Đối chiếu các phương pháp xác định chỉ tiêu kỹ thuật của biodiesel và diesel của tiêu chuẩn ASTM D 975 và ASTM D6751
Trang 1ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH HÓA PHÂN TÍCH
ĐỐI CHIẾU CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
CỦA BIODIESEL VÀ DIESEL CỦA TIÊU CHUẨN
ASTM D 975 VÀ ASTM D6751
GVHD: Ts Lê Thị Thanh HươngSVTH: Phan Văn Vĩnh
Lớp: DHPT6
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL VÀ DIESEL
1.2.4 Tình hình sản xuất và sử dụng
Trang 41.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển [11]
Năm 1800, người ta chuyển dầu thực vật để thu Glycerol
làm xà phòng và thu được các phụ phẩm gọi chung là
Biodiesel
10/08/1893 lần đầu tiên Rudolf Diesel đã sử dụng
Biodiesel do ông sáng chế để chạy máy
Để tưởng nhớ tới ông, Nation Board Biodiesel đã quyết
định lấy ngày 10/8/2002 làm ngày Diesel sinh học quốc tế
1900 Diesel đã biểu diễn động cơ dùng dầu Biodiesel chế
biến từ dầu lạc
Trong thập kỷ 90, Pháp đã triển khai sản xuất Biodiesel từ
dầu hạt cải Và được dùng ở dạng B5 và B30
Rudolf Diesel (18/03/1858)
4
Trang 51.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.1.2 Khái niệm [12]
Biodiesel là các mon-alkyl este mạch thẳng được
điều chế nhờ phản ứng trao đổi este giữa dầu
thực vật với các loại rượu mạch thẳng như
metanol và etanol
Biodiesel là một chất lỏng, có màu giữa vàng hay
nâu tối phụ thuộc vào nguyên liệu để chế biến
Trang 61.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.2.3 Phân loại [13]
Hiện có những loại Biodiesel sau đây:
B5 gồm 5% biodiesel pha với 95% dầu diesel
B10 gồm 10% biodiesel pha với 90% dầu
6
Trang 71.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với Biodiesel
1 Hàm lượng este % khối lượng > 96,5 TCVN7868_2008(EN 14103)
2 Khối lượng riêng tại 15oC kg/m 3 860 – 900 TCVN 6594 (ASTM D 1298)
3 Điểm chớp cháy (cốc kín) o C 130 TCVN 2693 (ASTM D 93)
4 Nước và cặn % thể tích < 0,050 TCVN 7757 (ASTM D 445)
5 Độ nhớt động học tại 40 o C mm 2 /s 1,9 – 6,0 TCVN 3171 (ASTM 445)
6 Tro sulphát % khối lượng < 0,020 TCVN 2689 (ASTM D 874)
Trang 81.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
8
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với Biodiesel
11 Cặn cácbon % khối lượng <0,050 TCVN6324(ASTM D 4530)
12 Trị số axit mg KOH/g < 0,05 TCVN 6325 (ASTM D 664)
13 Chỉ số iốt g iốt/100 g < 120 EN 14111/ TCVN 6122 (ISO 3961)
14 Độ ổn định oxy hóa
tại 110 o C
15 Glycerin tự do % khối lượng < 0,020 TCVN7867:2008 (ASTM D 6584)
16 Glycerin tổng % khối lượng < 0,240 TCVN7867:2008 (ASTM D 6584)
17 Phospho % khối lượng < 0,001 TCVN7866:2008 (ASTM D 4951)
Trang 91.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.1.4 Phương pháp tổng hợp: phương pháp chuyển vị este [1]
a Phương pháp trao đổi este có xúc tác
Xúc tác bazo
Xúc tác axit
Xúc tác enzim
b Phương pháp siêu tới hạn
c Phương pháp hai giai đoạn
Trang 101.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
10
1.1.5 Ưu điểm và nhược điểm [11]
Nhược điểmGiá thành cao
Quá trình sản xuất không đảm bảoTính chất thời vụ của dầu thực vậtTính kém ổn định
Thải ra nhiều NOxLàm hỏng các bộ phận bằng cao su
Ưu điểm
An toàn cháy nổ
Hàm lượng lưu huỳnh thấp
Giảm lượng khí thải độc hại
Có khả năng bôi trơn giảm mài mòn
Khả năng thích hợp cho mùa đông
Khả năng phân hủy sinh học
