1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (211)

120 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức lập chứng từ, sổ sách xây dựng qui trình hạch toán trong công ty, ghichép, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời đầy đủ tài sản, tiền vốn và chi phí.. Cuối tháng khóa sổ, in

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÚ VĨNH HƯNG

GVHD : TH.S HỒ XUÂN HỮU SVTH : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV : 1112320395 LỚP : TKE-1121 KHÓA : 12 BẬC : TRUNG CẤP

Tp.Hồ Chí Minh , tháng 5 năm 2014

1

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

2

Trang 3

3

Trang 4

4

Trang 5

5

Trang 6

Tp.Hồ Chí Minh,ngày…….tháng…….năm 2014 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TH.S HỒ XUÂN DŨNG NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

6

Trang 7

7

Trang 8

8

Trang 9

9

Trang 10

10

Trang 11

Tp.Hồ Chí Minh,ngày…… tháng…….năm 2014

GĐ.TỪ THẾ HÀ

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo và đồng nghiệp Xin chân thành gởi lời cảm ơn tới:

11

Trang 12

Quý thầy cô giáo trường Đại học Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòngtruyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt,xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến Th.s Hồ Xuân Hữu đã tận tình hướng dẫn em trong suốtquá trình thực hiện chuyên đề.

Xin gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp tại Công TyTrách Nhiệm Hữu Hạn-Thương Mại-Dịch Vụ PHÚ VĨNH HƯNG đã tạo điều kiện cho

em có cơ hội thực tập và học hỏi những kinh nghiệm thực tế tại công ty

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã nỗ lực cố gắng, trao đổi và tiếp thu các ýkiến đóng góp của quý thầy cô giáo, ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty và bạn

bè ; tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô và các anh chị trong Công ty

Em xin trân trọng cảm ơn !

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

12

Trang 13

LNTT Lợi nhuận trước thuế

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty 17

Sơ đồ 2.1 Trình tự luân chuyển chúng từ thu tiền mặt 20

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chúng từ chi tiền mặt 20

Sơ đồ 2.3 Phương pháp ghi chép tiền mặt 22

13

Trang 14

Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương 36

Sơ đồ 2.5 : Trình tự luân chuyển chứng từ các khoản trích theo lương 50

Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chúng từ doanh thu 58

Sơ đồ 2.7: Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí 93

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH- TM – DV

PHÚ MỸ HƯNG

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH- TM – DV PHÚ MỸ HƯNG

1 Tên gọi

Tên công ty viết bằng tiếng việt : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÚ VĨNH HƯNG

Tên viết tắt của công ty : CÔNG TY TNHH-TM-DV PHÚ VĨNH HƯNG

Điện thoại: (08) 3762 0272

14

Trang 15

Fax: (08) 3726 0973.

Mail: phumyhungcompany@gmail.com

2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH - TM - DV Phú Vĩnh Hưng được cấp giấy phép kinh doanh trên

Cơ sở pháp lý hoạt đông kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0311873399 do sở kế hoạch đầu tư Tp.hcmcấp ngày 12 tháng 07 năm 2012 ( đăng ký lần đầu )

Vốn điều lệ đăng ký : 1.000.000.000 đồng

Bằng chữ : Một tỷ đồng

Công ty TNHH - TM - DV Phú Vĩnh Hưng là một đơn vị hoạt động đập lập, có con dấuriêng và mã số thuế riêng Công ty có quyền tự chủ về tài chính, có quyền quan hệ vớicác tổ chức kinh doanh, tổ chức tài chính trong và ngoài nước

Ban đầu công ty chuyên KD các lĩnh vực kinh doanh bán buôn máy móc , thiết bịphục tùng máy khác , mua bán tráng ép phun nhựa…Nhưng cùng với sự phát triển đổimới đất nước và để thích ứng với nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắtthời mở cửa Công ty đã tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế còn rất non yếu củaViệt Nam và trở thành một doanh nghiệp Xuất – Nhập khẩu

