Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộnông dân tại xã Yên Thắng: 1 Đặc điểm của hộ bao gồm trình độ học vấn, giớitính, lao động, quy mô sản xuất, điều ki
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
XÃ YÊN THẮNG, HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH”
Người thực hiện ĐINH THỊ THU HÀ
Giảng viên hướng dẫn PGS.TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảtrong Luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân tập thể Tôi xin có lời cảm ơn chân thànhnhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu này
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thanh Cúc, người đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Học viện Nông nghiệp ViệtNam, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, các thầy cô giáo đã trựctiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ lãnh đạo UBND xã Yên Thắng,huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình và những hộ nông dân trên địa bàn xã Yên Thắng đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các độc giả để khóa luận được hoànthiện hơn
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng11 năm 2014
Sinh viên
Đinh Thị Thu Hà
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong vòng gần ba thập kỷ trở lại đây Việt Nam luôn là những nước đứngđầu về xuất khẩu lương thực của thế giới Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu,
tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ, chúng ta đã vươn lên để dần dần trở thành một nước
có nền nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và có tỷ suấthàng hoá ngày càng lớn, có vị thế đáng kể trong khu vực và thế giới Nước ta đã trởthành một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạo, cà phê, điều, tiêu, thuỷ hảisản trên thị trường quốc tế (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2008) Để có được nhữngthành tựu đó thì không thể phủ nhận vai trò qua trọng của công tác khuyến nông với
sự phát triển của nên nông nghiệp Việt Nam Chính phủ đã ban hành một số nhữngNghị định về khuyến nông như Nghị định 13/CP, Nghị định 56/2005/NĐ-CP vàNghị định 02/2010/NĐ-CP Công tác khuyến nông, khuyến ngư có đạt được kết quảnhư mong muốn hay không thì còn phải phụ thuộc vào khả năng tiếp cận về cácdịch vụ khuyến nông của hộ nông dân Tuy nhiên, khả năng tiếp cận về các dịch vụkhuyến nông giữa các hộ nông dân là khác nhau Có những hộ được tiếp cậnkhuyến nông một cách đầy đủ, có những hộ tiếp cận khuyến nông một cách khônghoàn toàn, đây là các hộ chỉ tham gia một vài hoạt động và khả năng áp dụng cáckiến thức đó có kết quả không cao Yên Thắng là một xã thuần nông của huyện Yên
Mô, tỉnh Ninh Bình Công tác khuyến nông được triển khai trên địa bàn khá tốt,song khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân vẫn chưa đượccao và chưa được đồng đều giữa các hộ Hiện nay xã đã thực hiện quy hoạch “Thửaruộng mẫu lớn” vậy cơ cấu cây trồng, vật nuôi ra sao để phù hợp với việc quyhoạch Chính vì thế sự cần thiết trong đổi mới công tác khuyến nông của xã để nângcao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông góp phần phát triển bền vững kinh tếnông hộ, giúp hộ nâng cao được thu nhập đang là vấn đề cấp thiết đặt ra tại địa
phương Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng
và giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân
xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu chung của đề tài là: “Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận dịch
vụ khuyến nông của hộ nông dân trên địa bàn xã Yên Thắng, phân tích các yếu tốảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông, trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông cho hộ nông dânxã” được cụ thể hóa bằng 4 mục tiêu cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và
Trang 5thực tiễn về khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân; (2) Đánh giáthực trạng khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Yên Thắng;(3) Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp dịch vụ khuyến nông của
hộ nông dân xã Yên Thắng; (4) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cậndịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Yên Thắng trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề khảnăng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân và nâng cao khả năng tiếp cậndịch vụ khuyến nông của hộ nông dân tại xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình.Chủ thể nghiên cứu của đề tài là hộ nông dân, cán bộ khuyến nông của xã vàcác cơ sở cung cấp dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã, các dịch vụ khuyến nôngnhư: Chuyển giao kỹ thuật, tập huấn, giới thiệu cây trồng vật nuôi mới cho năngsuất cao
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấnđiều tra trực tiếp 60 hộ nông dân tại 3 thôn (thôn Vân Thượng 1, thôn Khai Khẩn,thôn Quảng Thượng) mỗi thôn 20 hộ; trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụngphương pháp chuyên gia, chuyên khảo và phương pháp điều tra, đánh giá nhanhnông thôn (PRA); Số liệu thu thập được tổng hợp xử lý bằng các phương phápthông kê mô tả, phương pháp so sánh
Qua quá trình nghiên cứu, tôi thu được những kết quả sau: Trong ba năm qua,công tác khuyến nông của Trạm tại xã Yên Thắng đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Với 16 lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho hơn 670 lượt người tham gia, xã đãxây dựng được 2 mô hình trình diễn với 10 hộ tham gia, Trạm đã tổ chức được 5chuyến đi tham qua hội thỏa đầu bờ để mở rộng mô hình trình diễn với 152 lượtngười tham gia góp phần nâng cao được thu nhập và cải thiện đời sống cho hộ nôngdân Tiếp cận hoạt động đào tạo, tập huấn kỹ thuật vẫn còn nhiều hạn chế Do lịchtập huấn được thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã và thôn nên tất cả ngườidân trong xã đều biết tới lịch tập huấn nhưng mới chỉ có 61,67% số hộ tham gia tậphuấn tỷ lệ những hộ áp dụng kỹ thuật sau khi được tập huấn mới chỉ ở mức trungbình khá (59,46%) Kết quả của áp dụng kỹ thuật được người dân đánh giá ở mứckhá và tốt là 81,67% số hộ Tiếp cận hoạt động xây dựng và nhân rộng MHTD: làhoạt động mà số hộ dân tiếp cận thấp nhất mới chỉ có 55% hộ nông dân được biết
về hoạt động xây dựng MHTD, nhưng chỉ mới có 16,67% hộ tham gia xây dưng
MH Còn với hoạt động nhân rộng MHTD mới chỉ có 26,67% số hộ biết và tham
Trang 6gia các chuyến tham quan hội thảo đầu bờ.Tiếp cận hoạt động thông tin tuyêntruyền: là hoạt động mà người dân được tiếp cận với mức độ cao nhất, phần đa hộđều tiếp cận thông tin tuyên truyền qua kênh truyền thanh của xã, thôn Hộ đều ápdụng những kiến thức về khuyến nông mà hộ được tiếp cận Tiếp cận tư vấn và dịch
vụ nông nghiệp: hoạt động tư vấn hiện tại vẫn hoạt động chưa đúng mục đích của
nó, nó chỉ hoạt động nhằm hỗ trợ cho dịch vụ cung cấp giống, thuốc BVTV và vật
tư của HTX nông nghiệp Với các dịch vụ nông nghiệp, HTX cung cấp 4 dịch vụ vàphần đa các hộ đều sử dụng cả 4 dịch vụ mà HTX cung cấp Trong 4 hoạt động thì
hộ đánh giá mức hài lòng cao nhất đối với hoạt động thông tin tuyên truyền, tiếptheo là hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông, thứ 3 là hoạt động đào tạo & tậphuấn KT, cuối cùng là xây dựng & nhân rộng MHTD
Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộnông dân tại xã Yên Thắng: (1) Đặc điểm của hộ bao gồm trình độ học vấn, giớitính, lao động, quy mô sản xuất, điều kiện kinh tế của hộ; (2) Năng lực và trình độcủa CBKN; (3) Nguồn kinh phí cho các hoạt động khuyến nông; (4) Nội dung vàchất lượng hoạt dộng khuyến nông; (5) Điều kiện tự nhiên và điều kiện về kinh tế -
xã hội; (6) Chính sách của Nhà nước và địa phương (7) Gợi ý cải thiện dịch vụ do
hộ đưa ra chủ yếu xoay quanh về các nội dung như: CBKN cần tiếp xúc với ngườidân nhiều hơn, kiểm tra, giám sát khi người dân áp dụng các kỹ thuật vào sản xuất;cung cấp tài liệu cho tất cả mọi người đều có thể dễ dàng đọc và dễ áp dụng các kỹthuật nông nghiệp; chủ đề, nội dung của các hoạt động cần đa dạng và phong phúhơn; các khóa tập huấn cần được giảng trực tiếp và có thực hành; cần cung cấpthông tin về thị trường đầu vào và đầu ra cho quá trình sản xuất
Để nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân tại xãYên Thắng, đề tài đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao khả năng tiếp cận cácdịch vụ khuyến nông đề tài đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng vàhiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn xã Yên Hòa như sau:(1) Hoàn thiện tổ chức hệ thống khuyến nông; (2) Nâng cao nguồn lực cho hoạtđộng khuyến nông; (3) Tăng kinh phí cho các hoạt động khuyến nông; (4) Tăngcường và nâng cao chất lượng các hoạt động khuyến nông; (5) Nâng cao nhận thứccủa người dân
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục vi
Danh mục từ viết tắt ix
Danh mục bảng x
Danh mục biểu đồ xi
Danh mục hộp xii
Danh mục sơ đồ xii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tương nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Vai trò của tiếp cận dịch vụ khuyến nông 9
2.1.3 Nội dung tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân 10
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Chính sách của Nhà nước về khuyến nông 15
2.2.2 Kinh nghiệm khuyến nông và tiếp cận dịch vụ khuyến nông của một số nước trên thế giới 19
