Tâm vịNiêm mạc Tế bào tiết chất nhày Tế bào tiết pepsinôgen Tế bào tiết HCl Môn vị Tuyến vị 3 lớp cơ Bề mặt bên trong dạ dày Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và
Trang 1Bài 2 7- Tiế t 27
Ng à y Dạ y : / 11/ 2011
Gi á o Vi ê n : : Võ Vă n
Ch i
THCS PHAN CHU TRINH TP CAM RANH
Trang 2Tâm vị
Niêm mạc
Tế bào tiết chất nhày
Tế bào tiết pepsinôgen
Tế bào tiết HCl
Môn vị
Tuyến vị
3 lớp cơ
Bề mặt bên trong dạ dày
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và lớp niêm mạc của nó
I Cấu tạo dạ dày
Trình bày đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày ?
Trang 3Tâm vị
Niêm mạc
Tế bào tiết chất nhày
Tế bào tiết pepsinô gen
Tế bào tiết HCl
Môn
vị Tuyến
vị
3 lớp cơ
Bề mặt bên trong dạ dày
Các lỗ trên bề mặt lớp niêm mạc
Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và lớp niêm
mạc của nó
I Cấu tạo dạ dày
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hoá nào ?
-Hình dạng : hình túi thắt 2
đầu, thể tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày gồm 4 lớp :
+ Lớp màng bọc bên ngoài
+ Lớp cơ rất dày và khoẻ
( cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo )
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc : có nhiều
tuyến tiết dịch vị
Trang 4Hình 27.3: Thí nghiệm bữa ăn giả của chó
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
I van Petrovich Paplop
Trang 5BÀI 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
Khi nào dịch
vị trong dạ dày được tiết
ra ? Khi thức ăn chạm vào
lưỡi hay niêm mạc của
dạ dày thì gây ra phản
xạ tiết dịch vị
- Nước : 95%
- Enzim pepsin
- Axit clohidric (HCl)
- Chất nhày
5%
Em hãy cho biết thành phần của dịch
vị ?
Trang 6BÀI 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
* Thành phần của dịch vị :
- Nước : 95%
- Enzim pepsin, axit clohidric (HCl), chất nhày ( 5%)
Em hãy nêu trạng thái của dạ dày khi chưa có thức ăn và khi có thức ăn ?
Trang 7Tiết 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ
dày * Thành phần của dịch vị
- Nước : 95%
- Enzim pepsin, axit clohidric (HCl), chất nhày ( 5%)
HCl (pH = 2-3) Prôtêin
(Chu ỗi dài gồm nhiều axit amin)
Prôtêin chuỗi ngắn
(Chu ỗi ngắn gồm 3-10 axit amin)
Trang 8Tiết 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
- Thành phần của dịch vị
+ Nước : 95%
+ Enzim pepsin, axit clohidric (HCl), chất nhày ( 5%)
Biến đổi thức
ăn ở dạ dày Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí
học
Biến đổi hoá
học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của
dạ dày
- Hoạt động của enzim pepsin
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của
dạ dày
- Enzim pepsin
- Hoà loãng thức ăn
- Đảo trộn thức ăn
cho thấm đều dịch vị
- Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn
gồm 3 đến 10 axit amin
Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Trang 9BÀI 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
* Thành phần của dịch vị :
- Nước : 95%
- Enzim pepsin, axit clohidric (HCl), chất nhày ( 5%)
* Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày :
- Biến đổi lí học gồm :
+ Sự tiết dịch vị Hoà loãng thức ăn
+ Sự co bóp của dạ dày Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
- Biến đổi hoá học : Hoạt động của enzim pepsin Phân cắt protein chuỗi dài thành các protein chuỗi ngắn gồm 3 - 10 axit amin
Trang 10Tiế 27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
1 Sự đẩy thức ăn xuống ruột
nhờ hoạt động của các cơ
quan bộ phận nào?
2 Loại thức ăn gluxit và lipit
được tiêu hoá trong dạ
dày như thế nào?
3 Thử giải thích vì sao
prôtêin trong thức ăn bị
dịch vị phân huỷ nhưng
prôtêin của lớp niêm mạc
dạ dày lại được bảo vệ và
không bị phân huỷ?
Nhờ hoạt động co của các cơ dạ
dày và sự co cơ vòng ở môn vị.
+ Một phần nhỏ tinh bột được
phân giải nhờ enzim amilaza (trộn đều ở khoang miệng) tạo thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị.
+ Lipit không tiêu hoá trong dạ dày.
Nhờ chất nhày được tiết ra từ
các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị Các chất nhày phủ lên
bề mặt niêm mạc, ngăn cách các
tế bào niêm mạc với pepsin.
Trang 11Hãy chọn ý đúng nhất
Câu 1 : Cơ cấu tạo thành dạ dày thuộc loại :
A Cơ vòng B Cơ dọc
C Cơ chéo D Cả 3 loại cơ trên
Câu 2 : Chỗ thông giữa dạ dày với thực quản được gọi là :
A Hầu B Tâm vị C Môn vị D Thân vị
Câu 3 : Chất nào dưới đây không có trong dịch vị ?
A HCl B Chất nhày
C Enzim pepsin D Enzim amylaza
CỦNG CỐ
Trang 12Câu 4 : Tác dụng của HCl trong dịch vị là :
A Hoạt hóa biến đổi enzim pepsinogen thành enzim pepsin
B Tạo môi trường axit cho enzim hoạt động
C Cả A và B đều đúng
D Tất cả A, B, C đều sai
Câu 5 : Sản phẩm của sự biến đổi hóa học ở dạ dày là :
A Đường mantozo B Vitamin
C Protein chuỗi ngắn D Axít amin
CỦNG CỐ
Hãy chọn ý đúng nhất
Trang 13Câu 6 : Tìm những điểm giống và khác nhau giữa tiêu hóa ở
khoang miệng và tiêu hóa ở dạ dày ?
* Giống nhau :
- Đều có hoạt động biến đổi lí học mạnh hơn biến đổi hóa học
- Sản phẩm tạo ra là những chất trung gian, chưa phải là chất đơn giản nhất
* Khác nhau :
-Biến đổi lí học mạnh hơn dạ dày do
tác dụng của các cơ lưỡi, răng , các cơ
nhai
- Biến đổi hóa học yếu hơn dạ dày
( enzim amylaza làm biến đổi tinh bột
chín )
- Sản phẩm tạo ra do tác dụng cua
enzim amylaza là đường đôi mantozo
- Môi trường tiêu hóa mang tính chất
kiềm do dịch nước bọt tạo ra
-Biến đổi lí học yếu hơn ở miệng do tác dụng của các cơ trên thành dạ dày
- Biến đổi hóa học mạnh hơn ở miệng ( enzim pepsin làm biến đổi protein )
- Sản phẩm tạo ra do tác dụng cua enzim pepsin là protein chuỗi ngắn
- Môi trường tiêu hóa mang tính chất axit do dịch vị tạo ra
Trang 14Tiế27 : TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Cấu tạo dạ dày
II Tiêu hoá ở dạ dày
- Biến đổi lí học gồm
+ Sự tiết dịch vị Hoà loãng thức ăn
+ Sự co bóp của dạ dày Đảo trộn thức ăn cho thấm đều
dịch vị
- Biến đổi hoá học : Hoạt động của enzim pepsin Phân cắt
chuỗi protein dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 - 10 axit amin
-Hình dạng : hình túi thắt 2 đầu, thể tích khoảng 3 lít
- Thành dạ dày gồm 4 lớp : lớp màng ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm
mạc, lớp niêm mạc
Trang 15Hư ớ n g Dẫ n Về
Nh à
Họ c b à i , v ẽ h ì n h 27.1 s g k
t r a n g 87.
Đ ọ c m ụ c “Em c ó b i ế t ”.
Là m c á c b à i t ậ p t r a n g
69&70 v ở b à i t ậ p s i n h 8.
Ở RUỘT NON) t h e o n ộ i d u n g
c â u h ỏ i t r a n g 72 v ở b à i
t ậ p s i n h 8.