Với sự phát triển trên, công ty ngày càng tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanhhơn và luôn nghiên cứu, đầu tư khai thác các thị trường mới, loại hình kinh doanh như:dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu – một hình thức vận tải mới đang phát triểntheo xu thế thương mại hóa toàn cầu hiện nay

3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của Công ty:

3.1 Chức năng

Công ty TNHH - TM - DV Phú Vĩnh Hưngđăng ký kinh doanh các ngành nhưkinh doanh bất động sản, cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng hóa, khai báo hải quan.Công ty cũng đang chú tâm đến việc nghiên cứu đầu tư, kinh doanh thêm các ngành nghềkhác nhằm nâng cao lợi nhuận, phát triển qui mô công ty

15

Trang 16

3.2 Nhiệm vụ

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo phápluật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ Thương Mại về thực hiện mục đích và nội dungkinh doanh của công ty Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trong khu vực và trên cảnước để tổ chức và kinh doanh có hiệu quả Tuân thủ chính sách phát triển kinh tế, sựđiều tiết vĩ mô của Đảng và Nhà Nước

3.3 Mục tiêu

Công ty TNHH - TM - DV Phú Vĩnh Hưngsẽ là công ty hoạt động trên nhiều lĩnhvực và phạm vi hoạt động không chỉ dừng lại các tỉnh phía Nam mà sẽ mở rộng cung cấpdịch vụ trên toàn quốc

Nâng cao chất lượng cung cấp và các dịch vụ nhằm tăng tính cạnh tranh với thịtrường trong nước vốn có nhiều khốc liệt

4 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty:

Trang 17

(Nguồn: Tài liệu phòng kế toán)

4.2 Chức năng Giám Đốc:

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước toàn cán bộnhân viên trong công ty cũng như trước pháp luật Giám Đốc phụ trách chung mọi hoạtđộng của công ty

Phó Giám Đốc:

Tổ chức thực hiện việc Kinh doanh, ký kết hợp đồng giao nhận với khách hàng.Hướng dẫn, điều hành tổng thể hoạt động của các phòng ban trong công ty Nghiên cứu,nắm bắt thông tin thị trường và nhu cầu của khách hàng nhằm đề ra chiến lược phát triểnphù hợp cho công ty

Phòng kế toán:

Là bộ phận có chức năng giúp cho Giám Đốc tổ chức quản lý hoạt động tài chínhcủa đơn vị Cung cấp đầy đủ kịp thời những số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt độngkinh doanh của công ty Xây dựng kế hoạch tài chính trong các hợp đồng kinh doanh và

dự tính chi phí lợi nhuận rồi đề ra những biện pháp sử dụng một cách có hiệu quả và hợp

lý nhất Tổ chức lập chứng từ, sổ sách xây dựng qui trình hạch toán trong công ty, ghichép, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời đầy đủ tài sản, tiền vốn và chi phí

Phòng Xuất Nhập Khẩu:

Giúp việc trực tiếp cho Ban Giám Đốc, liên hệ mật thiết với phòng ban khác trongviệc phát triển công ty Tiến hành thực hiện các hợp đồng, giao dịch trực tiếp với kháchhàng sau khi ký kết Khai báo thông tin hải quan cho khách hàng khi giao nhận hàng hóatại các cảng như Cát Lái, Tân Cảng…

17

Trang 18

Đội kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng và tiêu thụ hàng hóa

PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH- TM- DỊCH VỤ PHÚ MỸ HƯNG

1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Kế Toán

Thanh Toán Ngân HàngKế Toán Công NợKế Toán

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán Trưởng

Trang 19

gửi, bảo lãnh, thế chấp Theo dõi và thanh toán các khoản liên quan đến xuất – nhậpkhẩu Lập báo cáo DT KD, báo cáo tài chính hàng tháng Theo dõi hoạt động bán hàng –thu nợ Hàng tuần đối chiếu sổ sách bán hàng và kho.

