Đốitượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản phẩm laođộng được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầusản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trước đây nước ta sản xuất theo nền kinh tế quốc dân, kinh tế thuộc sở hữu nhà
nước, nhà nước trực tiếp quản lý về thực hiện kinh doanh Sản phẩm của doanh
nghiệp đều phải giao nộp cho nhà nước, từ đó phân phối cho các đơn vị thành viên
trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp không lo đầu ra và mọi cố gắng của
doanh nghiệp để nhằm hoàn thành kế hoạch nhà nước giao
Ngày nay trong điều kiện sản xuất kinh doanh vận hành theo cơ chế thị trường,
có sự quản lý định hướng và điều tiết của nhà nước, hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp thương mại càng trở nên gia tăng Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển càng phải làm tốt công tác quản lý như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,
kiểm tra quá trình kinh doanh Trong quá trình kinh doanh việc lượng hàng mua
vào, bán ra, hàng tồn như thế nào sẽ đưa đến kết quả hoạt động của công ty Muốn
kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận lớn thì doanh nghiệp phải có sự quản lý tốt,
nhanh chóng nắm bắt nhu cầu thị trường, những nhân tố ảnh hưởng, mức độ xu
hướng tác động để bố trí hợp lý công tác nhân sự, tiết kiệm chi phí kinh doanh, đẩy
mạnh thu mua, tiêu thụ hàng hóa Cho nên việc quản lý thu mua, vận chuyển, bảo
quản, dự trữ và sử dụng vật tư có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt nhằm từng bước nâng cao uy
tín và sức mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường
Đó cũng là lý do em chọn đề tài Kế toán mua bán hàng hóa Trên cơ sở kiến thức
đã được thầy cô giáo trường Cao đẳng Tài chinh Hải quan trang bị Với sự hướng
dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hiền, cùng với sự hướng dẫn của chị Bạch Thị Thu
Lam
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 phần:
• Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng
• Chương II: Thực trạng về kế toán mua bán hàng hóa
• Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Vì thời gian có hạn với trình độ, nhận thức, trình độ nghiệp vụ của em còn hạn
chếkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự hướng dẫn, chỉ đạo của quý
thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thành tốt bài báo
cáo thực tập tốt ngiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trang 2Trần Thụy Đan Phương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa:
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:
- Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đốitượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản phẩm laođộng được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầusản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
1.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình mua bán của hàng hóa ở doanhnghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị vốn hàngnhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trìnhmua hàng, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa Chấp hànhđúng chế độ chứng từ, sổ sách nhập, xuất, bán hàng và tính thuế Cung cấp thông tincần thiết về hàng hóa phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng bán Tổ chức kiểm
kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn
1.2 Kế toán mua hàng hóa trong nước:
1.2.1 Khái niệm:
- Mua hàng là khâu đầu tiên của quy trình mua bán hàng hóa, nó ảnh hưởng trựctiếp đến khâu dự trữ và khâu bán hàng Mua hàng là một quy trình được bắt đầu từkhi ký hợp đồng mua hàng và kết thúc là khi nhận đủ hàng, thanh toán đủ tiền chongười bán
1.2.2 Phương thức mua hàng:
- Giao nhận, thanh toán: Mua hàng trực tiếp, mua hàng theo phương thức chuyểnhàng, theo hợp đồng cung cấp, mua theo phương thức đặt hàng, mua hàng trên thịtrương tự do
- Thanh toán theo hóa đơn, và hợp đồng ký kết (trả trước, trả ngay, trả chậm, hoặc
Trang 3bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán về số hàng hoặchóa đơn đó
1.2.3 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng:
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Bảng kê phiếu mua hàng (do bên mua lập)
- Phiếu lập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng
Ngoài ra kế toán quy trình mua hàng hóa còn được sử dụng các tài khoản kế toán cóliên quan: TK133, TK331, TK111, TK112, TK141
1.2.4 Nguyên tắc đánh giá:
- Trong các kinh doanh thương mại, trị giá vốn của hàng mua bao gồm giá muathuần của hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa
Giá mua Giá mua Thuế Giảm giá
thuần của = ghi trên + không được - hàng mua
hàng hóa hóa đơn khấu trừ được hưởng
- Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Các chi phí phục vụ cho quy trình mua hàng nhưchi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí bảo hiểm, tiền lưu kho, hao hụt trong định mức,công tác phí của bộ phận thu mua
Các phí thu mua Các phí thu Các phí thu liên quan đến hàng + mua phát sinh Trị giá của mua phân bổ tồn kho đầu kỳ trong kỳ hàng hóa cho hàng = X đã xác định
Trang 4thụ trong kỳ hàng hóa đã xuất bán xác định tiêu trong kỳ trong kỳ
Trang 51.2.5 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng:
1.2.5.1 Sơ đồ tài khoản mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ hạch toán
Một số nghiệp vụ phát sinh:
1 Nhập hàng mua thừa, thiếu so với hóa đơn:
- Hàng kiểm nhận thiếu được ghi:
+ Căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng mua thực nhập tính theo giá hóa đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào cho cả lô hàng theo hóa đơn
Nợ TK 138(1): Trị giá hàng thiếu chờ xử lý
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán
+ Khi có quyết định xử lý số hàng thiếu, thì tùy trường hợp kế toán ghi:
Nợ TK 156(1) : Hao hụt định mức hoặc do bên bán giao thiếu
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán - hao hụt vượt định mức
Nợ TK 138(8): Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Có TK 138(1): Hàng thiếu chờ xử lý
- Hàng kiểm nhận nhập thừa so với hóa đơn:
+ Trường hợp 1: chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn, phần còn lạigiữ hộ người bán:
- Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng mua thực nhập chưa thuế
Trang 6Có TK 331: Tổng phải thanh toán
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn phản ánh trị giá hàng nhận giữ hộ: Nợ
TK 002 Khi xuất trả lại cho bên bán kế toán ghi Có TK 002
+ Trường hợp 2: Nhập kho toàn bộ
- Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1): Trị giá hàng thực nhập tính theo hóa đơn chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331: Tổng giá trị phải thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý
- Nếu bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa, căn cứ vào hóa đơn do bên bán lập bổsung thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý theo giá bán chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán thêm
- Nếu bên bán không đồng ý bán mà sẽ nhận lại số hàng, xuất kho trả lại bên bán.Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Có TK 156(1)
2 Trường hợp mua được hưởng chiết khấu (thương mại, thanh toán hoặc giảm giá hàng hóa mua):
Nợ TK331: Phải trả nhà cung cấp (khấu trừ nợ phải trả)
Nợ TK111, 112: Chiết khấu, giảm giá được hưởng đã nhận
Có TK156: Hàng hóa (giảm giá và chiết khấu thương mại)
Có TK515: Chiết khấu thanh toán
Có TK133: Thuế GTGT đầu vào
1.2.5.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ tài khoản mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 71 Đầu kỳ kết chuyển giá vốn hàng tồn kho và hàng mua đang đi đường đầu kỳ.
2 Khi nhập hàng mua theo chứng từ mua hoặc theo giá tạm tính (trường hợp hàng
về có chứng từ)
3 Nhà cung cấp chấp nhận chiết khấu thương mại, giảm giá, hoặc trả hàng cho nhàcung cấp lô hàng mua
4 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa tồn kho, tồn gửi bán và tồn hàng mua đang
đi đường theo kết quả kiểm kê và đánh giá hàng tồn
5 Ghi giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ
1.3 Kế toán nhập khẩu trực tiếp:
1.3.1 Khái niệm:
- Nhập khẩu là việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa một quốc gia này với một quốcgia khác theo hợp đồng thương mại ký kết giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán cụthể thuộc nước nhập hàng và nước xuất hàng
- Nhập khẩu giữ vai trò mua hàng, dịch vụ để thực hiện cân đối cơ cấu kinh tế, kíchthích sản xuất trong nước
- Kế toán nhập khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh các giaodịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Áp dụng các tài khoản giống như hoạt động mua hàng
1.3.3 Chứng từ hạch toán:
Chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm:
- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract)
- Hóa đơn thương mại (Comercial Invoice)
- Vận tải đơn (B/L: Vận đơn đường biển, B/A: Vận đơn đường hàng không)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) do Vinacontrol cấp
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Orginal)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Nông sản, thực phẩm)
Ngoài bộ chứng từ thanh toán Còn có các chứng từ khác như:
- Tờ khai hải quan
- Biên lai thu thuế
1.3.5 Phương thức thanh toán:
Trang 81.3.5.1 Phương thức chuyển tiền:
- Người mua sẽ chuyển tiền của mình thông qua một ngân hàng trong nước chongười bán một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng (tuỳ theo hợp đồng ngoại thương)
- Theo phương thức này người chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng của mình chuyểncho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có tài khoản Sau khi nhận được tiềnthì người bán sẽ tiến hành giao hàng
1.3.5.2 Phương thức nhờ thu:
- Sau khi gửi hàng, người bán sẽ gửi bộ chứng từ hàng hoá kèm theo Hối phiếu chongân hàng mà mình nhờ thu Ngân hàng này có thể dùng đại lý của mình hoặc thôngqua một ngân hàng khác mà ngân hàng này có tài khoản ở nước người mua(Collecting bank) để thực hiện việc thu hộ tiền hàng Collecting bank sẽ gởi bản saocủa bộ chứng từ và hối phiếu cho người mua Nếu là nhờ thu chấp nhận chứng từ thìngười mua hàng sẽ ký chấp nhận lên hối phiếu và gửi lại cho ngân hàng nhờ thu.Nếu là nhờ thu kèm chứng từ: Người mua sẽ gửi lại cho ngân hàng lệnh chi
1.3.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ:
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó, mộtngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mởthư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người thụhưởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đókhi người thứ ba này xuất trình tại ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới những điều khoản trong thư tín dụng
1.3.6 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
(1) (7) (9)
(10)
