Vận dụng kiến thức đã học để trình bày hiểu biết về một giai đoạn văn học Việt nam các đặc điểm, thành tựu…, một tác giả văn học nét chính về cuộc đời, sự nghiệp, một số giá trị nội dung
Trang 1A ĐỊNH HƯỚNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
I Từ cấu trúc đề thi xác định nội dung ôn tập
1 Cấu trúc đề thi
Quy chế thi tốt nghiệp do Bộ GD&ĐT ban hành nêu rõ: “Đề thi ra theo chương trìnhTHPT hiện hành, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12”
Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn các năm gần đây (năm 2010, 2011,
2012, 2013) đề thi môn Ngữ văn gồm 2 phần, 3 câu, cụ thể như sau:
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) - Gồm các dạng câu hỏi:
- Vận dụng kiến thức đã học để trình bày hiểu biết về một tác giả (tác giả văn học Việt Nam và tác giả văn học nước ngoài).
- Vận dụng khả năng đọc hiểu văn bản văn học để trình bày hiểu biết về các yêu cầu kiến
thức cụ thể của tác phẩm văn học (tác phẩm văn học Việt Nam và tác phẩm văn học nước
ngoài)
Câu 2 (3,0 điểm) - Gồm 2 dạng đề:
- Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá
400 từ) để nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá
400 từ) để nghị luận về một hiện tượng đời sống.
II PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai (câu 3.a hoặc 3.b).
Vận dụng khả năng đọc hiểu văn bản văn học và kỹ năng làm văn để viết bài nghị luận văn học thuộc các dạng:
- Phân tích (cảm nhận) về giá trị của một tác phẩm văn học
- Phân tích (cảm nhận) về một đoạn thơ (trích từ một tác phẩm thơ)
- Phân tích (cảm nhận) về một hình tượng nhân vật (trong một tác phẩm văn xuôi)
Đề thi tốt nghiệp THPT không bao hàm phạm vi nghị luận về lịch sử văn học và nghịluận về vấn đề thuộc lý luận văn học
2 Xác định kiến thức trọng tâm và kỹ năng ôn tập
Theo cấu trúc đề thi, đối sánh với các đơn vị bài học trong sách giáo khoa và Hướng dẫnthực hiện chuẩn kỹ năng, chuẩn kiến thức (do Bộ GD - ĐT ban hành), học sinh định hướngtrọng tâm ôn tập với những nội dung chính như sau:
a Đối với câu 1 (2,0 điểm) Vận dụng kiến thức đã học để trình bày hiểu biết về một
giai đoạn văn học Việt nam (các đặc điểm, thành tựu…), một tác giả văn học (nét chính về cuộc đời, sự nghiệp, một số giá trị nội dung và nghệ thuật…), các yêu cầu kiến thức cụ thể của tác phẩm văn học (ý nghĩa nhan đề, giá trị của một hình ảnh, ý nghĩa của một chi tiết nghệ thuật hoặc một thủ pháp nghệ thuật).
Trang 2Một là, đối với bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 - hết thế kỷ XX, học sinh cần
lập bảng tóm tắt các đặc điểm, những thành tựu chính, những đóng góp của tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn phát triển Việc này có thể đáp ứng cho yêu cầu kiểm tra theo hướng vận dụng kiến thức đã học để trình bày hiểu biết về một giai đoạn văn học Việt nam (các đặc điểm, thành tựu).
(những kiến thức này có thể hỗ trợ cho phần nghị luận văn học)
Hai là, đối với các tác giả văn học Việt Nam cần nắm được nét chính về cuộc đời, sự
nghiệp, một số giá trị nội dung và nét tiêu biểu của phong cách nghệ thuật.
Ba là, đối với các tác phẩm văn học Việt Nam cần:
- Chú ý phần tiểu dẫn và phần ghi nhớ trong các bài học để nắm vững: hoàn cảnh sángtác, thể loại văn bản, giá trị nội dung và nét chính về nghệ thuật của tác phẩm
- Nắm bắt và thông hiểu một số kiến thức của văn bản: ý nghĩa nhan đề tác phẩm, các
yếu tố nghệ thuật chứa đựng ý nghĩa nội dung của tác phẩm (hình ảnh có tính biểu tượng, thủ pháp nghệ thuật đặc sắc, chi tiết giàu ý nghĩa…)
(những kiến thức này được tích hợp để học sinh làm bài nghị luận văn học)
Bốn là, đối với các tác giả - tác phẩm của văn học nước ngoài:
- Nắm vững về tiểu sử - cuộc đời, sự nghiệp văn học, vị trí và đóng góp của tác giả
- Tóm tắt được nội dung của các tác phẩm hoặc đoạn trích.