Quá trình cháy sạch
Dễ sản xuất
Trị số xetan cao
Trang 11• Sau khi bộ công thương chấp nhận kết quả thửnghiệm của PVB thì E5, B5 được bán trên 5 tỉnh
lớn: Tp Hồ CHí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần
Trang 131.1 TỔNG QUAN VỀ BIODIESEL
1.1.6 Tình hình sản xuất và sử dụng
Nguồn:
http://chinawat errisk.org/opin ions/biofuels-
Trang 141.2 TỔNG QUAN VỀ DIESEL
14
1.2.1 Giới thiệu Diesel [7]
Dầu Diesel (DO – Diesel Oil) là một loại
nhiên liệu lỏng, là sản phẩm tinh chế từ
dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm
giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn
(lubricating oil), nặng hơn dầu lửa và
xăng Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi
từ 175 đến 370 độ C
Nhiên liệu diesel được sản xuất chủ yếu
từ phân đoạn gasoil và là sản phẩm của
quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ
Nguồn:
http://netd.vn/o il.aspx?cateid=
12
Trang 15• Hàm lượng lưu huỳnh thấp
• Thải ra môi trường ít lượng
cacbon monoxide, hydrocarbons and
carbon dioxide, những chất thải dẫn
• Diesel thải ra chất thải rắn gấp 20lần động cơ xăng
• Đắt hơn xăng
• Thải ra NOx và bồ hóng
Nhược điểm
Trang 161.2 TỔNG QUAN VỀ DIESEL
16
1.2.3 Phân loại [9]
Diesel No 1 – D Diesel No 2 – D Diesel No 4 - D
Phân đoạn chưng cất
Diesel thông dụng Có độ nhớt cao
Động cơ có biến thiên
rộng về vận tốc, tải trọng
Động cơ có tải trọng, vận tốc cao
Động cơ có vận tốc thấp,run trung bình
Trang 171.2 TỔNG QUAN VỀ DIESEL
Bảng 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhiên liệu diesel theo ASTM D975
-Độ nhớt động học ở 40 0 C, cSt D 445 1.3 – 2.4 1.9 – 4.1 5.5 – 24.0
Cặn cacbon trong 10 % còn lại, % mas D 524 Max 0.15 0.35 0.1
Trang 19 Ngoài Mỹ và Trung Quốc là hai nước đứng
đầu sản xuất còn có thêm nga, Nhật, Ấn Độ.
Trang 20CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU KỸ
THUẬT CỦA BIODIESEL VÀ DIESEL
Hàm lượng lưu huỳnh
Nhiệt chưng cất
2.1.2 Nhóm đặc trưng cho tính chất nguyên liệu
Glycerin
tự do –tổng
Chỉ số axit2.1 Các phương pháp xác định trong
tiêu chuẩn ASTM D6751 (Biodiesel)
Trang 212.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
Bảng 3.1.1.1 Các phương pháp kiểm đặc trưng cho tính chất nhiên liệu
Trang 222.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
đó tro được để nguội và xử lý với H2SO4 và nung tiếp ở 775
o C đến khối lượng không đổi.
Cho biết nồng độ các phụ gia chứa kim loại trong dầu.
Quy định xác định dầu bôi trơn
chưa sử dụng có chứa phụ gia
và cặn sunfat.
Khi không có P thì Ba, Mg, Na,
K sẽ biến đổi thành các muối sunfat Sn, Zn biến đổi thành oxit của chúng.
Hàm lượng tro lớn hơn 0,02%.
Vì trong dầu có nhiều yếu tố gây nhiễu, tín toán tro sunfat sẽ không đúng nên không áp dụng trong yêu cầu kỹ thuật.
Dầu chứa phụ gia không tro
không áp dụng cho phương
pháp này.
Trang 232.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
Làm lại thao tác này Đến khối lượng không đổi
Trang 242.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
Huỳnh quang phát ra khi SO2 ở trạng thái kích hoạt chuyển về trạng thái ổn định được phát hiện bởi ống quang điện đa cấp và tín hiệu kết quả là thước đo hàm lượng lưu huỳnh có trong mẫu
Một vài xúc tác được dùng có thể bị ngộ độc.
hydrocacbon nhẹ sôi
trong khoảng từ 25 o C
đến 400 o C
Có thể sử dụng cho các mục đích kiểm tra hợp qui.
