107 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM I.. Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
-[\ [\ -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM
TRẦN THỊ THỦY
BIÊN HÒA, THÁNG 6/2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
-[\ [\ -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM
TRẦN THỊ THỦY
BIÊN HÒA, THÁNG 7/2010
Trang 3Bốn năm học đã trôi qua và thời gian nghiên cứu, thực tập đã khép lại Lúc này đây, trên tay em đã có một sản phẩm đó là bài Báo cáo nghiên cứu khoa học Để hoàn thành được bài báo này không chỉ có nỗ lực của bản thân mà còn
có sự dạy bảo tận tình, hết lòng truyền đạt kiến thức của các quý Thầy Cô trường Đại học Lạc Hồng, sự hướng dẫn tận tình của Thầy Huỳnh Đức Lộng và
sự giúp đỡ, chỉ bảo của các Cô Chú trong Công ty Cổ Phần VINACAM
Nhờ những kiến thức mà Thầy Cô đã truyền đạt cho em kết hợp với sự hướng dẫn áp dụng lý thuyết vào thực tế mà chú Kế toán trưởng – Nguyễn Hoàn Nam đã chỉ dẫn cho em trong thời gian thực tập tại Công ty, đã giúp em hiểu rõ hơn công việc của một người Kế toán Bây giờ, em đã phần nào tự tin
và sẵn sàng tìm công việc mới sau khi ra trường Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức còn hạn chế, khả năng đánh giá thực tế còn non yếu nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự hướng dẫn và góp ý của các quý Thầy Cô, các Cô Chú trong Công ty và các bạn để em hệ thống, củng cố lại kiến thức của mình nhằm phục vụ cho công việc Kế toán sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô trường Đại học Lạc Hồng đặc biệt
là Thầy TS Huỳnh Đức Lộng đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong thời gian em thực tập và hoàn thành Báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn Quý ban lãnh đạo cùng toàn thể các Cô chú trong Công ty Cổ phần VINACAM đặc biệt là chú Nguyễn Hoàn Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập & hướng dẫn cho em làm quen với công việc thực tế trong thời gian em thực tập tại Công ty
Với lòng biết ơn vô hạn, em xin gửi đến tất cả các quý Thầy cô, Ban lãnh đạo và các Cô chú trong Công ty luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt Chúc Công ty ngày càng phát triển vững mạnh
SINH VIÊN: TRẦN THỊ THỦY
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các ảnh, biểu đồ và bảng biểu
Danh mục các sơ đồ
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Những đóng góp mới của đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 4
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH I NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1 Khái niệm và nguyên tắc về doanh thu 5
1.1 Khái niệm về doanh thu 5
1.2 Nguyên tắc 5
2 Khái niệm chi phí 5
3 Khái niệm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh 6
Trang 53.1 Khái niệm 6
3.2 Nguyên tắc 6
4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6
II KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1 KẾ TOÁN DOANH THU 7
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.1.1, Khái niệm 7
1.1.2, Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 7
1.1.3, Chứng từ, sổ sách sử dụng 7
1.1.4, Tài khoản sử dụng 8
1.1.5, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 9
1.1.6, Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 11
1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 11
1.2.1, Kế toán chiết khấu thương mại 11
1.2.1.1, Khái niệm 11
1.2.1.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 11
1.2.1.3, Tài khoản sử dụng 12
1.2.1.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 12
1.2.1.5, Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 13
1.2.2, Kế toán giảm giá hàng bán 13
1.2.2.1, Khái niệm 13
1.2.2.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 13
1.2.2.3, Tài khoản sử dụng 14
1.2.2.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 14
1.2.2.5, Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 15
Trang 61.1.3, Kế toán hàng bán bị trả lại 15
1.2.3.1, Khái niệm 15
1.2.3.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 15
1.2.3.3, Tài khoản sử dụng 16
1.2.3.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 16
1.2.3.5, Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 17
1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 18
1.3.1, Khái niệm 18
1.3.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 18
1.3.3, Tài khoản sử dụng 18
1.3.4, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 19
1.3.5, Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 20
1.4 Kế toán thu nhập khác 21
1.4.1, Khái niệm 21
1.4.2, Nguyên tắc hạch toán 21
1.4.3, Chứng từ, sổ sách sử dụng 21
1.4.4, Tài khoản sử dụng 21
1.4.5, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 22
1.4.6, Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 24
2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 25
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 25
2.1.1, Khái niệm 25
2.1.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 25
2.1.3, Tài khoản sử dụng 26
2.1.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 27
2.1.5, Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 30
Trang 72.2 Kế toán chi phí bán hàng 31
2.2.1, Khái niệm 31
2.2.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 31
2.2.3, Tài khoản sử dụng 31
2.2.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 32
2.4.5, Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 34
2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 34
2.3.1, Khái niệm 34
2.3.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 34
2.3.3, Tài khoản sử dụng 35
2.3.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 35
2.3.5, Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38
2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 39
2.4.1, Khái niệm 39
2.4.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 39
2.4.3, Tài khoản sử dụng 39
2.4.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 40