- Nắm bắt và thông hiểu một số kiến thức của văn bản: giá trị nội dung tác phẩm và đoạn
trích, giá trị của các hình tượng nhân vật, các yếu tố nghệ thuật chứa đựng ý nghĩa nội dung của
tác phẩm (hình ảnh có tính biểu tượng, thủ pháp nghệ thuật đặc sắc, chi tiết giàu ý nghĩa…)
b Đối với câu 2 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị
luận xã hội ngắn (không quá 400 từ) – (Xem phần minh họa)
c Đối với phần tự chọn (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc hiểu văn bản văn học và kỹ
năng làm văn để viết bài nghị luận văn học theo yêu cầu đề (Thí sinh chỉ được làm câu 3.a hoặc câu 3.b).
Theo chương hiện tại, chúng ta có thể chia thành các nhóm kiến thức như sau:
● Nhóm văn bản hình tượng
- Thể loại truyện hiện đại Việt Nam chia làm các phần:
+ Truyện ngắn hiện thực Cách mạng: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài); Vợ nhặt (Kim Lân) + Truyện ngắn sử thi (chủ nghĩa anh hùng Cách mạng: Rừng xà nu (Nguyễn Trung
Thành); Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
+ Truyện ngắn thế sự (sau 1975): Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).
- Thể loại ký hiện đại Việt Nam:
+ Tùy bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
+ Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
- Thể loại thơ trữ tình hiện đại Việt Nam:
Trang 3+ Thơ ca kháng chiến chống Pháp: Tây Tiến (Quang Dũng); Việt Bắc (Tố Hữu)
+ Thơ ca thời chống Mỹ: đề tài Đất nước có đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm);
đề tài tình yêu có Sóng (Xuân Quỳnh)
+ Thơ ca cách tân nghệ thuật thời kỳ đổi mới: Đàn ghi ta của Lorca (Thanh Thảo).
- Thể loại kịch hiện đại Việt Nam: đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
● Nhóm văn bản nghị luận
- Văn nghị luận hiện đại Việt Nam: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh); Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn Đồng); Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trần Đình Hượu)
- Văn nghị luận hiện đại nước ngoài: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003 (Cô-phi An-nan)
II Định hướng giải quyết các mức độ yêu cầu trong đề thi Tốt nghiệp THPT
1 Đối với câu hỏi mức độ yêu cầu 2,0 điểm
Những năm gần đây, đề thi thường ra theo dạng đề mở, đòi hỏi học sinh phải kết hợpgiữa vận dụng kiến thức đã học và suy nghĩ để làm bài (không đơn thuần chỉ ở cấp độ nhớ -chép lại để trả lời
Vì vậy, học sinh trình bày các ý thành những đoạn văn ngắn Cuối phần trả lời phải cóđoạn văn chốt lại ý chính, khẳng định vấn đề mà câu hỏi đặt ra Khi viết chú ý lỗi diễn đạt nhưcách dùng từ, chính tả, ngữ pháp,
- Mi-khai-in A-lếch-xan-đrô-vích Sô-lô-khốp (1905-1984) là nhà văn Nga lỗi lạc, đã
- M Sô-lô-khốp sinh trưởng tại vùng sông Đông Ông tham gia cách mạng từ rất sớm
Trong chiến tranh chống phát xít, ông là phóng viên mặt trận 0,75
b) Sự nghiệp:
- Tác phẩm tiêu biểu: Truyện sông Đông, Sông Đông êm đềm, Số phận con người,… 0,50
- Tác phẩm của M Sô-lô-khốp thể hiện cách nhìn chân thực về cuộc sống và chiến tranh 0,50
Lưu ý:
Trang 4Thí sinh có thể sắp xếp theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ các ý trên, diễn đạt rõ ràng
thì mới được điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Câu 1 (2,0 điểm):
Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân
vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
Đáp án:
Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân
vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường
thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
2,00
a Những hình ảnh thường hiện lên là:
+ Người đàn bà vùng biển (người đàn bà hàng chài) bước ra từ tấm ảnh 0,50
b Những hình ảnh đó nói lên:
+ Hiện thực về số phận lam lũ, khốn khó của con người 0,50
Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ các ý trên, diễn đạt
rõ ràng mới được điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2012:
Câu 1 (2,0 điểm):
Trong phần cuối tác phẩm Số phận con người, nhà văn M.Sô-lô-khốp viết: Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố chiến tranh thổi bạt tới những miền xa lạ…
Hai con người được nói đến ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả gọi họ là hai con người côi cút? Hình ảnh hai hạt cát trong câu văn có ý nghĩa gì?
