Nghĩa của “ trông ”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn * Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.?. Nghĩa của “ trông ”được sử dụ
Trang 1TrườngưTHCSưNguyễnưThiệnưThuật
Trang 2Vµ C¸c em häc sinh.
Trang 31 Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏquan hệ từ ?
a Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp
b Hãy vươn lên bằng chính sức mình
c Lan thường đến trường bằng xe đạp
d Bạn Nam cao bằng bạn Minh
2 Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?
a Tôi với nó cùng chơi
b Trời mưa to và tôi vẫn đến trường
c Thu cũng ham đọc sách như tôi
d Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt
những lỗi nào ?
Trang 4•Môn : ngữ văn 7
Ngườiưdạy:ưLêưVănưBảy
Trang 5Tương Như dịch
? Ở Tiểu học, các em đã học
về từ đồng nghĩa Hãy tìm
từ đồng nghĩa với từ “ rọi,
trông” trong văn bản này ?
- Đồng nghĩa rọi :
- Đồng nghĩa trông :
? Qua việc tìm các từ đồng nghĩa của từ “ rọi” và từ “ trông”, em cho biết thế nào là từ đồng nghĩa ?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
chiếu (soi, tỏa…) nhìn (ngó, dòm…)
Trang 6I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1 Ví dụ.
? Hãy tìm nghĩa của
“ trông”được sử dụng trong bài “ Xa
Tương Như dịch
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài
“ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận
biết
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trang 7I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1 Ví dụ. Nghĩa của “ trông ”được sử dụng trong
bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
Trang 8I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1 Ví dụ. Nghĩa của “ trông ”được sử dụng trong
bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn
=> Trông là từ nhiều nghĩa
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
Trang 9I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1 Ví dụ.
2 Ghi nhớ: SGK Trang 114
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác
nhau.
Trang 10- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa
(Ca dao)
Trang 11- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
Trang 12- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
?So sánh nghĩa của từ
quả và từ trái trong hai
câu thơ trên?
? Vậy nghĩa của từ quả và
từ trái như thế nào?
- Nghĩa của từ quả và từ trái
giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Trang 13I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Nghĩa của từ quả và từ trái giống
nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Trang 14- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau: + Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ) Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng)
-Nghĩa của từ quả và từ trái giống
nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái
biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
? Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ
Trang 15Từ đồng nghĩa có hai loại: những
từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
khác nhau)
-Nghĩa của từ quả và từ trái giống
nhau hoàn toàn
-=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
-Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái
biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Trang 17- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa
(Ca dao)
? Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ lúc này?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
? Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ
qủa
trái
Trang 18- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
? Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
- Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ
“bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau
bỏ mạng
hi sinh
Trang 19- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Trang 20số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Trang 23Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với
từ toàn dân (phổ thông)
Trang 24I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1 Phân tích ngữ liệu mẫu
2 Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1 Phân tích ngữ liệu mẫu
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao tiễn
phàn nàn phê bình
mất
Trang 25a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng
c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
thành quả thành tích
ngoan cố ngoan cường
giữ gìn
Trang 26a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó
- Mọi người đều bất bình trước thái độ
… của nó đối với trẻ em
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa… đối với vận mệnh dân tộc
đối xử/ đối đãiđối xử
trọng đại/ to lớn
Trang 27- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn
toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những
từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác
nhau).
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Trang 28- Làm các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
Trang 29Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
- C¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o
- C¸c em häc sinh
§ÕnthamdùtiÕthäch«mnay!