2.4.5, Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 42
2.5 Kế toán chi phí khác 43
2.5.1, Khái niệm 43
2.5.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 43
2.5.3, Tài khoản sử dụng 43
2.5.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 43
2.5.5, Sơ đồ hạch toán chi phí khác 45
Trang 83 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 46
3.1 Khái niệm 46
3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 46
3.3 Tài khoản sử dụng 47
3.4 Nguyên tắc hạch toán 47
3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 48
3.6 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 50
3.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 50
Tóm tắt chương 1 53
Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM I Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần VINACAM
1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM 54
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 54
1.1.1, Giới thiệu chung 54
1.1.2, Quá trình hình thành và phát triển của công ty 54
1.1.3, Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 55
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của công ty 56
1.2.1, Chức năng 56
1.2.2, Nhiệm vụ 56
1.2.3, Mục tiêu 56
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và qui mô hoạt động của công ty 57
1.3.1, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 57
1.3.2, Quy mô hoạt động của công ty 58
Trang 91.3.2.1, Số lượng lao động 58
1.3.2.2, Diện tích kho 59
1.3.3, Tổng tài sản 59
1.3.4, Thị trường tiêu thụ 60
1.4 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh 60
1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 61
1.5.1, Thuận lợi 61
1.5.2, Khó khăn 61
1.5.3, Phương hướng phát triển 62
2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM 62
2.1 Chính sách, chế độ kế toán được áp dụng 62
2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán 63
2.2.1, Sơ đồ 64
2.2.2, Trình tự ghi sổ 66
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 66
2.3.1, Sơ đồ tổ chức 67
2.3.2, Quan hệ chỉ đạo và quan hệ phối hợp 67
2.3.2.1, Trưởng bộ phận 67
2.3.2.2, Nhân viên 68
2.4 Phần mềm BRAVO trong xử lý công tác kế toán tại công ty 68
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 70
1 KẾ TOÁN DOANH THU 70
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 70
2.1.1, Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 70
Trang 102.1.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng 71
2.1.3, Tài khoản sử dụng 73
2.1.4, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74
2.1.5, Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng 76
1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 77
1.2.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 77
1.2.2, Tài khoản sử dụng 78
1.2.3, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 78
1.2.4, Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 80
1.3 Kế toán thu nhập khác 80
1.3.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 80
1.3.2, Tài khoản sử dụng 83
1.3.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 83
1.3.4, Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 84
2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 85
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 85
2.1.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 85
2.1.2, Tài khoản sử dụng 87
2.1.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 87
2.1.4, Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 89
2.2 Kế toán chi phí bán hàng 89
2.2.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 89
2.2.2, Tài khoản sử dụng 90
2.2.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 91
2.4.4, Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 93
Trang 112.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 94
2.3.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 94
2.3.2, Tài khoản sử dụng 95
2.3.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 96
2.3.4, Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 98
2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 98
2.4.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 98
2.4.2, Tài khoản sử dụng 99
2.4.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 100
2.4.4, Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 101
2.5 Kế toán chi phí khác 101
2.5.1, Chứng từ, sổ sách sử dụng 101
2.5.2, Tài khoản sử dụng 102
2.5.3, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 102
2.5.4, Sơ đồ hạch toán chi phí khác 102
3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 103
3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 103
3.2 Tài khoản sử dụng 103
3.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 103
3.4 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 106
Tóm tắt chương 2 107
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAM I Đánh giá chung về tình hình tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần VINACAM 108
Trang 121 Nhận xét về tình hình tổ chức quản lý 108
1.1 Ưu điểm 108
1.2 Nhược điểm 108
2 Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán 109
2.1 Ưu điểm 109
2.2 Nhược điểm 111
II Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 112
1 Ưu điểm 112
2 Nhược điểm 113
III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM 116
1 Kiến nghị về tổ chức quản lý tại công ty 116
2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty 117
3 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 120
3.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán doanh thu 120
3.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán chi phí 121
4 Phương hướng nâng cao lợi nhuận cho công ty 123
4.1 Một số giải pháp tăng doanh thu 123
4.2 Một số giải pháp giảm chi phí 125
Tóm tắt chương III 126