Đáp án:
Hai con người được nói đến ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả gọi
họ là hai con người côi cút? Hình ảnh hai hạt cát có ý nghĩa gì? 2,00
a Hai con người được nói đến là : A.Xô-cô-lốp và bé Va-ni-a (hoặc Va-niu-ska) 0,50
b Tác giả gọi họ là hai con người côi cút vì: A.Xô-cô-lốp và bé Va-ni-a đều mất hết
Trang 5c Hình ảnh hai hạt cát có ý nghĩa:
- Những số phận nhỏ bé mong manh là nạn nhân của bão tố chiến tranh
- Niềm cảm thương của tác giả dành cho các nhân vật:
0,500,50
Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách; diễn đạt rõ ràng, đủ ý thì được điểm tối
đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013:
Câu 1 (2,0 điểm):
Trong phần cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, nhân vật bà mẹ Hạ Du đã có thái
độ như thế nào khi nhìn thấy vòng hoa trên mộ con mình? Hình ảnh vòng hoa ấy có ý nghĩa gì?
Đáp án:
Trong phần cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, nhân vật bà mẹ Hạ Du đã có
thái độ như thế nào khi nhìn thấy vòng hoa trên mộ con mình? Hình ảnh vòng hoa ấy
có ý nghĩa gì?
2,00
a Thái độ của nhân vật bà mẹ Hạ Du: ngạc nhiên, băn khoăn.
(Nếu thí sinh không nêu được hai biểu hiện cơ bản trên mà nói về thái độ khác của bà mẹ
như đau xót, oán hận….thì vẫn đạt điểm tối đa ở ý này)
0,50
b Ý nghĩa của hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du:
+ Tưởng niệm, thương tiếc sự hy sinh cao cả của người cách mạng tiên phong
+ Mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng
+ Niềm tin, cái nhìn lạc quan của nhà văn vào tương lai
0,500,500,50
Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải diễn đạt rõ ràng, mạch lạc;
lời văn trong sáng mới được điểm tối đa
2 Đối với phần Nghị luận xã hội (mức độ yêu cầu 3,0 điểm)
Đối tượng nghị luận phần này là rất rộng Song kỹ năng làm bài lại tương đối đơn giản(bởi yêu cầu viết ngắn, thường là 400 từ)
Phần mở bài: giới thiệu và dẫn được vấn đề cần nghị luận
Phân thân bài: gồm các thao tác: Giải thích/ Phân tích/ Bình luận,
*Lưu ý: dẫn chứng được sử dụng phải thuộc phạm trù xã hội, đạo lý (hạn chế sử dụngcác dẫn chứng từ những hình tượng văn học nghệ thuật) Khi dùng dẫn chứng nên dừng lại ởviệc minh họa cho luận điểm, luận cứ của bài viết chứ không đi sâu phân tích
Phần kết thúc vấn đề: Bài học rút ra được cho bản thân và những người xung quanh về
vấn đề đó
*Minh họa:
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
Trang 6Câu 2 (3,0 điểm):
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng yêu thương con người của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắclỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ đượccác ý chính sau:
- Giải thích:
+ Lòng yêu thương là sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu,… là một trong những
phẩm chất cao đẹp của con người
0,50
- Bàn luận:
+ Lòng yêu thương có những biểu hiện: Cảm thương, quan tâm, giúp đỡ những
người có cảnh ngộ bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống; yêu mến và trân trọng những
người có phẩm chất, tình cảm cao đẹp;…
+ Ý nghĩa của lòng yêu thương: Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với
người; bồi đắp cho tâm hồn tuổi trẻ trong sáng, cao đẹp hơn;…
+ Phê phán những biểu hiện vô cảm của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay; cần sống có
lòng yêu thương con người
0,500,500,50
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Câu 2 (3,0 điểm):
