III- PHƯƠNG PHÁP - Đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ - thảo luận, cặp đôi - chia sẽ, nhóm nhỏ… IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tí
Trang 1Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và nhữngthành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hộitri thức mới
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của côngcuộc Đổi mới
3 Thái độ: XĐ tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên: - Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
Học sinh : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ - thảo luận, cặp đôi - chia sẽ, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đường lối đổi mới và hội
nhập phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin, suy ngẫm/ hồi tưởng, liên hệ các kiến thức địa lí với cáckiến thức lịch sử, GDCDđể thấy được sự đổi mới trong phát triển KT-XH của đất nước…
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Bài mới:
GV: Sau hơn 20 năm tiến hành đổi mới, nền KT nước ta đã đạt được những thành tựutrên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rấtnhiều thách thức, khó khăn mà chúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới
Hoạt động l: Hình thức: Cả lớp.
CH: GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a các
em hãy cho biết bối cảnh nền kinh tế – xã hội
nước ta trước khi tiến hành đổi mới?
CH: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu
những hậu quả nặng nề của chiến tranh đối
với nước ta?
Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng
trưởng kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 % Năm
1986 lạm phát trên 700% Tình trạng khủng
hoảng kéo dài buộc nước ta phải tiến hành
Đổi mới
Hoạt động 2: Hình thức : Cặp.
- GV giảng giải về nền nông nghiệp trước và
sau chính sách khoán 10 và khoán 100
- GV đặt câu hỏi: trong đại hội Đảng lần thứ
VI Đảng và nhà nước ta đã đưa ra mấy xu
thế chính? HS trao đổi theo cặp, đại diện
nhóm trình bày, các HS khác bổ sung ý kiến
- Nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạchậu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- Tình hình trong nước và quốc tế cuối thậpniên 80, đầu thập niên 90 của thế kỉ XX diễnbiến phức tạp
- Khủng hoảng KT kéo dài
b Diễn biến
- Đổi mới bắt đầu thực hiện từ 1979, đấu tiên làtrong một số ngành nông nghiệp, sau đó sangcông nghiệp và DV
- Đại hội Đảng lần VI năm 1986 khẳng địnhnền KT nước ta phát triển theo ba xu thế:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
Trang 2Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà
nước cùng với sức sáng tạo của nhân dân ta
để đổi mới tồn diện đất nước đã đem lại cho
tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm
phát) các năm 1986 – 2005 Ý nghĩa của việc
kiềm chế lạm phát
- Nhĩm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về
tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực
của cả nước giai đoạn 1993 – 2004
Bước 2: HS các nhĩm trao đổi, đại diện
nhĩm trình bày, các nhĩm khác bổ sung
Bước 3: GV nhận xét
Hoạt dộng 4: Hình thức: Cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp
hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối cảnh
quốc tế những năm cuối TK XX cĩ tác động
như thế nào đến cơng cuộc đổi mới ở nước
ta? Những thành tựu nước ta đã đạt được
- Một HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản
thân, hãy nêu những khĩ khăn của nước ta
trong hội nhập quốc tế và khu vực?
- HS trả lời, các HS khác NX, GV kết luận
* Kết Luận: Khĩ khăn trong cạnh tranh với
các nước phát triển hơn trong khu vực và thế
giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng cách
giàu nghèo tăng
Hoạt động 5: Hình thức : Cá nhân/Cặp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu
một số định hướng chính để đẩy mạnh cơng
cuộc Đổi mới ởû nước ta
Một HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung
GV chuẩn kiến thức: Qua hơn 20 năm đổi
mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to
lớn, cĩ ý nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu quả
các định hướng để đẩy mạnh cơng cuộc Đổi
mới đưa nước ta thốt khỏi tính trạng kém
phát triển và trở thành nước cơng nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020
phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nướctrên thế giới
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ
lệ nghèo của cả nước
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
Hãy ghép đơi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
Năm 1975 A Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thường hố quan hệ với Hoa Kì
Năm 1995 C Đất nước thống nhất
Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu Aù
5 Dặn dị:
- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong sách tập bản đồ.
Trang 3Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội
và vị thế của nước ta trên thế giới
2 Kĩ năng
Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo Viên:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
* Học sinh:
- Atlat địa lí Việt Nam
- SGK, đồ dùng học tập
III- PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, gợi mở, phát vấn, thuyết trình tích cực, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin đẻ thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổViệt Nam
- Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm bảo trách nhiệm khi trao đổi nhóm
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế
nào đến công cuộc Đổi mới nước ta?
