1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A SINH HOC 7

216 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ GV thơng báo đáp án đúng là 1,3,4 - Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận: Đặc điểm phân biệt động vật với thực vật cũng chính là đặc điểm chung của động vật.. + Mô tả các bước sinh sản

Trang 1

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên.

- Biết bảo vệ các loài động vật có ích

- Giúp học sinh yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị:

- GV: + Tranh vẽ các hình có ở bài 1

+ Các tranh ảnh có liên quan

-HS: Xem trước bài ở nhà

đa dạng, phong phú, nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi

* Hoạt động 1: (18’) Tìm hiểu sự đang dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

* Mục tiêu: Học sinh nêu được số loài động vật rất nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn thể

“ đơm đó”, “ bản giao hưởng”

- Yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa,quan sát hình 1.1 và 1.2 tr.5,6 và trả lời các câu hỏi ở ▼

- HS có thể phát biểu ( nếu biết)

- Nghiên cứu SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Kích thước (ĐV đơn bào →

cá voi xanh)

+ Lối sống ( tự do, kí sinh )

+ Kể tên các loài động vật thu thập được trong: Một mẻ lưới, tát 1 cái ao ( hồ)?

+Tên các động vật tham gia vào “ bản giao hưởng” ở cánh đồng quê

* GV lưu ý: Có những loài.

Tiếng kêu phát ra là bình thường nhưng có những loài phát ra tiếng kêu để đực – cái nhận ra nhau vào mùa sinh sản → GV nhận xét, lưu ý ở từng địa phương mà đề ra yêu cầu?

ĐV đa dạng phong phú được thể hiện như thế nào? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong hay đàn kiến?

+ Cóc, ếch, nhái, dế, cào cào phát ra tiếng kêu

- HS phát biểu nếu biết, còn không thì ghi nhận lại

+ ĐV đa dạng về loài, về kích thước và lối sống

+ Bầy ong, đàn kiến có số lượng cá thể rất nhiều

- HS đọc □ → ghi nhận

+ Châu chấu- đám mây+ Bướm trắng – hàng nghìn con

+ Hồng hạc – hơn 1 triệu con

+ VD: Heo rừng, chó sói

*Hoạt động 2: (15 / ) Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống

*Mục tiêu: Nêu được 1 số loài động vật với những đặc điểm thích nghi cao với môi trường

môi trường nước mặn, nước

ngọt, nước lợ, trên cạn, trên

không và ở ngay vùng cực

băng giá quanh năm

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 hoàn thành bài tập:

điền chú thích bảng ở trang 7

→ Các học sinh khác bổ sung

- Quan sát hình: 2 bạn trao đổi (3/), trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

+ Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng hơn ở vùng ôn đới và nam cực?

+ Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Vì sao?

→ GV nhận xét, sửa chữa bổ sung

* Hỏi thêm:

+ Cho VD để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?

+ Khí hậu nóng ẩm ( to ấm áp) TV phong phú → nguồn thức ăn nhiều, môi trưòng sống đa dạng

+ Có vì nước ta ở vùng nhiệt đới, tài nguyên rừng

và biển chiếm tỉ lệ rất lớn

so với diện tích lãnh thổ

+ VD: Gấu trắng Bắc cực,

đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn + Nhờ thích nghi cao với điều kiện sống

VD: Cá có vây để bơi

Chim có cánh để bay Chim cánh cụt có lớp

mỡ, lông dày → sống ở vùng lạnh

4/ Củng cố: (8/)

1) Động vật đa dạng, phong phú thể hiện ở những mặt nào?

2) Động vật có ở khắp mọi nơi do:

A Có khả năng thích nghi cao C Do con người tác động

B Sự phân bố có sẵn từ xa xưa D Do các yếu tố tự nhiên khác

* Trò chơi: tạo âm thanh cho “ bản giao hưởng” ở cánh đồng quê em.

5/ Dặn dò: (1/)

- Học bài, làm lại các bài tập

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Tuần:

Tiết: BÀI 2:

Soạn: / /

Trang 4

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Phân biệt động vật với thực vật, nêu đựơc những đặc điểm chung và riêng của chúng

- Phân biệt động vật có xương sống và không xương sống

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp, thảo luận nhóm

IV/ LÊN LỚP:

1) Ổn định: (1/) Kiểm tra sỉ số

2) Kiểm tra bài cũ: (7/)

- TG động vật đa dạng và phong phú như thế nào?

- Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không? Vì sao?

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/) Động vật và thực vật xuất hiện từ rất sớm trên trái đất chúng xuất phát từ nguồn gốc chung và chia thành 2 nhánh sinh vật khác nhau, vậy chúng có đặc điểm gì chung và dựa vào đâu để phân biệt chúng? Ta sẽ cùng nhau giải quyết vấn đề này

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (17/) Phân biệt động vật với thực vật - đặc điểm chung của động vật

* Mục tiêu: Tìm đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật

I/ Phân biệt động vật với

thực vật.

- Giống nhau:

+ Cùng có cấu tạo tế bào

+ Có khả năng sinh trưởng và

phát triển

- Treo hình 2.1 Các biểu hiện - Học sinh quan sát hìnhđặc trưng của giới động vật - Hoàn thành bảng 1

và thực vật

→ Giảng sơ lược

- Yêu cầu học sinh quan sát hình → hoàn thành bảng 1

Trang 5

Giáo án: SINH HỌC 7 Trang:

cơ Đối thể tượng phân biệt

Chất hữu

cơ nuơi cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan

SD chất hcơ

→ GV nhận xét, chốt lại

+ Động vật giống thực vật ở điểm nào?

+ Động vật khác thực vật ở điểm nào?

→ GV kết luận

- Yêu cầu học sinh làm bài tập tìm ra đặc điểm chung của động vật

→ GV thơng báo đáp án đúng

là 1,3,4

- Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận: Đặc điểm phân biệt động vật với thực vật cũng chính là đặc điểm chung của động vật

- 2HS cạnh nhau làm theo yêu cầu

→ Báo cáo kết quả

+ Cĩ cấu tạo tế bào, lớn lên

và sinh sản

+ Di chuyển, dị dưỡng, thần kinh, giác quan

- HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật + giải thích

* Hoạt động 2: (13 / ) Sơ lược phân chia giới động vật và tìm hiểu vai trị của động vật.

