Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO sản phẩm khử duy nhất.. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất.. Sau khi
Trang 1GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn thi : HOÁ, khối A - Mã đề : 825
Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4
0,5M và Na NO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
GIẢI
nFe = 0,02 mol, nCu = 0,03 mol, nH+ = 0,4 , nNaNO3 = 0,08 mol
Số mol e mà Fe và Cu nhường: 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:
3
NO
+ 3e + 4H+ NO + 2H2O
0,04 0,12 0,16 mol
nNaOH = nH+ dư + 2nCu + 3nFe = (0,4 – 0,16) + 2.0,03 + 3.0.02 = 0,36 mol
VddNaOH = 360 ml
Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
GIẢI
Hai este là đồng phân của nhau
nE = 0,9 mol
n ancol = neste = 0,9 mol
Đun nóng X với H2SO4 ở 140oC là thực hiện phản ứng tách nước tạo ete
nH2O = 1
2n ancol = 0,45 mol
mH2O = 8,1g
Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
GIẢI
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta thấy: Số mol H2 trong nước bằng số mol H2 trong Y bằng trong X; số mol C trong CO2 bằng số mol C trong Y bằng trong X
nHCHO = nCO2 = 0,35 mol
nH2O (HCHO, H2) = 0,65 mol
nH2O (HCHO) = nHCHO = 0,35 mol
nH2 = 0,65 – 0,35 = 0,3 mol
%V (H2) = 46,15%
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X
có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
GIẢI
nX = 0,3 mol
MX = 41,3
Đặt công thức trung bình của X là: C H x y
12x + y = 41,3
x = 3, y = 5,3 => C3H6 và C3H4
Gọi a, b lần lượt là số mol của C3H6 và C3H4
42a + 40b = 12,4
a + b = 0,3
=> a = 0,2, b = 0,1
Trang 2Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối
của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este
đó là
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
GIẢI
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mNaOH = 0,94 + 2,05 – 1,99 = 1g
nNaOH = 0,025 mol
Giả sử este đơn chức, đặt công thức trung bình của 2 este là: RCOO R
=> muối là RCOONa, Mmuối = 82
=> R + 67 = 82
=> R = 15 => R là CH3
=> Meste = 79,6 => 15 + 44 + R = 79,6
=> R = 20,6 => một ancol có 1 C và ancol kia có 2 C và là ancol no
Giải sử este đa chức : R(COO R )x hoặc (RCOO)yR Giải trường hợp này không thu được kết quả phù
hợp
Câu 9: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5 Công thức phân tử của X là
A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
GIẢI
Đặt công thức của amino axit X là (H2N)xR(COOH)y
Y là (ClH3N)xR(COOH)y, Z là (H2N)xR(COONa)y
16x + R + 67y - 51,5x + R + 45y) = 7,5
22y – 36,5x = 7,5
7,5 36,5
22
x
x = , y = 2
X là H2NR(COOH)2
Câu 10: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
GIẢI
Thí nghiệm 1 nKOH = 0,22 mol
Thí nghiệm 2 nKOH = 0,28 mol
Hai thí nghiệm cho cùng lượng kết tủa như nhau, chứng tỏ TN1 KOH chưa kết tủa hết ion kẽm, TN2 KOH kết tủa hết ion kẽm và sau đó hòa tan một phần kết tủa
Như vậy số mol kết tủa ở TN1:
Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2
0,11 0,22 0,11 mol
Số mol kết tủa tạo ra ở TH2 là:
Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2
(0,11 + x) (0,11 + x)2 (0,11+x) mol
Với x là số mol kết tủa bị hòa tan:
2OH- + Zn(OH)2 2
2
ZnO
+ 2H2O 2x x
Số mol KOH ở 2 phản ứng: (0,11 + x)2 + 2x = 0,28
x = 0,015
nZnSO4 = 0,11 + 0,015 = 0,125 mol
m = 0,125.161 = 20,125g
Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 3Chỉ có CuO bị khử
Khối lượng giảm là khối lượng của oxi trong CuO
nCuO = nO = 9,1 8,3
16
= 0,05 mol mCuO = 0,05.80 = 4g
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam
H2O Hai ancol đó là
A CH3OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH
C CH3OH và C3H7OH.D C2H5OH và CH3OH
GIẢI
nCO2 = 0,4 mol, nH2O = 0,4 mol
ete có một liên kết đôi như vậy một trong 2 ancol phải có một ancol có một liên kết đôi
Đặt công thức của ete đem đốt là: CnH2nO
Từ số mol CO2 ta tính được số mol của ete là 0, 4
n
Mete = 18n
14n + 16 = 18n
n = 4
Tổng số nguyên tử C trong 2 ancol bằng 4 và như nhận xét ở trên thì có một ancol có liên kết đôi
Đáp án A là đúng
Câu 17: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
GIẢI
mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6
nCO2 = 0,15 mol
=> 0,15180100
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
GIẢI
nH2O > nCO2
ancol no
Đặt công thức trung bình của 2 ancol là C H n 2n2O z
4 n = 3( n + 1)
n = 3
Có một ancol phải là C2H4(OH)2, ancol còn lại có 2 nhóm OH và có số nguyên tử C lớn hon 3 Vậy đáp án C là đúng
Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
GIẢI
nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m dd sau pư = mKL + m ddH2SO4 – mH2
3,68 + 0,1.98.100
10 - 0,1.2 = 104,48g
Trang 4Câu 21: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n-1CHO (n 2) B CnH2n-3CHO (n 2)
C CnH2n(CHO)2 (n 0) D CnH2n+1CHO (n 0)
GIẢI
nAg = 0,5 mol, gấp 2 lần số mol anđêhit suy ra anđêhit đơn chức
nH2 gấp 2 lần số mol anđêhit suy ra gốc hiđrocacbon của anđêhit có một liên kết đôi
anđêhit đó là CnH2n-1CHO (n 2)
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
GIẢI
Gọi x, y là số mol của N2O và N2
x + y = 0,06
44x + 28y = 18.2(x + y)
x = y = 0,03 mol
nAl = 0,46 mol => số mol e nhường là 0,46x3 = 1,38
Số mol e mà N+5 nhận để tạo thành N+1 và No là : 8.0,03 + 10.0,03 = 0,54 mol < 1,38
N+5 còn bị khử tạo thành N-3 (NH4NO3), số mol e nhận cho quá trình này là 1,38 – 0,54 = 0,84
nNH4NO3 = 0,84
8 = 0,105 mol Chất rắn khan thu được gồm Al(NO3)3 và NH4NO4
nAl(NO3)3 = nAl = 0,46
m = 0,46.313 + 0,105.80 = 106,38 g
Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al
GIẢI
M NxOy = 44 => NxOy là N2O
nN2O = 0,042 mol
Số mol e nhường bằng số mol e nhận bằng 0,042.8 = 0,336
nM = 0,336
n (n là hóa trị của M)
M = 9n
n = 3, M = 27 => M là Al
Câu 24: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng
phân cấu tạo của X là
GIẢI
mHCl = 15 – 10 = 5g
n amin = nHCl = 5
36,5
M amin = 10.36,5
5 = 73 Đặt công thức của amin là RNH2
R + 16 = 73
R = 57 => R là C4H9 => X là C4H9NH2
Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của
m là
Trang 5nFe = 0,12 mol, nHNO3 = 0,4 mol
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 0,4 0,1 mol
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
0,02 0,04 mol
Cu + 2Fe3+
Cu2+ + 2Fe2+
0,03 0,06
m = 0,03.64 = 1,92g
Câu 28: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
GIẢI
Đặt công thức của X là CxHyOz
x : y : z = 21 2 4: : 7: 2 :1
12 1 164 4= 7 : 8 : 1
X có CTPT trùng với CTĐGN: C7H8O
Câu 30: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y
có pH bằng
GIẢI
2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
x 2x 0,5x
46.2x + 32.0,5x = 6,58 – 4,96
x = 0,015
4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
[H+] = 0,1 = 10-1 pH = 1
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
GIẢI
Từ cấu hình electrron lớp ngoài cùng ns2np4 ta thấy X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Nên công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro là : XO3, H2X
100
2
X
X = 94,12 => X = 32
X là lưu huỳnh
%O trong oxit cao nhất : 32 100
32 48 = 40%
Câu 35: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết
200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
GIẢI
3
CO
= 0,15 mol, nHCO3
= 0,1 mol, nH+ = 0,2 mol
H+ + 2
3
CO
HCO3
0,15 0,15 0,15 mol
H+ + HCO3
CO2 + H2O 0,05 0,05 mol
V H2 = 1,12 lít
Trang 6Câu 36: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2
(ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A m a V
5,6
11,2
22,4
5,6
GIẢI
Theo phương trình chung của phản ứng đốt cháy ancol no đơn chức ta có:
n ancol = nH2O – nCO2 = a V
18 22, 4
nO (ancol) = n ancol = a V
18 22, 4
m ancol = mC + mH + mO
=> m V 12 a 2 (a V )16
22, 4 18 18 22, 4
=> m a V
