Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ không nhớ và có nhớ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ.. các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt
Trang 1Tuần 7
Ngày soạn: 13 – 10 – 2006 Ngày giảng : 2
10
16
2006
A Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về :
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
- Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc
phép trừ
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK - HS : Sách vở, đồ dùng môn học C Phương pháp: Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… D các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I ổn định tổ chức Hát, KT sĩ số II Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra vở bài tập của Hs III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài 2) Hướng dẫn luyện tập * Bài 1 :
- GV viết : 2416 + 5164 - Nhận xét đúng/ sai GVnêu : muốn kiểm tra phép cộng đã đúng chưa ta phải thử lại Khi thử phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì Hát tập thể - HS ghi đầu bài vào vở a)-1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp 2416
+
5164
7580
- 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp 7580
-
2416
7
521 98
Trang 2phép tính làm đúng.
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 :
- Gọi 1 Hs lên bảng làm phần a
- Nhận xét đúng/ sai
GVnêu cách thử lại : muốn kiểm
tra một phép tính trừ đã đúng hay
chưa chúng ta phải thử lại Khi
thử lai phép trừ ta có thể lấy hiệu
cộng với số trừ, nếu kết quả là số
bị trừ thì phép tính làm đúng
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần
b, GV cho cả lớp nhận xét
- Đánh giá, cho điểm HS
* Bài 3 :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,
làm xong nêu cách tìm x của
mình
5164
- HS nêu cách thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Thử lại :
a)- 1 HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở b)
Thử lại :
a) x + 262 = 4 848 b) x – 707 = 3 535
x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
35 462 +
27 519
62 981
69 108 +
2 074
6 839
482
6 357
6 357 +
482
6 839
4 025
312
3 713
7 521 98
62 981
35 462
27 519
71 182
69 108
2 074
267 345 +
31 925
299 270
267 345
5 901
638
5 263
3 713 + 312
5 263 + 638
7 423 + 98
Trang 3- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 4 : Nêu yêu cầu của bài.
+ Núi nào cao hơn ? Cao hơn bao
nhiêu mét ?
- GV nhận xét, chữa bài, cho
điểm
* Bài 5 :
- Yêu cầu HS nhẩm không đặt
tính
- Gọi HS nêu kết quả nhẩm
- Kiểm tra lớp đúng/ sai
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau
x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là :
3 143 – 2 428 = 715 (m) Đáp số : 715 m
- HS làm vào vở
- HS đọc đề bài
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là : 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000 Hiệu của chúng là : 89 999
- Nhận xét đánh giá
Ngày soạn: 15 – 10 – 2006 Ngày giảng : 3
10
17
2006
A Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ
một bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phương pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
Trang 4D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ
- GV viết ví dụ lên bảng
- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh ( hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
+ Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV kẻ bảng số
GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu
anh câu được 3 con cá , em câu được
2 con cá
+ Cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ?
* Làm tương tự với :
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
- GV nêu : Nếu anh câu được a con cá
và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
- GV giới thiệu : a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
+ Em có nhận xét gì về biểu thức có
Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc ví dụ
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của được với số con cá của em câu được
- HS kẻ vào vở
- Học sinh ghi
- Hs nêu rồi viết : 3 + 2 vào cột thứ 3
- 4 + 0
- 0 + 1
- Hai anh em câu được a + b con cá
- 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 5chứa 2 chữ ?
3) Giới thiệu giá trị của biểu thức
có chứa 2 chữ :
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu : Khi đó ta nói 5 là một giá
trị số của biểu thức a + b
- Y êu cầu HS làm tương tự
+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm như thế nào ?
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính được gì ?
4 Luyện tập, thực hành :
* Bài 1 :
+ Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?
+ Đọc biểu thức trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 :
- Luôn có dấu tính và hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 , 5
là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4
là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1, 1
là một giá trị số của biểu thức a + b
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- 2 – 3 học sinh nhắc lại
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60
- Đọc đề bài, tự làm vào vở ; 3 HS lên bảng a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9
c) Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị của
Trang 6+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số chúng ta tính được gì ?