Trình bày suy nghĩ về ý kiến: Trước nhiều ngả đường đi đến tương lai, chỉ có chính bạn mới lựa chọn được con đường đúng cho mình
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi
Trang 7chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng luận điểm phải rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứnghợp lí; cần làm rõ được các ý chính sau:
- Giải thích: có nhiều ngả đường đi đến tương lai; sự sáng suốt lựa chọn của chính bản
thân có vai trò quyết định thành công và hạnh phúc của mỗi người 0,50
- Bàn luận:
+ Để lập thân, lập nghiệp, hướng đến một tương lai tốt đẹp, mỗi người cần chủ động,
sáng suốt lựa chọn một con đường cho chính mình dựa trên khả năng, sở thích của cá
nhân
0,50
+ Tuy nhiên, do bản thân chưa có đủ kinh nghiệm nên sự giúp đỡ, tư vấn của gia đình,
+ Phê phán những người không tự quyết định hướng đi cho cuộc đời mình hoặc chạy
- Bài học nhận thức và hành động: tuổi trẻ cần xác định được vai trò quyết định của
chính bản thân trong việc lựa chọn hướng đi; khi lựa chọn, cần căn cứ vào những yếu tố
cần thiết
0,50
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2012:
Câu 2 (3,0 điểm):
Thói dối trá là biểu hiện của sự suy thói về đạo đức trong đời sống xã hội
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng hợp lí; cần làm rõ đượccác ý chính sau:
- - Nêu được vấn đề cần nghị luận: tác hại của thói dối trá. 0,50
- Giải thích:
+ Thói dối trá là lối sống không trung thực nhằm mục đích vụ lợi; suy thoái về đạo đức là
sự tha hóa, làm mất dần đi nhưng chuẩn mực đạo đức
+ Ý kiến nêu lên tác hại của thói dối trá đối với con người và xã hội
0,50
- Bàn luận:
+ Biểu hiện: thói dối trá đang tồn tại ở con người trong nhiều lĩnh vực đời sống 0,50
Trang 8+ Tác hại: làm mất niềm tin; tạo ra những giá trị ảo; làm tha hóa đạo đức con người; làm
thiệt hại đến vật chất và tinh thần xã hội
+ Lên án, đấu tranh để loại bỏ thói dối trá trong mỗi cá nhân và trong đời sống xã hội
0,500,50
- Bài học nhận thức và hành động: Cần thấy sự nguy hại của thói dối trá; cần tu
Lưu ý: Nếu thí sinh có kỹ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu vào bàn luận một vài khía
cạnh và có những suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013:
ba học sinh lớp 9 và một học sinh lớp 6 Khi đẩy được em thứ năm vào bờ thì Nam đã kiệt sức và bị dòng nước cuốn trôi.
Đáp án:
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu của đề bài,cần làm rõ được các ý chính sau:
- Nêu vấn đề nghị luận: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Văn Nam. 0,50
- Cảm phục trước hành động quên mình cứu người của Nguyễn Văn Nam Đây là tấm
gương sáng cho thanh niên cả nước học tập
- Hành động này thể hiện tấm lòng nhân ái của một nhân cách đặc biệt; một phẩm chất
đạo đức cao đẹp đã được tu dưỡng, học tập, rèn luyện từ môi trường giáo dục tốt của gia
đình, nhà trường và truyền thống quê hương;…
0,50
- Việc làm của Nguyễn Văn Nam là một nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm phi thường, song
không phải là cá biệt Hành động này còn giàu ý nghĩa tích cực trong bối cảnh cuộc sống
Trang 9Lưu ý:
- Nếu thí sinh có những suy nghĩ, kiến giải riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận
- Nếu thí sinh có kỹ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận một vài khía cạnh cơ bảnthì vẫn đạt điểm tối đa
- Không cho điểm những bài làm có những suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực
3 Đối với phần Nghị luận văn học (mức độ yêu cầu 5,0 điểm)