KẾT LUẬN 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 14Ảnh 2.1 : Công ty CP VINACAM 54 Biểu đồ 2.1 : Kết cấu trình độ văn hóa 59 Biểu đồ 2.2 : Kết cấu tài sản 59 Biểu đồ 2.3 : Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh 60Bảng 2.1 : Bảng đánh giá tổng quát các chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh doanh năm 2008 và năm 2009 60Bảng 2.2 : Mẫu phiếu xuất kho sử dụng tại công ty 71Bảng 2.3 : Mẫu Hóa đơn GTGT sử dụng tại công ty 72
Bảng 2.10 : Bảng thanh toán tiền thưởng 94Bảng 2.11 : Mẫu Giấy ủy nhiệm chi 99Bảng 3.1 : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty 112Bảng 3.2 : Bảng tài khoản chi tiết cho TK131 119Bảng 3.3 : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh chỉnh sửa 120
Trang 15
Trang
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 57
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 64
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 67
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ phần mềm BRAVO tại công ty 69
Sơ đồ 2.5 : Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng 73
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 76
Sơ đồ 2.8 : Trình tự luân chuyển chứng từ TK thu nhập khác 82
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác 84
Sơ đồ 2.10 : Trình tự luân chuyển chứng từ TK giá vốn hàng bán 86
Sơ đồ 2.11 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 89
Sơ đồ 2.12 : Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng 89
Sơ đồ 2.13 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 93
Sơ đồ 2.14 : Trình tự luân chuyển chứng từ của
Sơ đồ 2.15 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 98
Sơ đồ 2.16 : Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 101
Sơ đồ 2.17 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác 102
Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 106
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán chỉnh sửa tại công ty 118
Trang 16
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 17
-W X -1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển và thành công trong kinh doanh thì phải có tầm nhìn và chiến lược kinh doanh phù hợp, phải phân bổ, quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của mình như vốn, lao động, thiết bị… mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó
Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu phải lớn hơn chi phí bỏ ra [9] Như vậy, doanh
thu và chi phí là hai mặt trái ngược nhau của một vấn đề và đây cũng là vấn đề quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm Với các doanh nghiệp thương mại nói riêng và các doanh nghiệp nói chung thì mục đích quan trọng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý
có hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí
Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế
xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác
và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp[11]
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn được đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy
Xuất phát từ tầm quan trọng trên và qua thực tế tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở công ty CP VINACAM cho thấy hạch toán doanh thu và chi phí tại công ty còn một số vấn đề bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng quản lý do dựa trên những thông tin này Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của các thông tin quản lý, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM” làm đề tài nghiên cứu khoa học của
Trang 18mình để góp phần hoàn thiện thực tiễn hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP VINACAM
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để thành công trong lĩnh vực kinh doanh thì doanh nghiệp phải xác định đúng hướng đầu tư bao gồm ngành nghề sản xuất kinh doanh, qui mô và tốc độ đầu tư, chiến lược về mặt hàng, chất lượng, chi phí, giá bán, thị trường và rất nhiều vấn đề khác nữa Dù kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào thì doanh thu và chi phí luôn được cân, đong, đo, đếm và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận Vì vậy
mà công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm và dần hoàn thiện cho doanh nghiệp mình
Các nhà lãnh đạo sẽ sớm đưa ra được chiến lược cho kỳ kế tiếp nhờ vào việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời Chính vì vậy, đã có nhiều đề tài tập trung nghiên cứu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty cổ phần VINACAM nói riêng Và các đề tài trước đã đưa ra được nhiều giải pháp thiết thực cho những doanh nghiệp áp dụng vào thực tế Tuy nhiên các đề tài trước chưa thực sự phản ánh đúng thực trạng của công ty nên đã đưa ra một số giải pháp không phù hợp Hơn nữa, ở giai đoạn kinh tế như hiện nay với nhiều đối thủ cạnh tranh mới thì cần có những giải pháp mới
Vì thế, đề tài này tập trung nghiên cứu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM, nhằm đưa ra giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
doanh trong các doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM nhằm đưa ra những mặt tích cực
và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trang 19- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định quản lý, kinh doanh kịp thời, tối ưu và có hiệu quả
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Báo Cáo sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu của mình như:
ty cổ phần VINACAM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Các số liệu và tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty trong năm 2008 và năm 2009
+ Không gian: Tại phòng kế toán công ty cổ phần VINACAM
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VINACAM
Trang 20- Đề xuất một số giải pháp cụ thể có tính khả thi, góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
VINACAM
- Thông qua đó, nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị mình
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Chương II: Thực trạng về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần VINACAM
