có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu
Trang 1Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182) 0986.616.225
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Mơn thi: HĨA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 182
CÂU 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hồn tồn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Cơng thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
2
hhX
Br (bđ)
Br (pư)
4,48
22,4
n = 1,4*0,5 = 0,7 (mol)
1
n = * 0,7 = 0,35 (mol)
2
mol
Gọi CTPT trung bình của 2 hiđrocacbon là C Hn 2n+2-2k
2
0,2 (mol) 0,2k
Suy ra: 0,2k = 0,35 1 < k = 1,75 < 2 → Loại A ( cả hai chất đều cĩ 2 liên kết )
Giả sử chỉ cĩ C2H2 tác dụng với Br2 nên:
2
Br pư
6,7
n = * 2 0,35(mol) Loại D
Khối lượng bình tăng chính là khối lượng của hỗn hợp X:
X 6, 7
0,2
→ Loại C ( 2 chất đều cĩ KLPT lớn hơn 33,5)
ĐÁP ÁN B
CÂU 2: Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Dùng phương pháp bản tồn điện tích:
Do dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat nên:
FeS2 Fe3+ + 2SO42
0,12 0,12 0,24
Cu2S 2Cu2+ + SO42
Áp dụng định luật bảo tồn điện tích:
3.0,12 + 2.2a = 0,24.2 + 2a a 0, 06
Trang 2Cách 2: Dùng phương pháp bản toàn nguyên tố:
2FeS2 Fe2(SO4)3 0,12 0,06
Cu2S 2CuSO4
Bảo toàn nguyên tố S: 0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a.1
a0, 06
ĐÁP ÁN D
Chú ý: Theo điều kiện trên ta luôn có:
n = 2 n
CÂU 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl Khi NaOH dư thì kết tủa tan:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
ĐÁP ÁN A
Chú ý: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2
CÂU 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
NH4NO2 Nt Co 2 + 2H2O
ĐÁP ÁN D
CÂU 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
HƯỚNG DẪN GIẢI
Từ cấu hình ta suy ra Z là khí hiếm Ne
X+: 1s22s22p6 → X: 1s22s22p53s1 (Na)
Y
-: 1s22s22p6 → Y: 1s22s22p5 (F)
ĐÁP ÁN C
CÂU 6: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 vì gốc ancol của este thứ nhất là ancol không no, trong khi đó gốc axit của este thứ hai là không no
ĐÁP ÁN A
Trang 3Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182) 0986.616.225
CÂU 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dựa vào dãy hoạt động của các cặp oxi hóa – khử
Thứ tử giảm dần tính oxi hóa của các ion là:
Ag+> Fe3+> Cu2+> Fe2+
ĐÁP ÁN C
CÂU 8: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6
→ X: 1s22s22p63s23p5 và Y: 1s22s22p63s23p64s2
ĐÁP ÁN C
CÂU 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể
tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
C H N 8,4 lit CO + 1,4 lit N + 10,125 gam H O
C
H
N
8,4
m = *12 4,5( ) 22,4
10,125*2
m = 1,125( )
18 1,4
m = * 28 1,75( ) 22,4
g g g
Ta có: x:y:t = 4,5 1,125 1, 75: : 0,375 :1,125 : 0,125 3 : 9 :1
Công thức đơn giản nhất là C3H9N mà amin là đơn chức nên CTPT là C3H9N
Cách 2: Tỷ lệ 2
2
CO
H O
n
H 2n 3 Số nguyên tử H gấp 3 lần số C nên chọn C
Cách 3: Do X là amin đơn chức nên:
2
n = 2n = 0,125 (mol)
Trang 4Số C = CO 2
X
n
3
n và Số H =
2
H O X
2n
9
n chọn C
Cách 4: Nhẩm nhanh tỷ lệ: Số C : Số H : Số N =
n : 2n : 2n = 3 : 9 : 1 → C3H9N
ĐÁP ÁN C
CÂU 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết
với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Theo ĐL BTKL:
mhh ancol + mNa = mmuối + mH2
mH2 = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 (g)
H2 0,3
Gọi công thức trung bình 2 ancol là ROH
2
2
ROH
1 ROH + Na RONa + H
2
n = 2n = 0,3 (mol)
15,6
M = 52 = R + 17 R = 35
0,3
Vậy chọn 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH
ĐÁP ÁN B
CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy
đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A V = 22,4(a - b) B V = 11,2(a - b)
C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 ta có phương trình xảy ra:
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)
b ← b → b
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O (2)
(a – b) → a – b
Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do đó tác dụng với Ca(OH)2 cho kết tủa
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Vậy: V = 22,4(a – b)
ĐÁP ÁN A
Chú ý: Khi cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 thì xảy ra phản ứng theo thứ tự (1) và (2):
CÂU 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai
loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Trang 5Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182) 0986.616.225
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do chỉ có 2 loại axit béo khác nhau tạo thành nên ta có:
Ta có: 2R1 + R2 + 116 + 57 = 888 → 2R1 + R2 = 715 Chọn R1 = C17H35 (239) và R2 = C17H33 (237)
ĐÁP ÁN D
CÂU 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo
phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi k là số mắt xích (-CH2 – CHCl -) hay (-C2H3Cl-) tham gia phản ứng với 1 phân tử Cl2:
(-C2H3Cl-)k + Cl2 → (C2kH3k-1Clk+1) + HCl Theo đề bài ta có:
k+1 2k 3k-1 k+1
C H Cl 24k + 3k-1 + 35,5(k+1) k
ĐÁP ÁN A
CÂU 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt CTPT của các hiđrocacbon đồng đẳng nhau là:
X: CxHy; Y: Cx+1Hy+2; Z: Cx+2Hy+4
Mà MZ = 2MX → x = 2 và y = 4
Vậy X: C2H4; Y: C3H6; Z: C4H8
3
CaCO
C H 3CO + 3H O 0,1 0,3 (mol)
CO + Ca(OH) CaCO + H O 0,3 0,3 (mol)
m = 0,3*100 = 30 (g)
ĐÁP ÁN C
Chú ý:
CO2 pư Ca(OH)2 dư thì:
2
n n * Soá C
Trang 6CÂU 15: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) →
b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) →
d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2
f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 →
h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A a, b, d, e, f, h B a, b, d, e, f, g C a, b, c, d, e, h D a, b, c, d, e, g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp loại suy:
Ta thấy (c) không phải là pư oxi hóa khử → C, D sai
Ta thấy (h) không phải là pư oxi hóa khử → A sai
ĐÁP ÁN B
CÂU 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Khi nung trong không khí đến khối lượng không đổi → sản phẩm là Fe2O3
ĐÁP ÁN D
o
o
o
t C
t C
t C
1 2Fe(NO ) Fe O + 4NO + O
2 2Fe(OH) Fe O + 3H O
1 2FeCO + O Fe O + 2CO
2
CÂU 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
CxHy + HCl → CxHy+1Cl
Ta có: Cl 35,5
ĐÁP ÁN A
CÂU 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong
dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
o 3
NH ,t C 2
RCHO + Ag O RCOOH + 2Ag (1) 3Ag + 4HNO 3AgNO + NO + 2H O (2)
Theo (2): nAg = 3nNO = 0,3 (mol)
Trang 7Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182) 0986.616.225
Theo (1): nRCHO = 1
2nAg = 0,15 (mol)
6,6
M = R + 29 = 44 R = 15 (CH )
ĐÁP ÁN A
CÂU 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở
đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Đặt số mol Fe và Cu đều bằng x → 56x + 64x = 12 → x = 0,1 (mol)
+ Áp dụng phương pháp đường chéo:
NO (30)
NO2 (46)
38
8
8
2
NO NO
1
+ Quá trình cho electron:
Fe → Fe3+ + 3e 0,1 → 0,3
Cu → Cu2+ + 2e 0,1 → 0,2 + Quá trình nhận electron:
2
N + 3e N(NO) 3a a(mol)
N + 1e N(NO )
a a(mol)
+ Bảo toàn electron: 4a = 0,5 → a = 0,125 (mol)