Kế toán thanh toán:

Hàng ngày thực hiện và nhập phiếu chi nội bộ vào hệ thống KT trên máy, quyếttoán tạm ứng cho nhân viên Thanh toán qua ngân hàng, giao dịch với các cơ quan: Ngânhàng, thuế… theo yêu cầu công việc

Hàng tuần lập phiếu chi và chi trả các khoản chi đã được duyệt cho CBCNV trongcông ty, quyết toán tạm ứng, chi nội bộ với thủ quỹ Cuối tháng khóa sổ, in sổ quỹ tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng, lập và gửi báo cáo thống kê theo mẫu của Cục thống kê, Ngânhàng, thuế…

Kế toán ngân hàng:

Quản lý và thực hiện các giao dịch kinh tế với ngân hàng về tiền gửi thanh toán,chuyển ngân, các giao dịch ngoại tệ…Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngânhàng trong công ty, giao nhận chứng từ thu, chi và đối chiếu sổ sách tiền mặt với số tiềntồn quỹ

Kế toán công nợ:

Kiểm tra hạn mức công nợ, theo dõi và thanh toán hoa hồng, lập các bản thanh lýhợp đồng hoặc đối chiếu công nợ, thư đòi nợ theo yêu cầu của bộ phận kinh doanh Cuốituần đối chiếu công nợ, DT với kế toán bán hàng, lập báo cáo công nợ trình kế toán tổnghợp Cuối tháng báo cáo công nơ, tổng hợp thuế VAT

Kế toán bán hàng:

Kiểm tra hợp đồng (biên bản giao nhận), thu tiền, viết hóa đơn, ghi sổ quỹ bánhàng Lập các biên bản giao hàng cho khách hàng, nhập số liệu bán hàng, liên lạc thu hồicông nợ theo yêu cầu của kế toán công nợ và kế toán trưởng Hàng tuần đối chiếu công

nợ, hoa hồng, doanh thu với KT công nợ (hoặc KT trưởng) Cuối tháng thực hiện khai

19

Trang 20

thuế VAT bán ra theo mẫu và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế giá trị gia tăng(VAT)

3 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng

Tùy vào đặc điểm, quy mô hoạt động, khối lượng các giao dịch phát sinh mà mỗicông ty lựa chọn hình thức kế toán riêng cho mình Là một công ty DV đang phát triển,khối lượng dịch vụ tương đối lớn, Phú Mỹ Hưng đã lựa chọn hình thức Nhật Ký Chung.Đồng thời kết hợp hạch toán trên phần mền máy vi tính với phần mềm kế toán UNESCOđảm bảo việc ghi chép chính xác tình hình kinh doanh của công ty nhằm đem lại hiệu quảcao nhất

Công ty đang áp dụng kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số48/2006/QĐ BCT ngày 19/04/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Theo đó, khi có nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều được phảnánh đầy đủ, kịp thời, chính xác Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu rõràng trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng

số Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải rõ ràng, cụ thể và đúng nguyêntắc ghi nhận

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký

mà trọng tâm là Nhật ký chung theo trình tự phát sinh và theo dõi nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cáitheo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau:

Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Hình thức tổ chức kế toán tại công ty:

Niên độ kế toán tại CTy bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm

20

Trang 21

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ) Khi có nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì sẽ được chuyển đổi thành Việt Nam Đồng theo tỷ giábình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch do Ngân Hàng Nhà Nước côngbố.

Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiếng Việt

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty

21

Chứng từ gốc

Trang 22

ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán có liên quan.Trường hợp đơn vị mở các Sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Định kỳ (3,5,10…ngày) hay cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi

đã loại trừ số trùng lặp do nghiệp vụ được ghi đồng thời vào sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Sổ chi tiết các tàikhoản

Bảng tổng hợp chi

tiết

Báo cáo tài chính

Trang 23

Cuối thàng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Vềnguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối phải bằngTổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)cùng kỳ.