Có thể phân tích các
mẫu có tổng lưu huỳnh
từ 1,0 mg/kg đến 8000
mg/kg.
Trang 252.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
b Hàm lượng lưu huỳnh_Cách xác định [3]
Bảng 2.1.1.2- Các điều kiện vận hành điển hình
Đẩy xi lanh (bơm trực tiếp), tốc độ đầy (700-750) 1 l/s
Đẩy thuyển (thuyền vào), tốc độ đẩy (700-750) 140 mm/min - 160 mm/min
Đặt tốc độ dòng oxy của lò (3,8-4,1) 450 ml/min - 500 ml/min
Chuẩn bị điều kiện vận hành máy theo bảng 2.1.1.2 Sau đó chuẩn bị dãy chuẩn
theo bảng 2.1.1.3 và đưa vào thuyền mẫu, quá trình lấy mẫu sẽ được tự động Tiếp
đó tiến hành chạy mẫu như chạy chuẩn
Trang 262.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
26
b Hàm lượng lưu huỳnh_Cách xác định [3]
Bảng 2.1.1.3 Các vùng hiệu chuẩn lưu huỳnh điển hình và các nồng độ tiêu chuẩn
Đường cong 1 Lưu huỳnh, ng/ l
Đường cong 2 Lưu huỳnh, ng/ l
Đường cong 3 Lưu huỳnh, ng/ l
Trang 272.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
b Hàm lượng lưu huỳnh_Cách xác định [3]
Đối với các máy phân tích đã được hiệu chuẩn, sử dụng đường chuẩn để tính lượng lưu huỳnh của mẫu thử có trong mẫu theo phần triệu (ppm) như sau:
• M là khối lượng của dung dịch mẫu thử bơm vào
• S là độ nghiêng của đường chuẩn, số đếm/ S;
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 282.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
N2 ở 500oC Để nguội sau nung
và cân đến khối lượng khôngđổi
Sản phẩm dầu mỏ chưng cất phân đoạn dưới ápsuất khí quyển và giới hạn thử nghiệm là 0.1 – 30%
(m/m)
Mẫu có giá kỳ vọng thấp hơn 0.1% khối lượng sẽđược chưng cất nhanh để loại bỏ 90% (V/V) và10% còn lại được dùng cho phương pháp thử
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 292.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
c Cặn cacbon [18]
Cách xác định
Mẫu
Chai nhỏ biết trước khối lượng
Đưa vào bộ giữ chai
Sấy 100 o
C
Thổi khí N 2
10 phút – tốc độ thổi 600ml/phút
Cân đến khối lượng không đổi
Tính toán
% cặn cacbon = A.100/W
Trong đó:
A là khối lượng cặn cacbon
W là khối lượng mẫu
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 302.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
kPa và 6,17 kPa
Xác định các đặc tính chưng cất củacác sản phẩm
Sản phẩm dầu mỏ tại ápsuất giảm,nhiệt độ cực đại
Tiêu chuẩn này quy địnhphương pháp thủ công và tựđộng
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 312.1.1 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NHIÊN LIỆU
Ghi nhiệt độ chưng cất ở
Trang 322.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
Phản ánh chất lượng củanhiên liệu
Glycerin tự từ 0,005 - 0,05%
khối lượng Glycerin tổng từ
0,05 - 0,5% khối lượng
Hàm lượng glycerin tự docao gây bất lợi trong quátrình bảo quản
Trang 332.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
a Glycerin tự do – Glycerin tổng_Cách xác định [8]
Bộ bơm mẫu
Làm lạnh cột phunKích cỡ mẫu 1l
Chương trình hóa nhiệt độ cột
Nhiệt độ ban đầuTốc độ 1
Tốc độ 2Tốc độ 3
500C
150C/min đến 1800C
70C/min đến 2300C
300C/min 3800C
giữ trong 1 min
giữ trong 10 min
Detector
LoạiNhiệt độ
Ion hóa ngọn lửa
3800C
1 Vận hành máy theo các thông số theo bảng:
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 342.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
34
