1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải Chi Tiết Đề Đại Học Khối A (Môn Hóa) 2011

26 724 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 đktc và y mol H2O... 5 Cho Si đơn c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Môn: HOÁ HỌC; Khối A

Mã đề thi 273

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điệnphân là

A KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2 B KNO3, KCl và KOH

C KNO3 và Cu(NO3)2 D KNO3 và KOH

 Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân

2Cu(NO3)2 + 2H2O  2Cu + 4 HNO3 + O2

x x 2x x/2

m dd giảm = 10,75 - 3.65 = 7.1 = 64x + 16x => x = 0.08875 mol

n HNO3 = 0.1775 mol,

n KOH = 0.1 mol ,

n Cu(NO3)2 dư = 0.06125 mol

 sau pư có HNO3 , Cu(NO3)2 dư , KNO3

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo

B Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot

C Tính khử của ion lớn hơn tính khử của ion

D Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl

1

Trang 2

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là :

GiảiĐặt CTTQ của 2 axit là CnH2n-4O4

CnH2n-4O4 + 3(n-2)/2 O2  n CO2 + ( n-2) H2O

3y/2  y

Áp dụng ĐLBTKL :

m axit + m Oxi = m Cacbonic + m nước

x + 48y = + 18y  V =

Câu 4: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

A FeCO3 xiderit B Fe2O3 hematit C Fe3O4 manhetit D FeS2 pirit

Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m g chất rắn, dung dịch

X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là

Giải

n khí = 0.25 mol; n axit = 0.7 mol

m g hh Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3

x = 0.1

y = 0.05

Trang 3

2Fe3+ + Fe  3Fe2+

0.15 0.075 0.225

=> n Fe pư = 0.225 mol => m Fe pư = 12.6 g = 0.25m => m = 50.4 g

C2 Giả sử Cu pư trước

3 Cu + 8 HNO3  3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4 H2O

có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

8x + 4y = 0.7 2x + 2y = 0.25

x = 0.05

y = 0.075

C2H2 + H2  C2H4

x 2x xC2H2 + 2H2  C2H6

y 2y y

Trang 4

0,2  0,5 0,1  0,35

C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O 2H2 + O2  2H2O

 V oxi = ( 0,5 + 0,6 + 0,35 + 0,05 ) 22,4 = 33,6 lit

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M

và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

Giải0,03 mol CO2 + 0,025 mol NaOH ? g CaCO3

Câu 8: Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Giải

1 SiO2 + 4HF  SiF4 + 2 H2O

Trang 5

3 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

4 CaOCl2 + 2 HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

5 Si + 2NaOH + H2O  Na2SiO3 + 2H2

6 O3 + Ag  Ag2O + O2

7 NH4Cl + NaNO2  NaCl + 2H2O + N2

Câu 9: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

A HCl, NaOH, Na2CO3 B NaOH, Na3PO4, Na2CO3

C KCl, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3

GiảiNước cứng tạm thời có : Ca2+, Mg2+ và HCO3–

Nguyên tắc làm mềm nước cứng : làm giảm nồng độ Ca2+, Mg2+ có trong nước

 Làm kết tủa Ca2+, Mg2+ bằng NaOH, Na3PO4, Na2CO3

Câu 10: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

Lưu ý : 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 C thì không bền.

Câu 11: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

5

Trang 6

A 1 B 2 C 3 D 4.

Giải

Có những đồng phân sau : NH2–CH2– CH2– COOH CH3–CH(NH2)– COOH

Câu 12: Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là:

A Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị

B Trong NH3 và NH4+ nitơ đều có số oxi hóa - 3

C NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit

D Trong NH3 và NH4+ nitơ đều có cộng hóa trị 3 (NH4+ có cộng hóa trị 4)

Câu 13: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

GiảiC7H8 có = 4  trong phân tử chứa 1 vòng / 4 lk đôi / 2 lk ba / 1 lk ba,2 lk đôi

 CTPT kết tủa : C7H8 – a Aga có M = 306

 7.12 + 8 – a + 108a = 306  a = 2

 trong phân tử chứa 2 lk ba đầu mạch

 CTCT có thể có của C7H8 là :

hept – 1,6 – điin

3-metyl hex – 1,5 – điin

3 – etyl pent – 1,4 – điin3,3 – đimetyl pent – 1,4 – điin

Câu 14: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73% Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Giải