2.2.3 Kinh nghiệm khuyến nông và tiếp cận dịch vụ khuyến nông tại một số địa phương ở Việt Nam 21
Trang 8PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong tiếp cận dịch vụ khuyến nông ở địa phương rút ra từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 41
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Thực trạng tổ chức và cung cấp dịch vụ khuyến nông huyện Yên Mô .43
4.1.1 Cơ cấu tổ chức dịch vụ khuyến nông 43
4.1.2 Khái quát tình hình cung cấp dịch vụ khuyến nông của huyện Yên Mô .45
4.1.3 Tình hình cung cấp dịch vụ khuyến nông tại xã Yên Thắng 46
4.2 Thực trạng khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Yên Thắng 50
4.2.1 Nhận thức về vai trò của khuyến nông và khả năng tiếp cận cán bộ khuyến nông của hộ 50
4.2.2 Khả năng tiếp cận đào tạo, tập huấn kỹ thuật của hộ 51
4.2.3 Khả năng tiếp cận xây dựng và mở rộng mô hình trình diễn của hộ 60
4.2.4 Khả năng tiếp cận thông tin tuyên truyền khuyến nông của hộ 67
4.2.5 Khả năng tiếp cận tư vấn và dịch vụ nông nghiệp của hộ 71
4.2.6 Đánh giá của hộ nông dân về các dịch vụ khuyến nông tại xã 74
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Yên Thắng 75
4.3.1 Đặc điểm của hộ 75
4.3.2 Năng lực và trình độ của cán bộ khuyến nông 79
Trang 94.3.3 Nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến nông 80
4.3.4 Nội dung và chất lượng của hoạt động khuyến nông 82
4.3.5 Đặc điểm về đất đai và địa hình của địa phương 82
4.3.6 Chính sách về khuyến nông của nhà nước 83
4.4 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân tại xã Yên Thắng 84
4.4.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống khuyến nông 84
4.4.2 Nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ khuyến nông 86
4.4.3 Tăng kinh phí cho hoạt động khuyến nông 87
4.4.4 Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động khuyến nông 88
4.4.5 Nâng cao trình độ và nhận thức của hộ dân 91
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 KẾT LUẬN 92
5.2 KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trang 10TTCN - CN - XD Tiểu thủ công nghiệp – Công nghiệp – Xây dựng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Yên Thắng giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 3.2 Bảng tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2011 – 2013 .32
Bảng 3.3 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Yên Thắng giai đoạn 2011 – 2013 34
Bảng 3.4 Lựa chọn mẫu điều tra trên địa bàn xã Yên Thắng 39
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động khuyến nông của Trạm giai đoạn 2011- 2013 .46
Bảng 4.2 Các lớp tập huấn kỹ thuật của xã giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 4.3 Các mô hình trình diễn được triển khai trong giai đoạn 2011 – 2013 49
Bảng 4.4 Các cuộc tham quan hội thảo tổ chức trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2013 .49
Bảng 4.5 Tình hình hiểu về vai trò khuyến nông và khả năng tiếp cận CBKN .51
Bảng 4.6 Tình hình biết và tham gia các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật của người dân 52
Bảng 4.7 Tình hình tiếp cận hoạt động đào tạo, tập huấn kỹ thuật 54
Bảng 4.8 Lý do không tham gia của hộ và khả năng áp dụng kiến thức của buổi tập huấn 57
Bảng 4.9 Đánh giá của hộ dân về nội dung của các lớp tập huấn 58
Bảng 4.10 Đánh giá của hộ về thời gia tập huấn và khả năng truyền đạt của cán bộ khuyến nông 59
Bảng 4.11 Đánh giá của các hộ dân về kết quả của việc áp dụng kiến thức của lớp tập huấn vào sản xuất 59
Bảng 4.12 Tỷ lệ hiểu biết và tham gia xây dựng mô hình trình diễn của hộ 60
Bảng 4.13 Mức tiếp cận mô hình trình diễn của các hộ tham gia 61
Bảng 4.14 Lý do hộ không tham gia xây dựng mô hình trình diễn 62
Bảng 4.15 Đánh giá của hộ về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 63
Bảng 4.16 Tình hình tiếp cận của hộ với hoạt động tham quan, hội thảo 64
Trang 12Bảng 4.17 Mức tiếp cận tham quan, hội thảo đầu bờ của các hộ tham gia 65
Bảng 4.18 Đánh giá của hộ về hoạt động mở rộng mô hình trình diễn 66
Bảng 4.19 Tình hình tiếp cận thông tin tuyên truyền khuyến nông của hộ 68
Bảng 4.20 Đánh giá của hộ dân về hoạt động thông tin tuyên tuyền 70
Bảng 4.21 Tình hình tiếp cận với hoạt động tư vấn và các dịch vụ nông nghiệp .71
Bảng 4.22 Đánh giá của hộ về chất lượng hoạt động tư vấn và dịch vụ nông nghiệp .74
Bảng 4.23 Đánh giá của hộ về các hoạt động khuyên nông do Trạm cung cấp 75
Bảng 4.24 Trình độ văn hóa của hộ khảo sát trên địa bàn 76
Bảng 4.25 Ý kiến của hộ điều tra vềảnh hưởng của đặc điểm của hộ tới tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân 79
Bảng 4.26 Lực lượng cán bộ khuyến nông của Trạm 79
Bảng 4.27 Ý kiến của hộ điều tra về năng lực của cán bộ khuyến nông và kinh phí cho các hoạt động tới khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ 80
Bảng 4.28 Ý kiến của hộ điều tra về ảnh hưởng của đặc điểm đất đai và địa hình đến tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân 83
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Chủ đề tham gia các lớp đào tạo, tập huấn của hộ 55
Biểu đồ 4.2 Kết quả áp dụng kỹ thuật vào sản xuất của hộ tham gia tập huấn .55
Biểu đồ 4.3 Thời gian theo dõi các thông tin của hộ 69
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ hộ tham gia các dịch vụ do HTX cung cấp 72
Biểu đồ 4.5 Giới trong tham gia các hoạt động khuyến nông 77
Trang 14DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Lý do hộ không áp dụng kiến thức đã học từ buổi tập huấn
vào sản xuất 56Hộp 4.2 Ý kiến của hộ về thông tin tuyên truyền 69Hộp 4.3 Ý kiến của hộ về sử dụng các dịch vụ mà Trạm kết hợp với HTX
dịch vụ nông nghiệp Vân Trà cung cấp 73Hộp 4.4 Ý kiến của cán bộ khuyến nông cơ sở về chế độ lương phụ cấp 81Hộp 4.5 Ảnh hưởng của đất đai và địa hình tới khả năng tiếp cận các dịch vụ
khuyến nông của các hộ dân 83
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Mạng lưới tổ chức hoạt động của Trạm khuyến nông của huyện 45
Trang 15PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong vòng gần ba thập kỷ trở lại đây Việt Nam luôn là những nước đứngđầu về xuất khẩu lương thực của thế giới Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu,
tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ, chúng ta đã vươn lên để dần dần trở thành một nước
có nền nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và có tỷ suấthàng hoá ngày càng lớn, có vị thế đáng kể trong khu vực và thế giới Nước ta đã trởthành một trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gạo, cà phê, điều, tiêu, thuỷ hảisản trên thị trường quốc tế (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008) Để có được nhữngthành tựu đó thì không thể phủ nhận vai trò qua trọng của công tác khuyến nông với
sự phát triển của nên nông nghiệp Việt Nam
Kể từ ngày 02/3/1993, khi Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP về công táckhuyến nông - khuyến ngư, hệ thống khuyến nông - khuyến ngư Việt Nam đã đượchình thành, củng cố và ngày càng phát triển một cách toàn diện Khuyến nôngkhuyến ngư đã tích cực chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệmới, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, canh tác cho nông dân, chuyển tảikịp thời mọi chủ trương, đường lối, chính sách phát triển sản xuất nông lâm ngưnghiệp của Đảng và Nhà nước và thực sự đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh
mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, góp phần đảm bảo
an ninh lương thực, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm nghèo và
sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn Để giải quyết được nhưngkhó khăn, vướng mắc và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sản xuất, khoa họccông nghệ và xu hướng hội nhập Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2005/NĐ-CP
về khuyến nông, khuyến ngư và Nghị định 02/2010/NĐ-CP để làm tăng tính hiệuquả của công tác khuyến nông, khuyến ngư
Công tác khuyến nông, khuyến ngư có đạt được kết quả như mong muốn haykhông thì còn phải phụ thuộc vào khả năng tiếp cận về các dịch vụ khuyến nông của
hộ nông dân Tuy nhiên, khả năng tiếp cận về các dịch vụ khuyến nông giữa các hộnông dân là khác nhau Có những hộ được tiếp cận khuyến nông một cách đầy đủ,đây là những hộ được biết và tham gia tất cả các hoạt động của khuyến nông và ápdụng được các kiến thức khuyến nông học được một cách hiệu quả Có những hộ
Trang 16tiếp cận khuyến nông một cách không hoàn toàn, đây là các hộ chỉ tham gia một vàihoạt động và khả năng áp dụng các kiến thức đó có kết quả không cao Vậy nguyênnhân do đâu, có thể là do nhân lực khuyến nông cấp cơ sở còn thiếu và yếu, chưađáp ứng được nhu cầu của người dân; số nông dân được đi tập huấn, đào tạo và giáodục về kỹ năng phát triển sản xuất nông nghiệp, về thị trường và quản trị kinhdoanh còn hạn chế mà nguyên nhân là do việc tiếp cận đầy đủ các dịch vụ khuyếnnông rất khó khăn đối với hộ nông dân, đặc biệt là những hộ nghèo, ở một số nơi,khuyến nông địa phương chỉ tham gia mang tính chất phối hợp chứ chưa đóng vaitrò chủ trì nên chưa phát huy được sự chủ động, sáng tạo trong việc xây dựng vànhân rộng mô hình; tính kịp thời và tính phù hợp của các dịch vụ khuyến nông chưacao; khả năng áp dụng các kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất còn rất thấp Thựctrạng này đòi hỏi hoạt động khuyến nông cần phải cải tiến hơn nữa, góp phần giúpcho các hộ nông dân tiếp cận các dịch vụ khuyến nông.