(8)(2)
Trang 9Giải thích sơ đồ
1 Ký quỹ mở L/C
2.Giá trị hàng hóa nhập khẩu trực tiếp
3 Thuế nhập khẩu phải nộp
4 Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
5 Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
6 Chi phí mua hàng nhập khẩu
7 Cuối kỳ hàng chưa về nhập kho (chưa làm xong thủ tục hải quan)
8 Nhận được hàng
9 Hàng gửi đi bán được tiêu thụ trực tiếp
10 Thanh toán nợ cho khách hàng bằng ngoại tệ
1.4 Kế toán nhập khẩu hàng ủy thác:
1.4.1 Khái niệm:
Nhập khẩu ủy thác là trong đó đơn vị nhập khẩu không đứng trực tiếp đàm phán, kýkết hợp đồng ngoại thương khẩu hàng, mà thông qua một đơn vị nhập khẩu khác(có kinh nghiệm)
- Nhà xuất khẩu: Ký hợp đồng với bên nhận ủy thác nhập khẩu
- Giao ủy thác nhập khẩu: Người mua hàng
- Nhận ủy thác nhập khẩu: Nhận nhập khẩu cho người mua hàng, thay mặt cho bêngiao ủy thác nhập khẩu, đàm phán,ký kết hợp đồng ngoại thương
1.4.2 Chứng từ hạch toán:
- Bộ chứng từ nhập khẩu
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT về hàng nhập
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT hoa hồng ủy thác
1.4.3 Tài khoản sử dụng TK331, TK131
- TK331: “ Phải trả cho người bán” (tại đơn vị giao ủy thác)
- TK131: “ Phải thu của khách hàng” (tại đơn vị nhận ủy thác)
Trang 101.4.4 Phản ánh vào tài khoản nghiệp vụ ủy thác nhập khẩu:
1.4.4.1.Giao ủy thác nhập khẩu
Sơ đồ hạch toán
Giải thích sơ đồ
1 Chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác thanh toán hộ tiền hàng
2 Căn cứ biên lai thuế do đơn vị nhận ủy thác giao phản ánh thuế nhập khẩu vàthuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp
3 Phản ánh giá trị mua hàng nhập khẩu được nhập kho
4 Phản ánh thuế nhập khẩu phải nhập
5 Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
6 Phản ánh chi phí mua hàng nhập khẩu: Phí ủy thác, chi phí bốc dở, lưu kho, kiểmnghiệm, giám định được bên nhận ủy thác chi hộ
7 Khi thanh toán các khoản nợ cho bên nhận ủy thác
8 Xuất kho hàng hóa gửi đi bán hoặc đi tiêu thụ trực tiếp
TK157, 632TK156
TK331 (138)TK1112, 1122
TK635
(4)(2)
(7)
(5)(6)
TK3333
TK33312TK331 (3388)
Trang 112.Khi nhập hàng căn cứ vào hóa đơn của bên bán để phản ánh số tiền mua hàngphải thanh toán.
3.Khi thanh toán tiền cho bên bán
4 Tiền chi hộ cho bên ủy thác về nộp thuế, chi thủ tục phí
5 Khoản hoa hồng được hưởng
6 Khi được bên ủy thác nhập thanh toán các khoản nợ phải thu
7 Xuất hàng trả cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
8 Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chi cho các khoản khác mà bên ủy thácnhập phải chịu
9 Trường hợp khoản chi ra lớn hơn số được nhận ứng trước bên ủy thác nhập thìkhoản chênh lệch được ghi bên nợ 133 (1388) để chờ thu hồi
(6)
(9)
(5)TK511
TK111, 112, 331
TK3331TK156
Trang 12thương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan trọng nhất của quy trình kinhdoanh.
Hàng hóa trong nước được thực hiện qua hai khâu: Bán buôn và bán lẻ
• Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức chuyển hàng: Người bán dùngphương tiện vận tải cho hàng đến giao cho người mua tài đia điểm quy định, sau khi
ký nhận, và chấp nhận thanh toán là doanh thu tiêu thụ
- Bán buôn không qua kho: Là phương thức bán hàng vận chuyển thẳng (còn gọi làgiao hàng tay ba) Sau khi mua hàng người mua không chuyển về kho mà chuyểnbán thẳng cho bên mua
• Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phương thức bán hàng giao trực tiếpdoanh nghiệp sau khi mua hàng giao trực tiếp cho bên mua tại kho người bán, khihàng được ký nhận và chấp nhận thanh toán hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ
• Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phương thức chuyển hàng Sau khinhận được hàng, người mua chuyển hàng hóa đến kho của bên mua, ,khi hàng được
ký nhận và chấp nhận thanh toán hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ
Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng hóa và cách tính trị giá hàngvốn xuất bán
- Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụthu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giaohàng cho khách Ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viênthu ngân, thừa thiếu hàng hóa thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng
1.5.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Phiếu thu, giấy báo có
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
Trang 13- TK5111: "Doanh thu bán hàng hóa" Doanh thu bán hàng
- Ngoài ra còn có các chi tiêu liên quan đến doanh thu bán TK512 "Chiết khấuthương mại", TK531 "Hàng bán bị trả lại", TK532 "Giảm giá hàng bán"
1.5.4 Xác định trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn hàng hoá của xuất bán được tính ba bước
Bước 1: Tính giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia truyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bố cho hàng xuất bán trong kỳ
Các phí thu mua Các phí thu
Các phí thu liên quan đến hàng + mua phát sinh Trị giá của mua phân bổ tồn kho đầu kỳ trong kỳ hàng hóa cho hàng = X đã xác định hóa đã tiêu Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và tiêu thụ thụ trong kỳ hàng hóa đã xuất bán xác định tiêu trong kỳ trong kỳ
Bước 3: Tính giá trị hàng hóa xuất bán
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng hóa = hàng hóa + phân bổ cho hàng
xuất bán xuất kho hóa xuất bán
1.6 Kế toán xuất khẩu:
Trang 14- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ.
