1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sinh hoc 11

32 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
Tác giả Phạm Thị Quỳnh
Trường học TTGDTX – HNDN Văn Yên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Văn Yên
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cây hấp thụ nớc và các iôn khoáng bằng cách nào?Qua miền lông hút của rễ, 1 sốcây thuỷ sinh hấp thụ qua toàn bộ bề mặt của cây Rễ là cơ quan chính hấp thụ nớc và các iôn khoáng.. HS: R

Trang 1

Phần 4: Sinh học cơ thể

Chơng 1: Chuyển hoá vật chất và năng lợng

A Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật

Tiết 01:

Bài 1 Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ

Ngày soạn: 22 8 08 Ngày giảng: 25 8 08

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức

- Trình bày đợc đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức nănghấp thụ nớc và muối khoáng

- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày đợc mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nớc và cácion khoáng

ĐK xảy ra sự hấp thụ

- Chuẩn bị thêm hình vẽ cấu tạo chi tiết của lông hút rễ (nếu có đk)

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ( Không kiểm tra)

3 Bài mới.

ĐVĐ: - Tại sao cây phải hấp thụ nớc và các ion khoáng?

- Cây hấp thụ nớc và các iôn khoáng bằng cách nào?(Qua miền lông hút của rễ, 1 sốcây thuỷ sinh hấp thụ qua toàn bộ bề mặt của cây)

Rễ là cơ quan chính hấp thụ nớc và các iôn khoáng Vậy rễ có đặc điểm gì phù hợp với chức năng hấp thụ nớc và các iôn khoáng?

Trang 2

Hoạt động GV – HS Nội dung

* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và 1.2 sgk

Mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?

HS: …

GV: Tìm mối liên hệ giữa nguồn nớc ở

trong đất và sự phát triển của hệ rễ?

HS: Rễ cây phát triển hớng tới nguồn

n-ớc

GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk trả lời

các câu hỏi sau:

- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích

nghi với chức năng hấp thụ nớc và

muối khoáng nh thế nào?

- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi

với chức năng hút nớc và khoáng nh

thế nào?

- Môi trờng ảnh hởng đến sự tồn tại và

phát triển của lông hút nh thế nào?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

Mở rộng: Nhiều loài thực vật không có

lông hút thì rễ cây hấp thụ nớc và các

iôn khoáng bằng cách nào?

- Đối với thực vật thuỷ sinh, hấp thụ nớc

và các iôn khoáng bằng toàn bộ bề mặt

cơ thể

- Một só thực vật tren cạn, hệ rẽ không

I Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và iôn khoáng

1 Hình thái của hệ rễ.

- Hệ rễ đợc phân hoá thành rễ chính và rễ ben,trên các rễ bên có các miền lông hút nằm gần

đỉnh sinh trởng

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Rễ cây sinh trởng nhanh về chiều sâu, lan toảhớng đến nguồn nớc ở trong đất, sinh trởngliên tục, hình thành nên số lợng lớn các lônghút làm tăng bề tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễhấp thụ đợc nhiều nớc và các iôn khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng khôngthấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn

- Trong môi trờng quá u trơng, quá axit haythiếu ôxi thì lông hút dễ gẫy và tiêu biến

Trang 3

có lông hút (VD thông, sồi…) chúng hấp

thụ nớc và các iôn khoáng ằng cách qua

các nấm rễ (đây là phơng thức chủ yếu)

ở tế bào rễ còn non, vách tế bào cha bị

suberin hoá cũng tham gia hấp thụ nớc

ơng

- Thụ động và chủ động:

+ Thụ động: Một số iônkhoáng đi từ đất hoặc môitrờng dinh dỡng (nồng độiôn cao) vào tế bào lônghút (nồng độ iôn thấp hơn)+ Chủ động: Một số iônkhoáng mà cây có nhu cầucao di chuyển từ đất hoặcmôi trờng dinh dỡng vào rễngợc chiều Građien nồng

độ Có sự tiêu tốn năng ợng

l-Điều kiện xảy ra sự hấp

thụ

- Khi có sự chênh lệch thếnớc giữa đất (hoặc môi tr-ờng dinh dỡng) và tế bàolông hút:

+ Do quá trình thoát hơi

n-ớc ở lá hút nn-ớc lên phíatrên làm giảm lợng nớctrong tế bào lông hút

+ Nồng độ chất tan trong

rễ cao

- Khi có sự chênh lệchnồng độ ion khoáng giữa

đất và tế bào lông hút(theo cơ chế thụ động)hoặc có sợ tiêu tốn năng l-ợng ATP (theo cơ chế chủ

động)

Trang 4

GV: điểm khá biệt cơ bản giữa cơ chế

hấp thụ nớc và hấp thụ ion khoáng là gì?