* Mục tiêu: - Học sinh nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình sinh 7.

- Nêu được lợi ích và tác hại của động vật

III/ Sự phân chia giới động

Động vật khơng xương sống (7 ngành)

- Đặt vấn đề: Theo các em, động vật cĩ vai trị như thế nào đối với thiên nhiên và đời

- HS quan sát ghi nhận kiến thức

- Tự kết luận và ghi nhớ các ngành sẽ học

- Cĩ vai trị vơ cùng quan trọng

5

Trang 6

4)Củng cố: (8 / )

a) Đặc điểm chung của động vật là gì?

b) Chọn câu đúng:

- Đặc điểm cấu tạo nào dưới đây có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

A Chất nguyên sinh C Màng tế bào

- Dị dưỡng là khả năng?

A Sử dụng chất hữu cơ có sẵn C Sống nhờ vào chất hữu cơ của vật chủ

B Tự tổng hợp chất hữu cơ D Tất cả đều sai

- GV: + Tranh vẽ: Trùng roi, trùng giày

+ Kính hiển vi, lam kính, mẫu nước thiên nhiên

- HS: + Mẫu rơm khô được nuôi cấy

+ Mẫu vật thu thập từ thiên nhiên

+ Xem bài ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Thực hành, thảo luận, hỏi đáp

Trang 7

IV/ LÊN LỚP:

1) Ổn định: (1/) kiểm tra sỉ số

2) Kiểm tra bài cũ: (8/)

- Động vật và thực vật khác nhau ở điểm nào?

- Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật ( cho ví dụ cụ thể)?

*Hoạt động 1:(15 / ) Quan sát trùng giày.

* Mục tiêu: Học sinh tự quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm hay cỏ khô.

1/ Quan sát trùng giày:

- Hình dạng: Hình khối như

chiếc giày, không đối xứng

- Di chuyển: Vừa tiến, vừa

xoay nhờ lông bơi

- Yêu cầu HS đọc SGK

Giáo viên hướng dẫn các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nước trong bình nuôi cấy

+ Nhỏ lên lam kính

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ

+ Quan sát hình 3.1 đối chiếu

để nhận biết trùng giày

- GV: Kiểm tra kính của các nhóm

+ Hướng dẫn cách cố định mẫu ( lamen, giấy thấm)

- Yêu cầu quan sát hình dạng cách di chuyển ( kiểu tiến thẳng hay tiến xoay)?

- Yêu cầu học sinh làm bài tập trang 15

→ GV: Thông báo đáp án đúng

* GV lưu ý: có thể gặp trùng

giày đang sinh sản phân đôi (cơ thể thắt ngang ở giữa) hoặc 2 con gắn với nhau sinh sản tiếp hợp

* Nếu có nhiều kính hiển vi,

GV nên làm nhiều tiêu bản cho học sinh quan sát cùng 1 lúc trên nhiều mẫu nước khác

- Học sinh đọc SGK và nghe hướng dẫn các thao tác thực hành

- Quan sát hình, đối chiếu để tìm ra trùng giày và bước đầu phân biệt 1 số bào quan

- Tiếp tục quan sát cách di chuyển

Trang 8

nhau ( nước có váng xanh, nước từ bình nuôi cấy)

* Hoạt động 2 (14 / ) Quan sát trùng roi.

* Mục tiêu: Học sinh quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.

II/ Quan sát trùng roi.

- Trùng roi có màu xanh

- Yêu cầu học sinh quan sát, trả lời câu hỏi:

+ Trùng roi có hình dạng như thế nào?

+ Cách di chuyển của chúng như thế nào?

- Gọi học sinh đọc □ SGK trang 16

→GV gợi ý học sinh làm thí nghiệm như SGK để thấy được khả năng đặc biệt của trùng roi: “ vừa tự dưỡng, vừa dị dưỡng”

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở ▼ ( chọn v với ô trống ứng với câu trả lời đúng)

- GV nhận xét, đưa đáp án đúng

- Xem trước bài 4: TRÙNG ROI

+ Phân biệt trùng roi và tập đoàn Vôn vốc về cấu tạo-lối sống

Trang 9

+ Mô tả các bước sinh sản phân đôi ở trùng roi dựa vào hình 4.2

- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo - lối sống của trùng roi với tập đoàn Vônvốc

- Khái quát hoá về cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đa bào với động vật đơn bào

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

- Khơi gợi tính tìm tòi nghiên cứu

II/CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh vẽ trùng roi ( hình 4.1, 4.2 )

+ Tập đoàn Vônvốc ( hình 4.3)+ Bảng phụ ghi bài tập

- HS: Xem bài trước ở nhà

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm

Trang 10

IV/ LÊN LỚP:

1) Ổn định: (1/) Kiểm tra sỉ số

2) Kiểm tra bài cũ: (5/)

Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh → nhận xét

3) Bài mới:

điểm của động vật, đây là bằng chứng thống nhất về nguồn gốc của thực vật và động vật

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (18 / ) Tìm hiểu về trùng roi xanh.

* Mục tiêu: Học sinh biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng

+ Cho biết:

Cơ thể trùng roi như thế nào?

Người ta còn gọi trùng roi bằng tên gọi nào? Vì sao?

→ GV nhận xét, kết luận: trùng roi sinh sản bằng cách nào?

- Dựa vào thí nghiệm như SGK

→ Yêu cầu HS giải thích hiện

- HS thực hiện

+ Nhớ lại kiến thức + đọc SGK + quan sát hình

+ Trả lời:

Trùng roi là 1 tế bào có hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và 1 roi dài

ĐV đơn bào vì có cấu tạo từ 1

tế bào

Giúp di chuyển

- HS nhớ lại kiến thức trả lời.+Ở nơi sáng: Tự dưỡng(TV) Chỗ tối: dị dưỡng (ĐV)+ Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào

+ Không bào co bóp

→ Các HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh

Trang 11

tượng xảy ra.

