1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lời giải chi tiết Đề thi HSG Hóa 10 Vĩnh Phúc 2011

4 592 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 điểm Đốt cháy hoàn toàn muối sunfua của một kim loại có công thức MS trong khí O2 dư thu được oxit kim loại.. Tìm công thức của MS?. Ở điều kiện thích hợp, các chất trong hỗn hợp A ph

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

――――――

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2010 – 2011

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian phát đề

———————————

Bài 1 (1,5 điểm)

Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:

a) SO2 + KMnO4 + H2O →

b) Fe3O4 + H2SO4 đặc, nóng →

c) Fe3O4 + H2SO4 loãng →

d) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

e) FeS2 + H2SO4 đặc, nóng →

f) CO2 + H2O + CaOCl2 →

Bài 2 (1 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn muối sunfua của một kim loại có công thức MS trong khí O2 dư thu được oxit kim loại Hòa tan oxit kim loại này vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 29,4% thu được dung dịch muối sunfat nồng độ 34,483% Tìm công thức của MS?

Bài 3 (2 điểm)

Cho m gam hỗn hợp NaBr, NaI phản ứng với axit H2SO4 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí A (gồm 2 khí) Ở điều kiện thích hợp, các chất trong hỗn hợp A phản ứng đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím Cho Na dư vào chất lỏng được dung dịch B Dung dịch B hấp thụ vừa đủ với 2,24 lít CO2 ở đktc tạo 9,5 gam muối Tìm m?

Bài 4 (2 điểm)

1 Dùng phương pháp sunfat điều chế được chất nào trong số các chất sau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?

2 Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?

Li+ ; Na+ ; K+ ; Be2+ ; Mg2+

Bài 5 (2 điểm)

1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 20oC, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể của của nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (Cho Ca = 40,08)

2 Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp sau: Na2CO3 và K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung dịch Ba(NO3)2 làm thuốc thử

Bài 6 (1,5 điểm)

Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2 ở đktc Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc Xác đinh khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?

-Hết -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 2

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

――――――

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN HÓA HỌC 10 Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

———————————

Đáp án có 03 trang

Bài 1

(1,5đ)

Hoàn thành các phương trình:

a) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

b) 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc t o→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

c) Fe3O4 + 3H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 3H2O

d) (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O

(5x-2y) Fe+2 →Fe+3+1e

1

2 5

(5 2 )

y x

+

e) 2FeS2 + 14H2SO4 đặc t o→ Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

FeSFe+ + S+ + e

11 S+6+2eS+4

f) CO2 + H2O + CaOCl2 → CaCO3 + CaCl2 + HClO

Bài 2

(1 đ)

Đốt cháy muối sunfua:

MS + (n+4)O2

o

t

→ M2On + 2SO2

Giả sử phản ứng trên tạo thành 1 mol M2On

Ta có phương trình phản ứng:

M2On + H2SO4 → M2(SO4)n + H2O

2M + 16n 98n 2M + 96n (gam)

Theo ĐL BTKL:

98 100

29, 4

n

n

m =m = M+ n (gam)

Theo bài ra ta có phương trình:

2 96 34, 483 2 96 34, 483

2 349,33 100 253, 33 65, 517

+ Giải ra ta được: M = 18,67n Vậy n = 3; M = 56 (Fe) là thỏa mãn

MS là FeS (sắt sunfua)

Bài 3

(2 đ) Các phương trình phản ứng xảy ra:

2NaBr + H2SO4 đặc t o→ Na2SO4 + 2HBr (1)

2HBr + H2SO4 đặc t o→ SO2↑ + Br2 + 2H2O (2)

2NaI + H2SO4 đặc t o→ Na2SO4 + 2HI (3)

8HI + H2SO4 đặc t o→ H2S↑ + 4I2 + 4H2O (4)

Vậy hỗn hợp khí A là: SO2 và H2S

Hai khí tác dụng vừa đủ với nhau:

SO2 + 2H2S t o→ 3S↓ + 2H2O (5)

(c.rắn màu vàng) (chất lỏng)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (6)

Dung dịch B: dung dịch NaOH

Hấp thụ vừa đủ CO2 vào dung dịch B (Không mất tính tổng quát, giả sử tạo 2 muối):

CO2 + NaOH → NaHCO3 (7)

x x x (mol)

Trang 3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (8)

y 2y y (mol)

84 106 9, 5 0, 05

Suy ra: Số mol H2O = số mol NaOH = x + 2y = 0,015 (mol)