- Hóa đơn thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác
1.6.3 Tài khoản sử dụng:
Xuất khẩu trực tiếp:
Tương tự như hoạt động nhập khẩu và hoạt động kinh doanh thương mại bìnhthường
Ủy thác xuất khẩu:
- TK 131: " Phải thu của khách hàng" phải thu của đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- TK 338: " Phải trả, phải nộp khác" trả cho đơn vị ủy nhận ủy thác xuất khẩu cáckhoản thuế chi hộ
- TK 331: "Phải trả cho người bán" phải trả của đơn vị giao ủy thác xuất khẩu
- TK 138: " Phải thu khác" các khoản phí phải thu đã chi hộ cho đơn vị giao ủythác
1.6.4 Sơ đồ tài khoản sử dụng các nghiệp vụ:
1.6.4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán
TK515, 711
TK635, 641
TK3332, 3333 TK511,
811
TK111, 112, 131
TK521, 532
TK111, 112
2
TK3332, 3333
TK111, 112
(5)
(6)(1)
Trang 15Giải thích sơ đồ
1 Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục bốc dở lên tàu
2 Thuế xuất khẩu đã nộp
3 Doanh thu hàng xuất khẩu
4 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp Nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu trong trường hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu và khôngphát sinh doanh thu hàng xuất khẩu
5 Hàng gửi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục đã hoàn tất thủ tục
6 Hàng xuất khẩu không chờ làm thủ tục
7 Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán
1.6.4.2 Ủy thác xuất khẩu:
Giải thích sơ đồ
1 Trị giá hàng giao ủy thác xuất khẩu
2 Doanh thu hàng xuất khẩu Nhận tiền hàng và thanh toán phí ủy thác
3 Kết chuyển trị giá hàng đã tiêu thụ
4 Nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu
5 Thuế xuất khẩu phải nộp
TK3332, 3333
(5)(4)
Trang 166 Nhận được các chứng từ chi hộ cho bên nhận ủy thác xuất về thủ tục phí, tiền vậnchuyển
7 Các khoản chi phí khác liên quan đến quá trình bán hàng do doanh nghiệp tựthanh toán
8 Thanh toán các khoán nợ về thuế nộp hộ cũng như các khoản khác đã được chihộ
9 Khi nhận được tiền thanh toán từ bên nhận xuất khẩu ủy thác vế số tiền bán hàngxuất khẩu còn lại sau khi đã bù trừ với các khoản phải trả, căn cứ vào các chứng từ
có liên quan
1.6.5 Thuế xuất nhập khẩu:
1.6.5.1 Phương pháp xác định thuế xuất, nhập khẩu phải nộp:
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế xuất Số lượng từng Giá Thuế
nhập khẩu = mặt hàng xuất + tính - xuất
phải nộp hay nhập khẩu thuế
Trong đó:
a Số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu.
Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hoáxuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự kiểm hoá của cơ quan hải quan Số lượng ghitrên tờ khai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa haibên.Trong thực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so vớihợp đồng ngoại thương giữa hai bên Vì vậy số lượng phải căn cứ vào kết quảkiểm hoá hàng xuất, nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương
b Giá tính thuế.
Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quyđịnh của Bộ Thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng cụ thể nhưsau:
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF - Là giá mua thực tế củakhách hàng tại cửa nhập khẩu theo hợp đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển (F)
và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến
FOB = CIF - I – F
Trang 17- Trong trường hợp chi phí I, F không đầy đủ chứng từ, không được chấp nhận thìtrên cơ sở giá CIF hay FOB của hợp đồng thương mại, có thể xác định giá tínhthuế theo công thức sau:
Hoặc giá CIF được xác định như sau:
Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu theo đường hàng không được tính như sau:
là giá mua, giá bán đã trừ lãi suất theo hợp đồng mua, bán
1.6.5.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1.6.5.2.1 Phương pháp hạch toán thuế nhập khẩu:
a Chứng từ sử dụng
Để hạch toán thuế nhập khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu Ký hiệu: HQ/2003 - TGTT
- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá NK Ký hiệu HQ/2003 - PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế NK
- Báo cáo thuế NK (Phần I & II - B02DN)
b Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhậpkhẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi:
Trang 18Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kếtoán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộpcủa hàng hoá nhập khẩu
Nợ TK 152, 156, 211, Giá mua có cả thuế GTGT
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưukho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuếnhập khẩu được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhậpkhẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu đã nộpthừa được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156, 211,
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoànthuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm Khi nhận được thông báo thuếchính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156,
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu+ Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp đã thực xuất số sản phẩm thìkhông phải nộp thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với
số sản phẩm đã thực xuất Nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế nhập khẩu thì số thuếnhập khẩu không phải nộp đối với số nguyên liệu đã nhập khẩu tương ứng với số
Trang 19sản phẩm đã thực xuất, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 711 - Thu nhập khác+ Nếu ngoài thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực xuất số sản phẩmhoặc chưa xuất khẩu hết số sản phẩm tương ứng phải xuất khẩu thì DN phải nộpthuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm chưa xuất khẩu.Nếu số sản phẩm đã xuất khẩu hết thì DN sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp,ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
- Phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng xuất khẩu
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng, ghi:
Trang 20Có TK 152, 156, 211, Số thuế nhập khẩu đã nộp
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá nhập khẩu (thực
tế nhập khẩu ít hơn kê khai) thì sẽ được hoàn trả số thuế nộp quá trong thời hạnmột năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện Số thuế nộp qua được hoàn trả
do nhầm lẫn trong kê khai, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 152, 156, 211,
Có TK 632, 711
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn và gian lận trong kê khai hàng hoá nhậpkhẩu (thực tế nhập khẩu nhiều hơn so với kê khai) thì bị truy thu tiền thuế nhậpkhẩu trong thời hạn một năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện Số thuếnhập khẩu bị truy thu phải nộp, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
- Trường hợp nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế nhậpkhẩu theo chế độ quy định, nhưng nếu sử dụng khác với mục đích được miễn giảmthì bị truy thu đủ số thuế được miễn giảm, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
1.6.5.2.2 Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu:
a Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán thuế xuất khẩu, kế toán sử dụng các hoá đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng Ngoại thương
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2002-NK
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất khẩu Ký hiệu: HQ/2003 - TGTT
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu phi mậu dịch Ký hiệu: HQ/2002- PMD
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá xuất Ký hiệu HQ/2003 - PLTG
- Hoá đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuất khẩu, vận đơn
- Sổ theo dõi thuế xuất khẩu
- Báo cáo thuế XK (Phần I & II - B02DN)
b Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánhdoanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Trang 21- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đã nộpthuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so vớikhai báo, ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng đưa ra nước ngoài tạm xuấtkhẩu và tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành
+ Khi xuất khẩu nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112,
+ Khi tái nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gia công hoàn thành, ghi:
Nợ TK 152, 156,
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang+ Số thuế xuất khẩu đã nộp được NSNN hoàn lại đối với hàng tạm xuất táinhập, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu được trừ vào số phải nộp