- Trả lời câu hỏi

+ Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ gì?

+ Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ nào?

- GV nhận xét, kết luận trùng roi xanh có tính hướng sáng và chúng có tính chất này là nhờ roi và điểm mắt

+ Nhờ roi và điểm mắt

+ Giống: Có diệp lục, có thành xenlulozơ

- Học sinh ghi nhận

* Hoạt động 2: (12 / ) Tìm hiểu tập đoàn trùng roi.

* Mục tiêu: Học sinh biết được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động

vật đơn bào với động vật đa bào

II/ Tập đoàn trùng roi:

- Gồm nhiều trùng roi liên

kết lại vơi nhau

* GV lưu ý: Trong tập đoàn trùng roi, 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi Đến khi sinh sản, 1 số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới

- 1 học sinh đọc kết luận cuối bài

- Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

- Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh gọi là gì?

A Tự dưỡng C Tự dưỡng và dị dưỡng

5) Dặn dò: (2 / )

Trang 12

- Học bài, làm lại các bài tập.

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Vẽ hình 4.1 vào tập

- Đọc “ Em có biết?”

- Xem bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

+ Phân biệt được trùng biến hình và trùng giày

+ Nắm được sơ lược về cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của chúng

- HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Khái quát về cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của chúng

2) Kiểm tra bài cũ: (7/)

- Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

- Trình bày sự sinh sản phân đôi ở trùng roi ( 6 bước)

Trang 13

3) Bài mới:

Động vật nguyên sinh Nhưng trùng đế giày thì ngược lại, chúng có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả, tuy thế nhưng cả 2 đều dể gặp, dễ quan sát

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (18 / ) Tìm hiểu về trùng biến hình.

* Mục tiêu: Học sinh biết được các đặc điểm về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của

trùng biến hình

I/ Trùng biến hình:

1) Cấu tạo và di chuyển:

a) Cấu tạo:

Cơ thể đơn bào có cấu tạo

đơn giản gồm một khối chất

-Tiêu hoá mồi nhờ không

bào tiêu hoá

- Chất thải được loại ra

ngoài nhờ không bào co bóp ở

bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

- GV giới thiệu sơ lược về nơi

ở, kích thước của trùng biến hình như ở nội dung □

- Hỏi tiếp:

+ Trùng biến hình dinh dưỡng nhờ cơ quan nào?

+ Thế nào là tiêu hoá nội bào?

+ Chúng thải bả nhờ cơ quan nào?

- GV nhận xét, giảng thêmTĂ→miệng →kbàotiêu hoáChất bả qua lỗ thoát ở thành cơ thể để ra ngoài

+ Chân giả còn có tác dụng gì ( ngoài di chuyển)?

+ Di chuyển

→Các HS bổ sung cho nhau

- HS đọc □, quan sát hìnhThảo luận 3/ hoàn thành ∆ → mỗi nhóm báo cáo

→ Các nhóm bổ sung cho nhau

- Trả lời:

+ Không bào tiêu hoá

+ Là hiện tượng thức ăn được tiêu hoá trong tế bào

Trang 14

* Hoạt động 2: (17 / ) Tìm hiểu trùng giày.

* Mục tiêu: Học sinh biết được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng giày.

II/ Trùng giày:

1) Cấu tạo:

Cơ thể đơn bào có cấu tạo

phức tạp gồm nhân lớn, nhân

nhỏ, không bào co bóp, không

bào tiêu hóa, miệng, hầu

2) Dinh dưỡng:

- Không bào tiêu hóa vận

chuyển theo đường đi nhất

- GV giới thiệu: Trùng giày là

đại diện của lớp trùng cỏ, chúng đã phân hoá thành nhiều

bộ phận đảm nhận chức năng riêng

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.1 và 5.3, thảo luận 5/ trả lời câu hỏi ở ▼

+ Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình?

+ Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình khác nhau như thế nào?

+Tiêu hoá của trùng giày khác với trùng biến hình chỗ nào?

→ GV nhận xét, kết luận+ Trùng giày có cấu tạo như thế nào?

+ Chúng dinh dưỡng ra sao?

+ Lỗ thoát ở trùng giày và trùng biến hình có gì khác nhau?

→ GV kết luận, giảng lại bài dựa vào hình 3.1 và 5.3

Trùng giày có những hình thức sinh sản nào? Kể ra?

→ GV nhận xét, kết luận Trùng biến hình và trùng giày đều sinh sản vô tính theo cách phân đôi nhưng trùng giày còncó hình thức sinh sản tiếp hợp

- HS ghi nhận lời giảng kết hợp

+ Số lượng: có 2 Vị trí: Cố định

Cấu tạo: Hình hoa thị

→ Các nhóm bổ sung đáp án

+ Trùng biến hình:ở vị trí bất kì

Trùng giày: Có vị trí cố định

- HS quan sát + ghi nhận

Trùng giày có 2 hình thức sinh sản

+ Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang

+ Hữu tính bằng cách tiếp hợp

4) Củng cố: (6 / )

Trang 15

a) Trùng biến hình có cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản như thế nào? Chân giả có tác dụng gì?

b) Trùng giày lấy thức ăn và thải bả như thế nào?

- Xem bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

+ Tìm hiểu tình hình bệnh ở địa phương

+ Theo em, cách phòng chống các bệnh này như thế nào?

- GV: Tranh vẽ cấu tạo và vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét

- HS: + Xem bài trước ở nhà

+ Tìm hiểu tình hình bệnh ở địa phương

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, gợi mở,thảo luận

IV/ LÊN LỚP:

1) Ổn định: (1 / ) Kiểm tra sỉ số.

2) Kiểm tra bài cũ: (6 / )

- Trùng biến hình có cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?

- Cấu tạo trùng đế giày có gì khác với trùng biến hình?

