Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Khoa kinh tế–Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Từ 11 tháng 09 đến ngày 14 tháng 12 năm 2006
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Giảng viên: Phan Đức Dũng
Lớp: 406
Giờ lên lớp: Chiều thứ tư, từ tiết thứ 7 đến tiết thứ 9: F302
Tại Khoa kinh tế Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Mục tiêu của môn học:
Cung cấp các kiến thức nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử lý, thể hiện các thông tin, chứng từ phục vụ cho việc tổ chức, điều hành, kiểm soát và ra các quyết định quản trị kế toán Rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch trong các hoạt động kế toán tương lai Cung cấp cho sinh viên những nội dung căn bản về kế toán quản trị như trang bị các công cụ để phân loại chi phí, phân tích mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí và lợi nhuận, định giá sản phẩm, thông tin cần thiết để ra quyết định,…Đồng thời đưa ra những bài tập tình huống nhằm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội dung của kế toán quản trị
Giáo trình và tài liệu tham khảo chính:
Giáo trình chính:
− Bài đọc bắt buộc
− Khoa kế toán, kiểm toán, Đại học kinh tế, Giáo trình Kế toán quản trị, NXB tài chính, Hà Nội, 2002
Tài liệu tham khảo:
− Đặng Kim Cương (biên dịch), Kế toán quản trị, bản dịch từ tiếng Anh, NXB thống kê, Tp HCM, 1997
− Josette Pryrard (1999) “Phân tích tài chính doanh nghiệp” Nhà xuất bản thống kê 1999
− Một số bài báo trong tạp chí kế toán và một số trên các báo và tạp chí khác Các tài liệu khác,…
− Phan Đức Dũng (2006) “Giáo trình Kế toán Tài chính” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Kế toán Tài chính” Nhà xuất bản thống kê năm
2006
Trang 2xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Kế toán Thương mại Dịch vụ và Kinh doanh xuất nhập khẩu” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Bài tập và Bài giải Kế toán Thương mại Dịch vụ và Kinh doanh xuất nhập khẩu” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Nguyên lý kế toán – Lý thuyết và bài tập” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Bài tập và Bài giải Nguyên lý kế toán” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Kế toán Chi phí và Giá thành” Nhà xuất bản thống kê năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Kế toán giá thành” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2006
− Phan Đức Dũng (2006) “Kế toán và Thuế trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2006
Phương pháp giảng dạy và học tập:
Môn học sẽ sử dụng máy đèn chiếu projector (nếu có phương tiện), nội dung chính đã được trình bày trong phần đề cương Nội dung trên các bản power point slide chỉ là nội dung tóm lược căn bản nhất Tất cả các nội dung liên quan sẽ được giải thích hoặc được trình bày đầy đủ trong bài giảng hằng tuần, sinh viên cần phải có mặt mới hiểu rõ bài hơn Những nội dung không quan trọng sẽ không trình bày, sinh viên có thể tự tìm hiểu, nếu nội dung nào không rõ có thể đưa vấn đề cần quan tâm ra trước lớp để giảng viên giải thích Mỗi nội dung hướng dẫn cho sinh viên đều có những ví dụ, bài tập tình huống nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn nội dung của bài học Sinh viên có quyền thắc mắc tất cả những vấn đề gì liên quan đến môn học và có thể phát biểu bất kỳ lúc nào ngay trong giờ giảng, nếu không phát biểu thì sẽ hỏi vào lúc cuối mỗi buổi học, nếu chưa có vấn đề gì để hỏi trong buổi học thì về nhà xem lại bài và sẽ hỏi lại trong buổi học kế tiếp Cách trình bày chủ yếu không đi theo từng chương mục mà đi sâu vào những nội dung quan trọng, nội dung then chốt nhất của từng chương Sinh viên tự ghi là chính, tuy nhiên những vấn đề quan trọng giảng viên sẽ nhắc
đi nhắc lại nhiều lần nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sinh viên ghi chép