Có TK 152, 156, Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632 - Nếu hàng gia công đã bán
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩutrở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
Có TK 111, 112, 131,
+ Phản ánh giá trị hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại, ghi:
Nợ TK 152, 156,
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 22+ Phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuếphải nộp kỳ sau, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực
tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đótrong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn Số thuếxuất khẩu nộp quá đó được hoàn trả, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì bịtruy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện
có sự nhầm lẫn đó Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.7.2 Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
1.7.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
hàng tồn = hàng tồn + hàng nhập - hàng xuất
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
1.7.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trị giá hàng tồn đầu kỳ
Trị giá hàng xuất trong kỳ
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ =
Trị giá hàng nhập trong kỳ
Trang 23-1.7.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
1.7.3.1 Nguyên tắc lập dự phòng:
Vào cuối năm tài chính, giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc kế phải lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là ước tính để đưa vào giá vốnhàng bán phần chênh lêch của giá gốc
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn năm nay lớn hơn so với năm trước thì chêchlệch đó được đưa vào tài khoản chi phí (TK632) trong kỳ
- Ngược lại nếu khoản lập dự phòng năm nay nhỏ hơn so với năm trước thì chênhlệch đó sẽ làm giảm chi phí (TK632)
Nợ TK632: Trị giá khoản dự phòng được lập
Có TK159 : Trị giá khoản dự phòng được lập
Khoản lập dự phòng năm nay nhỏ hơn so với năm trước thì chênh lệch đó sẽ làmgiảm chi phí (TK632)
Nợ TK159: Trị giá khoản dự phòng được lập
Có TK632 : Trị giá khoản dự phòng được lập
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập:
2.1.1 Đặc điểm hình thành chung:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI và tiếp tục ở Đạihội Đảng lần thứ VII Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở cửa nền kinh tế Đồngthời mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại Chuyển nền kinh tế từ tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự điều tiếtcủa Nhà nước Luật đầu tư nước ngoài ra đời đã động viên thôi thúc các nhà tưnhân, nước ngoài tham gia đầu tư làm ăn buôn bán tại Việt Nam Song song với luậtđầu tư trong nước là luật thương mại cũng được Nhà nước thông qua là nền tảngcho việc ra đời nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh tế góp phần vào sự pháttriển kinh tế đất nước Chính sách kinh tế đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạođiều kiện cho những cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào hoạtđộng kinh tế: góp sức vào việc xây dựng đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, trởthành một nước có nền kinh tế năng động hơn và Công ty TNHH TM XNK SAOKHUÊ (đã ra đời trong hoàn cảnh này Đầu năm 2002 Công ty TNHH TM XNKSAO KHUÊ đã chính thức đi vào hoạt động Giấy phép thành lập Công ty số
0302613524 Cấp ngày 23/04/2002 Công ty TNHH TM XNK SAO KHUÊ có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản ngoại tệ mở tại Ngân hàng ngoạiThương Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên gọi: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU SAO KHUÊ
- Trụ sở chính: 188/55, Đường Võ Văn Tần, Phuờng 05, Quận 3, Thành Phố Hồ ChíMinh
- Tên viết tắt: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Sao Khuê
- Tên đối ngoại: Khue Star Import Export Trading Co.,Ltd
Trang 25Dịch vụ quảng cáo Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị ngành giao thông - vận công nông ngư nghiệp ( trừ hoạt động xuất nhập khẩu hoặc nhận ủy thác xuất nhậpkhẩu thiết bị ngành in), nguyên vật liệu, sản phẩm nông lâm hải sản, thiết bị điện,điện tử, máy văn phòng, hàng mây tre lá, gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng dệt,hàng may mặc, hóa chất ( trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), hàng nhựa, băng keo.Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, đại lý tàu biển, kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô.Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa Tư vấn đầu tư Sản xuất, gia công hàng dệt, maymặc ( trừ tẩy - nhộm - hồ - in) Mua bán máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu ngành
tải-in, ngành giày da Gia công - chế biến nguyên phụ liệu ngành giày da gồm: Giấyđộn giày, túi nhựa, dây thun, keo dán, vải lót, tem nhãn, dây buộc, bao bì giấy( không tẩy nhuộm, hồ in, tái chế hàng đã qua sử dụng, thuộc da tại trụ sở) Muabán thiết bị ngành viễn thông Sản xuất gia công, mua bán cao su (không hoạt độngtại trụ sở)
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
* Trong hoạt động xuất nhập khẩu tổng hợp:
- CTY SAO KHUÊ hướng vào nghiên cứu thị trường, phát triển các khả năng và cơhội giao dịch, tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu theo nhu cầu của tình hình sản xuấtkinh doanh tại TPHCM và các tỉnh lân cận
- Để thực hiện các chức năng trên, Công ty đã thiết lập và củng cố các mối quan hệhợp tác dài hạn với các đơn vị trong nước theo các phương thức
+ Hợp tác song phương, thực hiện các chương trình sản xuất hàng xuất khẩu theothoả thuận và cam kết giữa các bên
+ Thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế trong ủy thác XNK đối với các đơn vị trongnước
+ Thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế trong qui mô nguồn hàng xuất khẩu phục
vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đơn hàng kývới khách hàng trong và ngoài nước Kế toán phải hạch toán đầy đủ, chính xác phảiphù hợp với chế độ và nguyên tắc kế toán hiện hành, đồng thời phải thực hiện cácnghĩa vụ với Nhà nước, đảm bảo tốt môi trường và an toàn lao động cho công nhân
* Trong hoạt động đầu tư :
- SAO KHUÊ hướng vào việc hợp tác với các đơn vị kinh tế của TPHCM và cáctỉnh trong khu vực trong việc giao dịch, liên doanh với các tổ chức kinh tế của thànhphố và các tỉnh, xúc tiến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án sản xuấtkinh doanh trong nước
- Hoạt động của SAO KHUÊ theo phương thức :
+ Nắm vững chương trình kinh tế của thành phố và các tỉnh trong khu vực đểkhởi xướng các dự án đầu tư, cùng các đơn vị kinh tế trong nước hình thành “phíaViệt Nam” để liên doanh với nước ngoài
+ Nhận diện mục tiêu và phát triển các đơn vị có triển vọng, thực hiện hợp tácvới các đơn vị này để xây dựng phương án khả thi
Trang 26+ Khảo sát thị trường nước ngoài, nghiên cứu, tìm kiếm các nhà đầu tư có triểnvọng của phía nước ngoài để giao dịch, xúc tiến việc thu hút đầu tư vào mục tiêu đãxác định
* Trong quan hệ đối ngoại :
- Thực hiện việc mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu tổng hợp theo sự chủ động củamỗi bên, nguồn hàng cung cấp theo phương thức linh hoạt
- Hợp tác đầu tư với nước ngoài theo chương trình sản xuất hàng xuất khẩu
- Hạch toán đầy đủ, cân đối giữa xuất và nhập, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhànước
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và thựchiện các cam kết trong các hợp đồng mua bán và các hợp đồng khác có liên quanđến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
- Quản lý sử dụng hợp lý các nguồn vốn nhằm thực hiện nghĩa vụ kinh doanh xuấtnhập khẩu đạt kết quả ngày càng cao
- Phấn đấu để xây dựng và tổ chức các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp vớipháp luật Việt Nam và quốc tế
- Tuân thủ chế độ chính sách quản lý về kinh tế, tài chánh, kế toán và thống kê
2.1.2.3 Quy mô, năng lực kinh doanh của công ty:
Cty Sao Khuê là một trong những công ty chuyên nhập - xuất khẩu hàng hóa vàđồng thời làm dịch vụ xuất nhập khẩu, công ty đang nổ lực hết mình nhằm mở rộngquy mô kinh doanh, cũng như tìm nguồn tiêu thụ lớn hơn nữa Nhằm tạo công ănviệc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty đang hướng đến những
dự án và các sản phẩm khác có quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công Ty:
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công Ty:
Trang 272.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Tổng giám đốc: là người đứng đầu Công Ty, trực tiếp quản lý, điều hành cácphòng ban cũng như cơ cấu hoạt động của toàn Công Ty và ký kết hợp đồng kinh
tế, là người đầu tiên chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công Ty
- Phó tổng giám đốc: là người quản lý và điều hành tình hình tài chính của Công Ty,
và là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong việc điều hành và giám sát hoạt độngtại Công Ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc
- Phòng kế toán: chuyên sau về công tác tài chính như chỉ đạo thực hiện công tác kếtoán thống kê Có nhiệm vụ sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn tài sản của Công
Ty Đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện hạch toán thống kê, lập cácbáo cáo quyết toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đóng thuế và các khoảnnộp vào ngân sách nhà nước
- Phòng tài chính: Bao gồm một trưởng phòng, một phó phòng và các nhân viên phụtrách về tổ chức tiếp nhận và sắp xếp nhân sự, quản lý nhân sự, giải quyết các chế
độ chính sách bảo hiểm nội bộ và đối ngoại Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân sựtoàn Công Ty, giải quyết các công văn đến và công văn di hoặc thư từ giao dịch củaCông Ty Ngoài ra còn lập chương trình học tập đào tạo cán bộ công nhân viêntrong Công Ty nhằm có một đội ngũ ngày càng chuyên nghiệp và vững chắc hơn
- Phòng kinh doanh: Do trưởng phòng kinh doanh quản lý và chịu trách nhiệm trướcphó Tổng Giám Đốc, tìm kiếm khách hàng trong nước (thương mại), soạn thảo và
ký kết hợp đồng với khách hàng trong nước
- Phòng thương mại quốc tế: Bao gồm một trưởng phòng và hai phó phòng và cácnhân viên làm nhiệm vụ:
+ Tìm kiếm những mặt hàng mà khách hàng cần (do phòng kinh doanh cungcấp)
+ Tìm kiếm nhà cung cấp
+ Soạn thảo và ký kết hợp đồng giữa các bên có liên quan (đầu nước ngoài)
- Phòng xuất nhập khẩu: chia làm 2 phần
+ Dịch vụ: có nhiệm vụ
++ Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu về cước vận tải
++ Tìm kiếm khách hàng muốn làm dịch vụ nhập - xuất hàng hóa+ Chứng từ: có nhiệm vụ
++ Làm chứng từ liên quan đến lô hàng xuất- nhập hay làm chứng từdịch vụ
++ Làm thủ tục hải quan tại cảng
++ Giao hàng hàng cho khách hàng sao khi làm xong
2.1.4 Tổ chức kế toán tại Công Ty:
2.1.4.1 Tổ chức công tác kế toán:
2.1.4.1.1 Chính sách kế toán của công ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Trang 28- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa vàotình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
- Sử dụng tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ_BTC,ban hành ngày 20/03/2006 Đồng thời để tiện việc theo dõi, ghi chép một số tàikhoản được sử dụng tài khoản cấp 2 Ví dụ:
Tài khoản 3311- Phải trả người bán (trong nước)