Yên Thắng là một xã thuần nông nằm ở phía tây huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình,có địa hình không bằng phẳng, chủ yếu là vùng đồng bằng chiêm trũng vàvùng bán sơn địa với diện tích nhỏ ở phía tây nam Hoạt động kinh tế chủ yếu củangười dân nơi đây đó là sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, công táckhuyến nông được triển khai trên địa bàn khá tốt Mặc dù vậy, khả năng tiếp cậncác dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân vẫn chưa được đầy đủ, chưa được đồngđều giữa các hộ Năm 2013, Yên Thắng đã thực hiện xong quy hoạch “thửa ruộngmẫu lớn” theo tiêu chí số 1 về quy hoạch của “Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới” Song cơ cấu cây trồng, vật nuôi sao cho phù hợp với việcquy hoạch và việc sản xuất sao cho năng suất cao lại là một vấn đề khá nan giải.Chính vì thế sự cần thiết trong đổi mới công tác khuyến nông của xã để nâng caokhả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông góp phần phát triển bền vững kinh tế nông
hộ, giúp hộ nâng cao được thu nhập đang là vấn đề cấp thiết đặt ra tại địa phương
Vậy thực tế hiệu quả hoạt động khuyến nông của xã ra sao? Tình hình tiếpcận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân ở xã như thế nào? Các dịch vụkhuyến nông có đáp ứng được nhu cầu của hộ? Những nguyên nhân nào ảnh hưởngtới khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ? Cần có những giải pháp gì giúptăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân tại xã?
Trang 17Xuất phát từ những lý do trên,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình” cho khóa luận tốt nghiệp của mình 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dântrên địa bàn xã Yên Thắng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cậndịch vụ khuyến nông, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năngtiếp cận dịch vụ khuyến nông cho hộ nông dân xã
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tương nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nôngcủa hộ nông dân và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nôngdân tại xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
Chủ thể nghiên cứu của đề tài là hộ nông dân, cán bộ khuyến nông của xã vàcác cơ sở cung cấp dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã, các dịch vụ khuyến nôngnhư: Chuyển giao kỹ thuật, tập huấn, giới thiệu cây trồng vật nuôi mới cho năngsuất cao,
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận dịch vụ khuyếnnông của hộ nông dân, đề tài giới hạn nghiên cứu các dịch vụ khuyến nông do Trạm
Trang 18khuyến nông của huyện cug cấp Nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao khả năngtiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân tại xã Yên Thắng, huyện Yên Mô,tỉnh Ninh Bình.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trên phạm vi xã Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh NinhBình
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2011 đến 2013
- Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát, phỏng vấn các đối tượng trongnăm 2014
- Thời gian thực tập đề tài: Bắt đầu từ ngày 20 tháng 05 năm 2014 đến ngày
28 tháng 11 năm 2014
Trang 19PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Dịch vụ khuyến nông
a) Khuyến nông
Khuyến nông là một thuật ngữ khó có thể xác định một các chính xác được
Vì ở mỗi quốc gia khác nhau, mỗi địa phương khác nhau lại có các đối tượng thamgia vào khuyến nông khác nhau, với tổ chức bằng nhiều cách để phục vụ nhữngmục đích khác nhau
Theo nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyên người ta cố gắng sứctrong công việc, còn “khuyến nông” là khuyến mở mang phát triển trong nôngnghiệp
Theo tổ chức FAO (1987) “Khuyến nông khuyến lâm được xem như mộttiến trình của sự hòa nhập các kiến thức KHKT hiện đại Các quan điểm kỹ năng đểquyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụngcác nguồn tài nguyên tại chỗ với sự hỗ trợ giúp đỡ từ bên ngoài để có khả năng vượtqua các trở ngại gặp phải”
Còn theo Malla (1988) thì khuyến nông khuyến lâm là làm việc với nôngdân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết định lấy vấn đềchính của họ
Theo Adams thì khuyến nông là vật tư cho nông dân giúp họ tìm ra những khókhăn trở ngại trong cuộc sống và sản xuất, đồng thời đề ra những giải pháp khắcphục Khuyến nông còn giúp cho nông dân nhận biết được cơ hội của sự phát triển
Theo Maunder thì khuyến nông như là một dịch vụ hay một hệ thống giúpcho người dân hiểu biết phương pháp canh tác, kỹ thuật cải tiến tăng hiệu quả sảnxuất và thu nhập Làm cho mức sống của họ tốt hơn và nâng cao giáo dục trình độcủa nông dân
Ở Việt Nam, năm 2000 cục khuyến nông Việt Nam đã tổng hợp nhiều kháiniệm khuyến nông của các quốc gia, các tác giả và đức kết từ những thực tiến hoạtđộng khuyến nông như sau: “Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề
Trang 20cho người nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được chủ trương, chính sách vềnông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, nhữngthông tin về quản lý thị trường, để họ có đủ khả năng để giải quyết được các vấn đềcủa gia đình và cộng đồng nhằm cải thiện cuộc sống, nâng cao dân trí, góp phần xâydựng và phát triển nông thôn mới” (Nguyễn Văn Long, 2006).
Khuyến nông cần trả lời ba câu hỏi: Làm gì? Đạt mục đích gì? Làm bằngcách nào?
Như vậy: Khuyến nông là cách giáo dục không chính thức, một quy trình vậnđộng mọi hoạt động nhằm truyền bá những kiến thức về KTTB, công nghệ mới chongười dân, đồng thời cung cấp cho họ những thông tin về cuộc sống, chủ trương,chính sách, đường lối của Nhà nước và những hoạt động tập huấn luyện tay nghềcho nhân dân, để những kiến thức, những hiểu biết này giúp cho người dân có khảnăng tự giải quyết những vấn đề của họ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng caothu nhập, cải thiện mức sống, nâng cao trình độ dân trí trong đời sống nông thôn đểđạt được hai mục tiêu phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn
b) Dịch vụ khuyến nông
Dịch vụ khuyến nông là một loạt các hoạt động được thực hiện bởi các cơquan Nhà nước và các bên liên quan khác với mục tiêu cung cấp các dịch vụ chuyểngiao kiến thức và các kiến thức kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông nghiệp chonông thôn, góp phần giúp cho họ cải thiện năng xuất lao động, nâng cao đời sốngvật chất cũng như tinh thần góp phần vào sự phát triển chung của đất nước Khuyếnnông xuất phát từ nhu cầu sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh của ngànhnông nghiệp, thông qua việc thông tin tuyên truyền; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn;xây dựng mô hình và chuyển giao các KHTB trong các lĩnh vực trồng trọt, chănnuôi, lâm nghiệp, thủy sản, cơ khí, bảo quản chế biến, thủy nông và ngành nghềnông thôn Qua đó hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Dịch vụ nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nôngnghiệp Theo cơ chế mới thì hộ nông dân là hộ kinh tế tự chủ, tự do kinh doanh trênmảnh đất của mình Chính vì thế dịch vụ khuyến nông lại càng có ý nghĩa hơn, nógiúp cho người nông dân áp dụng được KHTB vào trong quá trình sản xuất, định
Trang 21hướng nhu cầu của thị trường về sản phẩm nông nghiệp và giúp nâng cao năng lựccạnh tranh của nông dân trong sản xuất kinh doanh.