CH: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á
em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của
nước ta?
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên
đất nước Toạ độ địa lí các điểm cực Các
nước láng giềng trên đất liền và trên biển
HS chỉ trên BĐ, các HS khác nhận xét, bổ
sung GV rút ra kết luận
Hoạt động 2: Hình thức: Cả lớp
CH: Em hãy cho biết phạm vi lãnh thổ nước
ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm
vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn
nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí
giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên
Việt Nam, GV nhận xét và đưa ra kết luận
Hoạt động 3: Hình thức: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi có thể cho HS đọc SGK kết
hợp quan sát sơ đồ phạm vi các vùng biển
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó cóhai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa(Khánh Hoà)
b Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nộithuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
Trang 4theo luật quốc tế XĐ giới hạn của các vùng
biển ở nước ta, hoặc GV vừa vẽ, vừa thuyết
trình về các vùng biển ở nước ta sau đó yêu
cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
GVù: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa
lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng
sản
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí
địa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Bước 2 GV cho học sinh thảo luận 5 phút
sau đó đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS
và kết luận ý đúng của mỗi nhóm
CH: Trình bày những khó khăn của vị trí địa
lí tới kinh tế - xã hội nước ta?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích
không lớn, nhưng có dường biên giới bộ và
trên biển kéo dài Hơn nữa biển Đông chung
với nhiều nước, việc bảo vêï chủ quyền lãnh
thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta
quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời:
- Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển tổnghợp các ngành kinh tế biển
- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi nước ta chung
sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trongkhu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân
sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á
4 Củng cố
- Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam?
5 dặn dò
- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK
- Đọc trước bài mới
Nguyễn Văn Tâm
Trang 5Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
- Đàm thoại, gợi mở, sử dụng phương tiện trực quan
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hảisản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
2 Vùng đất lãnh thổ Việt Nam?
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km
+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km
+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km
- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa(Khánh Hoà)
3 Bài mới:
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Trang 6Hình thức: Cả lớp
Bước 1: Vẽ khung ô vuông
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng
từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thểdùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (2 cm)
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khungkhống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màuxanh nước biển để vẽ)
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4)
và Trường Sa (ô E8)
Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định
vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, ĐàNẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'B
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
Về nhà xem trước bài mới
Vẽ lược đồ VN vào giấy A4 nộp gho gv
Nguyễn Văn Tâm
Trang 7BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiết 1)
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
* Học sinh.
- Atlat địa lí Việt Nam
- SGK, đồ dùng học tập
III- PHƯƠNG PHÁP
- Kiến tạo, tranh luận, thuyết trình tích cực, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam,các khu vực địa hình, các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồngbằng đối với phát triển kinh tế- xã hội
- Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian khi trình bày suy nghĩ ý tưởng của mình
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào? GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản củađịa hình nước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thànhnên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi
Hoạt động l: Hình thức: Cặp/ Nhóm.
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần
loại núi theo độ cao (núi thấp cao dưới 1000m,
núi cao cao trên 2000m) sau đó chia HS ra
thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1.6, Atlat
địa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông
nam, các dãy núi hướng vòng cung
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và
phân chia thành các khu vực
Bước 2: Sau đó cho HS trong các nhóm trao
đổi và đại diện nhóm trình bày
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng
minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các
dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam, các dãy
núi hướng vòng cung
1 Đặc điểm chung của địa hình
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồngbằng ¼ diện tích đất nước
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núitrung bình 14%, núi cao chỉ có 1%
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòngcung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõrệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Trang 8Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa
dạng và phân chia thành các khu vực, các HS
khác bổ sung ý kiến
GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích vì sao nước ta
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ
yếu là đồi núi thấp?
- Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma
từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở
nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo
núi Anpơ – Hymalay diễn ra không liên tục
theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là
đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc,
cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam Các
đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi,
ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long cũng được hình thành trên một vùng
núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng thường nhỏ
GV hỏi: Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động
của con người tới địa hình nước ta
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi
Nam Trường Sơn
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu
HS trình bày như một hướng dẫn viên du lịch
(Mời bạn đến thăm vùng núi Đông Bắc )
Bước 2: GV cho HS trong các nhóm trao đổi,
sau đó đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày
của HS, và sau đó rút ra kết luận
* GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí
hậu?