* Bài 3 :
- Gv vẽ bảng số lên bảng
- Y/c HS nêu nội dung các dòng trong
bảng
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 4 :
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
biểu thức a – b = 18m – 10m = 8m
- Tính được một giá trị của biểu thức a – b
- Học sinh đọc đề bài
- Dòng 1 : giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2 : giá trị của b, dòng
4 : giá trị của biểu thức a : b
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
- HS đọc đề bài, 2 Hs lên bảng, lớp làm vở
Ngày soạn: 16 – 10 – 2006 Ngày giảng : 4
10
18
2006
của phép cộng.
A Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 7- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giả các bài toán có liên quan
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn bảng số ( như SGK )
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phương pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Giới thiệu tính chất giao hoán
của phép cộng :
- GV treo bảng số lên bảng
- Yêu cầu Hs tính giá trị của a + b và
b + a
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20 ; b = 30
+ Tương tự so sánh phần còn lại
+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn
luôn như thế nào với giá trị của biểu
thức b + a ?
- Ta có thể viết : a + b = b + a
+ Em có nhận xét gì về các số hạng
trong hai tổng a + b và b + a ?
+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta được tổng như
Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
+ 3 Hs lên bảng
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50
- Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá trị của biểu thức b + a
- Học sinh đọc
- Mỗi tổng đều có hai số hạng a và b nhưng
vị trí các số hạng khác nhau
- Thì ta được tổng b + a
Trang 8thế nào ?
+ Khi thay đổi các số hạng của tổng
a + b thì giá trị của tổng này có thay
đổi không ?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK
3) Luyện tập thực hành :
* Bài 1 :
- GV viết các phép tính lên bảng
+ Vì sao em nói ngay được kết quả
của phép tính 379 + 468 = 847 ?
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 :
+ Bài tập Y/ c chúng ta làm gì ?
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3 :
- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu
+ Khi thay đổi các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng không thay đổi
+ 2 – 3 Hs đọc
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính a) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385 c) 4 268 + 76 = 4 344
76 + 4 268 = 4 344 + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm
+ 1 Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 +a
-Đổi chéo bài để kiểm tra
- 2 Hs lên bảng
- Lớp làm vào vở
a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2975
2 975 + 4 017 < 4 017 + 3 000
2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900 b) 8 264 + 927 < 927 + 8 300
8 264 + 972 > 900 + 8 264
927 + 8 264 = 8 264 + 927
Trang 9= ; > hay <
- GV nhận xét, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng ?
- Về làm bài trong vở bài tập
- So sánh các số
- Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng
- 2 Hs nhắc lại
Ngày soạn: 16 – 10 – 2006 Ngày giảng : 5
10
19
2006
A Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứaba chữ
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ
một bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phương pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa ba
chữ
- GV viết ví dụ lên bảng
Hát tập thể
- 1 Hs đọc, lớp theo dõi, chữa bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc ví dụ
Trang 10+ Muốn biết cả 3 bạn câu được bao
nhiêu con cá ta làm thể nào ?
- Giải thích : mỗi chỗ ( ) trong ví dụ
chỉ gì ?
GV vừa nói vừa viết vào bảng : nếu
An câu được 2 con cá , Bình câu
được 3 con cá, Cường câu được 4 con
cá
+ Cả ba bạn câu được bao nhiêu con
cá ta làm như thế nào?
- GV ghi : 2 + 3 + 4
* Làm tương tự với :
An Bình Cường
5 con 1 con 0 con
1 con 0 con 2 con
- GV nêu : Nếu An câu được a con
cá, Bình câu được b con cá, Cường
câu được c con cá thì số cá mà cả ba
bạn câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu : a + b + c được gọi là
biểu thức có chứa ba chữ
+ Em có nhận xét gì về biểu thức có
chứa 3 chữ ?
3) Giới thiệu giá trị của biểu thức
có chứa 3 chữ :
+ Nếu a = 3 ; b = 2 và c = 4 thì
a + b + c = ?
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá ba bạn với nhau
- Phải viết số ( hoặc chữ ) thích hợp vào chỗ ( ) đó
- HS kẻ vào vở
Số cá của An
Số cá của Bình
Số cá của Cường
Số cá của cả
ba người
2 5 1
a
3 1 0
b
4 0 2
c
2 + 3 + 4
5 + 1 + 0
1 + 0 + 2
a + b + c
- Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá
- Học sinh ghi
- 5 + 1 + 0
- 1 + 0 + 2
- Cả ba bạn câu được a + b + c con cá
- Hs ghi
- Hs ghi vở
- 2 – 3 Hs nhắc lại
- Luôn có dấu tính và ba chữ
- Nếu a = 2 ; b = 3 và c = 4 thì giá tri của biểu thức a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9 ; 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c
Trang 11- GVnêu : Khi đó ta nói 9 là một giá
trị số của biểu thức a + b + c
- Y êu cầu HS làm tương tự
+ Khi biết giá trị cụ thế của a ; b và c
muốn tính giá trị của biểu thức
a + b + c ta làm như thế nào ?