3) Bài mới:

Trang 16

a) Giới thiệu: (1/ ) Có những chứng bệnh mà trước đây do trình độ học thức còn kém, người

ta cho rằng đó là do ma quỷ, thần thánh phá phách, tạo điều kiện cho một số kẻ lợi dụng dẫn đến

mê tín dị đoan nhưng thật sự đó là do các loại trùng có hại gây nên, điển hình như trùng kiết lị, trùng sốt rét

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (13 / ) Tìm hiểu trùng kiết lị

* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lị phù hợp với đời sống kí sinh I/ Trùng kiết lị:

- Có chân giả ngắn, có sự

hình thành bào xác

- Kí sinh ở thành ruột làm loét

niêm mạc ruột

- Yêu cầu học sinh đọc □

- Giáo viên treo hình 6.1,6.2 hướng dẫn học sinh quan sát,

→ GV nhận xét, giải thích dựa vào hình vẽ

+ Ở ruột, trùng kiết lị gây hại như thế nào?

+ Bệnh nhân bị bệnh kiết lị có triệu chứng như thế nào?

→ Nhận xét, kết luận

- Học sinh đọc □

- Quan sát hình vẽ và so sánh với trùng biến hình

-2 HS cạnh nhau tìm hiểu trả lời:

+ Có chân giả và có hình thành bào xác

+ Chỉ ăn hồng cầu và có chân giả ngắn

→ Các HS khác bổ sung và giải thích

+ Gây các vết loét ở niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu

+ Đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ

+ Kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi anophen

+ Qua màng tế bào

+ Từ hồng cầu (trong máu)

Trang 17

2) Vòng đời:

- Trùng sốt rét kí sinh ở hồng

cầu, sinh sản phá vỡ hồng

cầu để thoát ra và lại chui

vào nhiều hồng cầu khác, cứ

thế tiếp tục chu trình

- Yêu cầu học sinh tự đọc □ + Quan sát hình 6.4 → mô tả lại vòng đời của trùng sốt rét

→ Gv nhận xét và kết luận

- Gọi học sinh so sánh muỗi thường với muỗi Anophen (gây bệnh)

- Yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành bảng so sánh

→ GV đưa đáp án đúng

- Học sinh đọc + Quan sát hình 6.4→ mô tả ( tuỳ theo mô tả → các HS khác bổ sung đến gần chính xác)

- Muỗi Anophen có vằn, phần sau cao hơn phần đầu khi đậu

- Học sinh thảo luận nhóm (5/) hoàn thành bảng

Các đặc điểm cần Đối so tượng sánh

so sánh

Kích thước

so với hồng cầu

Con đường truyền bệnh Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết

Trùng sốt rét

đốt

Trong mạch máu

Thiếu máu suy nhược

- Yêu cầu học sinh đọc sách

giáo khoa+ Em có biết, hỏi:

+ Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

+ Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng là gì?

+ Tai sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét hơn ở đồng bằng?

+ Phát thuốc chữa bệnh

+ Do hồng cầu bị phá huỷ

+ Do thành ruột bị tổn thương.+ Ngủ màn, ăn chín, uống sôi,

vệ sinh sạch sẽ

4) Củng cố: (6 / )

a) Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?

b) Trùng kiết lị và trùng biến hình giống và khác nhau ở đặc điểm nào?

Trang 18

c) Nơi kí sinh của trùng sốt rét là :

A Ruột động vật C Phổi người

+ Nêu đặc điểm chung của ngành

+ Vai trò thực tiễn của chúng

- Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh.

- Chỉ ra được vai trò tích cực cũng như những tác hại của động vật nguyên sinh

+ Mô hình, băng hình động vật nguyên sinh

- HS: + Xem bài ở nhà ( tất cả chương 1)

Trang 19

- So sánh trùng kiết lị và trùng số rét về kích thước, nơi kí sinh và tác hại của chúng.

- Nêu và vẽ vòng đời của trùng sốt rét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/ ) Tuy có số lượng rất lớn khoảng 40 nghìn loài và phân bố khắp nơi nhưng

động vật nguyên sinh cũng có những đặc điểm chung và ảnh hưởng đến con người

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung nhất của ngành động vật nguyên sinh

I/Đặc điểm chung:

giả, lông bơi hay roi

bơi hoặc tiêu giảm

- Sinh sản vô tính

theo kiểu phân đôi

- Yêu cấu học sinh quan sát hình -Quan sát hình + Bảng phụ nghe

Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

hiển

vi lớn

1 tế bào

VK, vụn hữu cơ

Chân giả

Phân đôi

- Tiếp tục yêu cầu học sinh trao

đổi để trả lời 3 câu hỏi▼

+ Động vật nguyên sinh sống tự do

có đặc điểm gì?

+ Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì?

+ Vậy động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung ?

→ GV nhân xét, kết luận

- Trao đổi trả lời dựa vào bảng 1.

+ Có bộ phận di chuyển, tự tìm thức ăn

+ 1 số bộ phận tiêu giảm, sinh sản vô tính với tốc độ nhanh

+ Có 1 tế bào, dị dưỡng, sinh sản vô tính

→ Đại diện trả lời

→ Bổ sung và kết luận

* Hoạt động 2: (12 / ) Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.

* Mục tiêu: học sinh nêu rõ lợi ích và tác hại của động vật nguyên sinh Cho ví dụ

minh họa

Trang 20

II/ Vai trò thực tiễn:

- Cho học sinh quan sát tiêu bản

một giọt nước giàu động vật nguyên sinh dưới kính hiển vi hoặc xem tranh một ao nuôi cá

- Cho xem tranh 7.2 ( trùng lỗ có

số lượng phong phú)

- Treo bảng phụ 2, đồng thời hỏi:

+ Qua việc xem tranh về 1 ao nuôi

cá, cho biết ĐVNS có vai trò gì trong đời sống của ao nuôi cá đó?

+ Xem hình 7.2, cho biết số lượng trùng lỗ như thế nào?