Trang 7

CxHyN có %N = 23,73% =  12x + y = 45  x = 3, y = 9  C3H9N

Những đồng phân bậc 1 là : CH3 –CH2 –CH2– NH2 và CH3–CH– NH2

CH3

Câu 15: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+ Số chất

và ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là

Trang 8

2CuSO4 + 2H2O  2Cu + 2H2SO4 + O2

0,07 0,035  mCu = 4,48 g

Câu 17: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Thạch cao nung (CaSO4.H2O) B Đá vôi (CaCO3)

C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

GiảiThạch cao nung CaSO4.H2O : đúc tượng, bó bột khi gãy xương

Thạch cao sống (CaSO4.2H2O: dùng sản xuất xi măng

Đá vôi CaCO3 : vật liệu xây dựng

Vôi sống CaO: dùng khử chua đất

Câu 18: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α –amino axit

D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

GiảiProtein tồn tại ở 2 dạng chính

…Dạng hình sợi : keratin ( tóc, móng, sừng ), micosin ( cơ bắp), fibroin (tơ tằm, mạng nhện) : không tan trong nước

…Dạng hình cầu : anbumin (lòng trắng trứng) và hemoglobin ( máu) : tan trong nước

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z =y−x) Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là

A axit oxalic B axit acrylic

C axit ađipic D axit fomic

Giải

x mol axit cacboxylic E + O2 y mol CO2 và z mol H2O

x mol axit cacboxylic E + NaHCO3 y mol CO2

z = y − x  số mol CO2 > số mol H2O  axit E là axit không no / axit 2 chức

Thử với :

B Axit acrylic : CH2=CH-COOH

C3H4O3  3CO2 + 2H2O

x 3x = y 2x = z

vì z = y − x  2x = 3x – x đúng

Trang 9

CH2=CH-COOH + NaHCO3  CO2

loại B Axit acrylic : CH2=CH-COOH

A axit oxalic : (COOH)2

(COOH)2  2CO2 + H2O

x 2x = y x = z

vì z = y − x  x = 2x – x đúng(COOH)2 + 2NaHCO3  2CO2

 nhận A axit oxalic : (COOH)2

Câu 20: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp

gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

GiảiAla-Ala-Ala-Ala + H2O  2Ala-Ala

0,1 mol 0,2 mol

Ala-Ala-Ala-Ala + H2O  Ala + Al-Ala-Ala

0,12 mol 0,12mol 0,12 mol

Ala-Ala-Ala-Ala + 3H2O  4Ala

0,05 mol 0,32 – 0,12 = 0,2 mol

=> Tổng số mol Ala-Ala-Ala-Ala = 0,1 + 0,12 + 0,05 = 0,27 mol

=> m = 0,27.302 = 81,54 gam

Câu 21: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 1,08; 0,56

C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 0,54; 1,12

Giải

1 ( K, Al, Fe ) KOH dư 0,035 mol H2

2 ( K, Al, Fe ) H2O dư 0,02 mol H2 , m (g) hh KL Y HCl dư 0,025 mol H2

Từ 1 và 2  1 Al tan hết; 2 Al dư ; cả 2 phần Fe đều không pư

Trang 10

2Al KOH thiếu 3H2

A CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2 B CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH

C CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH D CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2

GiảiHỗn hợp ( có 9 nguyên tử Cacbon )  0,09 mol CO2

 số mol mỗi chất trong hh = 0,01 mol

CH≡CH  AgC≡CAg

0,01 0,01

 < 4 g  C3H4 có lk ba đầu mạch

CH≡C-CH3  AgC≡C-CH3

Trang 11

Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

Câu 26: Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k); H > 0

Cân bằng không bị chuyển dịch khi

A tăng nhiệt độ của hệ B giảm nồng độ HI

C tăng nồng độ H2 D giảm áp suất chung của hệ

Giải

Vì số mol hh khí trước và sau pư bằng nhau

 khi tăng hay giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị dịch chuyển

11

Trang 12

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag X là

A anđehit no, mạch hở, hai chức B anđehit không no, mạch hở, hai chức

C anđehit axetic D anđehit fomic

GiảiChỉ có 1 mol Andehit fomic  4 mol Ag; mà HCHO  CO2 + H2O

Thấy thể tích CO2 = thể tích H2O  Andehit cần tìm là anđehit fomic

Câu 28: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng

xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 2,20 tấn B 1,10 tấn C 2,97 tấn D 3,67 tấn