HS: Căn cứ vào bảng so sánh trả lời

GV: quan sát H1.3 sgk trả lời

- Nớc và các ion khoáng sau khi đi vào

lông hút của rễ sẽ đợc vận chuyển nh thế

nào?

(GV có thể phân tích trên hình vẽ phóng

to)

GV: Vì sao nớc từ lông hút vào mạch gỗ

của rễ theo một chiều?

HS: Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của

tế bào theo hớng tăng dần từ ngoài vào

HS:- Hệ rễ cây có tác dụng làm giảm ô

nhiễm môi trờng

VD: Rễ 1 số loại TV thuỷ sinh (Bèo tây,

bèo cái) có khả năng hấp thụ và tích luỹ

các ion kim loại nặng; cây sậy có khả

năng hấp thụ và tích luỹ với nồng độ cao

các chất độc hại nh amôniac, phenol…

- ảnh hởng của dịch tiết rễ đến môi

tr-ờng: Rễ cây giải phóng CO2 từ quá trình

hô hấp thải dịch tiết chứa các chất hữu cơ

nh đờng, vitamin,axit hữu cơ…ảnh hởng

đến pH và hệ sinh vật vùng rễ làm thay

đổi tính chất lý hoá của đất

2 Dòng nớc và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

- Theo 2 con đờng:

+ Con đờng gian bào (sgk)+ Con đờng TBC (sgk)

III ảnh hởng của môi trờng đối với quá trình hấp thụ nớc và ion khoáng ở

rễ cây.

- Các nhân tố: Độ thẩm thấu (áp suấtthẩm thấu), độ pH, oxi trong môi trờng

ảnh hởng đến sự hình thành và phát triểncủa lông hút do đó sẽ ảnh hởng đến quátrình hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễcây

IV Củng cố.

1 Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?

(Khi bị ngập úng rễ cây thiếu oxi phá hoại tiến trình hô hấp bình thờng của rễ, tích

luỹ các chất độc đối với tế bào  lông hút chết không hình thành đợc lông hút mới….)

2 Vì sao các loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?

Trang 5

V Dặn dò.

1 Học và trả lời câu hỏi cuối bài

2 Cắt ngang thân cây cà chua hoặc cây khác, hãy qua sát hiện tợng xảy ra và giải thích?

3 Đọc mục “Em có biết”

- Mô tả đợc các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:

+ Con đờng vận chuyển+ Thành phần của dịch đợc vận chuyển+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi - Phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thị ion khoáng ở rễ cây?

- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?

3 Bài mới.

Trang 6

Hoạt động của GV – HS Nội dung

GV: Trong cây có những dòng vận

chuyển vật chất nào?

HS: Dựa vào kiến thức đã học, nghiên

cứu sgk trả lời

* GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ

sgk, ng/c nội dung kiến thức mục I và II

đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lêntheo mạch gỗ trong thân để lan toả đến lá

và những phần khác của cây+ Dòng mạch rây (dòng đi xuống) : vậnchuyển các chất hữu cơ tứ các tế bàoquang hợp trong phiến lá vào cuống lá rồi

đến nơi cấn sử dụng hoặc dự trữ (rễ, hạt,

Là cơ quan vận chuyểnthuận chiều trọng lựcMạch rây gồm các tế bàosống là ống rây và tế bàokèm Các ống rây nối đầuvới nhau thành ống dài đi

từ lá xuống rễ

Thành phần của dịch mạch

Chủ yếu là nớc và các ionkhoáng , ngoài ra còn cócác chất hữu cơ (aa,vtm,hoocmon) đợc tổnghợp ở rễ

Các sản phẩm đồng hoá ởlá: saccarôzơ, aa…cũngnhơ 1 số ion khoáng đợc

sử dụng lại nh Kali

Động lực đẩy dòng mạch Là sự phói hợp của 3 lực:

lực đẩy (áp suất rễ); lựchút do thoát hơi nớc ở lá;

lực liên kết giữa các phân

tử nớc với nhau và với

Là sự chênh lệch áp suấtthảmm thấu giữa cơ quancho (lá) và cơ quan nhận(rễ)

Trang 7

thành tế bào mạch gỗ.