5,6
Câu 38: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
GIẢI
nCO2 = 0,02 mol, nOH- = 0,006 + 2.0,012 = 0,03 mol
Phản ứng tạo muối axit và muối trung hòa
CO2 + OH- HCO3
x x mol
CO2 + 2OH- 2
3
CO
+ H2O
y 2y mol y
x + y = 0,02
2x + y = 0,03
x = 0,01, y = 0,01
Ba2+ + 2
3
CO
BaCO3
0,01 0,01 mol
m = 1,97g
Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít
H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
GIẢI
nH2 = 0,25 mol
Gọi x, y là số mol của Al, Sn => số mol của H2 là 1,5x + y
27x + 119y = 14,6
1,5x + y = 0,25
x = 0,1, y = 0,1
nO2 = 0,075 + 0,1 = 0,175 mol
V O2 = 9,32 lít
Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
GIẢI
Kim loại phản ứng hết trước là Zn, ion kim loại hết trước là Ag+
Nếu dd chỉ có một ion thì đó phải là Mg 2+
Nếu dd chỉ có hai ion thì đó phải là Mg 2+ , Zn 2+
Nếu dd có 3 ion thì đó phải là Mg 2+ Zn 2+ và Cu 2+ dư
Như vậy Mg, Zn, Ag+ hết
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có : 2(1,2 + x) = 2.2 + 1 nếu phản ứng vừa đủ
Trang 7Vì Cu2+ dư nên : 2(1,2 + x) < 2.2 + 1
x < 1,3
Đáp án D là đúng
Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol
hỗn hợp X, thu dược 11,2 lit khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là:
A HCOOH, HOOC-CH2-COOH B HCOOH, CH3COOH
GIẢI
nX = 0,3, nCO2 = 0,5, nNaOH = 0,5 mol
Đặt công thức trung bình của 2 axit là: C H O x y z
x y z
C H O x CO2
0,3 0,5 mol
x = 1,67
Phải có một axit có số nguyên tử C nhỏ hơn 1,67 Axit đó là HCOOH
nNaOH > nX
axit còn lại là đa chức Đặt lại công thức trung bình của 2 axit là ( OOH)R C y
( OOH)y
R C + y NaOH
0,3 0,5
=> y = 1,67
Axit còn lại có số nhóm chức bằng số nguyên tử C trong phân tử Vậy đáp án D là đúng nhất.
Câu 47: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
GIẢI
Y nặng hơn không khí và có khả năng làm quỳ tím hóa xanh suy ra Y là amin và X là muối của axit cacboxylic với amin
Đặt công thức của X là: RCOONH3R’
Xét Y: R’NH2
R’ + 16 > 29
R’ > 13 (1) suy ra R phải có ít nhất một nguyên tử C
Xét Z: RCOONa
Z có khả năng làm mất màu nước brom, vậy R phải có ít nhất 2 nguyên tử C (2)
Theo đề bài X có 4 nguyên tử C trong phân tử Vậy R’ là CH3, R là C2H3
Z là C2H3COONa, nZ = nX = 0,1 mol
m = 94.0,1 = 94g
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2-điol B 9,8 và propan-1,2-điol
C 4,9 và glixerol D 4,9 và propan-1,3-điol
GIẢI
Đặt công thức của X là : CnH2n + 2Ox
nO2 = 0,8 mol
CnH2n + 2Ox + 3 1
2
n x
O2 nCO2 + (n + 1)H2O 0,2 0,8 mol
2
n x
= 0,8
0, 2
Trang 8=> 7
3
x
x = 2, n = 3
=> X là C3H6(OH)2 Để phản ứng được với Cu(OH)2 thì X phải là propan-1,2-điol
nCu(OH)2 = 1
2nX = 0,05 mol
m = 4,9g
Câu 51: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là
GIẢI
Gọi lượng N2 phản ứng là x
N2 + 3H2 2NH3
Bđ 0,3 0,7 0
Pư x 3x 2x
Cb (0,3 – x) (0,7 – 3x) 2x
0,7 – 3x = 0,5(0,7 – 3x + 0,3 – x + 2x)
x = 0,1
2
3
3
[NH ]
[N ][H ]
C
[0,2][0,4]
Câu 52: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1 V; Cu-Ag là 0,46 V Biết thế điện
cực chuẩn E Ag0 /Ag 0,8V Thế diện cực chuẩn 2
0 /
Zn Zn
0 /
Cu Cu
E có giá trị lần lượt là
A +1,56 V và +0,64 V B – 1,46 V và – 0,34 V
C – 0,76 V và + 0,34 V D – 1,56 V và +0,64 V
GIẢI
Eo
pin = Eo
(+) – Eo
(-) => Eo
(-) = Eo (+)- Eo pin
Xét pin Cu – Ag : 2
0 /
Cu Cu
E = 0,8 + 0,46 = 0,34 Xét pin Zn – Cu : 2
0 /
Zn Zn
E = 0,34 – 1,1 = -0,76
Câu 53: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một
oxit) nặng 0,95 m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
GIẢI
PbS PbO
nPbSpư = m - 0,95m
32 - 16
16
%mPbSpư =
0,05m
16 100 m 239
Câu 57: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
A CH3COOC(CH3)=CH2 B HCOOC(CH3)=CHCH3
C HCOOCH2CH=CHCH3 D HCOOCH=CHCH2CH3
GIẢI
n muối = nX = 0,05 mol
Đặt công thức của muối là RCOONa
Mmuối = 68
R = 1 => X là: HCOOC4H7
Chất hữu cơ không làm mất màu nước brom, vậy đó phải là xeton Suy ra B đúng