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế
nào tới sinh vật?
Nam
- Cấu trúc gồm 2 địa hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồngđến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc vàTrường Sơn Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấpxuống Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng LiênSơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướngtây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đávôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
* Vùng núi Bắc Trường Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam
- Các dãy núi song song, so le nhau, cao ở haiđầu, thấp ở giữa Có các vùng núi đá vôi(Quảng Bình, Quảng Trị)
* Vùng núi Trường Sơn Nam.
- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tâybắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, ĐắkLắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng,
độ cao xếp tầng 500 - 800 – 1000m
4 Củng cố
- Hãy nêu đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
- Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam Khác nhau như thế nào?
5 dặn dò
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong tập bản đồ
Xem trước bài 7
Nguyễn Văn Tâm
Trang 9BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiết 2)
2 Kĩ năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa vàảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên.
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng
* Học sinh.
- Atlat địa lí Việt Nam
- Đồ dùng học tập
III- PHƯƠNG PHÁP
- Kiến tạo, tranh luận, thuyết trình tích cực, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam,các khu vực địa hình, các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồngbằng đối với phát triển kinh tế- xã hội
- Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian khi trình bày suy nghĩ ý tưởng của mình
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồáng
bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng
phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở cửa sông
Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển
bồi tụ, thường nhỏ, hẹp)
- GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam và
chỉ cho học sinh nắm được đồng bằng châu
thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu
Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung
Hoạt động 2: Nhóm/Cả lớp.
So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Bước 1:GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận về hai đồng bằng lớn là
ĐBSH và ĐBSCL
Bước 2: Sau đó mỗi nhóm cử một HS chỉ trên
bản đồ và trình bày đặc điểm của đồng bằng
sông Hồng, đặc điểm của đồng bằng sông
Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS
và sau đó đưa ra kết luận
b) Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng chia làm hai loại:
+ Đồng bằng châu thổ + Đồng bằng ven biển
+ Đất đai màu mỡ, phì nhiêu
- Khác nhau:
ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long
- Do S.Hồng và sôngThái bình bồi tụ
- DT: 15.000 km2
- Có hệ thống đêngăn lũ
- Vùng trong đêkhông được bồi đắpphù sa hằng năm
- Ít chịu tác động củathuỷ triều
- Do sông Tiền vàsông Hậu bồi tụ
- DT: 40.000 km2
- Có hệ thống kênhrạch chằng chịt
- Được bồi đắp phù
sa hằng năm
- Chịu tác động mạnhcủa thuỷ triều
Trang 10Hoạt động 3: Hình thức: Cá nhân
CH: GV Đọc SGK mục b, quan sát vào bản
đồ và Atlat và dựa vào hình 6, hãy nêu đặc
điểm đồng bằng ven biển theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành:
- Diện tích:
- Đặc điểm đất đai
- Các đồng bằng lớn:
Hoạt động 4: Hình thức: Nhóm / cặp Giáo viên tổ chức thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 2 nhóm Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm1: Đọc SGK mục 3.a, và kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển kinh tế – xã hội Nhóm 2 : Đọc SGK mục 3.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, sau đó đại diện nhóm lên kết hợp với bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày Một học sinh trình bày thuận lợi, một học sinh trình bày khó khăn, các HS khác nhận xét bổ sung Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức, rút ra kết luận chung * Đồng bằng ven biển - Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp, đất nhiều cát, ít phù sa - Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; sông Cả, sông Thu Bồn,
3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội a Khu vực đồi núi * Thuận lợi - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn - Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì… * Khó khăn : - Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền - Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất… Các thiên tai khác như mưa đá, lốc xoáy, rét đậm, rét hại… b Khu vực đồng bằng * Thuận lợi: - Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo - Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản - Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại * Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán
4 Củng cố
- So sánh những đặc điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
- Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta
5 dặn dò
- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong tập bản đồ
- Xem trước bài mới
Nguyễn Văn Tâm
Trang 11Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Các hình ảnh: địa hình, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
* Học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam
III- PHƯƠNG PHÁP
- Làm việc cá nhân; đàm thoại, phát vấn, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, thể hiện sự thông cảm đối
với đồng bào khi gặp thiên tai
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin về tác động của Biển Đông đối với thiên nhiên nước ta
- Đư ra quyết định đúng, ứng phó với những tai biến thiên nhiên do biển gây ra
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
CH: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm vi
của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những nước
1 Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy
nêu những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
2 Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay
đổi giữa mùa khô và mùa mưa?
- Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều,
mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa nhiều, nước
từ các sông đổ ra biển nhiều
3 Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của
các dòng hải lưu ở nước ta?
- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu
lạnh hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gió Tây Nam
tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc
Hoạt động 3: Hình thức: Cặp/ Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản
thân hãy nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước
1 Khái quát về Biển Đông:
- S = 3.477 triêụ km2, là một vùngbiển rộng, tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm giómùa
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên
khí hậu nước ta mang tính hải dươngđiều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩmtương đối của không khí trên 80%
Trang 12ta Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước
khác cùng vĩ độ?
- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa,
ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết
lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng
bức trong mùa hè
Mùa hạ gió mùa T Nam và Đ Nam từ biển thổi vào
mang theo độ ẩm lớn Gió mùa Đông Bắc đi qua Biển
Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy nước
ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nước ta Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam
vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài
(Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh
Hoà)
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển
nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản
đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng
sản và hải sản
CH: Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi
cho hoạt động làm muối?
- Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển
Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với
cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển
ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập
mặn lại bị thu hẹp?
- Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta
phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm và đưa ra kết luận chung
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra
và biện pháp khắc phục
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của
bản thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về các biểu
hiện thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và cách khắc
phục của các địa phương này
Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức
- Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ
ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các
loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện khô hạn,
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biểnmài mòn, các tam giác châu thoảivới bãi triều rộng lớn, các bãi cátphẳng lì, các đảo ven bờ và nhữngrạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất
đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừngngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,nước lợ, …
c Tài nguyên thiên nhiên vùng
biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ,khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữlượng lớn
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷhải sản nước mặn, nước lợ vô cùng
- Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các HST vùng ven biển nước ta
- Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta
5 dặn dò
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong tập bản đồ
Xem trước bài 9
Nguyễn Văn Tâm
Trang 13ÔN TẬP CHO KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh cần trình bày được những nội dung cơ bản từ bài 1 đến bài 8
2 Kĩ năng: Học sinh có khả năng làm các bài thực hành vẽ biểu đồ tròn, cột, phân tích bảng số
liệu, sử dụng atlat địa lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, các bảng số liệu chuẩn bị ở nhà
* Học sinh Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, máy tính cầm tay, thước kẽ, kompa… III- PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, giảng giải, hoạt động cá nhân
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài Mới.
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi cuối bài sau đó
GV chuẩn kiến thức
- Học sinh cần xác định được dạng biểu đồ
tròn, các kỹ năng xử lý số liệu, kỹ năng vẽ và
hoàn thiện
- Học sinh cần xác định được dạng biểu đồ
tròn, các kỹ năng vẽ và hoàn thiện
1 Phần lí thuyết
a Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
- Nắm thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
b Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí
c Đất nước nhiều đồi núi:
- Nêu nhận xét ngắn đặc điểm địa hình VN?
- CM sự đa dạng của địa hình?
- Phân tích thế mạnh và hạn chế khu vực đồi núi
và đồng bằng đối với phát triển kinh tế
d Thiên nhiên hịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển
- Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tốkhí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
Nguyễn Văn Tâm
Trang 15KIỂM TRA 45 PHÚT.
1 Xác định mục tiêu kiểm tra
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề Địa lí
tự nhiên của học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra cácbiện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp
- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chươngtrình GDPT phần địa lí tự nhiên Việt Nam; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạtđộng dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
2 Xác định hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3 Viết đề kiểm tra từ ma trận
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỀ 1
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Nêu một cách khái về các thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
b) Cho bảng số liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NƯỚC TA, THỜI KÌ 1980 – 2005
Câu 2 (2,0 điểm) Dựa vào Atlát hãy trình bày hệ tọa độ địa lí và tóm tắt ý nghĩa vị trí địa
lí về mặt tự nhiên của nước ta?
Câu 3 (3,0 điểm) So sánh sự khác nhau về địa hình của vùng Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam?
Câu 4 (2,0 điểm) Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (3,0 điểm)
a) Các thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta (1,0 điểm).
- Nước ta thoát khỏi khủng hoảng KTXH kéo dài, lạm phát đầy lùi và kiềm chế ở mức 1 con số
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH
- Đạt được thành tựu to lớn trong xòa đói giảm nghèo
b) Vẽ biểu đồ và nhận xét (2,0 điểm).