Chương III: Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần VINACAM
Trang 21Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 22
-W X -Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Khái niệm và nguyên tắc về doanh thu
1.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [4]
1.2 Nguyên tắc
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc
chắn này đã xử lý xong [4]
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi đồng thời theo
nguyên tắc phù hợp [4]
2 Khái niệm chi phí
Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ Kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cổ đông hoặc chủ sở
hữu [4]
Mọi hoạt động kinh doanh đều cần phải có chi phí Chi phí là khoản tiền phải chi cho công việc kinh doanh nhằm tạo ra và bán các sản phẩm dịch vụ nào đó Nếu là một nhà cung cấp dịch vụ, bán lẻ hay bán buôn, các chi phí hoạt động kinh doanh có thể khác so với các chi phí của nhà sản xuất Nhưng mọi hoạt động kinh doanh đều
phải có các chi phí nguyên vật liệu, lao động, thuê mướn v.v [11]
Trang 233 Khái niệm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
Các khoản phải thu và thu nhập khác được kết chuyển vào bên có của tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” là doanh thu thuần và thu nhập thuần
Các khoản chi phí và chi phí khác được kết chuyển vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” là chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản ký kinh doanh và chi phí khác
- Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như việc mua hàng, bán hàng, trả lương, thanh toán chi phí Kế toán viên phản ánh những nghiệp vụ này trên cơ sở chứng từ kế toán theo đúng pháp luật
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất kinh doanh để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã bán trong kỳ để tính giá vốn của hàng đã bán ra một cách đúng đắn nhằm xác định kết quả kinh doanh
Trang 24II KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1, Khái niệm [4]
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu thuần là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế XNK, thuế TTĐB,…
1.1.2, Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu [4]
¾ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
¾ Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi lô hàng được xác định là tiêu thụ, phải hội đủ 2 điều kiện sau:
- Hàng đã xuất giao cho khách hàng
- Khách hàng chấp nhận thanh toán
1.1.3, Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Trang 25- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Sổ chi tiết bán hàng
- Hợp đồng kinh tế
- Các giấy tờ khác có liên quan
Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
1.1.4, Tài khoản sử dụng [4]
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại
kết chuyển vào cuối kỳ
- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển vào cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 26- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
1.1.5, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh [4]
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thuế GTGT phải nộp và tổng số tiền phải thu,
kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK511 Doanh thu bán hàng
Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp
- Đối với hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK511 Doanh thu bán hàng
Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp
Trang 27- Đối với hàng gửi đại lý, khi xác định tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK131 Phải thu khách hàng
Có TK511 Doanh thu bán hàng
Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 281.1.6, Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng [1]
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2, Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
1.2.1, Kế toán chiết khấu thương mại
1.2.1.1, Khái niệm [4]
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Giá chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ)
Trang 291.2.1.3, Tài khoản sử dụng [4]
Kế toán sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại đã chấp
thuận cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần cho kỳ hạch toán
1.2.1.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh [4]
- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán, ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK111 Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK112 Đã trả lại cho khách hàng bằng tiền chuyển khoản
Có TK131 Số tiền trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Trang 30- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
1.2.1.5, Sơ đồ hạch toán TK 521 [1]
Kế toán chiết khấu thương mại
1.2.2, Kế toán giảm giá hàng bán
1.2.2.1, Khái niệm
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định, không đúng thời gian đã ghi trên hợp đồng
Số tiền chiết khấu thương mại
(có cả thuế GTGT) của đơn
Trang 311.2.2.3, Tài khoản sử dụng [4]
Kế toán sử dụng TK 532 “giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất; không đúng qui cách theo yêu cầu trong hợp đồng kinh tế đã ký
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng được
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh [4]
- Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán kém phẩm chất, sai qui cách hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (số thuế của khoản giảm giá)
Có TK 111 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của
- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 532 Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Trang 321.2.2.5, Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán [1]
Kế toán giảm giá hàng bán
1.2.3, Kế toán hàng bán bị trả lại TK 531
1.2.3.1, Khái niệm
- Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết hoặc hợp đồng kinh tế như hàng bị mất, kém phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách… [6]