2.1.1.2 Tiếp cận dịch vụ khuyến nông
Theo “Từ tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học thuộc Viện khoa học hội ViệtNam thì tiếp cận vừa là một danh từ vừa là một động từ với các nghĩa như ở gần, ởcạnh, đến gần, có sự tiếp xúc, hoặc là từng bước, bằng các phương pháp nhất định,
để tìm hiểu một đối tượng trong hệ thống nhất định
Tiếp cận là sự cần thiết của một hệ thống Mỗi hệ thống (Hệ thống nên kinh
tế, hệ thống cây trồng, vật nuôi, hệ thống khuyến nông) đều có một cấu trúc tổ chứcriêng, có sự lãnh đạo, có nguồn nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất Nó cũng
có chương trình hoạt động với mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật thực hiện Nó cũng
có liên kết với các tổ chức khác, các cộng đồng dân cư và cũng như các đối tượng
mà nó phục vụ (Đỗ Kim Chung, 2011)
Vậy nên tùy theo vào mục đích, lĩnh vực nghiên cứu mà nó lại có các hướngtiếp cận khác nhau, chẳng hạn như tiếp cận giới, tiếp cận thị trường, tiếp cận tíndụng, tiếp cận khuyến nông…
Tiếp cận dịch vụ khuyến nông là sự thiết yếu của hệ thống khuyến nông,
bao gồm các hoạt động nhằm tìm hiểu, nắm bắt thông tin về dịch vụ khuyến nôngcũng như điệu kiện và phương thức để thiết lập mối quan hệ để cung cấp dịch vụvới các tổ chức hoặc cơ quan khuyến nông tại một khu vực hay một địa phương nào
đó Sự tiếp cận diễn ra theo hai hướng ngược chiều nhau, từ cơ quan khuyến nôngđến người dân và ngược lại Trong đó cơ quan cung cấp dịch vụ khuyến nông làngười sở hữu lượng giá trị và nông hộ chính là người có nhu cầu sử dụng các dịch
vụ này (Phạm Tài Thắng, 2009)
2.1.1.3 Khái niệm hộ nông dân
Từ các khái niệm về hộ gia đình mà nhiều nhà kinh tế - xã hội như FrankEllis (1993); A.V Traianop (1996), Lê Đình Thắng (1993) khi nghiên cứu trongnông nghiệp đều thống nhất rằng hộ nông dân là các hộ gia đình làm sản xuất nôngnghiệp và có những đặc trưng sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính lànông nghiệp, nguồn thu nhập, sinh sống chính bằng nghề nông Ngoài hoạt động
Trang 22nông nghiệp hộ nông dân còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủcông nghiệp, thương mại, dịch vụ…)
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng, đó là điều khẳng định Tuy vậy kinh tế hộ nông dân thườngnằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vàocác thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao
Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối vàtoàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào nền kinh tế của nền kinh tế quốc dân Khitrình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hộingày càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiềuhơn vào hệ thống kinh tế mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụthuộc nhiều hơn vào hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vị một vùng,một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hìnhhiện nay
2.1.1.4 Khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân
Khả năng tiếp cận là một thuật ngữ dùng để nói đến việc tạo ra những điều
kiện thuận lợi, dễ dàng nhất giúp cho các nhóm người dân khác nhau có thể sử dụngđược một dịch vụ nào đó Khả năng tiếp cận bao gồm nhận thức, kỹ năng và thái độcủa người dân đối với dịch vụ đó
Để tiếp cận được các dịch vụ khuyến nông, người nông dân cần có đủ 3 điềukiện: điều kiện tự nhiên, điều kiện vật chất và điều kiện tri thức (bao gồm cả kiếnthức, kỹ năng và nhận thức) Ở các quốc gia, các vùng sinh thái khác nhau khả năngtiếp cận của người dân cũng khác nhau
Không chỉ trong các dịch vụ khuyến nông, trong các dịch vụ khác để có thểtiếp thu những kiến thức, thông tin, khoa học kỹ thuật thì chủ thể phải có nhữngđiều kiện thuận lợi để tiếp nhận, sử dụng các dịch vụ đó một cách có hiệu quả nhất
Do vậy, khả năng tiếp cận đóng một vai trò rất quan trọng, nó là mắt xích quyếtđịnh sự thành công của người nông dân
Khi tiếp cận dịch vụ khuyến nông, người nông dân cần có những điều kiện
về tự nhiên, cơ sở vật chất và tri thức Tùy thuộc vào từng vùng khác nhau thì ngườidân cũng có các điều kiện tiếp cận khác nhau Có được điều kiện tự nhiên thuận lợi
Trang 23thì người nông dân có thể tiếp cận với các dịch vụ khuyến nông một cách dễ dànghơn Điều kiện cơ sở vật chất và tri thức là yếu tố mà người nông dân luôn thiếu.Tuy nhiên, trong vài năm gần đây điều kiện về cơ sở vật chất ngày càng được nângcao cùng với sự phát triển của xã hội thì nhiều hộ đã được tập huấn về các kỹ thuật
về trồng trọt, chăn nuôi, được tiếp cận với các thông tin đại chúng ngày càng nhiều.Khi sự tiếp cận của người dân tới các dịch vụ khuyến nông được dễ dàng thì họ sẽhiểu hơn, nhận thức rõ hơn vai trò, tầm quan trọng của khuyến nông Nông dân từviệc chưa nhận thức được thì nay họ đã nhận thức rõ được tầm quan trọng các kiếnthức khoa học kỹ thuật, những nguồn thông tin về thị trường nông sản… Và họ đãtiếp nhận chúng và mong muốn làm thay đổi điều kiện sống của mình, đưa cuộcsống của mình ngày càng được nâng cao Sau khi học tập và thử nghiệm, họ sẽ tựđánh giá, đúc rút kinh ngiệm cho chính bạn thân mình và họ sẽ chính là người vậndụng, chia sẻ, trao đổi những kiến thức đó một cách có hiệu quả nhất
2.1.2 Vai trò của tiếp cận dịch vụ khuyến nông
Trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân thì tiếp cậnkhuyến nông cũng có vai trò quan trọng Vai trò đó thể hiện như sau:
- Tiếp cận DVKN giúp người nông dân biết được KHKT và công nghệ mới,giúp họ hiểu được nó và áp dụng chúng vào trong đời sống sản xuất được tốt hơn
- Giúp nông dân nâng cao được kiến thức và tiếp cận các nguồn thông tin phục
vụ cho đời sống sản xuất và phát triển kinh tế
- Tiếp cận DVKN làm cho nông dân được đào tạo và nâng cao tay nghề sảnxuất nông nghiệp Giúp họ tăng khả năng tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập cholao động ở nông thôn
- Người nông dân xóa đói giảm nghèo một cách bền vững Do tiếp cận DVKN
hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyển đổi giống cây trồngvật nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông sản, phát triển kinh tế, tạođiều kiện để nông dân thoát nghèo
- Giúp người nông dân định hướng sản xuất một cách bền vững và thân thiệnvới môi trường sống và cộng đồng
Trang 242.1.3 Nội dung tiếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân
2.1.3.1 Nhận thức của hộ nông dân về vai trò của khuyến nông và khả năng tiếp
cận với cán bộ khuyến nông
Chúng ta biết rằng, vai trò của khuyến nông quan trọng trong phát triểnsản xuất nông nghiệp Nhưng nhận thức của hộ nông dân về vai trò của khuyếnnông như thế nào? Họ có biết được khuyến nông giúp cho hộ thay đổi được phươngthức sản xuất lạc hậu, kém hiệu quả, giúp họ tăng năng xuất cây trồng, vật nuôi, đưanhững giống mới vào sản xuất, đưa những kỹ thuật mới vào trong sản xuất,…Khảnăng tiếp cận với CBKN của hộ như thế nào? Họ có gặp được CBKN khi họ cần, họ
có được tư vấn thường xuyên không? Để đánh giá được nhận thức của hộ về vai tròcủa khuyến nông và khả năng tiếp cận với CBKN ra sao thì cần quan tâm tới sốlượng hộ nhận thức được và đúng về vai trò của khuyến nông; số lượng hộ đượctiếp cận với CBKN
2.1.3.2 Tiếp cận về đào tạo và tập huấn kỹ thuật
Chúng ta biết rắng, đào tạo và tập huấn kỹ thuật cho hộ nông dân là mộttrong những hoạt động quan trọng của công tác khuyến nông Nó chính là hoạt độngnhằm giúp cho người nông dân được tiếp cận, được chuyển giao các tiến bộ kĩ thuậtmới và chính sách của Nhà nước về khuyến nông Qua đó, giúp cho người nông dânbiết được các kỹ thuật mới và áp dụng nó trong sản xuất, giúp họ thay đổi đươc tậpquán sản xuất lạc hậu, kém hiệu quả, nâng cao thu nhập, nâng cao sinh kế cho hộnông dân
Để đánh giá mức độ tiếp cận về hoạt động đào tạo, tập huấn kỹ thuật chúng tacần quan tâm đến thực trạng tiếp cận hoạt động đào tạo và tập huấn kỹ thuật baogồm một số nội dung sau: số hộ biết về đào tạo, tập huấn kỹ thuật ; số hộ tham giacác lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật; lý do tham gia, lý do hộ khuông tham gia là gì,chủ đề tập huấn; và khả năng áp dụng các kiến thức đó vào thực tế sản xuất của hộ
Và đánh giá của hộ về hoạt động đào tạo và tập huấn kỹ thuật trên địa bàn thì baogồm các nội dung như về nội dung của buổi tập huấn có cần thiết không; thời giancủa buổi tập huấn như thế nào? Đánh giá của hộ về phương pháp tập huấn, về ứng
xử của CBKN; các hộ có được phát tài liệu không và nó có dễ hiểu không?