3.1 Xác định được vấn đề mà đề bài yêu cầu Từ đó xây dựng dàn bài (hệ thống luận điểm, ý chính và dẫn chứng).
3.2 Nắm vững kỹ năng làm bài chung và từng kiểu bài riêng của nghị luận văn học
- Mở bài : giới thiệu tác giả (vị trí, phong cách nghệ thuật, đóng góp), giới thiệu tác
phẩm (nét chính về nội dung và nghệ thuật), dẫn vấn đề cần nghị luận (đoạn thơ, hình tượngnhân vật…)
- Thân bài :
Trình bày nội dung trên cơ sở làm rõ hệ thống luận điểm/ luận cứ (gắn liền với nó là dẫnchứng, nhận định những vấn đề đặt ra)
Mỗi luận điểm có thể viết thành 2 - 3 đoạn nhỏ
Cấu tạo đoạn gồm : Câu mở đoạn/ câu chủ đoạn (tức ý)/ các dẫn chứng và cách phântích, nhận định dẫn chứng/ câu kết đoạn Giữa các đoạn đảm bảo sự liên kết bằng những cụm
từ, những câu chuyển đoạn
Khi triển khai trình tự các luận điểm phải biết chuyển ý: vừa tóm lại nội dung chính màluận điểm đã triển khai, vừa dẫn dắt sang luận điểm mới
- Kết luận : Học sinh có thể vận dụng kiến thức (có giá trị tổng kết, đánh giá) để thể
hiện thao tác khát quát - nâng cao vấn đề đã nghị luận (đoạn thơ, hình tượng nhân vật, giá trịcủa tác phẩm…)
*Minh họa:
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2010:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a: Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm):
Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (phần
trích trong Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục - 2008)
Câu 3.b: Theo chương trình Nâng cao(5,0 điểm):
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Trang 10Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
(Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một tr.122 - 123, NXB Giáo dục - 2008).
Đáp án:
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn
Phân tích nhân vật Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của
Nguyễn Thi.
5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân
tích một hình tượng nhân vật Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Thi và truyện ngắn Những đứa con
trong gia đình (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai), thí sinh có thể trình bày
theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Việt là một cậu con trai vô tư, tính tình “trẻ con”, ngây thơ, hiếu động 1,00
- Căm thù giặc sâu sắc, khao khát chiến đấu giết giặc, có tinh thần dũng cảm 1,00
- Giàu tình nghĩa với gia đình, rất mực thuỷ chung với quê hương và cách mạng 1,00
- Tác giả đã để cho Việt tự kể chuyện về mình bằng một ngôn ngữ, giọng điệu riêng
Lưu ý:
Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao
Phân tích đoạn thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng, thí sinh có thể
trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Trang 11- Nêu được vấn đề cần nghị luận 0,50
- Từ việc khám phá những trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc
tình cảm của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới về tình yêu – yêu là
tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao
1,50
- Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng tình yêu thường trực
- Nghệ thuật: Thể thơ năm chữ, âm điệu sâu lắng, dạt dào; nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ,
Lưu ý:
Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
(Ngữ văn 12, Tập một, tr.88, NXB Giáo dục – 2009)
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.
Trang 12(phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục – 2008)
Đáp án:
Câu 3.a - Theo chương trình Chuẩn
Phân tích đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến, thí sinh có
thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ là nỗi nhớ da diết của tác giả về miền Tây và đoàn
- Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm mà thơ mộng, trữ
- Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm; tuy vất vả,
- Nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn; ngôn ngữ giàu tính
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 3.b - Theo chương trình Nâng cao
Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân
tích một hình tượng nhân vật Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Kim Lân và truyện ngắn Vợ nhặt (chủ yếu
phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập hai), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách,
nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
- Tràng là người dân ngụ cư nghèo khổ, có phẩm chất hiền lành, tốt bụng; sẵn
lòng cưu mang người đồng cảnh ngộ trong nạn đói khủng khiếp 1,00
- Trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn khát khao hạnh phúc, có ý thức tạo dựng
- Khát vọng sống mãnh liệt; có niềm tin vào tương lai tươi sáng 1,00
- Nghệ thuật: nhân vật được đặt trong tình huống truyện độc đáo; diễn biến
tâm lí được miêu tả chân thực, tinh tế; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù hợp
1,00
Trang 13với tính cách nhân vật
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2012:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu:
Ta đi ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi
Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.
Nhớ sao lớp học y tờ
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa
( Ngữ văn 12, Tập một, tr 111, NXB Giáo dục – 2009).
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích hình tượng sông Đà trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của nhà văn Nguyễn Tuân (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục – 2009).