- Yêu cầu hoàn thành bảng 2 ?ĐVNS có vai trò thực tiễn như thế nào? cho VD

→ GV nhận xét, kết luận

Giảng thêm: ĐVNS có vai trò: chỉ

thị về độ sạch của môi trường nước→ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường

- Quan sát tiêu bản + Tranh ao nuôi cá

- Tiếp tục xem hình 7.2

- Trả lời câu hỏi

+ ĐVNS là thức ăn chủ yếu của giáp xác nhỏ mà giáp xác nhỏ là thành phần thức ăn chủ yếu của cá

→ Các HS khác bổ sung

4) Củng cố: (5 / )

a) Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

b) Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn như thế nào?

c) Hình thức sinh sản ở động vật nguyên sinh là?

B Bằng bào tử D Cả A,B,C đều đúng

cơ thể thuỷ tức

Trang 21

- Biết được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức.

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của 1 số tế bào ở thành cơ thể, giải thích được cách sinh sản và dinh dưỡng của chúng

2) Kiểm tra bài cũ: (8 / )

- Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

Trang 22

- Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn như thế nào? Cho ví dụ.

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/ ) Đa số ngành ruột khoang sống ở biển Thuỷ tức là 1 trong rất ít đại diện

của ngành sống ở nước ngọt và có cấu tạo đặc trưng của ngành ruột khoang

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (8 / ) Cấu tạo ngoài và di chuyển.

* Mục tiêu: HS mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức.

I/ Hình dạng ngoài và di

chuyển:

1) Hình dạng ngoài:

- Có hình trụ dài, dưới là đế

để bám trên có lỗ miệng với

tua miệng ở xung quanh

+ Cơ thể có kiểu đối xứng gì?

(GV gợi ý thế nào là đối xứng)

từ phải sang trái ,có sự phối hợp giữa tua miệng với sự uốn nặn, nhào lộn của cơ thể”

- Quan sát hình

→ Trả lời câu hỏi

+ Có hình trụ dài, dưới là đế bám, trên có lỗ miệng và tua miệng

+ Có đối xứng toả tròn

- Quan sát hình → Trả lời câu hỏi+ Có 2 cách: sâu đo và lộn đầu.+ HS dựa vào hình vẽ mô tả theo sự quan sát của mình

→ Các HS khác bổ sung đến chính xác

- HS ghi nhận

* Hoạt động 2: (10 / ) Tìm hiểu cấu tạo trong của thuỷ tức.

* Mục tiêu: Phân biệt được cấu tạo và chức năng 1 số tế bào của thành cơ thể.

II/ Cấu tạo trong:

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào,

gồm nhiều loại tế bào có cấu

tạo phân hoá

- Giữa 2 lớp tế bào có tầng keo

mỏng

- Treo tranh vẽ hình cơ thể thuỷ tức bổ dọc → yêu cầu quan sát hình + thông tin SGK

→ Thảo luận nhóm

- GV ghi đáp án của các nhóm lên bảng, nhận xét và đưa đáp

- Quan sát + đọc thông tin

→ Thảo luận nhóm (5/) lựa chọn đáp án chính xác điền vào bảng trang 30 SGK

→ Đại diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3,4,5

→ Các nhóm khác bổ sung và giải thích

→ Các nhóm theo dõi và tự sửa chữa

Trang 23

→ GV kết luận và hỏi:

+ Thành cơ thể thuỷ tức có mấy lớp tế bào? giữa những lớp đó có gì?

+ Có 2 lớp tế bào, ở giữa là tầng keo mỏng

* Hoạt động 3: (12 / ) Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức.

* Mục tiêu: Giải thích được quá trình bắt mồi và các hình thức sinh sản.

III Dinh dưỡng:

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua

miệng

- Quá trình tiêu hoá được

thực hiện trong ruột túi

- Hô hấp được thực hiện qua

màng cơ thể

IV Sinh sản:

- Sinh sản vô tính: mọc chồi;

tái sinh(từ 1 phần cơ thể hình

+ Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng gì?

+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể mà mồi được tiêu hoá?

+ Thuỷ tức thải bả bằng gì?

- GV nhận xét, kết luận, giảng(kết hợp hỏi)

+ Thuỷ tức giết mồi bằng gì?

+ Thế nào là ruột túi?

* Lưu ý: Thuỷ tức có sự tiêu hoá ngoại bào (kiểu của động vật đa bào) khác tiêu hoá nội bào (kiểu động vật đơn bào)

- Yêu cầu quan sát hình 8.1→

GV gợi ý những điểm cần quan sát:

- Hỏi:

+ Thuỷ tức có những hình tức sinh sản nào? Giải thích?

+ Sinh sản hữu tình thường xảy

ra vào mùa nào?

+ Thuỷ tức còn có khả năng gì?

khả năng đó là như thế nào?

* GV: Thuỷ tức có khả năng tái sinh cao là do chúng có tế bào chưa chuyên hoá ( 1 tế bào còn đảm nhận nhiều chức năng)

+ Vào mùa lạnh, ít thức ăn

+ Tái sinh: Từ 1 phần cơ thể →

Trang 24

b) Thuỷ tức có mấy hình thức sinh sản?

c) Loại tế bào làm nhiệm vụ che chở và bảo vệ cho thuỷ tức là:

A Tế bào thần kinh C Tế bào hình túi

B Tế bào mô bì cơ D Tế bào hình sao

5) Dặn dò: (1 / )

- Học bài + trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc Em có biết

- Xem bài 9: ĐA DẠNG NGÀNH RUỘT KHOANG

+ Xem đặc điểm các đại diện thích nghi với đời sống của chúng

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

- GV: + Tranh vẽ thuỷ tức: cấu tạo, bắt mồi, di chuyển

+ Mẫu xương san hô

2) Kiểm tra bài cũ: (8 / )

- Trình bày cấu tạo và dinh dưỡng của thuỷ tức

- Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và trong thành cơ thể thuỷ tức, chức năng từng loại tế bào này là gì?

Trang 25

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/ ) Với khoảng 1000 loài, Ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biển trên

thế giới Các đại diện thường gặp là: sứa, hải quỳ và san hô, sự đa dạng thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể và cách di chuyển

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (12 / ) Tìm hiểu đặc điểm của sứa.