Yêu cầu và kỳ vọng môn học:
Trang 3đề nghị Những đóng góp của sinh viên sẽ được ghi nhận và sẽ là cơ sở xem xét khi thi hết môn
Trong giờ học sinh viên phải tập trung làm tất cả những bài tập tình huống hoặc bài tập tại lớp theo yêu cầu của giảng viên
Đề cương môn học có tính gợi ý cho sinh viên nắm bắt ý tưởng của bài giảng, những nội dung trình bày trong đề cương nhưng không quan trọng, hoặc những nội dung này chỉ giúp cho sinh viên viên nắm bắt ý tưởng liên tục của bài giảng nhằm hỗ trợ cho sinh viên đọc thêm một cách dễ dàng hơn khi tham khảo tài liệu, giảng viên sẽ không trình bày mà sinh viện tự tìm hiểu, và tham khảo tài liệu Nội dung giảng trên lớp là những nội dung căn bản nhất, yêu cầu sinh viên phải hiểu một cách rõ ràng
Bài tập và bài kiểm tra:
Yêu cầu sinh viên phải làm tất cả những bài tập trước khi đến lớp Việc sửa bài tập vào buổi nào là tuỳ theo giảng viên sẽ chọn, tất nhiên muốn giảng viên giải bài tập thì sinh viên phải tự giải bài tập trước ở nhà
Nội dung chi tiết:
MỤC LỤC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ CÔNG VIỆC CỦA NHÀ QUẢN
1.1.2 Hoạt động cơ bản của một tổ chức 8
1.1.4 Nhu cầu về thông tin kế toán của nhà quản trị 9
1.2.2 Chức năng và vai trò của kế toán 10
Trang 4CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 12
2.1.2 Chi phí theo quan điểm kế toán tài chính và kế toán quản trị 12
2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu 122.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (chi phí trong sản xuất
2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả 132.2.4 Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp 132.2.5 Phân loại chi phí theo cách thức khác 132.2.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với cường độ hoạt động (Mô
2.3.4 Sự lựa chọn trong tương lai về biến phí và định phí 15
2.4 CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN CHI PHÍ TRÊN BÁO CÁO KẾT
2.4.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí (phương
2.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chi phí trực tiếp (Theo hình
3.1.1 Các hướng tổ chức quản lý trong doanh nghiệp 173.1.2 Khái niệm kế toán trách nhiệm và trung tâm trách nhiệm 17
Trang 5chức quản lý 18
3.2.1 Đánh giá trách nhiệm trung tâm doanh thu 193.2.2 Đánh giá trách nhiệm trung tâm chi phí 193.2.3 Đánh giá trách nhiệm trung tâm kinh doanh 203.2.4 Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư 203.2.5 Các tiêu thức để đánh giá các trung tâm 20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI
4.1.1 Hiệu số gộp (Contribution margin) và tỷ lệ hiệu số gộp 22
4.1.3 Đòn bẩy kinh doanh (Operating leverage) 234.1.4 Ứùng dụng mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận lựa
4.2.1 Phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn 244.2.2 Đồ thị hòa vốn và phương trình lợi nhuận 244.2.3 Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn 254.2.4 Một số giả thuyết giới hạn phân tích mối quan hệ chi phí – khối
5.1 CƠ CẤU KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CHI PHÍ TRONG QUYẾT ĐỊNH
5.1.1 Cơ cấu kinh tế của quá trình định giá 27
5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM SẢN XUẤT HÀNG
5.2.1 Mô hình chung về định giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt 28
Trang 65.3 ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM THEO GIÁ LAO ĐỘNG VÀ GIÁ
5.4.1 Những vấn đề cơ bản khi định giá sản phẩm mới 305.4.2 Các kỹ thuật định giá sản phẩm mới 31
5.5 ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC
5.5.1 Khái quát về định giá sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt 315.5.2 Mô hình định giá sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt 32
CHƯƠNG 6 THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO QUYẾT ĐỊNH KINH