Trang 252.1.3.3 Tiếp cận hoạt động xây dựng và mở rộng mô hình
Hoạt động này bao gồm 2 hoạt động nhỏ khác đó là xây dựng MHTD vàtham qua, hội thảo đầu bờ Đây là hoạt động mang tính thuyết phục cao đối với hộnông dân
a) Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn
Khi chuẩn bị đưa một TBKT vào sản xuất đại trà, cần phải kiểm nghiệmthực tế xem TBKT đó có phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thời tiết khí hậucủa địa phương hay không Quá trình kiểm nghiệm đó là hoạt động xây dựng môhình trình diễn
Để đánh giá mức độ tiếp cận về hoạt động xây dựng MHTD thì cần quantâm tới thứ nhất là về thực trạng tiếp cận hoạt động xây MHTD bao gồm các nộidung sau: số hộ hiểu MHTD, số hộ tham gia các MHTD, lý do hộ tham gia vàkhông tham gia là như thế nào, kết quả của các mô hình và khả năng áp dụng của
MH ra đồng trà Thứ hai là đánh giá hoạt động xây dựng MHTD bao gồm các nộidung sau: nội dung của MHTD có phù hợp với nhu cầu, đặc điểm kinh tế xã hội củađịa phương hay không và tính kịp thời hay không? Cán bộ khuyến nông có thườngxuyên kiểm tra giám sát trong quá trình MH được thì điểm, khả năng áp dụng của
MH ra động trà tại địa phương
b) Hoạt động tham quan, hội thảo đầu bờ
Hội nghị đầu bờ là buổi họp và thảo luận trực tiếp và các người dự hội nghịtrực quan cây đang trồng, tất cả đều ngồi ngay trên đầu bờ đám ruộng để thảo luậnvấn đề khoa học kỹ thuật đang áp dụng cho đám ruộng đang trồng để rút ra ưuđiểm, khuyết điểm để có kinh nghiệm và phổ biến cho nông dân Đám ruộng ấyđang được làm thí điểm Cuộc hội nghị ấy ở trên đầu bờ ruộng, không có ghế, trựctiếp quan sát cây đang trồng và thảo luận
Đánh giá mức độ tiếp cận hoạt động tham quan hội thảo đầu bờ cần chú ý tớithực trạng tiếp cận hoạt động tham quan, hội thảo đầu bờ bao gồm những nội dungsau: Số hộ biết về các cuộc hội thảo đầu bờ tổ chức ở địa phương; số hộ tham giacác chuyến tham quan, hội thảo, lý do họ tham gia, lý do các hộ không tham gia làgì? Đánh giá về hoạt động tham quan hội thảo đầu bờ bao gồm các nội dung sau:
Trang 26nội dung của hội thảo có hữu ích không? Đánh giá của hộ về khả năng áp dụngnhững MH, kỹ thuật mới học được từ hội thảo, lý do không áp dụng là gì?
2.1.3.4 Tiếp cận hoạt động thông tin tuyên truyền
Thông tin tuyên truyền là hoạt động rất phổ biết và đa dạng về nguồn vàphương tiện hoạt động Có thể nói đây là kênh tuyên truyền có tính lan truyền cao
và có hiệu quả Thông tin tuyên truyền thường dùng các phương tiện như: Đài phátthanh ở các địa phương tiếp cận về thông tin tuyên truyền thì cần tìm hiểu các nộidung như: Thông tin thường được người dân tiếp cận qua các phương tiện nào?
Để đánh giá được khả năng tiếp cận thông tin tuyên truyền cần quan tâm tớithực trạng tiếp cận hoạt động thông tin tuyên truyền bao gồm các nội dung sau: số
hộ được tiếp cận thông tin khuyến nông; hộ nghe thông tin khuyến nông từ ai? Tầnsuất nghe thông tin có thường xuyên hay không; phương tiện hộ theo dõi thông tin;chủ đề của các thông tin khuyến nông; thời gian nghe thông tin; số lượng hộ ápdụng những thông tin đó Đánh giá của hộ về hoạt động thông tin tuyên truyền baogồm các nội dung: đánh giá về tính kịp thời của thông tin, nội dung có phù hợp haykhông? Cách truyền đạt thông tin có dễ hiểu không? Số lượng thông tin như thếtheo hộ đã đáp ứng được nhu cầu của hộ, họ cần thêm những thông tin gì cho quatrình sản xuất
2.1.3.5 Tiếp cận hoạt động tư vấn và dịch vụ nông nghiệp
Đây là hoạt động tư vấn cho nông dân những thông tin mà họ có nhu cầu, vàcung cấp các dịch vụ mà người nông dân cấn cho quá trình sản xuất như: dịch vụthuỷ lợi, dịch vụ làm đất, dịch vụ giống cây trồng và dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật
và vật tư nông nghiệp
Đánh giá tiếp cận hoạt động tư vấn và dịch vụ nông nghiệp cần qua tâm đếnthực trạng tiếp cận hoạt động tư vấn và dịch vụ nông nghiệp bao gồm các nội dungsau: số hộ tham gia các dịch vụ và tư vấn khuyến nông, lý do họ tham gia, và họkhông tham gia là do đâu, dịch vụ khuyến nông nào được sử dụng nhiều nhất Đánhgiá của hộ về chất lượng các dịch vụ khuyến nông mà họ sử dụng, số dịch vụ đó cóđáp ứng nhu cầu sản xuất của hộ không? họ cần thêm những dịch vụ nào cho quátình sản xuất của mình?
Trang 272.1.3.6 Đánh giá của hộ nông dân về các dịch vụ khuyến nông tại xã
Từ tìm hiểu thực trạng tiếp cận các hoạt động khuyên nông, đánh giá của hộ
về các hoạt động cho thấy được mức độ tiếp cận của hộ với các hoạt động như thếnào Từ đó hộ sẽ đánh giá cho điểm về mức hài lòng đối với các hoạt động như thếnào? Hoạt động nào hộ đánh giá ở mức cao nhất và lý do tại sao, hoạt động nàođược đánh giá ở mức thập nhất
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nông của
hộ nông dân
2.1.4.1 Đặc điểm của hộ
- Trình độ học vấn là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc tiếp cận
DVKN của hộ Trình độ của chủ hộ và các thành viên trong hộ thể hiện qua nhậnthức về HKKT, qua kiến thức kinh tế, thị trường, xã hội, môi trường do khuyếnnông cung cấp
- Giới tính: đây cũng là yếu tố phần nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
DVKN Thường thì những chủ hộ là nam giới thì thường mạnh dạn hơn những chủ
hộ là nữ Nam giới họ thường quyết đoán và mạo hiểm hơn giám làm giám chịu,còn nữ giới thì thường thận trọng hơn, không giám mạo hiểm Như vậy những chủ
hộ là nữ thì khả năng tiếp cận DVKN sẽ gặp khó khăn hơn, đặc biệt là việc áp dụng
mô hình sản xuất mới
- Lao động: đây là một đầu vào quan trọng trong quá tình sản xuất hộ, số lao
động và độ tuổi lao động cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận dich vụ khuyếnnông như khả năng tiếp thu được khoa học tiến bộ không, số lượng lao động có phùhợp để hộ áp dụng những kỹ thuật vào sản xuất
- Quy mô sản xuất: hay nói các khác là về đất đai sử mà hộ sử dụng để sản
xuất cũng ảnh hưởng tới tiếp cận của hộ, hộ phải lựa chọn những tiến bộ khoa hoặcphù hợp với quy mô của hộ đang có, với những hộ có quy mô sản xuất nhỏ nó sẽhạn chế việc hộ tiếp cận và áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
- Điều kiện kinh tế của hộ: Hiện nay công các khuyến nông mới chỉ tập trung
chủ yếu vào những đối tượng có điều kiện, còn những người nghèo, vùng đồng bàodân tộc, vùng sâu vùng xa vẫn khó tiếp cận (Vi Thị Nguyệt, 2013)
Trang 282.1.4.2 Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông
Trình độ và năng lực của cán bộ khuyến nông thể hiện qua hiểu biết về kiếnthức, kỹ năng giao tiếp và hành vi ứng xử của họ với người dân Cán bộ khuyếnnông có hiểu biết sâu rộng không chỉ vè kỹ thuật, về thị trường, về chính sách, môitrường, xã hội…thì mới có thể giải đáp những thắc mắc hay là tư vấn cho người dântrong lĩnh vực nông nghiệp mọi lúc khi nông dân cần, thêm vào nữa là sự nhiệt tình,sông sáo trong công việc, thân thiện với nông dân thì khả năng tiếp cận các dịch vụkhuyến nông của hộ nông dân sẽ được thận lợi hơn
2.1.4.3 Nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến nông
Mỗi hoạt động khuyến nông được đề ra, muốn đi vào thực hiện thì luôn cầnphải có kinh phí cho hoạt động đó Nguồn kinh phí này để mua sắp trang thiết bịphục vụ cho hoạt động, chi trả cho lương và phụ cấp của cán bộ khuyến nông.Nguồn kinh phí mà được phân bổ chậm và ít thì việc triển khai các dịch vụ khuyếnnông tới bà con nông dân cũng bị đình trệ lại, dẫn tới việc tiếp cận các dịch vụkhuyến nông của hộ cũng giảm sút Cũng như thế với lương và phụ cấp cho cán bộkhuyến nông không phù hợp với công việc của họ làm, dẫn tới các CBKN khôngnặm mà với công việc, không nhiệt tình làm cho chất lượng dịch vụ bị giảm sút, ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận của hộ
Ngoài ra, vốn là nhân tố quan trọng cần thiết cho sản xuất, các chương trìnhkhi được triển khai tới các hộ dân, họ cũng rất cần vốn để đưa KTTB mới vào sảnxuất, để thực hiện các MHTD Khi nguồn kinh phí đầu tư cao, các dịch vụ sẽ đượccung cấp nhiều, rộng, có chất lượng và ngược lại (Lương Tiến Khiêm, 2008)
2.1.4.4 Nội dung và chất lượng của dịch vụ khuyến nông
Các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông phải xuất phát từ nhu cầucủa người nông dân, phải phù hợp với khả năng và điều kiện địa phương của họ Cónhư vậy thì mới thu hút được sự tham gia của hộ, chất lượng của dịch vụ cũng phảiđược đảm bảo với sự tham gia của các CBKN có kinh nghiệp, chuyên môn sâu vềnội dung đó, trang thiết bị, vật tư cho hoạt động phải đầy đủ và có tính thuyết phụccao đối với hộ
2.1.4.5 Đặc điểm về đất đai và địa hình
Đặc điểm về đất đai và đại hình có ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận của hộ.Các vùng trung du, miền núi do điều kiện địa hình phức tạp, làm cho việc đưa các
Trang 29máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, việc triển khai các hoạt động khuyếnnông phù hợp với đăc điểm này gặp nhiều khó khăn Do đó kết quả của chươngtrình khuyến nông không đạt hiệu quả Vì thế nên khả năng tiếp cân với các hoạtđộng khuyến nông của người dân bị giảm xuống
2.1.4.6 Chính sách về khuyến nông của Nhà nước
Chính sách của Nhà nước về khuyến nông ban hành nhằm mục địch chỉ rõđược nội dung của từng hoạt động khuyến nông là gì? Ai là người tham gia thựchiện? Ai là người hưởng thụ? Tổ chức thực hiện, nhiệm vụ của các bên như thế nào?
Các chính sách của Nhà nước về khuyến nông được ban hành được tuyêntruyền phổ biến xuống cấp cơ sở Việc thực hiện chính sách khuyến nông chính là cụthể hóa nội dung chính sách, triển khai thực hiện các hoạt động khuyến nông tại đạiphương Các cơ quan triển khai thực hiện chính sách theo cấu trúc ngành dọc từTrung tâm khuyến nông quốc gia đến trung tâm khuyến nông tỉnh/thành phố đếnTrạm khuyến nông huyện/thị xã đến khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viênkhuyến nông của các thôn Bên cạnh đó có sự phối hợp giữa các cơ quan trong vàngoài ngành Chính sách khuyến nông được thực hiện dựa trên phương pháp có sựtham gia của người dân Người dân là đối tượng hưởng thụ chính của việc thực hiệnchính sách khuyến nông Việc phát huy sự tham gia của người dân trong thực hiệnchính sách là rất quan trọng Nội dung của Chính sách khi được triển khai phải phùhợp với nhu cầu của người dân Có như vậy thì việc thực hiện chính sách mới nângcao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông và hiệu quả của các hoạt độngkhuyến nông, đồng thời tăng vai trò của người dân trong thực hiện chính sách sẽphát huy được nguồn lực của cộng đồng và nên làm cho cộng đồng phát triển bềnvững
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chính sách của Nhà nước về khuyến nông
Ngày 02/3/1993 chính phủ ban hành Nghị định 13/CP về công tác khuyếnnông – khuyến ngư, hệ thông khuyến nông – khuyến ngư Việt Nam đã được hìnhthành và phát triển, nhưng công tác khuyến nông vẫn gặp không ít những khó khăn,vướng mắc, chưa đáp ứng được với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhà sản xuất,khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế… Ngày 18 tháng 7 năm
2003 Chính phủ ban hành Nghị định 86/CP cho phép tách Cục Khuyến nông vàKhuyến lâm thành hai đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp-PTNT Ngày 26/4/2005
Trang 30chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 56/2005/NĐ – CP về khuyến nông,khuyến ngư, Nghị định ra đời đa quy định rõ hơn về hệ thống tổ chức thực hiệnkhuyến nông, khuyến ngư (nhất là với khuyến nông cơ sở), mục đích nguyên tắc,chính sách và nội dung hoạt động khuyến nông (bổ sung thêm nội dung tư vấn, dịch
vụ khuyến nông và hợp tác quốc tế về khuyến nông), mở rộng đối tượng tham giađóng góp và hưởng thụ khuyến nông nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hóa công táckhuyến nông – khuyến ngư Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư Quốc gia đượcthành lập trên cơ sở hợp nhất giữa Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Trung tâmKhuyến ngư Quốc gia theo Quyết định số 236/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/01/2008của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chứccủa Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia thực hiện theo Quyết định số43/2008/QĐ-BNN ngày 11/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Ngày08/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ – CP về Khuyến nôngthay Nghị định thay thể Nghị định 56/2005/NĐ – CP, cơ quan Khuyến nông Trungương chính thức là Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn
Để việc thực thi Nghi định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông được tốt chínhphủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có những văn bản hướng dẫnthực hiện Nghị định như Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN về hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt độngkhuyến nông; Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 của Bộ NN vàPTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyếnnông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT quy định thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông.Nội dung cơ bản của Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông như sau:
Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
Đối tượng
- Nông dân ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản tiêu thụ trong nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, các ngành nghềnông thôn, các dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm: giống, thuốc bảo vệ thựcvật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông,
Trang 31nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn Chưa tham gia chương trình đào tạo dạynghề do Nhà nước hỗ trợ.
- Người hoạt động khuyến nông là các cá nhân tham gia hoạt động hỗ trợ nôngdân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vục nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp
Nội dung
- Bồi dưỡng, tập huấn cho nông dân kiến thức về chính sách và pháp luật
- Tập huấn và tuyên truyền cho nông dân về kỹ năng sản xuất tổ chức, quản lýsản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp
- Tập huấn nông cao trình độ chuyên môn cho khuyến nông viên cơ sở
- Qua các trang thông tin điện tử khuyến nông qua mạng internet
- Tổ chức khảo sát, học tập trong nước và nước ngoài
- Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt động khuyến nông do các tổchức khuyến nông trong nước và nước ngoài
- Giảng viên làm nòng cốt là các chuyên gia, các cán bộ khuyến nông có trình
độ từ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân điển hình tiên tiến có kinhnghiệm trong sản xuất, kinh doanh, có đóng góp cống hiến cho xã hội, cộng đồngqua các đào tạo kỹ năng về khuyến nông
Thông tin tuyên truyền
- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước thông qua hệ thống thông tin đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội
- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sảnxuất kinh doanh qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu
Trang 32khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thôngtin tuyên truyền khác, xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin truyền thông của hệ thống khuyến nông
Trình diễn và nhân rộng mô hình
- Xây dựng các mô hình trình diễn về khoa học và công nghệ phù hợp với từngđịa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thựchành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp
- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệuquả và bền vững
- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điểnhình sản xuất tiên tiến ra diện rộng
Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Tư vấn và dịch vụ về chính sách pháp luật có liên quan đến phát triển nôngnghiệp, nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý đểnâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Từ vấn và dịch vụ về khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa vànhỏ về lập dự án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy dộng vốn, tuyển dụng vàđào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường; hợp đồng tiêu thụsảnphẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh, cung ứng vật tư nông nghiệp
- Tư vấn và dịch vụ khác có liên quan đến phát triển nông nghiệp và nông thôn
Hợp tác quốc tế về khuyến nông
- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong chương trình hợp tác quốc tế
- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước và tổ chứcquốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nôngthông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập, khảo sát trongnước và ngoài nước
Trang 332.2.2 Kinh nghiệm khuyến nông và tiếp cận dịch vụ khuyến nông của một số nước trên thế giới
Khuyến nông ở Thái Lan
Năm 1967, chính phủ Thái Lan mới chính thức có quyến định thành lập tổchức khuyến nông, nhưng khuyến nông ở Thái Lan phát triển mạnh mẽ, có mạnglưới khuyến nông tới tận làng, xã
Bộ Nông nghiệp và Thủy sản có Cục Khuyến nông, trong cục có phòngHành chính, Tổ chức, Tài chính, Kế toán, Phòng cây lương thực, Phòng kinhđoanhịch vụ cây nông nghiệp, Phòng giống, Phòng thông tin đào tạo, Phòng pháttriển nông thôn
Ngoài ra, Khuyến nông Thái Lan còn có 6 trung tâm vùng là Chiềng Mai, KinKhen, Rachsbun, Chainats, Rayon, SongKla Ở 73 tỉnh đến có Trung tâm Khuyếnnông tỉnh, 759 huyện đều có Trạm Khuyến nông (Lương Tiến Khiêm,2008)
Khuyến nông ở Inđônêxia
Inđônêxia là một trong các nước lớn trên thê giới với diện tích trên 1,9 triệu
km2 và dân số trên 200 triệu người Inđônêxia có nguồn gốc tài nguyên phong phúnhất trong khu vực Sau những năm thực hiện chương trình cải cách kinh tế, nềnkinh tế Inđônêxia đã phát triển và đạt được nhiều thành công lớn, và được các nhàkinh tế đánh giá Inđônêxia là một quốc gia đang phát triển