+ Mỗi lần thay các chữ a ; b ; c bằng
các số ta tính được gì ?
4 Luyện tập, thực hành :
* Bài 1 :
+ Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?
+ Đọc biểu thức trong bài và làm bài
- Gv hỏi lại để Hs trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2 :
- Gv hỏi để Hs nêu miệng
- Nhận xét, cho điểm
- Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ?
+ Mỗi lần thay các chữ a , b , c bằng
các số chúng ta tính được gì ?
* Bài 3 :
+ Ta thay các chữ a, b , c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức a + b + c a) Nếu a = 5 ; b = 7 ; c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22
b) Nếu a = 12 ; b = 15 ; c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36
- Hs đọc bài, sau đó tự làm bài + 3 Hs lên bảng làm bài : a) Nếu a = 9 ; b = 5 ; c = 2 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 9 x 5 x 2 = 45 x2 = 90
b) Nếu a =15 ; b = 0 ; c = 37 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 x 37 = 0
- Mọi số nhân với 0 đều bằng 0
- Ta tính được một giá trị của biểu thức a x
b x c
- 3 Hs lên bảng , lớp làm vào vở
* Cho biết m = 10 ; n = 5 ; p = 2, tính giá trị của biểu thức :
a) m + n + p = 10 + 5 + 2 = 17
m + ( n + p ) = 10 + ( 5 + 2 ) = 10 + 7 = 17 b) m - n - p = 10 – 5 – 2 = 5 – 2 = 3
m - ( n + p ) = 10 – ( 5 + 2 ) = 10 – 7 = 3
Trang 12- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 4 :
- Muốn tính chu vi của một hình tam
giác ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
c) m + n x p = 10 + 5 x 2 = 10 + 10 = 20 ( m + n ) x p = ( 10 + 5 ) x 2 = 15 x 2 = 30
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Hs đọc phần a)
- Lấy 3 cạnh của tam giác cộng với nhau a) p = a + b + c
b) Tính chu vi của hình tam giác đó
* P = 5 + 4 + 3 = 12 (cm )
* P = 10 + 10 + 5 = 25 (cm )
* P = 6 + 6 + 6 = 18 ( cm)
- Học sinh nhận xét, chữa bài
_
Ngày soạn: 17 – 10 – 2006 Ngày giảng : 6
10
20
2006
phép cộng
A Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) chưa có số
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phương pháp:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
Trang 13D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Giới thiệu tính chất kết hợp
của phép cộng :
- GV treo bảng số
Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bảng
5 4 6 ( 5 + 4 ) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + ( 4 + 6 ) = 5 + 10 = 15
35 15 20 ( 35 + 15 ) + 20 = 50 + 20 = 70 35 + ( 15 +20 ) = 35 + 35 = 70
28 49 51 ( 28 + 49 ) + 51 = 77 + 51 = 128 28 + ( 49 + 51 ) = 28 +100 = 128 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức
( a + b ) + c và a + ( b + c ) với
từng trường hợp với nhau
+ Vậy khi ta thay chữ bằng số thì
giá trị của biểu thức ( a + b ) + c
luôn thế nào so với giá trị của biểu
thức a + ( b + c ) ?
- GV: Vậy ta có thể viết:
( a + b ) + c = a + ( b + c )
- GV nêu: ( a + b ) + c là tổng hai
số hạng với số thứ 3
a + ( b + c ) : Số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
+ Trường hợp 1: giá trị của hai biểu thức đều bằng 15
+ Trường hợp 2: giá trị của hai biểu thức đều bằng 70
+ Trường hợp 3: giá trị của hai biểu thức đều bằng 128
- Giá trị của biểu thức ( a + b ) + c luôn bằng giá trị của biểu thức a + ( b + c )
- Học sinh đọc:
( a + b ) + c = a + ( b + c )
- 3 – 4 học sinh nêu