Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với CuOH2 ở điều kiện thường là : Giải : Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng trán
Trang 1GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn thi : HOÁ HỌC; khối A,B - Mã đề : 812
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố
H = 1;Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K
= 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag=108; I = 127; Cs = 133; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :
Giải :
Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường là 3, cụ thể là : glucozơ , frutozơ, axit fomic
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là :
Giải :
Ta có : n(phenol và etanol) = 2nH 2 = 0,2 mol ; n(phenol) = nNaOH =0,1 mol
→ n(etanol) = 0,1 mol → m = m(phenol và etanol) = 0,1.(94 + 46) = 14 gam
(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 3: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :
A. 60% B. 40% C. 80% D. 54%
Giải :
n(etanol) = 92 : 46 = 2 mol → n(glucozơ pư) = 1mol
→ Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là : H =1.180.100 60%
(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit H2SO4
loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của m là :
Giải :
nFe phản ứng với H 2 SO 4 = nH 2 = 0,1 mol → nFe phản ứng với Fe 2 (SO 4 ) 4 tạo ra trong dung dịch là 0,1 mol
Fe + 2Fe 3+ → 3Fe 2+
0,1 0,2 0,3
Vậy trong dung dịch có 0,4 mol Fe 2+ và 0,2 mol Fe 3+
Fe 2+ → Fe(OH) 2 ; Fe 3+ → Fe(OH) 3
0,4 0,4 0,2 0,2
Giá trị nhỏ nhất của m = 0,4.90 + 0,2.107 = 57,4 gam.
Trang 2Câu 5: Cho các polime : (1) polietilen , (2) poli (metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6 Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là :
A. (2), (3), (6) B. (2), (5), (6) C. (1), (4), (5) D. (1), (2), (5)
Giải :
Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
là : (2) poli (metyl metacrylat), 5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước
B. Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo
C. Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, flo và clo còn có số oxi hoá +1, +3, +5, +7
D. Dung dịch HF hoà tan được SiO2
Giải :
Trong các hợp chất, flo chỉ có một số oxi hóa duy nhất là -1
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là :
A. 17,92 lít B. 4,48 lít C. 11,20 lít D. 8,96 lít
Giải :
n(oxi pư) = (30,2 – 17,4) : 32 = 0,4 mol → V(oxi pư) = 0,4.22.4 = 8,96 lít
Câu 8: Cho các chất : KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3 Trong các chất trên, số chất có thể bị oxi hoá bởi dung dịch axit H2SO4 đặc nóng là :
Giải :
Trong các chất trên, số chất có thể oxi hoá bởi dung dịch axit H 2 SO 4 đặc nóng là :
KBr, S, P, FeO, Cu
(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 9: Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
từ trái sang phải là :
A. HBr, HI, HCl B. HI, HBr, HCl C. HCl , HBr, HI D. HI, HCl , HBr
Giải :
Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
từ trái sang phải là : HCl , HBr, HI
Câu 10: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là :
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3
C. CH2=CHCOOCH3. D. C2H5COOC2H5
Giải :
Đặt công thức của muối là RCOONa
→ n(RCOONa) = n(NaOH) = 0,03 mol →M(RCOONa) = 24,6 : 0,03 = 82 → R = 15 (-CH 3 ) Khi đốt cháy ancol thu được : n(CO 2 ) = 0,2 < n(H 2 O) = 0,3 → Ancol là no, đơn chức :
C n H 2n+1 OH → 2
2
H O CO
n 2
+
= = → = Vậy ancol là C 2 H 5 OH → Công thức của Y là :
CH 3 COOC 2 H 5 ; chất X là CH 3 COOH
Trang 3Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì
kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là :
A. Na và K B. Rb và Cs C. Li và Na D. K và Rb
Giải :
MCl + AgNO 3 → AgCl + MNO 3 (M là hai kim loại kiềm)
mol: 0,13 ← 0,13
Ta có : (M+35,5).0,13 = 6,645 →M = 15, 62 → Hai kim loại kiềm trên là Li và Na
Câu 12: Để nhận ra ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với :
A. dung dịch H2SO4 loãng B. kim loại Cu và dung dịch Na2SO4
C. kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng. D kim loại Cu
Giải :
Để nhận ra ion NO 3 - trong dung dịch Ba(NO 3 ) 2 , người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với kim loại Cu và dung dịch H 2 SO 4 loãng vì :
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
Hiện tượng : Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu 2+ và giải phóng khí không màu hóa nâu trong không khí (NO)
Câu 13: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. CH2=CH-CH=CH2 B. CH3-CH=CH-CH=CH2
C. CH3-CH=C(CH3)2 D. CH2=CH-CH2-CH3
Giải :
Chất có đồng phân hình học là : CH 3 -CH=CH-CH=CH 2
(Điều kiện để phân tử có đồng phân cis – trans là 2 nguyên tử C có liên kết đôi phải liên kết với hai nhóm thế khác nhau)
Câu 14: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là :
A. phenylalanin B. alanin C. valin D. glyxin
Giải :
n(HCl) = n(H 2 NRCOOH) = 0,1 mol → m(H 2 NRCOOH) = 11,15 – 0,1.36,5 = 7,5
→ M(H 2 NRCOOH) = 7,5 : 0,1 = 75 → R = 14→ H 2 NRCOOH là H 2 NCH 2 COOH
→ Tên gọi của X là glyxin
Câu 15: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là :
A. o-bromtoluen và p-bromtoluen. B. benzyl bromua
C. p-bromtoluen và m-bromtoluen D. o-bromtoluen và m-bromtoluen
Giải :
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là o-bromtoluen và p-bromtoluen
(Học sinh tự viết phương trình)
Trang 4Câu 16: Cho cân bằng hoá học : N2 (k) +3H2 (k) € 2NH3 (k) ∆ <H 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi :
A. tăng áp suất của hệ phản ứng B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
C. giảm áp suất của hệ phản ứng D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng
Giải :
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng Vì khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều là giảm áp suất của hệ tức là chiều làm giảm số phân tử khí
Câu 17: Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là :
A. Na, K, Ca, Ba B. Li, Na, K, Rb C. Li, Na, K , Mg D. Na, K, Ca, Be
Giải :
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là Li, Na, K, Rb Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4
đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là :
A. 6,45 gam B. 5,46 gam C. 7,40 gam D. 4,20 gam
Giải :
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được : n(CO 2 ) = 0,3 mol ; n(H 2 O) = 0,55 mol → 3 ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic
→ n(3 ancol) = n(H 2 O) - n(CO 2 ) = 0,25 → n(H 2 O tạo ra từ phản ứng ete hóa) = 0,125 mol Đặt công thức của ba ancol là : C n H 2n+1 OH → 2
2
H O CO
n 1, 2
+
→m(ete) = m(3 ancol) - m(H 2 O tạo ra từ phản ứng ete hóa) = (14n + 18).0,25 – 0,125.18 = 6,45 gam
Câu 19: Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tủ C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xenton là :
Giải :
Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tủ C 5 H 12 O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xenton là 3 (ba ancol bậc 2)
(CH 3 CH 2 ) 2 CHOH ; CH 3 CHOHCH(CH 3 ) 2 ; CH 3 CHOHCH 2 CH 2 CH 3
Câu 20:Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Khối lượng kim loại trong Y là :
A. 5,6 gam B. 22,4 gam C. 11,2 gam D 16,6 gam
Giải :
n(e cho) = 3.nAl = 1,2 mol ; n(e nhận) = 2.3nFe 2 O 3 = 0,6 mol mol → nAl dư = (1,2-0,6):3 = 0,2 mol → Sau phản ứng trong Y có 0,2 mol Al dư và 0,2 mol Fe mới sinh ra
Vậy Khối lượng kim loại trong Y là : 0,2.27 + 0,2.56 = 16, 6 gam
Câu 21: Công thức của triolein là:
A. (CH3[CH2]16COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 D (CH 3[CH2]14COO)3C3H5.
Giải :
Công thức của triolein là: (CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 7 COO) 3 C 3 H 5 (là trieste của glixerol với axit oleic)
Trang 5Câu 22: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là :
A X3Y2 B. X2Y3 C. X5Y2 D. X2Y5
Giải :
Nguyên tố X ở nhóm IIA suy ra X là kim loại điển hình có hóa trị 2, trong phản sẽ nhường đi hai electron để tạo ra ion X 2+ có lớp vỏ bền giống khí hiếm
Nguyên tố Y ở nhóm VA là phi kim trong phản ứng với kim loại Y có xu hướng nhận 3 để đạt được lớp vỏ bền giống khí hiếm, Y thể hiện hóa trị 3
Vậy công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là X 3 Y 2
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính
B. Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
C. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
D. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit
Giải :
Phát biểu đúng là : Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính (Vì amino axit chứa nhóm NH 2
có tính bazơ và nhóm COOH có tính axit)
Câu 24: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là :
Giải :
R, RO + 2HCl → RCl 2 + H 2 O + H 2
mol : 0,2 ← 0,4
→ KLPTTB của hỗn hợp = 32 → R < 32 < R+16 → 16< R < 32
→ Kim loại R là Mg
Câu 25: Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4 Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3 Biết rằng :
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng được với nhau sinh ra chất khí
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không phản ứng được với nhau
Dung dịch trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là :
A. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2 B. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3
C. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3 D. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2
Giải :
Dung dịch trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là : AgNO 3 , HI, Na 2 CO 3 , ZnCl 2
2HI + Na 2 CO 3 → H 2 O + CO 2 + 2NaI
HI + ZnCl 2 : Không xảy ra phản ứng
Câu 26: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX <MY <82) Cả X và Y đều
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí
CO2 Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là :
Giải :
Theo giả thiết suy ra :
X là HCOOH hoặc hợp chất tạp chức, vừa có nhóm CHO và có nhóm COOH
Y là các hợp chất tạp chức, vừa có nhóm CHO và có nhóm COOH
Trang 6Vì M X <M Y <82 → X là HCOOH, Y là OHC-COOH
Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là : 74 : 46 =1,61
Câu 27: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là :
A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3
C. CH2=CHCOOCH3 D. CH3COOCH=CH2
Giải :
Đặt công thức của X là RCOOR`
n(NaOH) = n(RCOONa) = n(R`OH) =0,1 mol
→ R`+ 17 = 32 → R`= 15 (CH 3 ); và R+67 = 96 →R= 29 (C 2 H 5 )
Vậy công thức của X là : C 2 H 5 COOCH 3
(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 28: Cho sơ đồ phản ứng:
X (xt,t ) Z( xt ,t ) M( xt ,t )
CH → → →+ Y + T + CH COOH
(X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng)
Chất T trong sơ đồ trên là :
A. C2H5OH B. CH3COONa C. CH3CHO D. CH3OH
Giải :
O (xt ,t )2 H (xt,t )2 CO(xt,t )
CH →+ HCHO→+ CH OH→+ CH COOH
(Học sinh tự viết phương trình)
Câu 29: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là :
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 B. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
Giải :
n(hai este) = nKOH = 0,6 mol → M(hai este) = 52,8 : 0,6 = 88
Vì cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc và có KLPT là 88 →công thức của hai este là C 2 H 5 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
Câu 30: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với
Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thuỷ phân của X trong môi trường kiềm
có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là :
A. CH3CH(OH)CH(OH)CHO B. HCOOCH2CH(OH)CH3.
C. CH3COOCH2CH2OH D. HCOOCH2CH2CH2OH
Giải :
Công thức cấu tạo của X có thể là HCOOCH 2 CH(OH)CH 3 vì X có nhóm OH nên có phản ứng với Na, X có chức este HCOO nên có phản ứng tráng gương, thủy phân X tạo ra etylen glicol nên có thể hòa tan được Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam
(Học sinh tự viết phương trình)
Trang 7Câu 31: Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hoá là :
Giải :
Áp dụng bảo toàn e ta có 2nCl 2 = 5nKMnO 4 →nCl 2 = 0,05 mol
→ nHCl bị oxi hoá (tạo ra Cl 2 ) là = 2.nCl 2 = 0,1 mol
Câu 32: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá
C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá D. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá
Giải :
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá vì kẽm hoạt động mạnh hơn Fe nên bị ăn mòn
Câu 33: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là :
A. FeO, CuO, Cr2O3 B. PbO, K2O, SnO
C. FeO, MgO, CuO D. Fe3O4, SnO, BaO
Giải :
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là FeO, CuO, Cr 2 O 3 vì nhôm có tính khử mạnh hơn Fe, Cu, Cr
Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4
(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là :
Giải :
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là 4 :
(2) Sục khí H 2 S vào dung dịch CuSO 4
H 2 S + CuSO 4 → CuS↓+ H 2 SO 4
(3) Sục khí CO 2 (dư) vào dung dịch Na 2 SiO 3
CO 2 + Na 2 SiO 3 → SiO 2↓+ Na 2 CO 3
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH 3 đến dư vào dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3
NH 3 + Al 2 (SO 4 ) 3 + H 2 O→ Al(OH) 3↓+ (NH 4 ) 2 SO 4
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3
Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4
(Học sinh tự cân bằng phương trình)
Câu 35: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là :
A. 43,24% B. 53,33% C. 37,21% D. 36,26%
Trang 8Giải :
Theo giả thiết đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH) 2 thì vẫn thu được kết tủa chứng tỏ nCO 2 < 2nCa(OH) 2 = 0,44
Vậy số C trong X < 0,44 : 0,1 = 4,4
Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau chứng tỏ X là HCOOCH 3 hoặc CH 3 COOC 2 H 5 Vì X không có phản ứng tráng bạc suy ra X phải là CH 3 COOC 2 H 5
Phần trăm khối lượng của oxi trong X là : 32.100 36, 36%
88 = (không hiểu tại sao đáp án lại là 36,26%?)
Câu 36: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc , nguội là :
A. Fe, Al, Cr B. Cu, Fe, Al C. Fe, Mg, Al D. Cu, Pb, Ag
Giải :
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc , nguội là Fe, Al, Cr Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO 3 đặc nguội
Câu 37: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2
gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là :
A. 3,36 lít B. 1,12 lít C. 0,56 lít D. 2,24 lít
Giải :
nCu = 0,05 mol < nCuSO 4 = 0,1 mol suy ra CuSO 4 dư, ở ca tot chỉ có Cu 2+ bị điện phân, ở anot nước bị điện phân Áp dụng bảo toàn e → 2.nCu = 4nO 2 → nO 2 =0,025→ VO 2 =0,56 lít Câu 38 : Cho các dung dịch : C6H5NH2 (amilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là :
Giải :
Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là 2 (đổi sang màu hồng hoặc đỏ): CH 3 NH 2 , NaOH
C 6 H 5 NH 2 (amilin) có tính bazơ rất yếu ; C 2 H 5 OH không mang tính axit bazơ ;
H 2 NCH 2 COOH có tính lưỡng tính nên ba chất nay không làm phenolphtalein đổi màu
Câu 39: Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH = 11,0 Giá trị của a là :
Giải :
A. 0,12 B. 1,60 C. 1,78 D. 0,80
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho trường hợp bazơ dư ta có :
VA H+bñ OH−bñ − OH−dö
OH−dö
VB OH−bñ H+bñ + OH−dö
đ đ
+
KOH
V 1, 777 1, 78
Trang 9(Để hiểu rõ hơn về phương pháp đường chéo các em nên tìm đọc bộ tài liệu ôn thi đại học gồm bốn quyển do thầy biên soạn, trong đó có quyển phương pháp giải nhanh có đề cập đến rất nhiều ứng dụng của phương pháp đường chéo, bài tập này chỉ là một trong những ứng dụng đó
mà thôi Bốn tài liệu này thầy đã gửi tặng các em ở trên web bachkim)
Câu 40: Một cốc nước có chứa các ion : Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl -(0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A. có tính cứng toàn phần B có tính cứng vĩnh cửu
C. là nước mềm D. có tính cứng tạm thời
Giải :
Mg 2+ + 2HCO 3 - → MgCO 3 + CO 2 + H 2 O
Ca 2+ + 2HCO 3 - → CaCO 3 + CO 2 + H 2 O
Nhận xét : 2.n(Ca 2+ , Mg 2+ ) = 2(0,02 + 0,04) = 0,12 > nHCO 3 -
Nên sau khi đun nóng HCO 3 - đã chuyển hết thành kết tủa và CO 2 Trong dung dịch còn SO 4 2- ,
Cl - , (Ca 2+ , Mg 2+ )dư nên nước còn lại trong cốc có tính cứng toàn phần
II.PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A.Theo chuơng trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41:Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và xiclopentan Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là :
Giải :
Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là 4 :
axetilen, vinylaxetilen, stiren, xiclopropan
Câu 42: Hai chất nào sau đây đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH loãng ?
A. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
B. CH3NH2 và H2NCH2COOH
C. CH3NH3Cl và CH3NH2
D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
Giải :
Hai đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH loãng là :
ClH 3 NCH 2 COOC 2 H 5 và H 2 NCH 2 COOC 2 H 5
Câu 43: Cho phản ứng :
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là :
A. FeSO4 và K2Cr2O7 B. K2Cr2O7 và FeSO4
C. H2SO4 và FeSO4 D. K2Cr2O7 và H2SO4.
Giải :
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là K 2 Cr 2 O 7 và FeSO 4 Vì trước phản ứng Cr có số OXH là +6, sau phản ứng Cr có số OXH là +3 ; trước phản ứng Fe có số OXH là +2, sau phản ứng Fe có số OXH là +3,
Trang 10Câu 44: Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
A. Cr2+, Au3+, Fe3+ B. Fe3+, Cu2+, Ag+ C. Zn2+, Cu2+, Ag+ D. Cr2+, Cu2+, Ag+
Giải :
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là Fe 3+ , Cu 2+ , Ag +
Fe + Fe 3+ → Fe 2+
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu
Fe + Ag + → Fe 2+ + Ag hoặc Fe + Ag + → Fe 3+ + Ag (nếu Ag + dư)
(Học sinh tự cân bằng phương trình)
Câu 45: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó Mx < My < 1,6Mx Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là :
Giải :
Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO 2 và H 2 O có số mol bằng nhau suy ra hai anđehit trong G là
no, đơn chức
Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được 0,25 mol Ag suy ra nAg:
nG > 2 Vậy trong G có một anđehit là HCHO (X)→ 30 < M Y < 30.1,6 =48
→M Y = 44 (Y: CH 3 CHO)
Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là 7 (2C, 4H, 1O)
Câu 46: Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nuớc Gia-ven
A. HCHO B. H2S C. CO2 D. SO2
Giải :
Khí không bị oxi hóa bởi nước Gia-ven là CO 2 vì trong hợp chất này C đã có số OXH cao nhất là +4
Câu 47: Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hòan tòan Thành phần của Z gồm :
A. Fe2O3, CuO, Ag B. Fe2O3, CuO, Ag2O
C. Fe2O3, Al2O3 D. Fe2O3, CuO
Giải :
Chất rắn Y chứa các chất là CuO, Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 và Ag
Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ được dung dịch chứa chứa các ion dương là : Fe 2+ ;
Al 3+ ; Cu 2+ , H + , Cl - Sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng,
dư thu được kết tủa là Fe(OH) 3 và Cu(OH) 2 vi Al(OH) 3 tan trong NaOH dư Nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z là Fe 2 O 3 , CuO
Câu 48: Đun sôi hỗn hợp propyl bromua, kali hiđroxit và etanol thu được sản phẩm hữu cơ là :
A. propin B. propan-2-ol C propan D. propen
Giải :
Đây là phản ứng tách HX :
C 3 H 7 Br + KOH →ancol, to C 3 H 6 + KBr + H 2 O
Nếu không có ancol thì đó là phản ứng thủy phân, sản phẩm là C 3 H 7 OH và KBr