Inđônêxia đã thực hiện thành công cuộc “Cách mạng xanh” trong nôngnghiệp, lấy nông nghiệp làm điệu kiện phát triển đầu tiên trong nên kinh tế thịtrường “Cuộc mạng xanh” ở Inđônêxia được cụ thể hóa trong 2 chương trình lớn làchương trình BISMAS và INMAS
+) Chương trình BISMAS: Nhà nước đóng vai trò trong việc cấp vốn đầu tư (với lạisuất ưu đãi), phân, giống, kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân, thông qua mạng lướitrung gian là các tổ chức tín dụng và mua bán Tiến hành tăng diện tích đất trồngtrọt, sử dụng giống mới trong nông nghiệp phù hợp với điều kiện đất đai từng vùng.+) Chương trình INMAS cấp vốn với lãi suất thông thường cho những hộnông dân có từ 5 ha đất trở lên, chủ yếu là các đồn điền, trang trại Người nông dânđược vay tín dụng của Nhà nước để mua vật tư nông nghiệp và có nghĩa vụ bán lạisản phẩm cho Nhà nước ngoài phần thuế thu nhập của họ
Trang 34Thành quả đạt được về phát triển kinh tế đó là do Inđônêxia giữ vững ổn định vềchính trị, có chính sách khuyến khích sản xuất trong nước và cởi mở với các nhà đầu
tư nước ngoài, đẩy mạnh công tác đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tạo lậpnhững ngành và sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới, đagiạng hóa sản phẩm và mở rộng thì trường xuất khẩu (Phạm Tài Thắng, 2009)
Nhật Bản được xem là một nước có ngành dịch vụ khuyến nông phát triểnsớm nhất trên thế giới (năm 1600) Dịch vụ khuyến nông tại Nhật Bản có ba vai tròchính đó là: Cải thiện kỹ thuật sản xuất nông nghiệp; cải thiện các tiêu chuẩn sốngcủa cộng đồng dân cư ở các vùng nông thôn; và giáo dục thế hệ trẻ ở nông thôn
Hệ thống tổ chức bao gồm: Bộ Lâm nghiệp, Nông nghiệp và Thủy sản là cơquan giúp Chính phủ thực hiện dịch vụ khuyến nông trên phạm vi toàn quốc Độingũ cán bộ khuyến nông của Nhật Bản hiện nay có khoảng 10.000 người, làm việcnhư các chuyên gia cố vấn và được phân bổ chủ yếu ở 47 cơ quan khuyến nông cấptỉnh và 630 cơ quan khuyến nông cấp huyện Mỗi tỉnh có một trung tâm đào tạonông dân
Về chính sách hỗ trợ hoạt động khuyến nông, Chính phủ Nhật Bản tập trungvào các nội dung: Tạo hành lành pháp lý về khuyến nông, phát triển nông thôn, vớiphương châm “thể chế mạnh và minh bạch” Hàng năm, Chính phủ hỗ trợ 40% kinhphí cho các hoạt động dịch vụ khuyến nông của các tổ chức khuyến nông địaphương Phần còn lại là sự đóng góp của người dân hoặc doanh nghiệp và thậm chí
là sự huy động của tổ chức khuyến nông
Một trong những hình thức khuyến nông được áp dụng phổ biến ở Nhật Bảnhiện nay là hệ thống khuyến nông điện tử, giúp nông dân có điều kiện tiếp cận cácchính sách và kỹ thuật mới
Khoảng 20 năm trước đây, hệ thống thông tin điện tử trong khuyến nôngđược hình thành xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin trong các dịch vụ khuyếnnông và sự bùng nổ của internet Cơ quan thực hiện và triển khai hệ thống thông tinđiện tử trong dịch vụ khuyến nông ở trung ương là Trung tâm Thông tin khuyếnnông Trung ương, hoạt động của trung tâm này nhận được sự hỗ trợ tài chính từchính phủ và sự phối hợp cung cấp thông tin từ các cơ quan nghiên cứu và cơ quan
Trang 35khuyến nông địa phương Hiện nay, vai trò chính của Trung tâm Thông tin khuyếnnông Trung ương là để quản lý hệ thống mạng máy tính, và hệ thống đó được gọi là
“Mạng thông tin mở rộng, EI-net” EI-net bao gồm nhiều cơ sở dữ liệu về kỹ thuật,chính sách, bản tin, hệ thống e-mail để tư vấn kỹ thuật….Nguồn số liệu được cungcấp từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin sử dụng cho hệ thống còn được cungcấp bởi nông dân, hoặc các diễn đàn, hệ thống e-mail… Đối tượng sử dụng EI-netkhông chỉ là nông dân, chủ trang trại, cán bộ khuyến nông, các nhà cố vấn chuyênmôn, mà còn có các nhà hoạch định chính sách, người làm công tác nghiên cứu, cácnhà kinh doanh…EI-net được xem là mạng lưới giúp cho việc trao đổi thông tin giữacác cơ quan khuyến nông, cán bộ khuyến nông và nông dân một cách nhanh nhất (HàTùng, 2011)
2.2.3 Kinh nghiệm khuyến nông và tiếp cận dịch vụ khuyến nông tại một số địa
phương ở Việt Nam
Khuyến nông được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sảnxuất nông nghiệp Cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp trên thế giớikhuyến nông Việt Nam được hình thành và phát triển tương đối sớm Các vua Hùngcách đây 2000 năm đã dạy dân làm nông nghiệp: gieo hạt, cấy lúa, mở cuộc thi chếbiến các món ăn bằng nông sản…Trải qua các thời kì lịch sử của các chiều đại, Nhànước Việt Nam đều có chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn nhằmthúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, cải thiện đời sống nhân dân
Qua các kinh nghiệm và kết quả hoạt động khuyến nông của một số nướctrên thế giới và khu vực cho thấy hoạt động khuyến nông làm thay đổi thiết thực đốivới nông dân, nhất là giúp họ trong việc chuyển giao KHKT vào trong sản xuất vànâng cao trình độ Từ kết quả hoạt động khuyến nông ở một số tỉnh như An Giang(1998), Bắc Thái (1991),…cho thấy cách làm khuyến nông vừa có tính thiết thựcvừa có hiệu quả, được nông dân đón nhận
Ngày 02/3/1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 13/CP-NĐ về Khuyếnnông – Khuyến nông Việt Nam chính thức được thành lập Để đáp ứng đầy đủ vàkịp thời những yêu cầu phong phú và đa dạng của người dân và cộng đồng, đặc biệttrong điều kiện nên nông nghiệp nước ta bước vào hội nhập thế giới, ngày26/4/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về công tác
Trang 36khuyến nông, khuyến ngư nhằm thay thế Nghị định 13/CP Theo Nghị định số56/2005/NĐ-CP, hệ thống tổ chức khuyến nông đã được hình thành từ Trung ươngđến tỉnh, huyện và cơ sở.
Tính đến năm 2013, 63 tỉnh thành trong cả nước đã có Trung tâm khuyếnnông tỉnh, có trên 567 Trạm khuyến nông huyện/596 đơn vị cấp huyện, thị xã trongtoàn nước Toàn quốc có 34.747 cán bộ khuyến nông và khuyến nông viên, trong đócấp trung ương có 43 người, cấp tỉnh 1903 người, cấp huyện 4.025 người và cấp xã11.232 người, công tác viện khuyến nông thôn xóm có 17.587 người Bình quân cảnước có 280 hộ sản xuất nông lâm, ngư nghiệp có một khuyến nông Tỷ lệ này đãdược cải thiện so với mấy năm trước, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu củangười dân, đặc biệt tại những nơi địa hình phức tạp, vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn Bên cạnh lực lượng cán bộ khuyến nông thuộc hệ thống khuyến nông
từ trung ương đến cơ sở, còn có lực lượng cán bộ làm công tác khuyến nông của cơquan nghiên cứu, các trường đào tạo, các hiệp hội, đoàn thể quần chúng, các tổ chứckhuyến nông tự nguyện ở các doanh nghiệp Lực lượng khuyến nông này cũng gópphần không nhỏ vào thành công của hoạt động khuyến nông ở Việt Nam
Có thể nói hoạt động khuyến nông của Thanh Hoá là rất phong phú, đa dạng,
ở đâu có hoạt động nông nghiệp ở đó có tiếng nói của cán bộ khuyến nông, khôngchỉ đóng vai trò là chiếc cầu nối giữa nông dân với kiến thức khoa học kỹ thuật màmỗi cán bộ khuyến nông tỉnh đã và đang đóng vai trò là chiến sĩ trên mặt trận xoáđói giảm nghèo cho bà con nông dân, từng bước tham mưu và giúp chính quyền cơ
sở nâng cao đời sống cho nhân dân từ kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, công tác thông tin tuyên truyền chuyển giao tiến bộkhoa học được Trung Tâm đặc biệt qua tâm Chỉ tính riêng năm 2010, Trung tâm đã
in ấn, phát hành được 4.000 cuốn tập san nông nghiệp Thanh Hóa với nội dungphản ánh các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành Xây dựng và phát sóngđược 53 chuyên mục trên sóng phát thanh, 24 chuyên mục trên báo Thanh Hóa; 78chuyên mục trên sóng truyền hình Công tác tập huấn đào tạo, Trung tâm tổ chứcđược 53 lớp tập huấn về nông, lâm, thủy sản cho gần 3.000 lượt người Tổ chứcđược 3 chuyến tham quan, học tập các điển hình tiên tiến trong, ngoài tỉnh cho 120
Trang 37lượt người Được học tập và trang bị kiến thức khoa học kĩ thuật mới, hàng ngàn hộnông dân có cơ hội để áp dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nâng cao giá trịthu nhập trên một đơn vị diện tích, cải thiện đời sống Công tác xây dựng và mởrộng mô hình trình diễn đã được trung tâm triển khai ở tất cả các vùng miền trongtỉnh và đã đạt được nhiều thành công (Trương Thị Kiều Vân, 2011).