* Mục tiêu: Qua so sánh với thuỷ tức tìm ra các đặc điểm của sứa

- GV treo đồng thời hình 8.1 và 9.1 - Quan sát hình + đọc □

→quan sát + thông tin SGK → 2 học sinh hoàn thành bảng so → Yêu cầu hoàn thành bảng 1 sánh (2/)

Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức Đặc

Đại điểm

Hình dạng Miệng Đối xứng Tế bào tự vệ Khả năng di chuyển

Hình trụ Hình dù Ở trên Ở dưới Không đối xứng Toả tròn Không có Bằng tua miệng Bằng dù

+ Khác: Miệng ở dưới, có thêm tua dù

* Hoạt động 2: (15 / ) Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ và san hô.

* Mục tiêu: HS biết được 1 vài đặc điểm cơ bản về cấu tạo của hải quỳ và san hô

Trang 26

III San hô:

→ GV nhận xét → Các nhóm hoàn thành bảng

- GV đưa mẫu vật là bộ xương san → Nhóm khác bổ sung

hô yêu cầu HS quan sát và mô tả - HS quan sát và mô tả theo yêu lại cấu tạo của san hô về các đặc cầu

* San hô có đời sống bám cố định,có

bộ xương đá vôi nâng đỡ, sống thành → Học sinh ghi nhận

tập đoàn, cá thể này kiếm được thức

ăn có thể nuôi được cá thể kia vì chúng

có ruột liên thông với nhau

4) Củng cố: (7 / )

a) Mô tả cách di chuyển của sứa trong nước?

b) Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi là gì?

c) Cơ thể có hình dù là đặc điểm cấu tạo của:

Trang 27

2) Kiểm tra bài cũ: (8 / )

- Sứa có cấu tạo như thế nào? di chuyển ra sao?

- Sự khác nhau giữa thuỷ tức và san hô trong sinh sản vô tính mọc chồi là gì?

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/ ) Dù số lượng phong phú, số loài đa dạng nhưng ruột khoang cũng có

những đặc điểm chung Vai trò của chúng như thế nào đối với thiên nhiên?

b) Kiến thức mới :

Trang 28

Giáo án: SINH HỌC 7 Trang:

* Hoạt động 1: (14 / ) Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.

* Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản chung nhất của ngành

1 Kiểu đối xứng Đối xứng toả

trịn Đối xứng toả trịn Đối xứng toả trịn

2 Cách di chuyển Sâu đo, lơn

đầu

chuyển

4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ di chuyển

7 Sống đơn độc hay tập đồn

- Hướng dẫn học sinh tìm đặc - Học sinh trả lời theo gợi ý

điểm chung+ Kích thước, hình dạng, lối + Khác nhausống, của ruột khoang như thế

nào?

+ Cơ thể chúng cĩ đối xứng + Đối xứng toả trịnnhư thế nào?

+ Ruột cĩ dạng hình gì? + Ruột túi

+ Thành cơ thể cĩ mấy lớp tế + Cĩ 2 lớp tế bàobào?

+ Tế bào gai cĩ tác dụng gì? + Tự vệ và bắt mồi

→ GV nhận xét, rút ra kết luận → Các học sinh khác bổ sung chung về đặc điểm chung của đến đúng

ruột khoang

* Hoạt động 2: (10 / ) Tìm hiểu vai trị của ngành ruột khoang.

* Mục tiêu: - Học sinh chỉ rõ lợi ích và tác hại của ngành ruột khoang.

Trang 29

4) Củng cố: (10 / )

a) Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang sống tự do bơi lội có đặc điểm chung gì? b) Đặc điểm chung của ngành ruột khoang là gì ?

c) Chọn câu đúng nhất.

- Loài ruột khoang có thể cung cấp nhiều đá vôi cho con người là:

- Đặc điểm nào không là của ruột khoang:

A Sống trong nước C Sống bám hay di động

B Động vật đơn bào D Cơ thể đối xứng toả tròn

Trang 30

2) Kiểm tra bài cũ: (8 / )

- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- Trình bày vai trò của ngành này

3) Bài mới:

a) Giới thiệu: (1/ ) Có 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ

tức đó là giun dẹp Gia súc ta nuôi bị nhiễm sán lá gan rất nhiều để bảo vệ cho chúng ta phải làm gì?

* Hoạt động 1: (12 / ) Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng ở sán lá gan.

* Mục tiêu: Qua so sánh với sán lông, tìm ra các đặc điểm về cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng ở

sán lá gan

Trang 31

I Nơi sống, cấu tạo và

+ Chúng sống ở đâu? + Kí sinh ở gan, mật, trâu bò

- Yêu cầu học sinh tự đọc □ + Thảo luận (5/) hoàn thành

→thảo luận nhóm hoàn thành → đại diện nhóm lên bảngbảng trang 42

hoá (nhánh ruột)

Bình

dục

Bình

+ Giác bám phát triển có tác + Giác bám để thích nghi (bám

dụng gì? vào vật chủ)+ Sán lá gan luồn lách nhờ + Nhờ cơ dọc, cơ vòng, cơ lưngcác cơ nào phát triển? bụng phát triển

- Yêu cầu HS đọc □ SGK - Đọc □ → trả lời câu hỏi+ Sán lá gan dinh dưỡng như + Hút chất dinh dưỡngthế nào?

+ Mô tả lại quá trình tiêu hoá + Bám vào nội tạng→ hầu giúp

ở sán lá gan? miệng hút chất dinh dưỡng, 2 nhánh ruột vừa tiêu hoá vừa dẫn

→ GV nhận xét, kết luận chất dinh dưỡng nuôi cơ thể

* Hoạt động 2: (15 / ) Tìm hiểu về hình thức sinh sản và vòng đời của sán.

* Mục tiêu: Học sinh tìm được cấu tạo cơ quan sinh dục và vòng đời của sán lá gan.