CHƯƠNG 2 : CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

PHẦN 1 : KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

I GIỚI THIỆU CÁC LOẠI VỐN BẰNG TIỀN TẠI ĐƠN VỊ

23

Trang 24

*Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (hiện tại công ty chỉ quan hệ với các ngân hàng công thương ), các công ty tài chính, tiền mặt tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngân phiếu do ngân hàng nhà nước Việt Nam, hiện nay tiền mặt tại quỹ chỉ có tiền Việt Nam không có ngoại tệ.

*Ý nghĩa vốn bằng tiền : Vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng đối với công ty,

nó là mạch máu lưu thông của các doanh nghiệp mới duy trì, có nó doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của công ty đồng thời thực hiện quy trình tái sản xuất mở rộng đặc biệt với các đặc thù của công ty thì cần một lượng lớn vốn

*Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tại ngân hàng, theo dõi từng khoản thu, chi hàng ngày của công ty, kiểm tra sổ sách đối chiếu lượng tiềntại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xữ lý kịp thời

Trang 25

(1) Người nộp tiền mang theo đầy đủ chứng từ gốc đến gặp KTTT đề nghị nộp tiền.

(2) Sau khi KTTT kiểm tra các chứng từ, lập phiếu thu viết thành 3 liên đặt giấy than ghi mộtlần và ghi rõ số tiền nộp, ký và chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán trưởng

(3) Sau khi kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt, chuyển chứng từ gốc và phiếu thu cho thủquỹ làm thủ tục nhập quỹ

(4) Thủ quỹ kiểm tra, ghi đủ số tiền và ký Phiếu thu được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại nơilập phiếu, liên 2 giao cho người nộp tiền, liên 3 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ Cuối ngày, thủ quỹchuyển toàn bộ chứng từ kèm theo chứng từ gốc cho KTTT ghi sổ kế toán

* Chi quỹ tiền mặt

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chúng từ chi tiền mặt

(1) Người nhận tiền mang theo đầy đủ chứng từ gốc đến gặp KTTT đề nghị nhận tiền

(2) Sau khi KTTT kiểm tra các chứng từ, khi chứng từ đã hợp lý, hợp lệ rồi thì KTTT lậpphiếu chi, viết thành 3 liên đặt giấy than viết một lần, ghi đầy đủ nội dung trong phiếu, ký vàchuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán trưởng

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và ký, kế toán tưởng chuyển cho giám đốc

(4) Sau khi giám đốc ký, chuyển cho thủ quỹ

(5) Thủ quỹ kiểm tra, ghi đầy đủ số tiền và ký, người nhận liểm tra, ghi nhận đủ tiền và ký.Phiếu chi được lập thành 2 liên: liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 giao cho thủ quỹ dùng để ghi

25

Người nộp

tiền Kế toán thanh toán(KTTT)

Kế toán trưởng

Giám đốc Thủ quỹ

(3)

Trang 26

sổ quỹ Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ chứng từ kèm theo chứng từ gốc cho KTTT để ghi sổ

kế toán

c)Phương pháp kế toán chi tiết tiền mặt tại quỹ

* Tài khoản sử dụng : Để hạch toán tài khoản tiền mặt kế toán sữ dụng tài khoản 111

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm

Trang 27

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chung , đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều, số lượng chứng từ lớn, từ chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng từ gốc trước khi lập chứng từ ghi sổ Đối với, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào trong sổ, thẻ chi tiết có liên quan Sau đó,định kỳ,sổ nhật ký chung được sử dụng để ghi vào sổ cái Cuối tháng, kế toán tổng hợp cộng các bảng kê, lấy số liệu vào nhật ký chung; sau đó, ghi vào sổ cái và cộng các sổ thẻ chi tiết để lên bảng chi tiết đối chiếu với sổ cái Sau khi đối chiếu đúng, từ sổ cái kế toán lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính.