6.1.1 Khái quát về quyết định kinh doanh ngắn hạn 336.1.2 Mô hình phân tích thông tin thích hợp 336.1.3 Các loại chi phí không phải là thông tin thích hợp 346.1.4 Tại sao phải nhận diện thông tin thích hợp 346.1.5 Ứùng dụng thông tin thích hợp ra quyết định kinh doanh ngắn hạn 35
6.2 THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN 35
6.2.4 Các phương pháp tính thời giá tiền tệ 376.2.5 Các phương pháp lựa chọn thông tin thích hợp ra quyết định vốn
Trang 7BÀI TẬP SỐ 5 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Trang 8CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ CÔNG VIỆC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
1.1.1 Khái niệm tổ chức
Tổ chức có thể xác định như một nhóm người liên kết với nhau để cùng thực hiện một số mục tiêu chung nào đó
Các mục tiêu của tổ chức đề ra để thực hiện trong một thời kỳ chính là mục đích của tổ chức
Các tổ chức thường tồn tại dưới những hình thức sau:
− Các tổ chức với mục tiêu lợi nhuận
− Các tổ chức với mục tiêu phục vụ do tư nhân kiểm soát
− Các tổ chức với mục tiêu phục vụ thuộc sở hữu nhà nước
1.1.2 Hoạt động cơ bản của một tổ chức
Sự hình thành và phát triển của một tổ chức gắn liền với những hoạt động
cơ bản sau:
1 Xác định mục đích: Là xác định cương lĩnh hoạt động của tổ chức
2 Xác định kế hoạch chiến lược: Là xác định các bước và phương pháp tiến hành cương lĩnh Về cơ bản, việc xác định kế hoạch chiến lược thường thể hiện qua hai giai đoạn:
− Giai đoạn 1: Xác định những sản phẩm sản xuất, dịch vụ cung ứng cho thị trường, xã hội
− Giai đoạn 2: Xác định thị trường và phương thức thực hiện để đưa sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu dùng, xã hội
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hai giai đoạn này chính là hai giai đoạn thiết lập chiến lược sản xuất và chiến lược tiếp thị Các loại chiến lược này tạo thành sức mạnh trong một tổ chức, cơ sở điều hành các hoạt động tổ chức và
Trang 91.1.3 Chức năng của nhà quản trị
Một nhà quản trị khi đại diện cho tổ chức để điều hành hoạt động đều gắn liền với những chức năng cơ bản:
− Lập kế hoạch: Là việc thiết lập và thông báo những bước phải làm để
tổ chức hướng hướng về mục tiêu chung Kế hoạch có thể tồn tại dưới hình thức kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn hoặc kế hoạch dài hạn
− Tổ chức và điều hành: Là liên kết giữa con người với con người trong tổ chức, mối quan hệ giữa con người trong một tổ chức với các nguồn vật lực để thực hiện kế hoạch của tổ chức đạt được thành quả và hiệu quả cao nhất
− Kiểm tra: Là giám sát, điều chỉnh tình hình thực hiện để đảm bảo cho
công việc của tổ chức đi đúng mục tiêu
− Ra quyết định: Đây chính là chức năng lựa chọn hợp lý và tối ưu
những giải pháp, phương án
Tất cả các quyết định đều phải dựa vào nền tảng thông tin, chất lượng của quyết định trong quản lý phản ánh chất lượng của thông tin hạch toán và thông tin khác đã nhận Sự biến động của môi trường kinh doanh, sự phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, hình thức quản lý của các tổ chức đã đặt ra nhu cầu thông tin mới mà kế toán cần phải thiết lập một phương thức mới cung cấp thông tin
1.1.4 Nhu cầu về thông tin kế toán của nhà quản trị
Thông tin do kế toán cung cấp bản chất thường là thông tin kinh tế tài chính định lượng Những thông tin này giúp cho nhà quản trị hoàn thành các chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định Vai trò thông tin kế toán đối với nhà quản trị có thể biểu hiện qua những vấn đề cơ bản sau:
− Khi lập kế hoạch, nhà quản trị phải dựa chủ yếu vào vào tài liệu kế toán từ khâu dự thảo
− Khi kiểm tra, nhà quản trị sử dụng những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với dự báo để điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch
Trang 10− Khi tổ chức và điều hành nhà quản trị cần và sử dụng một lượng rất lớn thông tin kế toán, đặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày để kịp thời điều hành, tổ chức hoạt động như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin lợi nhuận từ các phương án sản xuất kinh doanh
