thi kiểm tra chất lợng học kì ii Môn: Đia lí 8 I.. Kiến thức: - Kiểm tra và đánh giá chất lợng của học sinh trong phần học kì II đặc điểm khí hậu, tài nguyên sinh vật VN, đặc điểm đất
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 8A: / / 200
Lớp 8B: / / 200
Lớp 8C: / / 200
Lớp 8D: / / 200
thi kiểm tra chất lợng học kì ii Môn: Đia lí 8 I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Kiểm tra và đánh giá chất lợng của học sinh trong phần học kì II (đặc điểm khí hậu, tài nguyên sinh vật VN, đặc điểm đất VN) 2 Kĩ năng: Có kĩ năng tổng hợp kiến thức theo hớng trắc nghiệm tự luận 3 Thái độ: Trung thực , chính xác và khoa học II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: - Bài thi đã pho to 2 Học sinh: - Đồ dùng học tập, ôn tập học kì II III.Tiến trình tổ chức kiểm tra: 1 ổn định lớp Lớp: 8A Lớp: 8C Lớp: 8B Lớp: 8D 2 Kiểm tra bài cũ (không) 3 Bài kiểm tra Ma trận 2 chiều Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TNTL TNTL TNTL Đặc điểm khí hậu và các mùa khí hậu nớc ta 1 3 1 3 Tài nguyên sinh vật Việt Nam 1 4 1 4 Đặc điểm đất Việt Nam 1 3 1 3 Tổng 1 3 1 4 1 3 3 10 Giáo viên Vũ Bích Huệ
Họ và tên ………
Trang 2Môn: Địa lí
(Thời gian làm bài 45 phút)
Đề bài Câu 1 (3đ ): Em hãy cho biết đặc điểm chung của khí hậu nớc ta? Trình bày đặc điểm của hai mùa khí hậu của nớc ta? Câu 2 (4đ ): Rừng có giá trị gì? Thực trạng tài nguyên rừng của nớc ta hiện nay nh thế nào? Nguyên nhân và biện pháp khắc phục? Câu 3 (3đ ): Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính của nớc ta và rút ra nhận xét - Feralít đồi núi thấp 65% - Đất mùn núi cao 11% - Đất phù sa 24% Bài Làm
Trang 3
Trang 4
đáp án và biểu điểm Câu 1: (3 điểm)
- Khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, ma nhiều, diễn biến phức tạp.
- Hai mùa khí hậu ở nớc ta:
+ Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 tạo nên mùa Đông lạnh, ma phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam
+ Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 tạo nên mùa hạ nóng ẩm có ma to, gió lớn và dông bão, diến ra phổ biến trên cả nớc
Câu 2: (4 điểm)
- Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò to lớn đối với con ngời
+ Rừng cung cấp gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra ôxy Điều hoà nớc và là nơi c trú của động thực vật, tàng trữ các nguồn gen quý hiếm
- Thực trạng tài nguyên rừng nớc ta hiện nay đang bị suy giảm về diện tích và chất lợng
+ Nguyên nhân:
- Do đốt rừng làm nơng rẫy, sống du canh du c
- Chuyển đất rừng sang đất sản xuất cây kinh doanh
- Khai thác quá mức phục hồi tự nhiên của rừng
- Do chiến tranh huỷ diệt
- Khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu
- Do cháy rừng
+ Biện pháp khắc phục
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tu bổ, tái tạo rừng
- Sử dụng hợp lý rừng đang khai thác
- Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ, đầu nguồn, du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học
Câu 3: (3 điểm)
- Vẽ biểu đồ hình tròn
biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính của nớc ta
Chú giải: Đấtfera ít đồi núi thấp
Đất mùn núi cao
Đất phù sa
- Nhận xét:
+ Đất feralít đồi núi thấp chiếm diện tích lớn nhất, đất mùn núi cao có diện tích nhỏ nhất