Vị trí ý nghĩa Phần hiđrocacbon no được nghiên cứu ở chương 5 học kì II lớp 11 Từ khái niệm về HDC để hình thành các khái niệm các chất hóa học quan trọng.. Một số điểm lưu ý v
Trang 1Môn phương pháp dạy học hóa học
GV.ThS Vũ Minh Trang
Nhóm 2 Đào Thị An Trần Thanh Bình Nghiêm Thị Dịu
Lê Thị Hà Trần Thị Toàn Nguyễn Thị Ngọc Hân Nguyễn Hoàng Long
Trang 2Ch ươ ng 5: Hiđrocacbon no
Trang 3Vị trí ý nghĩa
Phần hiđrocacbon no được nghiên
cứu ở chương 5 học kì II lớp 11
Từ khái niệm về HDC để hình thành các khái niệm các chất hóa học quan trọng Hiđrocacbon chúng đơn giản về thành phần phân tử nhưng là nguyên liệu xuất phát để điều chế nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp hơn.
Trang 4Mục tiêu của chương Tình cảm, thái độ
Trang 5Cấu trúc của chương
Ban cơ bản
Bài 35: Ankan
Bài 36: Xicloankan
Bài 37: Luyện tập về Ankan và Xicloankan
Ban nâng cao
Bài 33: Ankan, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
Bài 34: Ankan, cấu trúc phân tử tính chất vật lí
Bài 35: Ankan tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng
Bài 36: Xicloankan
Bài 37: Luyện tập về Ankan và Xicloankan
Bài 38: Thực hành-phân tích định tính Điều chế và tính chất của metan
Trang 6Một số điểm lưu ý về nội dung
Khi nghiên cứu hiđrocacbon no, trên cơ sở khái niệm đại cương về hóa hữu cơ cần chú ý đến cấu tạo nguyên tử để phát triển khái niệm liên kết hóa học, các dạng lai hóa, cơ chế phản ứng, tính chất các loại các hiđrocacbon và sự phụ thuộc của chúng vào cấu trúc phân tử
Chú trọng cho HS hiểu các khái niệm, các quá trình và hình thành phương pháp học cho các chương sau HS hiểu bản chất liên kết hóa học trong phân tử ankan và xicloankan từ
đó HS có thể dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của chúng GV sử dụng mô hình để mô tả cấu trúc phân tử của một số ankan và xicloankan từ đó HS hiểu được cấu trúc không gian
Trang 7Xuất phát từ cấu hình của nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa không kích thích: 1s22s22p2 Nguyên tử có 2e độc thân p tham gia liên kết tạo ra phân tử CH4 như vậy sẽ mâu thuẫn với thuyết cấu tạo hóa học, giải quyết mâu thuẫn này cần chú ý đến cấu hình electron của nguyên tử C ở trạng thái kích thích: 1s22s12p3
Như vậy có sự tham gia của 2e phân lớp 2s và có sự lai hóa sp3, mật độ e hướng từ hạt nhân đến các đỉnh của tứ diện đều nên độ dài, góc liên kết đều như nhau Từ đó lý giải được mạch cacbon trong phân tử các chất đồng đẳng của metan là đường gấp khúc.
Trang 8 Yêu cầu HS thuộc 10 ankan đầu và nhớ cách gọi tên của các đồng phân của ankan, xicloankan
Tính chất hóa học: Từ tính chất hóa học của metan để mở rộng phát triển tính chất của các đồng đẳng Phản ứng thế với clo theo cơ chế gốc của chuỗi phản ứng thay thế dần các nguyên
tử H trong ankan, với đồng đẳng ankan thế H trong mạch theo hướng ưu tiên
Hiđrocacbon no mạch vòng: Cần giải thích vì sao xiclopropan và xiclobutan có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng, tính chất khác với ankan và các xicloankan khác So sánh xicloankan với ankan về thành phần công thức chung, cấu trúc phân tử ,tính chất lí hóa để học sinh hiểu vì sao ankan và xicloankan đều xếp vào loại hiđrocacbon no, mối liên hệ chuyển hóa giữa chúng
Trang 9Phương pháp dạy học chương hiđrocacbon
Về phương pháp: Giáo viên cần sử dụng các phương pháp logic hợp lý so sánh, khái quát hóa, phân tích tổng hợp, để giúp học sinh tìm hiểu bản chất của hiện tượng, sự giống nhau và khác nhau giữa các loại hiđrocacbon, các quá trình biến đổi qua lại của chúng Trong quá trình nghiên cứu có thể sử dụng các phương pháp dạy học chung nhất: thuyết trình, đàm thoại kết hợp với phương pháp trực quan (thí nghiệm, mô hình, máy chiếu ) và đặc biệt chú ý đến các hoạt động độc lập của học sinh khi làm việc với SGK, sách tham khảo, hoàn thành các dạng bài tập hóa học
Trang 10Thanh you!