Vậy hỗn hợp A gồm: 2

2

: 0,15( ) : 0, 075( )

 Theo các phương trình (1),(2),(3),(4) ta có:

r 2.0, 075 0,15( )

8.0,15 1, 2( )

NaB

NaI

Vậy khối lượng muối ban đầu là:

r 0,15.103 1, 2.150 195, 45( )

Bài 4

(2 đ)

1 Phương pháp sunfat là phương pháp điều chế một số axit theo phương trình tổng quát :

2NaX + H2SO4 đặc t o→ Na2SO4 + 2HX↑

Trong các chất: HF, HCl, HBr, HI chỉ có HF và HCl điều chế được theo phương pháp

sunfat:

NaF (rắn) + H2SO4 (đặc) t o→ Na2SO4 + HF↑

NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) t o→ Na2SO4 + HCl↑

HBr, HI không điều chế được theo phương pháp này vì HBr, HI là chất khử mạnh, khi

sinh ra sẽ phản ứng ngay với H2SO4 đặc nóng:

2HBr + H2SO4

o

t

→ SO2 + Br2 + 2H2O 8HI + H2SO4

o

t

→ H2S + 4I2 + 4H2O

2 So sánh bán kính các ion:

Cấu hình electron của các ion như sau:

Li+ (Z=3): 1s2

Na+ (Z=11): 1s22s22p6

K+ (Z=19): 1s22s22p63s23p6

Be2+ (Z=4): 1s2

Mg2+ (Z=12): 1s22s22p6

Ta so sánh như sau:

Li+ và Be2+ có cùng cấu hình electron, vậy hạt nào có điện tích hạt nhân lớn hơn thì hạt đó

có bán kính nhỏ hơn => Be2+ < Li+

Na+ và Mg2+ cũng so sánh tương tự => Mg2+ < Na+

Li+ nhỏ hơn Mg2+ do cấu hình electron kém một lớp electron

Na+ nhỏ hơn K+ do cấu hình electron kém một lớp electron

Vậy: Be2+ < Li+ < Mg2+ < Na+ < K+

Bài 5

(2 đ)

1 Tính bán kính nguyên tử của Ca ở 20oC

1 mol (hay 6,022.10-3 nguyên tử) Ca ở 20oC có thể tích là: 40, 08 3

( )

1, 55 cm

Do thể tích nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể nên:

Thể tích thực của 1 nguyên tử Ca là: Vngtử = 23

23

74 40, 08 1

100 1, 55 6, 022.10

Coi nguyên tử Ca có dạng hình cầu Biết

1, 965.10 ( ) 1, 965

V

π

Vậy Ca có bán kính gần đúng là 1,965 A o

Trang 4

2 Để nhận biết 3 dung dịch hỗn hợp ta có bảng sau:

Hóa chất

Thuốc thử

(1)Na2CO3 và K2SO4 (2)NaHCO3 và K2CO3 (3)NaHCO3 và K2SO4

HCl ↓ tan một phần, có ↑

không màu

↓ tan hoàn toàn, có ↑ không màu

↓ không tan, có ↑ không màu Các phương trình hóa học đã xảy ra:

+ Đối với (1):

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2NaNO3

BaCO3↓ + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

BaSO4↓ + HCl → Không pư

+ Đối với (2):

Ba(NO3)2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KNO3

BaCO3↓ + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

+ Đối với (3):

Ba(NO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KNO3

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

BaSO4↓ + HCl → Không pư

Bài 6

(1,5 đ)

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Zn, Fe, Al trong 20,4 gam hỗn hợp:

65x + 56y + 27z = 20,4 (1)

Số mol H2 = 10, 08 0, 45( )

= Theo ĐLBT electron ta có phương trình:

2x + 2y + 3z = 0,45.2 = 0,9 (2)

Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol Zn, Fe, Al trong 0,2 mol hỗn hợp:

kx + ky + kz = 0,2 (3)

0,2 mol hỗn hợp kim loại tác dụng vừa đủ với 6,16 0, 275( )

Theo ĐLBT electron ta có phương trình:

2kx + 3ky + 3kz = 0,275.2 = 0,55 (4)

Từ (3) và (4) rút ra: (3): x z 0, 2 4

Rút ra ta được: 3x - y - z = 0 (5)

Giải hệ (1), (2), (5) ta được:

Z 6,5( ) 0,1

0, 2 11, 2( )

n Fe Al

x

=

Ngày đăng: 09/06/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w