a Glycerin tự do – Glycerin tổng_Cách xác định [8]
Thành phần Số CAS Khối
lượng gần đúng, mg
Bình định mức, ml
1-Mono racglycerol (monoolein)
1,3-Di [cis-octadecenoyl]glycerol (diolein)
1,2,3-Tri [cis-octadecenoyl]glycerol (triolein)
(Chuẩn nội 1)
1,2,3Tridecanolylgycerol (tricaprin) (Chuẩn nội 2)
2 Chuẩn bị dung dịch gốc theo bảng:
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 352.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
a Glycerin tự do – Glycerin tổng_Cách xác định[8]
3 Chuẩn bị dung dịch chuẩn theo bảng:
l của dung dịch gốc glycerin
l của dung dịch gốc monoolein
l của dung dịch gốc butanetriol
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 362.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
36
a Glycerin tự do – Glycerin tổng_Cách xác định [8]
4 Tiến trình làm theo các bước sau
μlμlμlμlμlμlμlμl
Dung dịch chuẩn
Bình 10 ml
có nắp ngăn
Xử lý
Trang 372.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
a. Glycerin tự do – Glycerin tổng_Cách xác định[8]
Glycerin tự do: G = (a g A g /A is1 + b g ) W is1 x 100/W (7)
Trong đó
G phần trăm khối lượng của glycerin trong mẫu;
A g diện tích pic của glycerin;
A is1 diện tích pic của chất chuẩn nội 1;
W is1 khối lượng của chất chuẩn nội 1, tính bằng miligam;
W khối lượng mẫu, tính bằng miligam;
a g độ dốc của hàm hiệu chuẩn;
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 382.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
Gl i phần trăm khối lượng của từng glyceride trong mẫu;
A gli diện tích pic của từng glyceride;
A is2 diện tích pic của chất chuẩn nội 2;
W is2 khối lượng của chất chuẩn nội 2, tính bằng miligam;
W khối lượng mẫu, tính bằng miligam;
a ol độ dốc của hàm hiệu chuẩn đối với mono-, di-, và triolein;
b ol phần chắn của hàm hiệu chuẩn đối với mono-, di-, và triolein
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 392.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
GlM = 0,2591 x monoglyceride, % khối lượng, xác định theo công thức 8;
GlD = 0,1488 x diglycerde, % khối lượng, xác định theo công thức 8;
μlμlμlμlμlμlμlμl
Trang 402.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
40
b Chỉ số axit [17]
dưới những điều kiện thử nghiệm
Sản phẩm dầu mỏ và dầu bôi trơn Chỉ số axit được dùng như hướng dẫn kiểm
tra chất lượng khi pha chế dầu bôi trơn
Phương pháp dùng để phát hiện sự thay
đổi tương đối của dầu nhờn trong điều kiện
sử dụng dưới điều kiện oxy hóa
Phương pháp thử này không được dùng để phán đoán tính ăn mòn của dầu trong điều kiện sử dụng
Trang 412.1.2 NHÓM ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
Trang 42CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU KỸ
THUẬT CỦA BIODIESEL VÀ DIESEL
Nhiệt chưng cất2.2 Các phương pháp xác định
trong tiêu chuẩn ASTM D975 (Diesel)
Trang 432.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
0.5
-Nhiệt độ chưng cất 90 %, min
282 – 540
Trang 44-2.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
15 0.05 0.5
15 0.05 0.5
-
Trang 452.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
để cháy cho đến khi chỉ còn tro và cặn cacbon Khử cặn cacbon thành tro bằng cách nung nóng trong
lò ở 775 o C, để nguội
Tro được tạo thành từ dầu hoặc hợp chất kim loại tan trong nước hoặc từ các chất rắn ngoại lai như bụi, gỉ.