− Khi ra quyết định, thông tin kế toán thường là nhân tố chính trong việc
ra quyết định của nhà quản trị Điều này được thể hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế toán Nó là nguồn thông tin mang tính chính xác cao, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những lĩnh vực, chuyên ngành khác Bỡi lẽ, nó luôn phản ánh tình hình thực tế theo những tiêu chuẩn, phương pháp quy định mang tính thống nhất cao và đồng thời được thừa nhận khá rộng rãi khó có một chuyên ngành nào đảm bảo Trong môi trường kinh doanh hiện nay, chính tác động của môi trường kế toán đã làm cho kế toán phải phát triển sâu rộng hơn về đặc điểm thông tin Kế toán không chỉ dừng lại việc cung cấp thông tin mang tính chất nguyên tắc mà đòi hỏi phải linh hoạt, kịp thời, hữu ích Đồng thời, thông tin kế toán cũng phải đảm bảo tính đơn giản ngắn ngọn để đáp ứng nhu cầu thông tin, đảm bảo hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh doanh mới
1.2 BẢN CHẤT KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm kế toán
Theo khoa học: là một khoa học, với phương pháp riêng có của mình nghiên cứu đối tượng là tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo công việc: là công việc ghi chép, theo dõi, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự thay đổi về tài sản, nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh
Theo quản trị: là công cụ đắc lực nhất trong việc cung cấp thông tin hữu ích có hệ thống cho quản trị nội bộ doanh nghiệp
1.2.2 Chức năng và vai trò của kế toán
Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh
Trang 11thông tin, sự phát triển của chuyên ngành kế toán gắn liền với những phương pháp thu thập và biến đổi của số lượng, kết cấu thông tin
Lịch sử phát triển của kế toán chứng minh ở những giai đoạn cuối những năm 1980 đến nay, giai đoạn phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự toàn cầu hóa kinh tế ngày càng nhanh chóng, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệp ….kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những thông tin thể hiện mối quan hệ vật chất - pháp lý trong hoạt động của doanh nghiệp mà đòi hỏi thông tin phục vụ tốt hơn cho các công việc: dự báo, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định Đặc biệt, thông tin cần thiết cho việc đảm bảo thiết lập các công cụ quản lý kinh tế đảm bảo sự canh tranh Chính nhu cầu thông tin này đã hình thành nên chuyên ngành kế toán quản trị Từ đó, ngành kế toán bắt đầu hình thành nên hai thái cực cơ bản và phát triển nhanh chóng:
− Cung cấp thông tin trách nhiệm vật chất - pháp lý của một doanh nghiệp, tổ chức
− Cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định
Đây chính là nền tảng hình thành nên sự tách rời chuyên ngành kế toán thành kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời với sự phát triển nhanh chóng và hữu ích của kế toán quản trị ở những nước phát triển, ở những doanh nghiệp có quy mô lớn, có sự phân cấp quản lý sâu rộng Kế toán quản trị tồn tại và phát triển chính trong những môi trường này
Như vậy, bản chất của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế tài chính của một tổ chức cho những người sử dụng thông tin
− Kế toán tài chính là một chuyên ngành cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính gắn liền với trách nhiệm vật chất - pháp lý của một tổ chức
− Kế toán quản trị là chuyên ngành kế toán cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính gắn liền với quan hệ dự báo, đánh giá, kiểm soát và trách nhiệm trong việc điều hành tổ chức hàng ngày của nhà quản trị ở các bộ phận
1.2.3 So sánh giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính
Mặc dầu giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính hình thành phục vụ cho nhu cầu thông tin khác nhau nhưng giữa hai chuyên ngành này có những điểm giống nhau và khác nhau sau:
Trang 12CHƯƠNG 2
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ
2.1.1 Bản chất chi phí
Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh
2.1.2 Chi phí theo quan điểm kế toán tài chính và kế toán quản trị
− Chi phí theo quan điểm kế toán tài chính
− Chi phí theo quan điểm kế toán quản trị
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
Theo tiêu thức này, chi phí của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau:
− Chi phí nhân công (Chi phí lao động - labour costs)
− Chi phí nguyên vật liệu (materials cost)
− Chi phí công cụ dụng cụ
− Chi phí khấu hao tài sản cố định
− Chi phí dịch vụ thuê ngoài
− Chi phí khác bằng tiền
2.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (chi phí trong sản xuất và
chi phí ngoài sản xuất
Theo tiêu thức này, chi phí trong sản xuất tồn tại dưới các khoản mục sau:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct material costs)
− Chi phí nhân công trực trực tiếp (Directs labour costs)
− Chi phí sản xuất chung (factory overhead costs)
− Chi phí bán hàng (selling expenses)
− Chi phí quản lý doanh nghiệp (general and administrative expenses)
Trang 132.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ tính kết quả, chi phí có thể chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
− Chi phí sản phẩm (Product costs)
− Chi phí thời kỳ (Period costs)
2.2.4 Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp
Theo tiêu thức này, chi phí tồn tại dưới hai hình thức:
− Chi phí trực tiếp (Direct costs)
− Chi phí gián tiếp (indirect costs):
2.2.5 Phân loại chi phí theo cách thức khác
− Chi phí chênh lệch (Differential Costs)
− Chi phí kiểm soát được (controllable costs) và Chi phí không kiểm soát được (noncontrollable costs):
− Chi phí thực (out-of-pocket costs) và Chi phí cơ hội (opportunity costs)
− Chi phí trên báo cáo: Chi phí trên bảng cân đối kế toán và Chi phí trên báo cáo thu nhập
2.2.6 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với cường độ hoạt động (Mô
2.3.1 Biến phí (variable cost)
Biến phí tồn tại theo từng mức độ hoạt động và thể hiện dưới những hình thức cơ bản sau
− Biến phí thực thụ (True variable costs)
− Biến phí cấp bậc (Step variable costs)
Trang 14Biến phí cấp bậc là những mục biến phí thay đổi tỷ lệ theo mức độ hoạt động ở từng cấp bậc Điều này có nghĩa là nó chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động đạt đến một mức độ nhất định Về phương diện toán học, biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình sau:
y = ai xi
Với a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i
Tổng biến phí cấp bậc
− Lựa chọn cường độ hoạt động thích hợp
− Xây dựng hoàn thiện định mức biến phí ở từng cấp bậc tương ứng
2.3.2 Định phí (Fixed costs)
2.3.2.1 Định phí bắt buộc (Committed fixed costs):
Định phí bắt buộc là những chi phí liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
2.3.2.2 Định phí không bắt buộc (Discretionary fixed costs)
Định phí không bắt buộc còn được xem như định phí quản trị Chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của nhà quản trị
Về mặt toán học, định phí không bắt buộc được biểu diễn bằng đường thẳng y = BI, với B thay đổi theo bậc i
Trang 152.3.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs)
Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định phí pha trộn lẫn nhau
Chúng ta có thể dùng các mô hình toán học để phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí qua các phương pháp sau:
− Phương pháp cực đại – cực tiểu (Hight – Low method)
− Phương pháp đồ thị phân tán (The scatter graph methotd)
− Phương pháp bình phương bé nhất
2.3.4 Sự lựa chọn trong tương lai về biến phí và định phí