Năm 2011 là năm đầu thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP
về công tác khuyến nông, cơ chế chính sách không đồng bộ nên gặp nhiều khókhăn, nhưng với sự chỉ đạo sát sao, kịp thời của Sở Nông nghiệp&PTNT và Trungtâm khuyến nông khuyến ngư quốc gia… công tác khuyến nông năm qua của BắcGiang đã giành được kết quả tốt, khẳng định vai trò, vị thế của hệ thống
Hệ thống khuyến nông trong tỉnh đã tổ chức được 3.115 lớp tập huấn kỹthuật cho bà con nông dân; phối hợp với các Viện, trường tổ chức được 8 lớp tậphuấn cho 240 lượt cán bộ khuyến nông và cộng tác viên khuyến nông trong tỉnh.Nhìn chung các lớp tập huấn, đào tạo có nội dung đa dạng, hình thức phong phú,phù hợp với chủ đề và điều kiện tham gia của học viên Trung tâm thường xuyênphối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền chuyển giao tiến bộ kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp, thực hiện các chuyên mục, chuyên trang hàng tuầntrên đài phát thanh tỉnh và Báo Bắc Giang Duy trì hoạt độngWebsite:http://khuyennongbacgiang.vnvới 167 nghìn lượt người truy cập, cao hơnnhiều lần so với năm 2010 Tham gia gia triển lãm ảnh giới thiệu tiềm năng, triểnvọng và cơ hội đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp ở Bắc Giang được tổ chức tại LàoCai In ấn tờ gấp kỹ thuật cáp phát cho các huyện và có nhiều tin bài phản ánh vềnông nghiệp nông thôn đăng trên Báo nông nghiệp Việt Nam, Website của Trungtâm Khuyến nông Quốc gia…Các mô hình khuyến nông vừa bảo đảm tăng năngsuất, cải tiến chất lượng vừa gắn với vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng đến sản xuấtVietGAP, với nhiều mô hình được đánh giá cao và có khả năng nhân rộng Bêncạnh đó, Trung tâm triển khai một số mô hình mới được nông dân đánh giá cao:chương trình cơ giới hóa- máy làm đất đa năng Thông qua các mô hình trình diễngiúp thay đổi nhận thức của người dân, từ các mô hình này giúp cho nông dân tin
tưởng áp dụng vào thực tiễn sản xuất (Lê Thị Tâm,2013).
Trang 38Trên 20 năm hoạt động, khuyến nông Việt Nam đã hợp tác chặt chẽ và hiệuquả với một số tổ chức quốc tế để tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật và phương phápkhuyến nông, mang lại “luồng tư duy mới” cho cán bộ khuyến nông và nông dân.
“Phương pháp khuyến nông có sự tham gia” thông qua hoạt động lập kế hoạch từthôn bản, xây dựng mô hình, đào tạo tập huấn viên nông dân… đã được áp dụng rấtthành công khi phối hợp tổ chức triển khai với các tổ chức quốc tế Ngoài ra, Trungtâm Khuyến nông Quốc gia và Trung tâm khuyến nông các tỉnh đã phối hợp với tổchức OXfarm UK; Dự án phát triển Việt Nam - Hà Lan, chương trình hỗ trợ củaNgân hàng thế giới; Dự án Phát triển Nông thôn EU… để giúp người nghèo ở vùngsâu, vùng xa tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ khuyến nông Các dự án của quốc tếchủ yếu tập trung ở các tỉnh miền núi, nghèo và thường trong phạm vi nhỏ để thửnghiệm những ý tưởng mới Khả năng lồng ghép, điều phối và tăng cường năng lựccho hệ thống khuyến nông để bắt kịp với những ý tưởng và hướng tiếp cận mới từcác hoạt động của dự án được tài trợ còn hạn chế, một phần do định mức cơ chế tàichính của Việt Nam còn hạn hẹp Ngoài ra, khuyến nông còn phối hợp với các tổchức quốc tế tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, tham quan học tập… với mục đíchtrao đổi kinh nghiệm, cải thiện phương pháp và nội dung hoạt động khuyến nôngphù hợp với xu thế đổi mới và nhu cầu đa dạng của người dân Tuy vậy, tác độngcủa các hoạt động này vẫn còn hạn chế nếu không có sự thay đổi chính sách và cơchế hoạt động ở cấp trung ương và địa phương (Nguyễn Long, 2013)
Bài học kinh nghiệm
Từ nghiên cứu các bài học kinh nghiệm về thực hiện chính sách khuyến nông
ở các nước Thái Lan, Indonexia, Nhật Bản và một số địa phương trong nước, ta rút
ra được các bài học kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động khuyến nông từ trung
ương đến địa phương Hiện nay cơ cấu tổ chức khuyến nông ở các cấp tỉnh huyện,
xã, thôn vẫn chưa có sự đồng bộ và hoàn thiện Các huyện có các tổ chức khuyếnnông với tên gọi và nhiệm vụ khác nhau, một số huyện chưa có Trạm khuyến nông
mà công tác khuyến nông do phòng nông nghiệp phụ trách; ở nhiều xã chưa cókhuyến nông viên mà kiêm nghiệm, ở nhiều nơi chưa có khuyến nông cấp thôn
Trang 39Thứ hai, công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách khuyến nông
phải được thực hiện tốt, cụ thể hóa nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cấp, từng đốitượng Chuẩn bị tốt về các nguồn lực cho thực hiện các hoạt động khuyến nông
Thứ ba, thực hiện chính sách khuyến nông cần linh hoạt, bám sát tình hình
thực tế địa phương Mỗi địa phương có những đặc điểm khác nhau nên việc thựchiện chính sách ở các địa phương khác nhau sẽ có những đặc điểm khác nhau
Thứ tư, phát huy sự tham gia của người nông dân trong thực hiện chính sách
khuyến nông, coi người dân là trung tâm của thực hiện chính sách khuyến nông Chỉtrên cơ sở đảm bảo sự tham gia của người nông dân vào đóng góp nguồn lực mớigiảm được gánh nặng tài chính của Nhà nước và nâng cao tính bền vững của hoạtđộng khuyến nông
Thứ năm, phải thường xuyên giám sát, đánh giá các hoạt động khuyến nông,
kịp thời phát hiện vấn đề để đưa ra các chỉ đạo phù hợp
Thứ sáu, thường xuyên nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông, có các
đãi ngộ tốt cho người hoạt động khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở, khenthưởng, kỷ luật phù hợp
Trang 40PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Yên Thắng là xã miền núi nằm ở phía tây của huyện Yên Mô, cách trungtâm huyện khoảng 5 km Địa giới hành chính của xã: phía Đông giáp với xã YênHòa, phía Nam giáp với xã Yên Thành, phía Tây giáp với 2 xã Đông Sơn và YênBình (Thị xã Tam Điệp), phía Bắc giáp với 2 xã Mai Sơn và Khánh Thượng
Toàn xã gồm có 2 khu với 14 thôn, xóm: thôn Phố Tu, xóm 1, xóm 2, xóm 3,xóm 4, thôn Vân Thượng 1, thôn Vân Du Thượng, thôn Vân Hạ, thôn Trại Sối, thônQuảng Thượng, thôn Quản Hạ, thôn Cầu Mễ, thôn Bình Hào, thôn Cầu Cọ
3.1.1.2 Địa hình
Xã Yên Thắng nằm trên địa hình không bắng phẳng, đa dạng và phức tạp,chủ yếu là đồng bằng, có một vài dãy núi thấp thuộc dãy Tam Điệp chạy qua Cónhiều núi đã vôi, xen kẽ núi đá vôi là các đồi đất, thung lũng hẹp