+ 2 bộ phận, dạng ống và phát triển chằng chịt

- Đọc □→quan sát hình

Trang 32

2 Vòng đời:

Sán đẻ trứng gặp nước

thành ấu trùng có lông

chui vào ốc thành ấu

trùng có đuôi, sau đó rời

ốc bám vào cây cỏ tạo

+ Làm thế nào để sán lá gan vào được cơ thể trâu, bò?

→ GV nhận xét

- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi ở bài tập ▼ trang 42,43

+ Trứng sán lá gan không gặp nước sẽ như thế nào?

+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp thì sao?

+ Ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn mất?

* Mang mẫu vật: “ốc” ra quan sát để nhận biết

+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn phải thì kén đó như thế nào?

→ GV nhận xét

- Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào?

* Lưu ý: Các giai đoạn sống

ngoài môi trường nước, ấu trùng

+ Trâu bò ăn cỏ có ấu trùng sán

- Trao đổi nhóm 2 người hoàn thành bài tập

+ Không nở được thành ấu trùng+ Ấu trùng sẽ chết

+ Ấu trùng không phát triển

- Lấy mẫu ốc → quan sát → nhận biết

→giữ gìn vệ sinh chung

4) Củng cố: (7 / )

a) Sán lá gan di chuyển như thế nào?

b) Mô tả vòng đời của sán lá gan ở dạng sơ đồ

Trang 33

Nhận biết được đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh, khác nhau về kích thước, hình dạng,

tác hại Từ đó rút ra những đặc điểm chung của ngành

1/ Ổn định:(1 / ) Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 8 / )

- Trình bày nơi sống và di chuyển của sán lá gan.

- Trình bày vòng đời của sán lá gan theo dạng sơ đồ

3/ Bài mới:

cũng rất đa dạng vì thế cần tìm hiểu để có biện pháp phòng tránh cho người và gia súc

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (14 / ) Tìm hiểu một số giun dẹp khác

* Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống.

+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và

Trang 34

động vật? Vì sao?

+ Để phòng chống giun dẹp kí sinh ta phải làm gì?

+ Gọi học sinh đọc “Em có biết”

để trả lời câu hỏi:

- Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?

- Em sẽ làm gì để giúp bản thân cũng như mọi người tránh nhiễm giun sán?

* Hoạt động 2: (13 / ) Tìm hiểu đặc điểm chung.

* Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành giun dẹp.

II Đặc điểm chung:

chưa có hậu môn

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu - Học sinh nghiên cứu SGK

□SGK và hoàn thành bảng tr 45 → Hoàn thành bảng

→GV nhận xét đưa đáp án

STT

Đại diện Đăch

điểm So sánh

(sống tự do)

Sán lá gan ( kí sinh)

Sán dây (kí sinh)

- Gọi đại diện nhóm lên bảng - Đại diện lên bảng

→Thảo luận tìm ra đặc điểm →Trao đổi trả lời phần đặc điểmchung của ngành giun dẹp chung

- GV hướng dẫn tìm đặc điểm chung theo câu hỏi:

+ Cơ thể giun dẹp như thế nào? + Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bêndạng đối xứng gì?

+ Ta có thể phân biệt được + Phân biệt đầu, đuôi, lưng bụngnhững phần nào trên cơ thể

Trang 35

chưa có hậu môn

→ GV kết luận

*Giáo dục HS nên ăn chín uống sôi,không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế giun sán kí sinh

4/ Củng cố: (7 / )

a) Nêu đặc điểm chung của ngành giundẹp

b) Chọn câu đúng nhất:

- Điểm giống nhau giữa sán lá máu, sán bã trầu và sán dây là:

A Sống tự do C Ấu trùng phát triển trong cơ thể vật chủ

B Sống kí sinh D Tất cả đều sai

- Đặc điểm không phải của giun dẹp là:

A Cơ thể dẹp C Có đối xứng toả tròn

B Có đối xứng 2 bên D Cơ thể gồm đầu, đuôi, lưng bụng

5/ Dặn dò: (1 / )

- Học bài + trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc lại phần Em có biết

- Xem trước bài 13: GIUN ĐŨA ( Ngành giun tròn)

+ Chuẩn bị các câu hỏi ở phần ∆

Trang 36

- Hiểu được đặc điểm của giun tròn qua giun đũa về đặc điểm kí sinh.

- Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với kí sinh

- Giải thích được vòng đời từ đó biết cách phòng trừ giun đũa kí sinh

2/ Kĩ năng:

- Quan sát, so sánh, phân tích.

- Hoạt động nhóm

3/ Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 / )

- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp

- Hãy kể tên vài đại diện thuộc ngành giun dẹp mà em đã học đồng thời cho biết nơi kí sinh của chúng

3/ Bài mới:

đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá đã phân hoá Chúng sống trong nước, đất

ẩm và kí sinh ở cơ thể động vật, thực vật và người

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (21 / ) Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa

* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa.

I Cấu tạo ngoài:

- Cơ thể như chiếc đũa, dài

khoảng 25 cm

- Có vỏ cuticun bảo vệ chống

lại dịch tiêu hoá

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin + quan sát hình 13.1 SGK

- Hỏi:

+ Giun đũa có hình dạng như

- Học sinh nghiên cứu SGK + quan sát hình vẽ

- Trả lời:

+ Như chiếc đũa, dài khoảng

Trang 37

II Cấu tạo trong và di chuyển:

- Ống tiêu hoá thẳng bắt đầu từ

lỗ miệng và kết thúc ở lỗ hậu

môn

- Tuyến sinh dục dạng ống dài

và cuộn khúc

- Chỉ có cơ dọc phát triển nên

di chuyển hạn chế chỉ cong cơ thể

lại và duỗi ra

- Chưa có khoang cơ thể chính

thức

III Dinh dưỡng:

Thức ăn đi một chiều từ miệng

tới hậu môn giúp tiêu hoá thức ăn

nhanh và nhiều

thế nào? dài bao nhiêu?

+ Nhờ vào đâu chúng có thể tồn tại được trong cơ thể người hay động vật khác? ( bảo vệ bằng gì?)

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

□ SGK, thảo luận nhóm theo nội dung 4, câu hỏi phần ∆ SGK trang 48

1) Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa gì?