Vhh khí = 22,4(0,125 + 0,125) = 5,6 (lit)
ĐÁP ÁN C
CÂU 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hiđrat hóa (phản ứng cộng nước) 2 anken chỉ tạo 2 rượu → Mỗi anken chỉ tạo một rượu duy nhất → anken phải có cấu tạo đồi xứng → eten và but-2-en
CH2 = CH2 + H2O H SO 2 4
CH3-CH2OH
CH3 - CH = CH – CH3 + H2O H SO 2 4
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
ĐÁP ÁN C
CÂU 21: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì
Trang 8cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các phản ứng xảy ra:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
Ta có sơ đồ sản phẩm:
Vậy để thu kết tủa thì: AlCl 3
NaOH
n b 4
Hoặc: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
a 3a a Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
a a
NaOH
n = 3a + a = 4a
Để thu được kết tủa thì phải có số mol NaOH < 4a hay b < 4a a 1
b 4
ĐÁP ÁN D
CÂU 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe và hợp chất của sắt khi nguyên tử Fe chưa đạt số oxi hóa cực đại là +3 sẽ tham gia phản ứng oxi hóa khử với HNO3 đặc, nóng là: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3
ĐÁP ÁN C
CÂU 23: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HCHO B CH3CHO C OHC-CHO D CH3CH(OH)CHO
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ag
43,2
n = = 0,4(mol)
108
Cứ 0,1 mol anđehit tạo ra 0,4 mol Ag → X có 2 nhóm –CHO hoặc là HCHO ( Loại B và D)
Hiđro hóa X thu ancol Y mà:
Số mol Na = 2 lần số mol ancol Y → Y có 2 nhóm -OH → anđehit X có 2 nhóm –CHO (Loại A)
ĐÁP ÁN C
Trang 9Bài giải chi tiết ĐH 2007 (Khối A- MÃ 182) 0986.616.225
o 3
NH ,t C 2
,
HOCH -CH OH + 2Na NaOCH -CH ONa + H
o
Ni t C
CÂU 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,
thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CO
2,688
2
Ba(OH)
n = 2,5a (mol)
3
BaCO
15,76
3 2
Do n < n → có 2 phản ứng xảy ra:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,08 0,08 0,08
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 → 0,02
2
Ba(OH)
0,1
n 0, 08 0, 02 0,1 (mol) a = 0, 04 M
2,5
ĐÁP ÁN D
Chú ý:
Với dạng bài toán CO2 + Ba(OH)2/Ca(OH)2 + Khi bài toán yêu cầu tính CO2, có 2 trường hợp:
TH 1:
2
CO
n = n
TH 2:
n = 2n - n + Khi bài toán yêu cầu tính CO2, có 2 trường hợp:
TH 1: Nếu
2
CO
2
CO Ba(OH)
n + n
2
TH 2: Nếu
2
CO
n = n thì
2
Ba(OH)
n n
CÂU 25: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng Cu để nhận biết 3 dung dịch axit:
Lọ không có hiện tượng là Cu
Lọ có khí không màu mùi sốc là H2SO4 → SO2
Lọ có khí màu nâu đỏ bay lên là HNO3 → NO2
ĐÁP ÁN D
Lập bảng:
Trang 10Thuốc thử HCl đặc, nguội HNO 3 đặc,nguội H 2 SO 4 đặc, nguội
Cu - NO 2 ( nâu đỏ) SO 2 ( không mùa, mùi sốc)
CÂU 26: Cho sơ đồ:
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A C6H6(OH)6, C6H6Cl6 B C6H4(OH)2, C6H4Cl2
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐÁP ÁN D
CÂU 27: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt
và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt
độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
HƯỚNG DẪN GIẢI
ñpdd
CuCl Cu + Cl
2
0,32
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (1) Theo (1) nNaOH pư = 2
2
Cl
n = 0,01 (mol) Theo đề bài: nNaOH dư = 0,2*0,05 = 0,01 (mol)
M(NaOH)
0,01 + 0,01
C = = 0,1(M)
0,2
ĐÁP ÁN C
CÂU 28: Nilon–6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phản ứng ngưng tụ tạo nilon – 6,6:
HOOC-[CH2]4-COOH + H2N-[CH2]6-NH2 t Co -(NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO)n + 2nH2O Axit ađipic Hexametylenđiamin Nilon–6,6
Nilon-6,6 có nhóm chức amit NHCO nên gọi là poliamit