Sản phẩm dầu mỏ không chứa phụ gia tạo
tro, kể cả các hợp chất của phospho. Khi biết lượng chất tạo tro có
trong sản phẩm thô có thể cung cấp các thông tin về sự phù Nhiên liệu phần cất nhẹ và các nhiên liệu
Trang 462.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
w là khối lượng tro, gam;
W là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
Nung
10 ml toluen+propan-2-ol (nếu mẫu bắn ra khi tro hóa)
Mẫu bắn ra
775oC
30 phút
Để nguội và cân đến khối lượng không đổi
Trang 472.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
ASTM D975
b Hàm lượng lưu huỳnh [19]
thiết bị phân hủy áp suất cao chứa oxy
Lưu huỳnh, sufat trong thiết bị bị rửa phân hủy áp suất cao được xác định trọng lượng như BaSO4
Dầu bôi trơn có chứa chất phụ gia, phụ
gia cô đặc, và mỡ bôi trơn mà không
thể được đốt cháy hoàn toàn trong một
ngọn đèn bấc
Tối thiểu 0,1% lưu huỳnh
Trang 482.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
ASTM D975
48
b Hàm lượng lưu huỳnh [19]
Cách tiến hành
Cho mẫu vào thiết bị phân hủy áp suất cao
Bổ sung thêm oxy_nạp oxy cho thiết bị
Chuẩn bị buồng đốt _đốt mẫu
Thu dung dịch lưu huỳnh sau đốt từ thiết bị
phân hủy áp suất
Xác định lưu huỳnh
Làm bay hơi 200 ml phần rửa
Điều chỉnh nhiệt và thêm 10 ml dung dịch BaCl2
Trang 492.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
ASTM D975
b Hàm lượng lưu huỳnh [19]
Tính toán
% S = (P-B).13,73/W
Trong đó: P là khối lượng BaSO4 trong mẫu
B là khối lượng BaSO4 trong mẫu trắng
W là khối lượng mẫu
Trang 502.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
Làm nguội vàcân
Đánh giá sơ bộ về mức độ tạo cặn củanhiên liệu
Xác định cặn còn lại sau khi
làm bay hơi và nhiệt phân
dầu
Giá trị cặn cacon của nhiên liệu điêzenđược sử dụng như một chỉ dẫn trong việcsản xuất khí từ điêzen
Áp dụng cho sản phẩm dầu
mỏ khó bay hơi Cũng xác
định cặn cacbon của 10 %
thể tích cặn chưng cất
Giá trị cặn cacon của cặn dầu thô, dầu gốc
và dầu xy lanh lại rất có ích, trong sản xuấtdầu bôi trơn
Trang 512.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
đổi
Tính toánCặn cacbon = (A x 100)/W
Trang 522.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
Mẫu sẽ được chưng cất ở ápsuất thường Ghi lại nhiệt độtại các nhiệt độ các thể tíchngưng tụ
Cho biết thành phần, tínhchất nhiên liệu
Phương pháp chưng cất sản
phẩm dầu mỏ ở áp suất khí
quyển bằng
Ảnh hưởng đến sự khởi độngmáy, làm nóng máy và xuhướng tạo nút hơi ở nhiệt độvận hành cao hoặc ở độ caolớn
Trang 532.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG TIÊU CHUẨN
ASTM D975
d Nhiệt chưng cất [15]
Cách tiến hành
Cân 100 ml mẫu
ống hứng
Bộ chưng cất
Ghi lại nhiệt
độ, thể tích lúc chưng cất Còn 10% thể tích thì ngừng
Trang 543 ĐỐI CHIẾU CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRONG HAI
TIÊU CHUẨN ASTM D6751 VÀ D975
54
Phương pháp
Khác nhau
Giống nhau
Nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất nhiên liệu
Nhóm đặc chưng cho tính chất nguyên liệu
Glyccerin tự
do - Tổng
Chỉ số axit
D4530 – D524
D5453 – D129
D874 – D482
D1160 – D86
Trang 553.1 GIỐNG NHAU
Hai tiêu chuẩn ASTM D6751 và ASTM D975 là hai bộ tiêu chuẩn lớn của Mỹ dùng
để xác định các chỉ tiêu của nhiên liệu diesel và biodiesel
Diesel và biodiesel có nhiều tính chất giống nhau nên cũng có nhiều phương pháp
kiểm giống nhau
Dưới đây là bảng liệt kê các phương pháp kiểm cùng nhau
Trang 563.1 GIỐNG NHAU
56
Phương pháp đo Giới hạn Phương pháp đo Giới hạn
D93*
D3828
38-52
D2709*
D1796
0,05 0-30