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị
trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ [4]
X
Đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn
trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ
Doanh thu không có thuế
GTGT
Giảm giá hàng bán (đơn vị áp dụng theo phương pháp khấu trừ)
Thuế GTGT
Trang 331.2.3.3, Tài khoản sử dụng [4]
TK 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho khách hoặc tính trừ vào
TK 531 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.4, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh [4]
- Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, ghi giảm giá vốn hàng hóa bán ra, nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK154 Trị giá sản phẩm, hàng hóa nhận lại
Nợ TK155 Trị giá sản phẩm nhận lại
Nợ TK156 Trị giá hàng hóa nhận lại
Có TK632 Giá vốn hàng bán (theo giá xuất kho)
- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ,
kế toán ghi:
Nợ TK611 Mua hàng (đối với hàng hóa)
Nợ TK631 Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK632 Giá vốn hàng bán
Trang 34- Ghi nhận gía trị hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531 Giá trị hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131 Tổng giá trị hàng trả lại (gồm thuế)
- Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) , kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hàng bán bị trả lại
(có cả thuế GTGT) của đơn
bị trả lại không có thuế
641
111, 112, 131
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Trang 351.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1, Khái niệm [4]
Doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
1.3.2, Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Giấy báo có của ngân hàng
- Giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu
- Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 515
- Các giấy tờ khác có liên quan
1.3.3, Tài khoản sử dụng [4]
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh’
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 361.3.4, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu [4]
- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 138, 152, 156, 133
Nợ TK228 Đầu tư dài hạn khác (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK222 Vốn góp liên doanh (Thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh)
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK228 Đầu tư dài hạn khác
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Bổ sung vốn bằng cổ tức, lợi nhuận:
Nợ TK 221 Đầu tư vào công ty con
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp nhận lãi bằng tiền ghi:
Nợ TK111, 112… Số tiền nhận được
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Giá trị thu hồi được vượt quá số vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát được coi là thu nhập và tính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 111,112,131,152,153… Lợi nhuận được chia từ bên liên doanh
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn căn cứ vào giá bán chứng khoán, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131 (…Theo giá thanh toán)
Có TK121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (trị giá vốn)
Trang 37Có TK228 Đầu tư dài hạn khác (trị giá vốn)
Có TK515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi bán chứng khoán)
- Khi thu hồi khoản đầu tư vào công ty con, nếu phát sinh lãi, ghi;
Nợ TK 111, 112, 131 Giá trị tài sản nhận về
Có TK 221 Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi bán hàng ngoại tệ có lãi, ghi:
Nợ TK 1111, 1121 (Tổng giá thanh toán-theo tỷ giá bán)
Có TK 1122, 1122 (Theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh
lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
1.3.5, Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính [1]
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
K/c doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
tỷ giá hối đoái trong kỳ
và đánh giá lại cuối kỳ
111,112,131,
413
121,221,222Thu nhập về lợi
nhuận được chia bổ sung vốn góp
Xác định thuế GTGT
theo phương pháp trực
tiếp đối với doanh thu
hoạt động tài chính
Trang 38doanh” và không có số dư [4]
1.4.3, Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hợp đồng bảo hiểm
- Giấy thanh lý, nhượng bán tài sản
- Các giấy tờ khác có liên quan
1.4.4, Tài khoản sử dụng [4]
TK 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác (nếu có)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
Trang 391.4.5, Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu [4]
- Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111,112,131 Số tiền nhận về hoặc phải thu về thanh lý,
nhượng bán (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 Thu nhập khác (chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có) + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111,112,131 Số tiền nhận về hoặc phải thu về thanh lý,
nhượng bán
Có TK 711 Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
- Khi khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền phạt khách hàng được coi là một khoản thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 Số tiền phạt đã thu hoặc phải thu
Có TK 711 Thu nhập khhác
- Nếu doanh nghiệp trừ vào số tiền đang ký quĩ, ký cược, kế toán ghi:
Nợ TK 338, 344 Tiền phạt trừ vào ký quỹ, ký cược
- Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền, ghi:
Nợ TK111, 112… Giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được
Có TK711 Thu nhập khác
Đồng thời ghi vào bên có TK004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
Trang 40- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK331 Phải trả cho người bán
Nợ TK338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK711 Thu nhập khác
- Khi doanh nghiệp được miễn giảm thuế, số thuế GTGT được miễn được trừ vào
số thuế GTGT phải nộp kỳ tiếp theo, ghi:
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi: