý
GTGT
thu của khách hàng Lãi trả góp hoặc lãi trả
chậm phải thu của KH
tổng số tiền còn
phải thu của KH
Trang 121.2 Chứng từ sử dụng và tổ chức luân chuyển chứng từ:
Chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh nhiều, phần lớn từ các bộphận kế toán chi tiết có liên quan, tập hợp lại các chi phí chuyển nên cho kế toántổng hợp để ghi sổ, sau đó trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ, cácchứng từ bao gồm:
+ Phiếu chi: dùng để xác định số tiền mặt xuất kho khỏi quỹ, là căn cứ để thủquỹ chi tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản chi tiền khỏi qũyđều phải có phiếu chi:
Mẫu phiếu chi:
911
Ghi DT bán hàng nội bộ ngay khi xuất giao hàng
333 ﴾ 33311 ﴿
* Kế toán tiêu thụ nội bộ:
- sơ đồ hạch toán: (Sơ đồ 4)
Trang 13PHIẾU CHI
Đơn vị:
Địa chỉ:
Sổ đăng ký doanh nghiệp:
Tele-fax:
Mẫu phiếu chi:
Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ:
Lý do chi:
Số tiền: viết bằng chữ
Kèm theo chứng từ gốc:
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu ﴾Ký, họ tên﴿ ﴾ ký, họ tên﴿ ﴾ ký, họ tên﴿ Đã nhận đủ số tiền ﴾viết bằng chữ﴿
Ngày… tháng… năm 2008 Thủ quỹ Người nhận tiền
﴾ Ký, họ tên﴿ ﴾ký, họ tên﴿
Phiếu chi do kế toán vốn bằng tiền lập thành 3 liên, 1 liên thủ quỹ giữ để ghí
sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền, 1 liên nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu chi kèm chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ
+Giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng
+Bảng tính khấu hao TSCĐ
+Bảng lương
+Giấy báo nộp thuế
Trang 14Giải thích quy trình:
Căn cứ vào các chứng từ gốc, hoá đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho vật tư, bảng thanhtoán lương…kế toán trưởng tập hợp các chi phí bán hàng từ các bảng kê và cácnhật ký chứng từ để lập sổ cái, cuối tháng căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cânđối phát sinh, sau đó đối chiếu số liệu khớp đúng, kế toán làm căn cứ để lập báocáo tài chính
1.2.2 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
Nguyên tắc hạch toán TK 641- chi phí bán hàng được công ty áp dụng giống nhưnguyên tắc về chế độ ghi chép của bộ tài chính ban hành đối với những hoạt độngthông thường Khi thực tế phát sinh các chi phí liên quan đến công tác bán hàng,đều được kế toán hạch toán và phản ánh vào bên nợ TK 641 Khi phát sinh các
Báo cáo tài chính Bảng cân đối phát
sinh
Sổ cái
Trang 15khoản làm giảm CPBH, được kế toán hạch toán và phản ánh vào bên cóTK641,cuối kỳ hạch toán kết chuyển toàn bộ CPBH sang bên Nợ TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.2.3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.3.1.Tài khoản sử dụng:
Chi phí QLDN là toàn bộ những chi phí mà DN bỏ ra cho các hoạt động mang tínhchất chung toàn công ty Kế toán cần phải theo dõi đầy đủ, chính xác các khoản chiphí phát sinh, ngăn ngừa các khoản chi phí phát sinh không hợp lệ không làm ảnhhưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tài khoản 642;-chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp chi phí phát sinhtheo đúng quy định của bộ tài chính
1.2.3.2 Chứng từ sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ:
b Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi phát sinh các chi phí QLDN, kế toán dựa vào các chứng từ có liên quan nhưphiếu chi tiền mặt và phiếu thu tiền mặt, hoá đơn tiền điện, tiền nước, hoá đơn dịch
vụ, hoá đơn cước phí vận chuyển…để ghi vào sổ chi phí QLDN
Trang 16Ghi chú: Ghi hàng ngày
1.2.3.3 phương pháp hạch toán:
Nguyên tắc hạch toán 642- chi phí quản lí doanh nghiệp, được kế toán công ty ghi
áp dụng giống như nguyên tắc ghi chép của Bộ Tài Chính Khi thực tế phát sinh cácchi phí liên quan đến chi phí QLDN được kế toán hạch toán vào bên Nợ tài khoản
642 khi phát sinh các khoản làm giảm chi phí QLDN được kế toán vào bên Có TK
642 Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ chi phí QLDN sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Sổ nhật ký chứng từ Sổ cái
Bảng cân đối kế toánBảng kê
Báo cáo tài chínhChứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
Trang 17k/c chi phí QLDN
111,112,152…
911 Chi phí vật liệu, dụng cụ
133
-CP phân bổ dần, -CP trích trước
139
642
Các khoản thu giảm chi
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu
khó đòi đã trích lập năm trước chưa sd hết lớn hơn
số phải trích lập năm nay
- Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ.
dự phòng phải thu khó đòi
CPQL cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định
thuế GTGT đầu vào không đựoc khấu trừ nếu được tính vào CHQL
CP dịch vụ mua ngoài
Cp bằng tiền khác 142,242,33
5 …
Trang 18số liệu phát sinh hợp lý, hợp lệ khớp đúng và từ đó lên bảng cân đối phát sinh vàBCTC.
1.3.3 Phương pháp hạch toán:
Khi hạch toán KQHĐSXKD của công ty trong kỳ, kế toán tổng hợp dựa vào cácphiếu kế toán được lập từ kế toán phụ trách, kế toán phụ trách theo dõi CPBH,CPQLDN, kế toán thu chi, để từ đó tập hợp theo dõi các TK để XĐKQKD chotừng PX, kế toán tổng hợp dựa vào các báo cáo trên BCĐKT theo từng quý củatừng đơn vị để phản ánh vào sổ của TK 911
• Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh: ( sơ đồ 5)
Trang 19
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN I
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần khí cụ điện I:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cp khí cụ điện I
* Quá trình hình thành của công ty:
Công ty CP khí cụ điện I có tên giao dịch thương mại là VINAKIP là một DN nhànước thuộc tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện - Bộ công nghiệp.Tiền than của công
ty là nhà máy khí cụ điện được thành lập theo quyết định số 40 QĐ/BCN ngày11/01/1967 của bộ công nghiệp Đến năm 1993, nhà máy được đổi tên thành công
ty khí cụ điện I theo quyết định được thành lập lại số 118 QĐ/TCNSĐB ngày13/01/1993 của bộ công nghiệp và đã được hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước tỉnh
Trang 20Hà Tây nay thuộc Hà Nội cấp gi chứng nhận đăng ký số 247/2003/QĐ-BCNchuyển công ty khí cụ điện I thành công ty CP khí cụ điện I VINAKIP.