* Mở rộng:

- Liên hệ với chiều dài của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây cho biết?

1 Vì sao mạch gỗ là các tế bào chết dạng ống rỗng; còn mạch rây là các tế bào sốngkhông có dạng ống rỗng?

2 So sánh tốc độ vận chuyển dòng mạch gỗ và mạch rây?

3 Những đặc điểm nào của mạch gỗ phù hợp với chức năng?

4 Giải thích 1 số hiện tợng hình 2.3 và 2.4?

IV Củng cố

1 Có mấy con đờng vận chuyển các chất trong cây?

2 Vì sao khi ta bóc vỏ qanh cành cây hay thân cây thì sau 1 thời gian phía trên chỗ

bị bóc lại phình to ra?

V Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Làm thí nghiệm sau: Lấy 1 túi nilon trắng bao quanh 1 cành cây nhỏ có lá của 1 cây trồng rồi buộc miệng túi lại, để 1 ngày sau quan sát và giải thích?

-Tiết 03:

Bài 3 Thoát hơi nớc

Ngày soạn: 25 8 08 Ngày giảng: 28 8 08

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Học sinh phải nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thựcvật

- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc

- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hởng đếnquá trình thoát hơi nớc của lá

Trang 8

IV Tiến trình dạy học.

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi - Động lực nào giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá?

3 Bài mới.

ĐVĐ: Động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá là

sự thoát hơi nớc ở lá Vậy quá trình thoát hơi nớc ở la diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nớc ở lá.

GV: Nếu không có sự thoát hơi nớc qua lá,

cây sẽ nh thế nào giữa tra hè?

HS: Cây sẽ bị héo

GV: Vì sao dới bóng cây lại mát hơn dới

mái che bằng vật liệu xây dựng?

HS: Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm

nhiệt độ tăng còn lá cây thoát hơi nớc làm

hạ nhiệt độ môi trờng xung quanh lá→ mát

hơn)

* Hoạt động 2: Hoạt động tập thể

- GV chia lớp thành 4 nhóm Chuẩn bị câu

hỏi cho các nhóm vào PHT

+ Nhóm 1,2:(Mục 1)

- Đặc điểm cấu tạo nào của lá thích nghi

với chức năng thoát hơi nớc

- Hơi nớc đợc thoát qua khí khổng nhờ cơ

chế nào? Hãy mô tả cơ chế này thông qua

1.Vai trò của quá trình thoát hơi nớc

-Sự thoát hơi nớc qua lá tạo điều kiện cho sựvận chuyển nớc và các ion khoáng từ rễ lêncác phần trên của cây

-Nhờ có thoat hơi nớc, khí khổng mở ra chokhí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quátrình quang hợp

-Thoát hơi nớc giúp điều hoà nhiệt cây(to↓)

2.Thoát hơi nớc qua lá

a) Lá là cơ quan thoát hơi nớc:

- Số lợng tế bào khí khổng trên lá có liênquan đến sự thoát hơi nớc của lá cây

-Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi nớccủa lá cây còn đợc thực hiện qua lớp cutin

b) Hai con đờng thoát hơi nớc qua lá:

-Sự thoát hơi nớc qua khí khổng phụ thuộcvào độ đóng mở của khí khổng (phụ thuộcvào hàm lợng nớc trong tế bào khí khổng)-Sự thoát hơi nớc qua lớp cutin phụ thuộcvào độ dày mỏng của lớp cutin Lớp cutincàng mỏng thoát hơi nớc càng mạnh

Trang 9

hình 3.4

- Có khi nào khí khổng đóng hoàn toàn

không? Vì sao?

- Những loài cây thờng sống trên đồi và

những loài cây sống trong vờn loài cây nào

thoát hơi nớc qua cutin mạnh hơn? Vì sao?