Quá trình sản xuất được chuyển từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí và tiến đến sản xuất tự động hóa ngày càng cao Đồng thời với sự phát triển của tiến bộ của khoa học kỹ thuật, quản lý, sự tích lũy vốn ngày càng lớn của các nhà kinh doanh và quy luật khan hiếm Chính sự phát triển của môi trường kinh doanh đã tạo nên một áp lực rất lớn đến gia tăng định phí trong hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, trong tương lai, sự lựa chọn cơ cấu biến phí, định phí không thể thoát khỏi áp lực này Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng quốc gia, lãnh thổ, địa phương kinh doanh và năng lực kinh tế, vốn của doanh nghiệp, chúng ta điều chỉnh cơ cấu chi phí thích hợp Điểm cần lưu ý ở đây là sự điều chỉnh này chỉ mang tính chất tình thế trong thời gian ngắn hạn, không nên kéo dài vì nó gây suy giảm năng suất mất năng lực cạnh tranh, cản trở sự đổi mới tiến bộ kỹ thuật, đổi mới quản lý doanh nghiệp
2.4 CÁC HÌNH THỨC THỂ HIỆN CHI PHÍ TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Báo cáo kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của nhận thức, định lượng thông tin chi phí Đây cũng chính là tài liệu ghi nhận, đánh giá sự hữu ích mang tính chất chủ quan của người kế toán trong việc cung cấp thông tin ra quyết định Chúng ta khảo sát sự hữu ích của những hình thức thể hiện chi phí trên các loại báo cáo kinh doanh sau:
2.4.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí (phương pháp
chi phí toàn bộ)
Với hình thức này, chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí quản lý doanh nghiệp Chính lý do này, dòng chi
Trang 16phí trên báo cáo kết quả kinh doanh chỉ thể hiện một cách chung nhất những phí tổn tương xứng theo từng chức năng hoạt động doanh nghiệp để đạt được một nguồn thu nhập, lợi nhuận
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
(Theo chức năng chi phí) Doanh số bán
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
2.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chi phí trực tiếp (Theo hình thức
Hiệu số gộp)
Với hình thức báo cáo kết quả kinh doanh theo chi phí trực tiếp, chi phí được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử của chúng Điều này có nghĩa là chi phí được thể hiện qua dòng biến phí và định phí Chính sự thể hiện này giúp cho nhà quản trị dễ dàng nhận biết mối quan hệ chi phí – khối lượng – doanh thu – lợi nhuận Từ đó, tạo điều kiện tốt hơn trong việc hoạch định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn Hình thức thể hiện chi phí trên cũng giúp cho nhà quản trị hoạch định được cơ cấu chi phí – biến phí – định phí thích hợp trong các môi trường kinh doanh khác nhau để đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt hơn Đây chính là hình thức báo cáo kết quả kinh doanh phổ biến trong kế toán quản trị
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
(Theo hình thức hiệu số gộp)
Doanh số bán
Biến phí sản xuất kinh doanh
Hiệu số gộp
Định phí sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
3.1 HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
3.1.1 Các hướng tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
3.1.1.1 Các doanh nghiệp có thể tổ chức theo hai hướng:
− Tập trung (Centralization): quyền hành sẽ được thâu tóm bởi một hoặc một nhóm các nhà quản lý cấp cao
− Phân quyền (Decentralization): Quyền hạn và trách nhiệm sẽ được phân chia cho nhiều cấp quản lý
3.1.1.2 Lợi ích của sự phân quyền
− Giảm áp lực công việc
− Nâng cao kỹ năng quản lý
− Các quyết định sẽ chính xác hơn
− Tạo ra căn cứ tốt hơn để đánh giá các nhà quản lý cấp dưới…
3.1.2 Khái niệm kế toán trách nhiệm và trung tâm trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm chỉ ra những khái niệm và công cụ được sử dụng để đánh giá, khuyến khích các trung tâm trách nhiệm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức
Trung tâm trách nhiệm là một đơn vị phân cấp quản lý của một tổ chức mà nhà quản trị đơn vị được quyền điều hành, chịu trách nhiệm về thành quả trong việc hướng vào mục tiêu chung tổ chức
3.1.3 Các trung tâm trách nhiệm cơ bản
− Trung tâm chi phí
− Trung tâm doanh thu
− Trung tâm lợi nhuận
− Trung tâm đầu tư
Thành quả của một trung tâm trách nhiệm, xét về mặt kinh tế, thể hiện qua thực trạng tài chính của trung tâm trên hệ thống báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tư gắn liền với trách nhiệm và quyền điều hành, quản lý của nhà quản trị trung tâm
Trang 18Trong thực tế, trung tâm doanh thu thường không tách biệt một cách độc lập mà tồn tại song hành với trung tâm chi phí do đó, thường là trung tâm lợi nhuận (hay còn gọi là trung tâm kinh doanh)
3.1.4 Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ
•Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
•Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
•Tỷ lệ doanh thu trên chi phí
•Chênh lệch doanh thu
•Chênh lệch chi phí
BỘ PHẬN
BÁN HÀNG
TRUNG TÂM DOANH THU
•Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
•Chênh lệch doanh thu
BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
TRUNG TÂM CHI PHÍ
•Tỷ lệ doanh thu trên chi phí
•Chênh lệch chi phí
Trung tâm trách nhiệm là mọi điểm trong một tổ chức quyết định và kiểm soát về chi phí, lợi nhuận và vốn đầu tư
− Trung tâm chi phí (Cost center): Là cấp quản lý chỉ có thể kiểm soát sự phát sinh chi phí
− Trung tâm doanh thu (Revenue center): Là cấp quản lý chỉ có thể kiểm soát sự phát sinh doanh thu
Trang 19− Trung tâm đầu tư (Investment center):Cấp quản lý có thể kiểm soát được doanh thu, chi phí và cả vốn đầu tư
3.2 KẾ TOÁN CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
3.2.1 Đánh giá trách nhiệm trung tâm doanh thu
Chỉ tiêu đánh giá:
Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế – Doanh thu dự toán
Tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của trung tâm
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu = Tổng doanh thu trung tâm
− Mức đóng góp lợi nhuận vào mục tiêu chung của trung tâm
3.2.2 Đánh giá trách nhiệm trung tâm chi phí
Chỉ tiêu đánh giá:
Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế – Chi phí dự toán
Tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của trung tâm Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Tổng chi phí của trung tâm
Chỉ tiêu này chỉ ra:
− Trung tâm chi phí có thực hiện được định mức chi phí theo mục tiêu chung trong kỳ kế hoạch hay không
− Những nguyên nhân tác động và trách nhiệm cá nhân, bộ phận khi thực hiện mục tiêu chi phí của trung tâm chi phí trong kỳ kế hoạch
− Mức đóng góp lợi nhuận cho mục tiêu chung trong kỳ kế hoạch
Trang 203.2.3 Đánh giá trách nhiệm trung tâm kinh doanh
Chỉ tiêu đánh giá về chênh lệch chi phí:
Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế – Chi phí dự toán
Chỉ tiêu đánh giá về chênh lệch doanh thu:
Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế – Doanh thu dự toán
Tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của trung tâm
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu = Tổng doanh thu trung tâm
Tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của trung tâm
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn phân cấp = Vốn sản xuất kinh doanh bình quân phân cấp Chỉ tiêu trên chỉ ra:
− Trung tâm kinh doanh đạt được định mức chi phí, doanh thu theo mục tiêu chung trong kỳ kế hoạch hay không
− Những nguyên nhân tác động và trách nhiệm cá nhân, bộ phận khi thực hiện mục tiêu chi phí, doanh thu của trung tâm kinh doanh trong kỳ kế hoạch
− Mức đóng góp doanh thu, lợi nhuận vào mục tiêu chung khi nhận vốn được phân cấp cho trung tâm
3.2.4 Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư
Chỉ tiêu đánh giá:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của trung tâm