Giải( C6H10O5 )n  [C6H7O2(ONO2)3]n H = 60%

2 tấn  m =

Câu 29: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

A Trùng hợp metyl metacrylat  điều chế thủy tinh hữu cơ

B Trùng hợp vinyl xianua Tơ nitron hay tơ olon

C Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic  Tơ Nilon −6,6

D Trùng ngưng axit ε-aminocaproic  Tơ Nilon – 6 hay tơ capron

Câu 30: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

Trang 13

m (g) +  Fe2O3 +

Giả sừ số mol không khí đem pư là 1 mol

Vậy trong 1 mol hh khí trước pư chứa 80% mol N2

 84,8 % mol N2 có trong 50/53 mol hh khí sau pư

 số mol SO2 có trong 50/53 mol hh khí sau pư là : 7/53 mol

 hh khí = 3/53 mol

4FeS + 7 O2  2Fe2O3 + 4SO2

4x 7x 2x 4x

4FeS2 + 11 O2  2Fe2O3 + 8SO2

4y 11y 2y 8y  số mol oxi giảm 3x + 3y

84,8 % N2

14 % SO2 1,2% O2

Trang 14

GiảiC6H5NH3Cl + NaOH  C6H5NH2 + NaCl + H2O

Trang 15

Câu 34: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

GiảiCH3COOH + NaHCO3  CH3COONa + CO2 + H2O

A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam

C 0,224 lít và 3,865 gam D 0,112 lít và 3,865 gam

Giải0,87 (g) [Fe, Cu, Al] + 0,03 mol H2SO4  0,02 mol H2 và 0,32 g c.rắn

Sp + 0,005 mol NaNO3  ? lit NO

x = 0,1

y = 0,2

z = 0,2

= 0,6 mol

Trang 16

A 0,185 nm B 0,196 nm C 0,155 nm D 0,168 nm.

GiảiKhối lượng 1 nguyên tử Ca là 40 g/mol, dCa = 1,55 g/cm3

 Thể tích của 1 mol nguyên tử Ca (phần đặc):

Trang 17

1 mol nguyên tử chứa nguyên tử

A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,70 gam

Giải3,42 g A + O2  sp + Ca(OH)2  18g kết tủa

CH2=CH – COOH

Hh A gồm CH3 – COO – CH = CH2

CH2=CH – COO – CH3CH3 –[CH2]7 – CH = CH –[CH2]7 – COOH

Vì hh A gồm các axit và este có 1 nối đôi  CTTQ của A là : CnH2n-2O2

CnH2n-2O2 + O2  n CO2 + (n – 1) H2O

Trang 18

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Giải(1) 2NaOH + Ca(HCO3)2  Na2CO3+ CaCO3 + H2O

(2) 4HCl + NaAlO2  NaCl + AlCl3 + 2H2O

4HCl + Na[Al(OH)4]  NaCl + AlCl3 + 4H2O

(4) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl

(5) CO2 + NaAlO2 + 2H2O  NaHCO3 + Al(OH)3

CO2 + Na[Al(OH)4]  NaHCO3 + Al(OH)3

(6) 2CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3CH2OH – CH2OH + 2KOH + 2MnO2 Câu 39: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

GiảinNaOH = 0,25 mol

Vì Este X được tạo thành từ CH2OH – CH2OH và hai axit cacboxylic đơn chức

 Este có dạng : R – COO – CH2 – CH2 – OCO – R’

Vì C – O = 1  CTCT của este : : CH3– COO – CH2 – CH2 – OCOH

CH3–COO–CH2–CH2–OCOH + 2NaOH  CH3–COONa+CH2OH–CH2OH + HCOONa

 m este = 0,125 132 = 16,5 g

Trang 19

Câu 40: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu đượcaxit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứnghoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là

Giảinaspirin = 0,24 mol

o-CH3COO-C6H4-COOH + KOH  CH3COOK + o-HO-C6H4-COOH

o-HO-C6H4-COOH + KOH  o-KO-C6H4-COOH + H2O

o-KO-C6H4-COOH+ KOH  o-KO-C6H4-COOK + H2O

 o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH  CH3COOK + o-KO-C6H4-COOK + 2 H2O

 VKOH = 0,72 lit

Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu đượcdung dịch Y và phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

C Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2 D Fe(OH)3 và Zn(OH)2

Giải[Fe2O3, ZnO] + HCl (dư)  FeCl3, ZnCl2

FeCl3 + Cu  FeCl2 + CuCl2

 Z là Cu dư

 dung dịch Y gồm : ZnCl2 ; FeCl2 và CuCl2 + NaOH (loãng, dư)

ZnCl2 + 2NaOH  Zn(OH)2 + 2NaCl

2NaOH + Zn(OH)2  Na2ZnO2 + 2H2O

FeCl2 + NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl

Câu 42: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

19

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w