HS: Cần phải tới tiêu hợp lý

GV: Thế nào là tới tiêu hợp lý?

- Muốn tới tiêu hợp lý nớc cho cây cần căn

cứ vào những yếu tố nào?

HS nghiên cứu SGK trả lời

3 Các tác nhân ảnh hởng đến quá trình thoát hơi nớc

- Nớc: ảnh hởng đến quá trình thoát hơi nớcthông qua việc điều tiết độ mở của khíkhổng

- ánh sáng: cờng độ a/s ảnh hởng đến độ

mở của khí khổng qua đó ảnh hởng đến sựthoát hơi nớc qua lỗ khí

- Nhiệt độ, sự lu thông khí (gió) và 1 số ionkhoáng ảnh hởng đến sự thoát hơi nớc

4 Cân bằng nớc và tới tiêu hợp lý cho cây trồng:

- Cân bằng nớc đợc tính bằng sự so sánh ợng nớc hút vào và lợng nớc thoát ra

l Việc cung cấp nớc cho cây tuỳ thuộc vào

đặc điểm di truyền, giai đoạn sinh trởngphát triển đặc điểm của đất và thời tiết

IV Củng cố:

- Cây trong vờn và cây trên đồi theo em cây nào có cờng độ thoát hơi nớc qua cutin mạnh hơn Tại sao?

( Cây trong vờn có tầng cutin mỏng hơn nên thoát hơi nớc mạnh hơn cây trên đồi)

- Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là tác nhân nào?

- Hãy ghép các ý ở 2 cột để đợc kiến thức hoàn chỉnh

Trang 10

Các quá trình Các con đờng

1 Hấp thụ nớc A Qua cutin và qua khí khổng

2 Vận chuyển nớc B Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây thuỷ

sinh và qua tế bào biểu bì của rễ cây ở cạn

3 Thoát hơi nớc C Qua tế bào sống và qua mạch dẫn

V Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Quan sát các cây cùng loại trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau?

-Tiết 04:

Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng

Ngày soạn: 26 8 08 Ngày giảng: 29 8 08

- Trình bày đợc ý nghĩa của liều lợng phân bón hợp lýđối với cây trồng, môi trờng

và sức khoẻ con ngời

Trang 11

Câu hỏi: - Thoát hơi nớc qua lá có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây?

- Trình bày cơ chế thoát hơi nớc, vì sao dới bóng cây mát hơn dới bóng che bằng vậtliệu xây dựng?

3 Bài mới.

Mở bài: GV đặt vấn đề “Cây hấp thụ và vận chuyển các nguyên tố dinh dỡngkhoáng để làm gì ? ”

Dựa vào ý kiến trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học

2- Thiếu Nitơ cây phát triển kém và

khi thiếu tất cả các nguyên tố (nớc cất) cây

phát triển rất kém

GV khẳng định: Một số nguyên tố khoáng

có vai trò rất quan trọng đợc gọi là nguyên

tố khoáng thiết yếu

- Vậy nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết

yếu là gì? Gồm những loại nào?

GV: Làm thế nào để nhận biết đợc cây

thiếu nguyên tố khoáng và đó là thiếu

nguyên tố nào?

HS: Quan sát hình 4.2 sgk trả lời “Nhận biết

thiếu khoáng bằng sự thay đổi màu sắc”

Bổ sung

- Thiếu Ca cây vẫn xanh nhng lá biến dạng

- Thiếu Mg lá úa vàng

- Thiếu P lá chóng già và úa vàng

- Thiếu S lá non cũng úa vàng

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh về các

hình ảnh màu biểu hiện dấu hiệu đặc trng

của hiện tợng thiếu 1 số nguyên tố dinh

d-ỡng khoáng và ng/c bảng 4 sgk cho biết:

I Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu trong cây

1 Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu

- Thiếu nó cây không hoàn thành đợc chutrình sống

- Không thể thay thế đợc bởi bất kỳ nguyên

Trang 12

1 Vai trò của 1 số nguyên tố dinh dỡng

thiết yếu trong cây?

2 Tại sao khi thiếu nguyên tố Mg lá cây bị

mất màu xanh?