Công ty CP khí cụ điện I là 1 DN nhà nước với hình thức hoạt động sx công nghiệpchuyên thiết kế, chế tạo các chủng loại khí cụ và tủ bảng điện phục vụ cho việc sửdụng điện công nghiệp và điện sinh hoạt và cung cấp cho người tiêu dùng hàngchục sản phẩm điện dân dụng khác
*Quá trình phát triển của công ty:
Trong những năm gần đây, việc kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định,công ty đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách và đã đạt được rất nhiều thành tích:
Qua bảng số liệu trên cho thấy, công ty CP khí cụ điên I là một doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả Tuy bước đầu công ty gặp nhiều khó nhăn do đối thủ cạnh tranhquá mạnh Ngoài ra công ty còn phải nộp thuế cho nhà nước Nhưng đến năm 2008tổng nguồn vốn của công ty đạt 623379545 (đồng), tăng hơn so với năm 2007 là
470470626 (đồng) Doanh thu của năm 2008 đạt 12588454001 (đồng), tăng hơn sovới năm 2007 là 2605161151 (đồng) và cùng với sự đổi mới công nghệ nên lợi
Trang 21nhuận trước thuế năm 2008 đạt 536035638 (đồng), tăng hơn so với năm 2007 là
335347030 (đồng) Lợi nhuận sau thuế năm 2008 cũng đạt 536035638 (đồng) Điềunày lại chứng tỏ một lần nữa công ty kinh doanh rất có hiệu quả
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP khí cụ điện I:
Là một trong những công ty nhà nước chuyên SX, thiết kế các chủng loại khí cụđiện phục vụ cho việc sd điện công nghiệp và điện sinh hoạt Công ty đã cung cấpcho nền kinh tế quốc dân VN rất nhiều các loại mặt hàng như tủ, bảng điện, cácthiết bị đóng, cắt, bảo vệ và điều khiển Aptomat, các loại 25A, 50A, 100A… khởiđộng từ K10A, K40A…cầu dâo hộp, khoá chuyển mạch, rơ le, nút ấn, ổ cắm, côngtắc…và cung cấp cho người tiêu dùng hàng chục sản phẩm điện dân dụng khác Lĩnh vực kinh doanh của công ty là bán buôn, bán lẻ hàng thiết bị điện, hoạt độngSXKD của công ty được tiến hành theo phương pháp hạch toán độc lập, SXKDtheo cơ chế thị trường, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về vốn và các HĐSXKD củamình
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức SXKD tại công ty CP khí cụ điện I:
Công ty đựơc tổ chức thành 2 bộ phận: bộ phận hành chính và bộ phận sản xuất
Bộ phận hành chính gồm: Ban giám đốc, Phòng nội chính, Phòng tài chính kế toán,Phòng kiểm tra chất lượng, Phòng kế hoạch, Phòng thi trường Bộ phận san xuấtgồm các phân xưởng: Phân xưởng I, II, III, phân xưởng khuân, phân xưởng ép,phân xưởng phụ trợ, phân xưởng mạ, phòng cơ điện Trong đó với số lượng laođộng là 564 người bao gồm có 47 người có trình độ ĐH và CĐ, 132 công nhân bậccao và đây cũng là đội ngũ có đầy đủ các kỹ năng làm việc và phù hợp với từng vịtrí làm việc
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CTY CP KHÍ CỤ ĐIỆN I:
(Sơ đồ 1)
Trang 22Việc áp dụng tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng đã tạo ra
sự quản lý chặt chẽ các hoạt động các phòng ban chức năng và bộ phận sản xuất,
giúp cho công tác tổ chức quản lý chặt chẽ các hoạt động sx tại công ty trở nên có
hiệu quả, tạo cho sự phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Vị trí lãnh đạo cao nhất trong công ty là giám đốc đây1 là người chịu trách nhiệm
cao nhất trong công tác quản lý, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về
mọi hoạt động trong công ty
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là người đảm nhận trách nhiệm cao nhất về kỹ
thuật, có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc về lĩnh vực kỹ thuật, quản lý sx, đồng
thời là người chỉ đạo trực tiếp sx xuống các px trong công ty
III
PX ép Phân
Xưởng khuân
điện
PX phụ tùng
Trang 23Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán thống kê hạch toán kinh tế, thông tin kinh tế của công ty theo cơchế quản lý mới.
Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc lập kếhoạch SXKD, quản lý lao động, quản lý tài chính, tổ chức hạch toán, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tổ chức kênh phân phối vào mạng lưới tiêuthụ sản phẩm, tham mưu công tác khen thưởng, kỷ luật chăm lo đời sống cán bộcông nhân viên trong công ty
Các phân xưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch sx của công ty giao cho, chịu trách nhiệm về mọi mặt sx, tiền lương cho công nhân thuộc đơn vị quản lý.Sản phẩm cuẩ công ty CP khí cụ điện I được chia thành 2 nhóm sản phẩm chính lànhóm có chức năng đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ các mạch điện cho nên quytrình công nghệ sản xuất của công ty có đặc thù của một nhà máy SX cơ khí Dướiđây là sơ đồ công nghệ SX của công ty: (Sơ đồ 2)
Trang 24Như vậy sản phẩm của công ty được cấu thành bởi vật liệu chính là các chi tiết kimloại và nhựa.
Nguyên vật liệuKim loại phi kim
Gia công cơ khí
Cưa cắt, tiện, phay, mài
Lắp ráp
Kiểm tra phân xưỏng
Kho thành phẩm
Trang 25Nguyên liệu phi kim loại gồm các loại nhựa như PP, PE, bakelit, các nguyên liệunày được dựa vào máy ép dưới dạng có ép phun và ép đùn, sau khi ép xong đượcđưa vào bộ phận gia công cơ khí ﴾cưa sắt, tiện phay, mài dập, sửa bavia, đánh bóng
…﴿ sau khi gia công, kiểm tra chất lượng rồi đem sơn hoặc mạ lắp ráp vào các chitiết kim loại
Các sản phẩm sau khi lắp ráp được kiểm tra chất lượng rồi xuất xưởng nhập khochờ tiêu thụ Do chiến lược phát triển sản phẩm đa dạng, phong phú,nên công nghệ
sx của công ty được kết cấu như sau:
+ Bộ phận sx chính
+ Bộ phận sx phụ
+ Bộ phận phục vụ mang tính chất sx
* Bộ phận sx chính gồm:
- PX 1: sx ra các loại Aptomat, khởi động từ, công tắc chuyển mạch
- PX2: sx các loại cầu dao hộp, cầu dao để sứ, tư điện trạm, tủ điều khiển
- PX3; sx các loại công tắc, ổ cắm
- PX ép dập: sx các loại chi tiết, bán thành phẩm bằng nhựa và bằng kim loại
- PX mạ: sơn, mạ các loại chi tiết, vỏ cầu dao hộp và tủ điện
Trang 262.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP khí cụ điện I
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Cũng như các DN nhà nước khác trong giai đoạn hiện nay, công ty khí cụ điện I
tự chủ trong hach toán kinh doanh, có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với công táctài chính của mình Bộ phận kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong việchạch toán kinh doanh của công ty, áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toántập trung, công ty có một phòng kế toán tài chính, toàn bộ công tác kế toán đượctập trung thực hiện tại đây từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến lập báocáo tài chính Nhờ hình thức này đã tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụđảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉđạo kịp thời của cấp lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động SXKD Phòng
kế toán tài chính của công ty đã được trang bị máy vi tính giúp thuận tiện choviệc thực hiện công tác theo sơ đồ:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN: (Sơ đồ 3)
Kế toán TSCĐ, công nợ
Thủ quỹ
Trang 27trang thiết bị trong công ty, công ty khí cụ điện I áp dụng hình thức sổ kế toánnhật ký chứng từ hạch toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thườngxuyên và đăng ký tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khí cụ điện I:
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm và các phương thức thanh toán:
Với chính sách mở rộng thị phần, tạo danh tiếng và chỗ đứng vững chắc trongcông tác tiêu thụ sản phẩm, công ty luôn bám sát thị trường tìm hiểu nhu cầuthực tế trên thị trường và từ thông tin đó kết hợp với điều kiên năng lực SX đểkhai thác hết năng lực SX tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu Bên cạnh đó, công
ty tiến hành mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm, tổ chức các kênh tiêu thụ sảnphẩm từ Hà Nội- Vinh- Đà Nẵng- TP.Hồ Chí Minh, thực hiện các dich vụ saubán hàng như vận chuyển, lắp đặt, vận hành sửa chữa và bảo hành theo yêu cầucủa khách hàng Hiện công ty đã dặt chi nhánh và một số cửa hàng bán và giớithiệu sản phẩm ở một số tỉnh thành trên cả nước như:
- Cửa hàng số 85 Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- HN
- Văn phòng giao dịch bán hàng 96 + 98 Nguyễn Trãi- HN
- Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại TP HCM
- Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm ở trụ sở chính của công ty tại Sơn HN
Tây-Ngoài ra để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, công ty đã áp dụng các phương thứcbán hàng sau:
* Phương thức bán lẻ trực tiếp: theo phương thức này khách hàng có nhu cầu
mua hàng sẽ đến trực tiếp công ty làm thủ tục mua hàng sau mỗi lần mua.Khách hàng có thể trả tiền ngay hoặc trả chậm, số lượng hàng hoá đã bán khôngthuộc sở hữu của công ty
Trang 28* Phương thức bán hàng theo hợp đồng: Khách hàng tại các tỉnh thành phố
trong nước hoặc tư nhân hoặc các đơn vị tổ chức kinh tế khi có nhu cầu đếncông ty ký hợp đồng đặt hàng với công ty trong đó nêu ra các nhu cầu về chủngloại, kích cỡ, số lượng và yêu cầu riêng đối với sản phẩm đặt hàng, lượng hàngtrong mỗi hợp đòng lớn và sản phẩm có những yêu cầu riêng nên công ty khôngthể tổ chức giao hàng ngay mà bên cạnh kế hoạch SX, xây dựng kế hoạch giaohàng theo yêu cầu của khách hàng
* Phương thức bán buôn: Tại công ty CP Khí cụ điên I, hình thức tiêu thụ được
áp dụng chủ yếu nhất là hình thức bán buôn Theo phương thức này, các kháchhàng theo định kỳ hoặc tuỳ thời gian và tình hình KD của mình sẽ đến lấy hàngvới số lượng lớn và trở thành khách hàng thường xuyên của công ty Hiện naycông ty CP Khí cụ điện I có rất nhiều bạn hàng tiêu thụ theo hình thức này họtrở thành khách hàng lớn và thường xuyên đồng thời có vai trò như là người giớithiệu sản phẩm của công ty
Tại công ty CP Khí cụ điện I các phương thức thanh toán tiêu thụ cũng đựoc ápdụng đa dạng có hình thức thanh toán ngay và thanh toán trả chậm, hình thứcthanh toán trả chậm thường được áp dụng khi khách hàng mua hàng với sốlượng lớn đó là xét về mặt thời gian, xét về mặt phườn tiện thanh toán thì công
ty áp dụng phương thức thanh toán tiền mặt, séc, TGNH,…Nhìn chung phươngtiện thanh toán trong công ty rất phong phú nhằm góp phần đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm, thực hiện SXKD có hiệu quả
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm tại công ty CP khí cụ điện I:
2.2.2.1 Hạch toán ban đầu:
Cũng như các DN khác tại công ty CP khí cụ điện I công tác hạch toán ban đầurất được coi trọng vì nó có ý nghĩa lớn trong công tác kế toán của công ty nóichung cũng như công tác kế toán tiêu thụ nói riêng Tại đây hoạt động bán hàngtiêu thụ sản phẩm diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, hằng ngày khi các