Trang 16- Vẽ đúng biểu đồ hình cột và có đầy đủ các nội dung, biểu đồ khác không cho điểm (1,5 điểm).
- Nhận xét (0,5 điểm).
Câu 2 (2,0 điểm)
- (1,0đ) Hệ tọa độ địa lí nước ta:
+ Trên đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí như sau:
Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)
Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)
Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)
+ Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từ khoảngkinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển Đông
- (1,0đ) Tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí về tự nhiên:
+ Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên
+ Tạo nên sự phong phú về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật
+ Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
Câu 3 (3,0điểm)
- Vùng núi Trường Sơn Bắc (1,5 điểm)
+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã
+ Huớng chung TB-ĐN
+ Gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa
+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế, ở giữa
là vùng trủng núi đá vôi ở Quảng Bình
+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và TrườngSơn Nam
- Vùng núi Trường Sơn Nam (1,5 điểm)
+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bánbình nguyên ở ĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ
+ Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông; cònphía Tây là các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên,
Mơ Nông, Di Linh
Tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông - Tây của địa hình Trường Sơn Nam
Câu 4 (2,0 điểm)
- Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khôtrong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ, khí hậu điều hòa hơn
- Thiên tai: bảo (mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông, trong đó có
3 – 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta), gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – ĐỀ 2
- Câu 1: (3,0 điểm) So sánh đặc điểm địa hình khu vực Đông Bắc và Tây Bắc nước ta?
- Câu 2: ( 2,0 điểm) Trình bày phạm vi lãnh thổ vùng đất liền Việt Nam?
- Câu 3: (2.0 điểm) CMR Biển Đông có ảnh hưởng đến khí hậu và địa hình vùng ven biển nước ta?
- Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình qua các giai đoạn của nước ta từ 1977 - 2005
(Đơn vị: %)
Trang 17Giữa sông Hồng và sông Cả
- Chủ yếu là núi cao, địa hình cao nhất cả nước
- Núi trung bình, cao nguyên…
Hình
dáng
+ Có 4 cánh cung lớnchụm đầu về Tam Đảo,
mở ra về phía bắc và phíađông: CC sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Triều
+ Hướng của địa hìnhvòng cung
+ Với 3 dải địa hình
- Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biêngiới Việt – Trung tới khuỷu sông
Đà, có đỉnh phanxipăng(3143m)
- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào
- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châutiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữacác dãy núi là các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
+ Hướng địa hình: TB - ĐN
3,0đ
0,250,75
1,5
0,5
Câu
2: - Vùng đất nước ta gồm toànn bộ phần đất liền và các hải đảo tổng diệntích là: 331 212km²
- Có 4500km đường biên giới trên đất liền: TQ 1400km, Lào gần
2100km, CPC trên 1100km
- Đường bờ biển dài 3260km, cong như chữ S, chạy từ Móng Cái đến Hà
Tiên
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ trên biển Đông, có 2 quần đảo lớn ngoài
khơi xa trên Biển Đông: Trường Sa, Hoàng Sa
2,0đ0,50,50,50,5
Trang 18hải dương, điều hòa hơn.
- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối không khí >
80%
- Mang lại lượng mưa lớn
- Gió thổi từ biển vào làm giảm tính chất lục địa ở các vùng phía Tây
- Làm biến tính các khối khí khi qua biển vào nước ta
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Các dạng địa địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển
mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng
lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ… có nhiều giá trị về kt biển (
xây dựng cảng biển, du lịch…)
0,250,250,25
0,50,5
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tb các giai đoạn từ 1977 - 2004 khá cao,
nhưng không đều:
+ 1977 - 1981: tốc độ tăng tb chỉ có 0,7%, đến giai đoạn 1982 - 1985 đạt
tốc độ khá cao 7,5% Đây là giai đoạn đầu nước thực hiện khoán 100,
khoán 10
+ Giai đoạn 1986 - 1991: tốc độ tăng tb giảm xuống đạt 4,7% Do đây là
giai đoạn XHCN sụp đổ ở LX và Đông Âu
+ Giai đoạn 1992 -1997: tốc độ tăng tb cao đạt 8,8%
+ Giai đoạn 1998 - 2005: tốc độ tăng tb cao dù có khủng hoảng tài chính,
tiền tệ ở KV Đông Nam Á và Châu Á
3,0đ1,5
1,50,50,250,250,250,25
Nguyễn Văn Tâm