2) Nếu thiếu lớp vỏ cuticun thì

số phận chúng sẽ như thế nào?

3) Ruột thẳng và ruột phân nhánh thì tốc độ tiêu hoá ở loài nào cao hơn? Tại sao?

4) Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người?

+ Có cơ dọc phát triển

+ Cơ thể cong lại và duỗi ra.+ Dài, cuốn khúc như búi chỉ trắng

+ Học sinh đọc yêu cầu ∆ + nghiên cứu SGK

thảo luận nhóm (5/) nhóm1,3 →câu 1,3

nhóm 2,4 → câu 2,4

1) Đảm bảo đẻ nhiều trứng (200.000 trứng / ngày đêm).2) Bị tiêu hoá như nhiều thức

ăn khác ( lớp cuticun như chiếc “áo giáp hoá học”)3) Giun đũa ( ruột thẳng) cao hơn vì nó giúp thức ăn chuyển vận một chiều → đồng hoá thức ăn hiệu quả.4) - Nhờ đầu nhọn, giun con nhỏ nên chui được đầy ống mật

- Hậu quả: đau dụng dữ dội, rối loạn tiêu hoá vì tắc ống mật

→ Các nhóm đưa đáp án

→ Nhận xét chéo

Trang 38

→ GV gọi học sinh nhận xét chéo , bổ sung đáp án cho chính xác.

→ GV kết luận, dinh dưỡng ở giun đũa như thế nào?

- Liên hệ: Nêu tác hại của giun

đũa đối với sức khoẻ con người?

→ Giun đũa vào cơ thể, lấy thức ăn, tiết độc tố gây hại

* Hoạt động 2: (11 / ) Sinh sản của giun đũa

* Mục tiêu: Chỉ rõ vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.

Giun Máu, gan

trưởng thành tim, phổi

- Giữ vệ sinh môi trường và vệ

- Yêu cầu nghiên cứu SGK, cho biết

+ Đặc điểm cơ quan sinh dục của giun đũa?

+ Số lượng trứng đẻ ra là bao nhiêu? Từ đó em có nhận xét gì?

→ GV nhận xét

- Treo hình 13.3, 13.4 yêu cầu quan sát và trình bày vòng đời của giun đũa bằng lời và bằng

Trứng giun đũa phải cần điều kiện ẩm và thoáng để phát triển thành dạng nhiễm bệnh → dựa vào đặc điểm này để phòng tránh

- Yêu cầu thảo luận trả lời:

+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan

gì đến bệnh giun đũa?

+ Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong năm?

→ Qua đó cho biết cách phòng chống giun đũa?

Trang 39

sinh cá nhân khi ăn uống.

4/ Củng cố: (5 / )

a) Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa? Cho biết biện pháp phòng tránh?

b) Chọn câu đúng nhất:

- Môi trường kí sinh của giun đũa ở người là:

- Đặc điểm của giun đũa khác với thuỷ tức là:

A Cơ miệng C Có khoang cơ thể chính thức

B Có hậu môn D Có cấu tạo đa bào

+ Biết được một số giun tròn khác + đặc điểm chung

+ Phân biệt được một số giun tròn với giun sán khác

Trang 40

- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.

- Phân biệt được giun tròn với giun sán khác

2/ Kiểm tra bài cũ: (7 / )

- Trình bày đặc điểm về nơi sống, cấu tạo, di chuyển và sự dinh dưỡng của giun đũa

- Vẽ sơ đồ vòng đời của giun đũa và thuyết trình theo sơ đồ đó

3/ Bài mới:

Ngoài đặc điểm chung là có tiết diện tròn, sống kí sinh thì chúng còn đặc điểm chung nào nữa

b) Kiến thức mới:

* Hoạt động 1: (15 / ) Tìm hiểu một số giun tròn khác

* Mục tiêu: HS hiểu biết thêm về một số giun tròn kí sinh khác như: giun kim, giun móc câu, giun

chỉ, giun rễ lúa Từ đó đề ra các biện pháp phòng tránh

I Một số giun tròn khác:

- Đa số giun tròn sống kí

sinh: giun kim, giun móc

câu, giun rễ lúa…

-Gọi HS đọc □-GV treo tranh 14.1→ 14.4

→Yêu cầu quan sát

- Hỏi:

- Đọc □

- Quan sát hình vẽ

- Trả lời:

Ngày đăng: 29/10/2014, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh động vật với thực vật - G/A SINH HOC 7
Bảng 1 So sánh động vật với thực vật (Trang 5)
Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh - G/A SINH HOC 7
Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh (Trang 19)
1) Hình dạng ngoài: - G/A SINH HOC 7
1 Hình dạng ngoài: (Trang 22)
Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức - G/A SINH HOC 7
Bảng 1 So sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức (Trang 25)
Bảng 2: So sánh san hô với sứa. - G/A SINH HOC 7
Bảng 2 So sánh san hô với sứa (Trang 26)
Bảng 2: Đặc điểm chung của ngành Giun đốt - G/A SINH HOC 7
Bảng 2 Đặc điểm chung của ngành Giun đốt (Trang 51)
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện - G/A SINH HOC 7
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện (Trang 78)
Hình 26.4 → giới thiệu cơ quan  miệng - G/A SINH HOC 7
Hình 26.4 → giới thiệu cơ quan miệng (Trang 82)
Hình   từ   27.1   →   27.7   +   đọc  thông tin dưới hình - G/A SINH HOC 7
nh từ 27.1 → 27.7 + đọc thông tin dưới hình (Trang 84)
Hình nhện K 0  có 4 - G/A SINH HOC 7
Hình nh ện K 0 có 4 (Trang 90)
Hình vẽ đã vẽ. - G/A SINH HOC 7
Hình v ẽ đã vẽ (Trang 108)
Sơ đồ để hoàn thành bảng         thành các chi tiết phụ. - G/A SINH HOC 7
ho àn thành bảng thành các chi tiết phụ (Trang 130)
Bảng phụ. - G/A SINH HOC 7
Bảng ph ụ (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w