Trang 29sản phẩm đã được lắp rắp nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được nhập vào khothành phẩm Khi đó sẽ sử dụng phiếu nhập sản phẩm và để cho các bộ phận cóliên quan ký vào.Phiếu nhập sản phẩm được lập theo mẫu sau:
Đơn vị:… PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 3A-VT
thựcnhập
sản xuất
﴾ký, họ tên ﴿ ﴾ký, họ tên ﴿ ﴾ ký, họ tên ﴿ ﴾ ký, họ tên﴿ ﴾ký, họ tên ﴿
Nợ Có
Trang 30Phiếu nhập kho đựơc lập 3 lần do bộ phận SX lập, người nhập mang phiếu đến kho
để nhập, nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng nhập kho, thủ kho giữ liên 2 để ghivào thẻ kho, liên 1 lưu và nhập phiếu, liên 3 để nhập kho Sản phẩm sau khi nhậpkho thành phẩm, nếu các bộ phận hay phân xưởng khác cần tiếp tục SX thì sẽ SDphiếu xuất kho nội bộ, mẫu lập như sau:
Đơn vi:… PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 3A-VT
Liên 3 nhập kho Số:x3-92
Ngày 28 tháng 02 năm 2008
Bộ phận sản xuất: Phân xưởng 3 dùng sx lắp bảng điện
Lĩnh tại kho: Thành phẩm ghi nợ vào TK:
stt Tên nhãn hiệu, quy
T
Mãsp
số lượng
Đơngiá
Thành tiềnYêu
cầu
thựcnhập
1 Công tắc đơn thành dạ
quang
3 ổ cắm vuông nhựa Pc Cái P04 10200 1020
0
5000 51000000
7 Công tắc kéo tay bật dạ
Người nhận Thủ kho Kế toán Thủ trưởng đơn vị
﴾ Ký, họ tên﴿ ﴾ Ký, họ tên﴿ ﴾ Ký, họ tên﴿ ﴾ Ký, họ tên﴿
Trang 31Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh nhập, sau khi phiếu xong phụ trách bộ phận
sử dụng giao cho người cầm phiếu xuống kho lĩnh Sau khi xuất, thủ kho ghi sốlượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng năm xuất kho
Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán đóng dấu “đã thanh toán” và đính làmphiếu thu, còn nếu khách hàng mua chịu, chưa thanh toán thì sẽ đóng dấu” thanhtoán sau” Hoá đơn GTGT được lập theo mẫu sau:
HOÁ ĐƠN GTGT mẫu số:01 GTKT-322
Liên 3: dùng để thanh toán EH/01-B
Ngày 25 tháng 02 năm 2008
Đơn vị bán hàng: công ty cổ phần khí cụ điện I
Địa chỉ:Phường Xuân Khanh-Thị xã Sơn Tây-HN Số tài khoản…
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 690011
Tổng cộng tiền thanh toán: 14490231
Số tiền bằng chữ: mười bốn triệu bốn trăm chin mươi nghìn hai trăm ba mốt đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
﴾ Ký, họ tên ﴿ ﴾ Ký, họ tên ﴿ ﴾ Ký, họ tên ﴿
Trang 32Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, nếu là tiền tiền mặt thì kế toán sẽ lập phiếuthu Phiếu thu được lập thành 3 liên, kế toán sau khi ghi đầy đủ các nội dung và kývào phiếu sẽ chuyển cho kế toán trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tụcnhập quỹ Phiếu thu được lập theo mẫu sau:
PHIẾU THU
Đơn vị:… Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Quyển số:…
Mẫu 01-TT
Địa chỉ:… QĐ số TG/GĐ/CĐKT
1141-Tele-fax:… Ngày 20/3/2006 của Bộtài chính
Nợ:…
Có:…
Họ và tên người nộp: Lê Xuân Thành
Địa chỉ: Phòng thị trường
Lý do nộp: Nộp tiền hàng 474 Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- HN
Số tiền: 210000000 Viết bằng chữ: Hai trăm mười triệu đồng chẵn Ngày 25 tháng 02năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
﴾ Ký tên, đóng dấu﴿ ﴾ ký tên﴿ ﴾ ký tên ﴿ ﴾ ký tên﴿ ﴾ ký tên﴿
T + ỷ giá ngoại tệ ﴾vàng, bạc, đá quý﴿…
+ Số tiền quy đổi:…
Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thì kế toán tiêu thụ sẽ sd lệnhchuyển có đến Đây là chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng mà người muachuyển trả qua TK tiền gửi ngân hàng