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI
(return on investment) = Vốn sản xuất kinh doanh bình quân Mức lợi nhuận để lại:
Lợi nhuận để lại = Lợi nhuận - Vốn đầu tư x ROI tiêu chuẩn
3.2.5 Các tiêu thức để đánh giá các trung tâm
3.2.5.1 Khái niệm
Trang 21Trung tâm doanh thu: Doanh thu kế hoạch, các biến động giữa doanh thu thực tế và kế hoạch
Trung tâm lợi nhuận: Tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận, tỉ lệ lãi trên doanh thu
Trung tâm đầu tư: Khả năng tạo ra lãi trên vốn đầu tư như tỉ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) hay thu nhập còn lại (RI)
3.2.5.2 Công thức
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư được thực hiện theo hai hướng:
− Tăng tỷ lệ lãi trên doanh thu:
Lợi nhuận ROS =
Doanh thu
− Tăng số vòng quay vốn:
Doanh thu Turnover = Vốn hoạt động bình quân Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá là nâng cao khi tích số của hai tiêu thức trên tăng lên, cụ thể:
Lợi nhuận ROS * Turnover =
Vốn hoạt động bình quân = ROI
3.2.5.3 Những hạn chế của RI
Hạn chế lớn nhất của RI là tạo ra nhận định sai lệch khi so sánh các đơn
vị có qui mô khác nhau
Trang 224.1.1 Hiệu số gộp (Contribution margin) và tỷ lệ hiệu số gộp
4.1.1.1 Hiệu số gộp
Hiệu số gộp là một chỉ tiêu biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu vớiø biến phí sản xuất kinh doanh
Nếu đặt x: Sản lượng tiêu thụ; g: đơn giá bán
a: Biến phí đơn vị sản phẩm;
b: Định phí phân bổ cho từng sản phẩm
− Hiệu số gộp từng đơn vị sản phẩm : (g – a)
− Hiệu số gộp của một loại sản phẩm : (g – a) x
− Hiệu số gộp của tất cả các sản phẩm : ∑(g i – a i ) x i
Khi tăng sản lượng tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn thì mức gia tăng lợi nhuận cũng chính là mức gia tăng Hiệu số gộp của những sản phẩm vượt sản lượng hòa vốn
4.1.1.2 Tỷ lệ hiệu số gộp (Contribution margin ratio)
Tỷ lệ hiệu số gộp là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tương đối giữa hiệu số gộp trên doanh thu Tỷ lệ hiệu số gộp của từng sản phẩm cũng như toàn bộ sản phẩm luôn bằng nhau
(g – a)X (g – a) Tỷ lệ hiệu số gộp =
gx 100% = g 100%
Hay:
Hiệu số gộp Hiệu số gộp đơn vị Tỷ lệ hiệu số gộp = Doanh thu 100% = Đơn giá bán 100%
Trang 23Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng doanh thu x Tỷ lệ hiệu số gộp
4.1.2 Kết cấu chi phí (Costs structure)
4.1.2.1 Khái niệm
− Là tỉ lệ tương đối của V và F trên tổng số chi phí
− Kết cấu chi phí được xem xét là tỷ trọng trong tổng chi phí của doanh nghiệp hoặc của một dự án
4.1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu chi phí
− Xu hướng dài hạn của doanh thu trong tương lai
− Biên độ dao động của doanh thu trong những thời kỳ khác nhau
− Tính chất của nhà quản lý, nhận thức của họ về rủi ro (Risk seeker, Risk neutral, Risk averse)
4.1.3 Đòn bẩy kinh doanh (Operating leverage)
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một doanh nghiệp tại một mức độ chi phí, khối lượng tiêu thụ và doanh thu nhất định được đo bằng:
Doanh thu - Biến phí Hiệu số gộp Độ lớn đòn bẩy
kinh doanh = Doanh thu - Biến phí - Định
phí
= Lợi nhuận trước thuế
Khi vượt khỏi điểm hòa vốn, nếu doanh thu tăng dần lên thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ giảm dần
Mối quan hệ giữa lợi nhuận - Doanh thu - Độ lớn đòn bẩy kinh doanh:
Tốc độ tăng lợi nhuận Tốc độ tăng doanh thu = Độ lớn đòn bẩy kinh doanh
4.1.4 Ứùng dụng mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận lựa chọn
phương án kinh doanh
− Chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi
− Chọn phương án kinh doanh khi định phí và sản lượng thay đổi
− Chọn phương án kinh doanh khi biến phí, định phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi
− Chọn phương án kinh doanh khi định phí, sản lượng và giá bán thay đổi
− Chọn phương án kinh doanh khi biến phí, định phí, sản lượng và giá bán thay đổi