Đáp án:
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ trong bài Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu: 5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, thí sinh có thể
phân tích đoạn thơ theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Trang 14− Nêu được vấn đề cần nghị luận 0,50 − Qua nỗi nhớ những tháng ngày kháng chiến cùng chia ngọt sẻ bùi, người Cán bộ về
xuôi thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết với Việt Bắc 1,50 − Cuộc sống và con người Việt Bắc đơn sơ, bình dị, gian khổ nhưng lạc quan yêu đời
− Nghệ thuật: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt ngào, tha thiết; cặp đại từ mình ta, phép
điệp giàu tính truyền thống; ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm 1,00 − Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ 0,50
Lưu ý: Bài làm của học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau; cơ bản đạt được
các yêu cầu về kỹ năng và kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Đà trong tác phẩm Người lái đò sông
Đà của nhà văn Nguyễn Tuân
5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân
tích hình một tượng nghệ thuật văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Người lái đò sông
Đà, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Nội dung:
− Sông Đà dữ dằn, hung bạo: đá bờ sông dựng vách thành hiểm trở; mặt ghềnh dữ dội;
những cái hút nước nguy hiểm; thác nước cuồng nộ; trùng vi thạch trận hiểm độc
1,50
− Sông Đà thơ mộng, trữ tình: dòng chảy mềm mại tha thướt; sắc nước biến ảo theo
mùa; bãi bờ hoang sơ, tĩnh lặng, gợi cảm, giàu chất thơ 1,00 − Nhà văn đã nhìn, cảm nhận dòng sông bằng tình yêu, niềm say mê tha thiết và miêu tả
Nghệ thuật:
vận dụng kiến thức uyên bác; liên tưởng so sánh, nhân hóa độc đáo, tài hoa; ngôn ngữ đa
dạng, sống động, giàu hình ảnh; câu văn giàu nhạc điệu
1,00
Đánh giá chung về ý nghĩa và nghệ thuật khắc họa hình tượng 0,50
Lưu ý : Bài làm của thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau; cơ bản đạt
được các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013:
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Trang 15Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa xuân Mị
muốn đi chơi và bị trói trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài (phần trích Ngữ văn 12, tập
hai, NXB Giáo dục Việt Nam - 2012)
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng của
Nguyễn Khoa Điềm :
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi « con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc »
Nước là nơi « con cá ngư ông móng nước biển khơi »
Thời gian đằng đẵng
Không gian mênh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Câu 3.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa
xuân Mị muốn đi chơi và bị trói trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; biết cách phân
tích nhân vật trong tác phẩm truyện Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; lời văn trong
sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Vợ chồng A Phủ, thí
sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Trang 16Hoàn cảnh xuất hiện tâm trạng và hành động của Mị
- Mị vốn là một thiếu nữ xinh đẹp, tài hoa, yêu đời; từ khi buộc phải làm con dâu gạt nợ
nhà thống lí Pá Tra, Mị cam chịu đến mức như không còn ý thức sống
- Mùa xuân về, thiên nhiên đất trời thay đổi, không khí đón tết náo nức (đối lập với
không gian sống và tâm trạng của Mị) khiến sức sống trong Mị trỗi dậy
0,50
Nội dung diễn biến tâm lí và hành động của Mị
- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình:
+ Tâm trạng: bồi hồi xúc động, thức tỉnh (ý thức về thời gian, kỷ niệm sống dậy, tiếng
sáo gợi nhớ, thấy mình còn trẻ, ý thức về thân phận,…) và muốn đi chơi
+ Hành động: khác thường (nhẩm theo bài hát, uống rượu, xắn mở bỏ thêm vào đĩa đèn,
sửa soạn đi chơi,…) thể hiện trạng thái phản kháng
- Khi bị trói:
+ Tâm trạng: đau khổ, chập chờn giữa quá khứ và hiện tại (không biết mình bị trói, vẫn
sống với tiếng sáo, bồi hồi tha thiết, lúc mê, lúc tỉnh,…)
+ Hành động: mạnh mẽ (vùng bước đi nhưng bị dây trói thít chặt)
1,000,50
1,00
Nghệ thuật:
- Miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật phù hợp với logic của đời sống, đạt đến sự chân
thật, tinh tế
- Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; dẫn dắt tình tiết khéo léo, tự nhiên
- Ngôn ngữ sinh động, chon lọc, sáng tạo; câu văn giàu tính tạo hình và đậm chất thơ
1,00
Đánh giá: Diễn biến tâm lí và hành động của Mị đã thể hiện một tâm hồn khao khát
hạnh phúc, một sức sống tiềm tàng, mãnh liệt; thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn 0,50
Lưu ý: Nếu thi sinh có kỹ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về kiến thức thì
vẫn cho điểm tối đa
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao
Phân tích đoạn thơ trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của
Nguyễn Khoa Điềm.