3 Trong sản xuất cần có biện pháp gì để

hạn chế tình trạng thiếu khoáng của cây?

Liên hệ:

GV giải thích trờng hợp lá cây bị mất màu

xanh khi thiếu Mg:

- Là nguyên tố tham gia cấu trúc phân tử

diệp lục, nếu thiếu Mg diệp lục không đợc

hình thành lá mất màu xanh lục

* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân.

GV: Có những nguồn nào cung cấp dinh

d-ỡng khoáng cho cây?

HS: Nguồn từ đất, từ phân bón

GV: Trong sx nông nghiệp sử dụng biện

pháp kỹ thuật nào để làm tăng độ hoà tan

của các chất khoáng?

HS: Làm đất, làm cỏ sục bùn, thau chua rửa

mặn…

GV: Đối với những đất nghèo dinh dỡng ta

phải làm gì để tăng năng suất cây trồng?

HS: Bón phân

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 và trả lời

lệnh hỏi

Liên hệ: Về việc sử dụng phân bón ở Việt

Nam hiện nay và đề xuất biện pháp khắc

III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dỡng khoáng cho cây

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dỡng khoáng cho cây.

- Muối khoáng trong đất tồn tại ở 2 dạng:+ Dạng hoà tan: cây hấp thụ đợc

+ Dạng không hoà tan: cây không hấp thụ

đợc, phải chuyển háo thành dạng hoà tannhờ vào cấu trúc đất

2 Phân bón cho cây trồng

- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấpcác chất dinh dỡng khoáng cho cây trồng

- Lợng phân bón phải hợp lý để đảm bảocho cây phát triển tốt mà không gây ônhiễm môi trờng đất và nớc

IV Củng cố:

- Khi cây thiếu các nguyên tố dinh dỡng khoáng thờng có dấu hiệu nh thế nào?

(Sinh trởng, phát triển kém và thờng biểu hiện ra màu sắc đặc trng trên lá)

Trang 13

- Câu hỏi 2 cuối bài: Biện pháp giúp chuyển hoá muối khoáng ở trong đất từ dạng khó tan sang dạng dễ tan?

(Làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống,bón vôi cho đất chua )

- Đất chua( có pH thấp 5) ảnh hởng đến các nguyên tố dinh dỡng khoáng trong

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết ? ”

- Đọc và chuẩn bị trớc bài 5: Dinh dỡng Nitơ ở TV

………

Tiết 05

Bài 5 Dinh dỡng Nitơ ở thực vật

Ngày soạn: 05 9 08 Ngày giảng: 08 9 08

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Học sinh phải nêu đợc vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ đối với thực vật

- Trình bày đợc các quá trình đồng hoá nitơ trong mô của thực vật

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : - Thế nào là nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu trong cây? Vai trò của chúng

đối với cây?

3 Bài mới.

GV đặt câu hỏi vào bài: Hãy nêu hỗn hợp phân khoáng phổ biến nhất trong sx nông

nghiệp?(NPK)

Trang 14

Hoạt động GV - HS Nội dung

- Vai trò chung của nitơ đối với cây?

- Dấu hiệu nào cho thấy cây thiếu nitơ?

- Em hãy nêu các nguyên tố tham gia cấu

tạo nên prôtêin, axit nuclêic ?

( C, H, O, N, P…)

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV giảng giải:

Nitơ trong tự nhiên tồn tại dới 3 dạng là

Nitơ hữu cơ, nitơ vô cơ và nitơ ở dạng tự do

(N2) trong khí quyển

- Cây hút chủ yếu nitơ vô cơ còn dạng N2

trong khí quyển thì cây không đồng hoá

trực tiếp mà phải nhờ sự cố định của các

- Quá trình khử nitrat diễn ra ở bộ

phận nào của cây?

- Quá trình khử nitrat đợc thực hiện

nh thế nào?

- Nếu d lợng NO3 lớn sẽ là nguồn

gây bệnh ung th Vậy 1 trong những tiêu

chí đánh giá rau quả sạch là gì?

Nhóm 3, 4: Mục 2

- Có mấy con đờng đồng hoá NH3?