d) Hạch toán một số nghiệp vụ cụ thể tại doanh nghiệp

Nhập quỹ tiền mặt

27

Trang 29

*Xuất quỷ tiền mặt

29

Trang 34

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Chứng từ sử dụng

+ Uỷ nhiệm chi

+ Uỷ nhiệm thu

- Khi nhận được 4 liên UNC và bộ chứng từ thanh toán sau khi kiểm tra hợp lệ thì ngân hàng sẽ tiến hành như sau:

+ Gửi 1 liên UNC làm giấy báo nợ cho công ty

+ Gửi 1 liên UNC làm giấy báo có cho đơn vị thanh toán

+ còn 2 liên ngân hàng giữ lại làm chứng từ hạch toán

c) Phương pháp kế toán chi tiết TGNH

* Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết TK Nợ (có) 112

34

Lệnh chuyển có, UNT, UNC

Sổ chi tiết TGNH

Nhật ký chung

Sổ cái TK112

Trang 35

Đơn vị: Công ty TNHH TM DV Phú Vĩnh Hưng Mẫu số: C30-BB

Địa chỉ: Quốc lộ 1- Tân Kiên- Bình Chánh- TP.HCM Ban hành theo QĐ

Số 48/2006/QĐ-BTC-ngày 3019/04/2006

BTC

Phiếu thu Số:08 Nợ……111…

Ngày15/11/2013 Có ……112…….

Họ tên người nộp tiền: Nguyến Nhật Túc

Địa chỉ: Công ty TNHH TM DV Phú Vĩnh Hưng

Lý do nộp: rút tiền gửi về nhập quỹ

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Thủ quỹ

(ký, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ yên)

35

Trang 36

Ngân hàng: thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình chánh

GIẤY NỘP TIỀN

Ngày 19/01/2013

Tên người nộp tiền: Nguyễn Hoàng Lan

Địa chỉ: Công ty TNHH TM DV Phú Vĩnh Hưng

Thông tin người thụ hưởng (*)

Tên người thụ hưởng: Công ty TNHH TM DV Phú Vĩnh Hưng

Số tài khoản: 016100578843

Tại ngân hàng: Vietcombank Bình Chánh

Nội dung nộp: chuyển tiền vào tài khoản

Số tiền: 50.000.000 đ

Viết bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn

Người nộp tiền Giao dịch viên Kiểm soát

(ký , họ tên) ( ký, họ tên) (ký , họ tên)

36

Trang 37

Ngân hàng: thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Bình chánh.

Viết bằng chữ: hai mươi lăm triệu đồng chẳn.

Dành cho ngân hàng ghi

Số tiền mặt nộp: 25.000.000

Tiền ghi có TK : 25.000.000

Mã VAT khách hàng 3200276064

Thanh toán viên Kiểm soát thủ quỹ Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, tên) (ký, tên) (ký, tên)

37

Trang 39

PHẦN 2 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

I KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1 Phân loại lao động công ty

Tính đến ngày 31/10/2013, nguồn nhân lực của công ty gồm 129 cán bộ vàcông nhân viên Trong đó, nhân lực kỹ thuật, quản trị chiếm 95 người bao gồm: kỹ

sư ngành in 12 người; kỹ sư, cử nhân ngành nghề khác 21 người; chuyên viên quảntrị 4 người; công nhân kỹ thuật ngành in 58 người Còn lại 34 người là lực lượnglao động gián tiếp phục vụ cho sản xuất

2 Hình thức trả lương tại công ty

Quỹ lương của mỗi phân xưởng sản xuất gồm 2 bộ phận lương là lương sảnphẩm và lương thời gian