Tài khoản 3312- Phải trả người bán (ngoài nước)
Các tài khoản được chi tiết theo từng khách hàng, từng loại nguyên vật liệu,từng loại công cụ dụng cụ…
- Hình thức kế toán Nhật Ký Chung trên chương trình Visual Foxpro, phần mềmnày thiết kế rất đặc trưng để hổ trợ công tác kế toán tại Công ty TNHH TNHH TMXNK SAO KHUÊ
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số dưquy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
- Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua
+ Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng
+ Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Trang 292.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
2.1.4.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 302.1.4.2.2 Nhiệm vụ:
1 Kế toán trưởng
- Báo cáo trực tiếp tình hình hoạt động và tài chính đến Ban giám đốc
- Chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc
- Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáothống kê
- Tổ chức ghi chép, thanh toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời toàn bộtài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Chỉ đạo thanh toán và phải trả, trích lập kịp thời các khoản nộp ngân sách, các quỹ
để lại Công ty và thanh thoán đúng thời hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợphải thu
- Xác định phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê tài sản định kỳ, đồng thời đề xuất cácbiện pháp giải quyết và xử lý
- Tổ chức bảo quản và lưu trữ các tài liệu kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý và kỹ luật lao động, xác định mức laođộng, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và chính sách, chế độ đối vớingười lao động
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh toán, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế
- Kiểm soát việc tiến hành kiểm kê các tài sản theo đúng chủ trương chế độ của Nhànước Có quyền ký thay và giải quyết các công việc khi kế toán trưởng vắng mặt
Trang 312 Phó phòng kế toán
- Là người trợ giúp kế toán trưởng trong các công việc kiểm tra và giám sát tạiphòng kế toán, có trách nhiệm phải báo cáo lại cho Trưởng phòng,
3 Kế toán tổng hợp
- Theo dõi ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định
- Tổ chức ghi chép, thanh toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủtoàn bộ tài sản của Công ty
- Thanh toán và trích lập kịp thời các khoản nộp ngân sách, các quỹ để lại Công ty
và thanh toán đúng thời hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu phảitrả
- Xác định phản ánh kịp thời các thời kết quả kiểm kê tài sản định kỳ, đồng thời đềxuất các biện pháp giải quyết và xử lý với kế toán trưởng
- Tổ chức bảo quản lưu trử các tài liệu kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý và kỹ luật lao động, xác định mức laođộng, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và chính sách, chế độ đối vơí người lao động
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh toán vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế
- Kiểm soát việc tiến hành kiểm kê các tài sản theo đúng chủ trương chế độ Nhànước
- Tổng hợp các số liệu ghi chép, tất cả các sổ sách của các kế toán chi tiết làm báocáo tài chính
- Theo dõi tính toán, làm báo cáo, bảng kê khai, thực hiện quyết toán thuế theo chế
độ Nhà nước quy định
4 Kế toán công nợ
- Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng với các nhân viên phòngkinh doanh, khống chế mức nợ quá hạn để đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệpkhông bị chiếm dụng Và kiểm tra đối chiếu công nợ nhà cung cấp và làm thủ tục đềnghị thanh toán khi đến hạn
7 Kế toán thu chi
- Theo dõi ghi chép và thực hiện các hoạt động thu chi của Công ty
- Thanh toán các khoản nợ và chi phí phát sinh
- Chi trả tiền lương các bộ phận công nhân viên
- Tổng hợp các loại chứng từ có liên quan hoạt động thu chi
8 Thủ quỹ
- Báo cáo trực tiếp đến trưởng phòng kế toán
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng kế toán
Trang 32- Quản lý tiền mặt tại Công ty.
- Thực hiện các việc thu chi tiền mặt theo lệnh của giám đốc và trưởng phòng kế
toán
2.2 Nội dung thực tế của vấn đề kế toán mua bán hàng hoá:
2.2.1 Kế toán mua hàng:
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/10/2012 tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu Bộ
bàn ghế ăn cơm gỗ tạp, Bộ giường ngủ người lớn bằng mủn cưa ép, Kệ tivi bằng
mủn cưa ép, Bàn trà thấp bằng kính, theo hợp đồng số 23/SN-SK/12, Invoice:
SNSK2312 ngày 5/11/2012 và tờ khai số 142683 ngày 13/11/2012 theo tỷ giá:
20.828 VNĐ/USD, thanh toán trong vòng 45 ngày sau khi nhận Bill, chi tiết
hàng hàng và giá cả như sau (chứng từ kèm theo)
ĐƠNVỊTÍNH
SỐLƯỢNG
ĐƠNGIÁ(USD)
THÀNHTIỀN(USD)
1 BANAN Bộ bàn ghế ăn cơm bàn gỗ tạp (1
Trang 33ĐƠN VỊTÍNH
TRỊ GIÁTRƯỚCTHUẾ NK
GIÁ MUA/SẢNPHẨM
- Phí vệ sinh cont, phí xếp dỡ, phí chứng từ: số HĐ: 0008590, ngày 12/11/2012,
tiền trước thuế 9.078.450 , thuế 907.845 (chứng từ kèm theo)
Tỷ lệ phân bổ: 9.078.450/188.701.680STT MÃ HÀNG TỔNG TRỊ
1
19.526.2502
GN 99.583.875 4.790.987 =9.078.450/188.701.680x
99.583.8753
KTIVI 60.453.270 2.908.411 =9.078.450/188.701.680x
60.453.2704
9.138.285
TỔNG 188.701.680 9.078.450 9.078.450
Trang 34- Phụ phí xăng dầu tại Trung Quốc: số HĐ:008591, ngày 12/11/2013, tiền trước
thuế 25.044.000, thuế GTGT: 0% (chứng từ kèm theo)
0x99.583.8753
0x60.453.2704
x99.583.8753
x60.453.2704
x9.138.285
TỔNG 188.701.680 1.900.000,01 1.900.000
Trang 3560.453.2704
Trang 36.453.2704
- Phụ thu quá hạn container hàng: số HĐ:0626686, ngày 16/11/2012, tiền trước
thuế 100.000, thuế GTGT: 10.000 (chứng từ kèm theo)