Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1TIẾP CẬN XQUANG NGỰC
Trang 23 Trước - Sau (AP):
4 Đỉnh ưỡn:
Trang 35 Nằm nghiêng:
II-Các yếu tố kỹ thuật:
Gồm:
Trang 41 Tên bệnh nhân.
2 Đánh dấu bên (P) và (T) của film
3 Tư thế bệnh nhân
4 Độ xuyên thấu
5 Hít đủ sâu
Đánh giá tư thế bệnh nhân: 2 đầu xương đòn cách đều mỏm gai đốt
sống.
Trang 5Đảm bảo tia xuyên thấu tốt: thấy được cột sống ngực.
Trang 6Đảm bảo bệnh nhân hít đủ sâu: phía trước thấy được xương sườn 6
và phía sau thấy được xương sườn 10
III-Xương và mô mềm:
Trang 103 Đánh giá:
Gẫy xương
Gẫyxương sườn
Trang 11Gẫy xương sườn.
Các sang thương (như di căn)
Trang 12 Mật độ xương.
V-Màng phổi và cơ hoành:
1 Xác định:
Màng phổi thành và màng phổi tạng
Góc sườn - hòanh trên film thẳng và nghiêng
2 Đánh giá:
Cơ hòanh: nâng cao, dẹt, khí tự do
Hình dạng:
Dầy: thường do viêm
Canxi hóa: thường là di chứng của viêm màng phổi hay Tràn khí màngphổi
U: U của màng phổi hay ngoài phổi thường tạo góc tù với màng phổi kế cận trong khi u của phổi thường tạo góc nhọn
Tràn dịch màng phổi:
Tràn dịch màng phổi không biến chứng thường nhiều phía bên hơn phần trung tâm và tạo thành đường cong Đường thẳng nằm ngang gặptrong Tràn dịch - tràn khí màng phổi
Trang 13 Tràn khí màng phổi:
Trang 15Trên film nghiêng: góc sườn - hoành nhọn.
Trang 17Cơ hoành dẹt có thể gặp trong Hen, COPD, u hay Tràn dịch màng phổi
lượng nhiều
Trang 18Hình liềm hơi dưới hoành.
Trang 19Mờ góc sườn - hoành thường gặp trong Tràn dịch màng phổi hay dầy
màng phổi
Trang 20Tràn dịch màng phổi khởi đầu hình thành ở phía sau Khi tích tụ dịch tiến triểu sẽ phát triển sang bên Tràn dịch màng phổi lượng lớn có thể đẩy khí quản và trung thất sang bên đối diện và xẹp phần nhu mô phổi kế cận.
Trang 21Tràn khí màng phổi nhìn thấy màng phổi tạng phân cách nhu mô phổi bị
xẹp với phần khí trong khoang màng phổi
Trang 23Tràn khí màng phổi áp lực có thể đẩy lệch trung thất sang bên đối diện.
Trang 24Ơû người trưởng thành bình thường tỷ lệ Tim/ Lồng ngực < 0,5 Tỷ lệ Tim/ Lồng ngực > 0,5 gặp trong tim to (dầy hay giãn), Tràn dịch màng tim, cácthể tích phổi nhỏ hay pectus excavatum Tuy nhiên, tỷ lệ này < 0,5 cũng không loại trừ tim to vì phổi có thể có ứ khí.
Các biểu hiện của nhĩ (P) lớn có thể là a)-cung dưới (P) lớn và b)-Tĩnh mạch chủ trên lớn
Các biểu hiện lớn thất (P): a)-mỏm tim ngóc trên cơ hoành; b)-mất
khoảng sáng sau xương ức
Trang 25Các dấu hiệu của lớn thất (T) có thể gồm: a)-mỏm tim lệch xuống dưới và ra sau; b)-tim có hình boot; c)-dấu hiệu Rigler (trên film nghiêng), từ chỗ nối của tĩnh mạch chủ dưới và tim ở ngang mức cơ hoành, đo 1,8cm phía sau và 1,8cm phía trên Nếu bóng tim lớn hơn điểm này thì nghi có lớn thất (T).
VII-Dấu Silhouette:
trên film Xquang ngực bình thường, trung thất và cơ hòanh thấy được do có mật độ Xquang khác với mật độ Xquang của nhu mô phổi Nếu có xóagiao diện thường là kết quả của bệnh lý của vùng nhu mô phổi kế cận ( như động đặc, xẹp phổi, u ) Mất giao diện giúp định vị vùng phổi tổn thương
VIII-Nhu mô phổi:
Trang 28Thuøy treân (P).
Trang 30Thùy giữa (P).
Trang 34Thuøy treân (T).
Trang 36Thùy dưới (T).
Trang 37Bệnh lý ở thùy trên phổi (P) có thể làm mất giao diện với tĩnh mạch chủ trên và trung thất trên (P).
Tổn thương thùy giữa (P) có thể làm mờ bờ dưới tim (P)
Trang 38Tổn thương thùy dưới (P) làm mờ vòm hoành (P).Tổn thương thùy lưỡi làm mờ bờ (T) tim.
Tổn thương thùy dưới (T) làm mờ vòm hoành (T)
Trang 40Tổn thương đông đặc được xem là quá trình bệnh lý ảnh hưởng chủ yếu ởphế nang Các chẩn đoán phân biệt của đông đặc gồm: a)-mủ (viêm phổi); b)-máu (xuất huyết); c)-tế bào (Ung thư phổi hay lymphoma); d)-proteinosis phế nang; e)-dịch (phù phổi).
Trang 41• Đường dẫn khí bình thường không thấy được trên film xquang vì là cấu trúc chứa khí bao quanh bởi nhu mô phổi chứa khí Khi nhu mô phổi bị mờ thì các phế quản có thể nhìn thấy được và được coi là một dấu hiệu của đông đặc phổi.
Trang 43Bệnh phổi mô kẽ là 1 quá trình bệnh lý liên quan đến mô liên kết gian thùy ( scaffolding của phổi) Các chẩn đoán phân biệt gồm: phùphổi; bệnh collagen; sarcoidosis; pneumoconiosis, di căn (qua đường bạch huyết) và các tình trạng viêm (viêm phổi siêu vi/ mô kẽ).
Trang 44Tổn thương kiểu lưới: những dải mỏng rõ, kiểu mạng giống "tổ ong".
Trang 45Tổn thương dạng nốt: các nốt riêng biệt có đường kính < 5mm.
Trang 46Tổn thương kiểu lưới - nốt: phối hợp kiểu lưới và kiểu nốt.