Lương sản phẩm được tính căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm làm

ra của từng phân xưởng Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loạichứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng bộphận Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều thểhiện được số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, chất lượng công việc hoànthành Đó chính là các báo cáo về kết quả như Báo cáo sản lượng sp quy đổi, Bảngtổng hợp sản lượng trang in tổ in kỹ thuật số, Báo cáo kết toán công việc inOFFSET tờ rời, Báo cáo nghiệm thu sản lượng in, Báo cáo kết toán công việc chếbản của tổ chế bản điện tử, Phiếu ghi sản xuất sản phẩm, Phiếu ghi công việc máy cắt– máy dao, Phiếu ghi chi tiết giao nhận sản phẩm, Phiếu thanh toán bốc xếp, Bảng kêsản phẩm làm ngày lễ tết,

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (hoặc tổ trưởng) kí, cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đ ạo duyệt (quản đốc phân xưởng, trưởng bộphận) Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng đểtổng hợp kết quả lao động của bộ phận mình, rồi chuyển về Phòng Kế toán – Tàichính để làm căn cứ tính lương, tính thưởng Phòng Tài chính – Kế toán của công ty

sẽ tiến hành tính Lương sản phẩm cho các phân xưởng sản xuất dựa trên đơn giá cụthể cho từng đối tượng lao động Trong đó đơn giá làm căn cứ tính lương sản phẩmđược xây dựng trên cơ sở năng suất lao động thực tế trung bình và đơn giá tínhlương sản phẩm được tính toán để trả cho người lao động làm ra sản phẩm của cáccông đoạn: in cuộn; chế bản vi tính; in kỹ thuật số; đóng xén liên hoàn; cắt bán

39

Trang 40

thành phẩm; giao nhận sản phẩm.

Đơn giá của các sản phẩm trong các công đoạn trên được công ty xây dựng

cụ thể, quy định cho từng bộ phận để tính tổng quỹ lương cho các phân xưởng Căn

cứ vào đơn giá sản phẩm, tổng số lượng sản phẩm, tính được lương sản phẩm củatừng đơn vị sản xuất theo công thức sau:

QLpxi = §Gi x SLspi

Trong đó: QLpxi : là quỹ lương sản phẩm của phân xưởng i

§G i : là đơn giá sản phẩm tiền lương sản phẩm i

SL spi : là số lượng sản phẩm i

Kế toán tập hợp các chứng từ xác định kết quả lao động của các phân xưởng

để tính ra tổng lương sản phẩm khối sản xuất

Sau khi tính xong lương sản phẩm của mỗi bộ phận, kế toán đưa kết quả này

về mỗi bộ phận để cán bộ lương của bộ phận đó tiến hành tự tính, chia lương sảnphẩm căn cứ trên số ngày làm việc thực tế (công ty áp dụng chế độ lương khoán 22ngày) cùng hệ số bình xét, và tính lương th ời gian cho mỗi người Sau đó cán bộlương của các bộ phận gửi số liệu đã tính toán lên Phòng Kế toán – Tài chính

Phòng Kế toán – Tài chính sau khi nhận số liệu của các bộ phận gửi lên sẽtập hợp số liệu để lên bảng Quyết toán lương cho mỗi bộ phận và làm căn cứ để lênBảng tổng hợp quỹ lương của đơn vị và số tiền lương phải quyết toán nốt cho ngườilao động

Công việc tính lương do kế toán tiền lương và BHXH đảm nhận Việc chi trả lương

do thủ quỹ phụ trách Trong tháng, công ty tạm ứng lương 2 lần vào ngày 1 và ngày 10 hàng tháng Việc quyết toán số tiền lương còn lại được thực hiện vào ngày 10 tháng sau Việc trả lương được trả cho đại diện của mỗi bộ phận (thường là

tổ trưởng) số tiền lương của cả bộ phận mình

3 Kế toán tiền lương tại cônggty

a Chứng từ sử dụng

công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán_tài vụ của công ty Để tiến hành hạch toán công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm:

40

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w