- NH3 tích luỹ lại nhiều trong mô sẽ

gây độc cho tế bào nhng khi cây sinh trởng

I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ

1 Vai trò chung

- Nitơ là nguyên tố dinh dỡng khoáng thiếtyếu cho cây nên thiếu nitơ cây không sinhtrởng phát triển bình thờng đợc

- Dấu hiệu đặc trng khi cây thiếu nitơ là lá

có màu vàng nhạt, sinh trởng chậm

2 Vai trò cấu trúc

- Là thành phần không thể thiếu để cây tạo

ra các chất hữu cơ quan trọng nh prôtêin,axit nuclêic, ATP, diệp lục, phôtpholipit …

3 Vai trò điều tiết

- Các quá trình trao đổi chất trong cơ thểchịu sự điều tiết của các enzim , côenzim,ATP mà nitơ là thành phần cấu tạo

II Quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật

Trang 15

mạnh thì lại thiếu hụt NH3 Vậy cơ thể

thực vật đã giải quyết mâu thuẫn đó nh thế

nào?

HS làm việc theo nhóm trong 7 phút  dại

diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

 GV chuẩn kiến thức

GV bổ sung kiến thức:

- Một số loài cây (gỗ) quá trình khử xảy ra

trong mô rễ vận chuyển đến lá

- Một só cây bông, củ cải, rau muống quá

NO3−(nitrat)→NO2−(nitrit) →NH4+(amôni)

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong mô thực vật

- Amin hoá trực tiếp axit xêtô tạo ra axitamin

- Chuyển vị amin (tạo axit amin mới)

- Hình thành amit là nguồn dự trữ NH3 chocác quá trình tổng hợp axit amin đồng thờigiải độc NH3 cho cây

Axit glutamic + NH3→ Glutamin (Amit)

IV Củng cố:

- Dùng câu hỏi và bài tập cuối bài

Câu 1: Môi trờng sống thiếu nitơ cây không thể sống đợc vì nitơ là nguyên tố dinh

dỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thiếu để cây tạo ra các chất hữu cơ quantrọng nh prôtêin, axit nuclêic, ATP, diệp lục, phôtpholipit

Câu 2: Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat? Rễ cây hấp thụ nitơ

NH4+ (dạng khử) và NO3−(dạng ôxy hoá) từ đất nhng trong các hợp chất hữu cơ của cây chỉtồn tại dạng khử → phải có quá trình chuyển hoá nitơ dạng ôxy hoá thành dạng khử (quátrình khử nitrat)

Câu 3: Thực vật có đặc điểm thích nghi bảo vệ tế bào trong việc lợng NH3 d thừa

đầu độc là: hình thành amit

* Một số phản ứng amin hoá( tạo ra axit amin)

- Axit piruvic + NH3 + 2H+→ Alanin + H2O

-Axit fumalic + NH3 → Aspactic

- Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+→ Aspactic H2O

V Dặn dò:

Trang 16

- Đọc và chuẩn bị trớc bài 6: Dinh dỡng Nitơ ở TV

………

Tiết 06

Bài 6 Dinh dỡng Nitơ ở thực vật

Ngày soạn: 08 9 08 Ngày giảng: 11 9 08

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Học sinh phải nêu đợc các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Nêu đợc các dạng ni tơ cây hấp thụ từ đất

-Trình bày đợc các con đờng cố định nitơ và vai trò của các quá trình cố định nitơ bằngcon đờng sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt

- Nêu đợc mối liên hệ giữa liều lợng phân đạm hợp lý với sinh trởng và môi trờng

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: - Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat? Quá trình khử nitrat

diễn ra nh thế nào?

3 Giảng bài mới.

* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

GV nêu vấn đề: Trong tự nhiên, nguồn cung

cấp nitơ cho cây lấy từ đâu? Yêu cầu HS

quan sát H 6.1, ng/cứu mục III hoàn thành

phiếu học tập gồm các câu hỏi sau:

III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây.

1 Nitơ trong không khí

- Cây không thể hấp thụ đợc Nitơ phân tử

tự do trong khí quyển( N2 )

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ sgk, ng/c nội dung kiến thức mục I và II hoàn thành PHT - GA Sinh hoc 11
y êu cầu HS quan sát các hình vẽ sgk, ng/c nội dung kiến thức mục I và II hoàn thành PHT (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w