5,00
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; lời
văn trong sáng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích Đất Nước,
thí sinh có thể phân tích đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần làm rõ được các
ý cơ bản sau:
Nêu được vấn đề cần nghị luận, xác định vị trí đoạn thơ 0,50 Nội dung:
− Cảm nhận Đất Nước từ phương diện không gian:
+ Đất Nước gắn với không gian gần gũi trong cuộc sống sinh hoạt đời thường của mỗi
người (Đất là nơi anh đến trường/Nước là nơi em tắm).
+ Đất Nước gắn với không gian của tình yêu đôi lứa (Đất Nước là nơi ta hò hẹn/ Đất
0,500,50
Trang 17Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm).
+ Đất Nước gắn với không gian tráng lệ, rộng lớn giàu đẹp của lãnh thổ (Đất là nơi “con
chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”/ Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển
khơi”; không gian mênh mông).
+ Đất Nước gắn với không gian sinh tồn thiêng liêng của dân tộc (Đất Nước là nơi dân
mình đoàn tụ).
0,50
0,50
− Cảm nhận Đất Nước từ phương diên thời gian: Đất Nước gắn với chiều dài thời gian
(Thời gian đằng đẵng) và chiều sâu lịch sử của dân tộc (Đất là nơi Chim về//Nước là nơi
Rồng ở/ Lạc Long Quân và Âu Cơ/Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng) 0,50
− Cảm nhận đất nước từ phương diện bản sắc văn hóa: Đất Nước gắn liền với chiều sâu
văn hóa của dân tộc (Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm; /Đất là
nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”/ Nước là nơi “con cá ngư ông móng
nước biển khơi” /Lạc Long Quân và Âu Cơ/Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng)
0,50
Nghệ thuật: thể thơ tự do; lối tách từ độc đáo, phép điệp cú pháp; sử dụng nhuần
nhuyễn, linh hoạt, sáng tạo những chất liệu của văn hóa dân gian; chất trữ tình hòa quyện
với chất chính luận đặc sắc;…
1,00
Đánh giá: Đoạn thơ thể hiện cách cảm nhận, khám phá mới mẻ độc đáo về đất nước trên
nhiều phương diện, thể hiện tình yêu sâu sắc của nhà thơ và nâng cao ý thức trách nhiệm
của mỗi người với đất nước
0,50
Lưu ý : Thí sinh có kỹ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức thì vẫn cho điểm tối đa
III Kết luận
Việc giải quyết đề thi tốt nghiệp ngoài kiến thức cơ bản của từng đơn vị bài học còn đòihỏi học sinh phải biết vận dụng, phân tích khi làm bài Kỹ năng này dần được hình thành trongquá trình theo học bậc trung học phổ thông Chỉ có học bằng cách làm, tức tăng cường thựchành mới nhớ lâu và khắc sâu được tri thức đã lĩnh hội
Đối với đề nghị luận (cả hai phạm vi nghị luận xã hội và nghị luận văn học) đòi hỏingười làm bài phải vận dụng nhiều vốn tri thức tích hợp, làm tốt được vấn đề này hiệu quả mớiđạt được như ý
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
PHẦN CHUNG CHO CẢ HAI CHƯƠNG TRÌNH (CHUẨN VÀ NÂNG CAO)
PHẦN LÀM VĂN
A CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
1) KIẾN THỨC:
Trang 18* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần đảm bảo các nội dung sau:
- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
- Giải thích, phân tích theo từng ý, từng vế của vấn đề được nêu
- Phát biểu nhận định, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Khẳng định đối với những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch).
- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí
* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần chú ý về hình thức:
- Đề cập đến mối quan hệ giữa con người với gia đình và xã hội
- Đề cập đến vẻ đẹp tính cách, tâm hồn con người: lòng yêu nước, lòng nhân ái, baodung, lòng dũng cảm, thái độ trung thực…
2) LUYỆN TẬP:
Đề: Nhà văn Nga Lép-Tôn-XTôi nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống”
Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng và lí tưởng riêng của mình.
Hướng dẫn cách làm:
a) Tìm hiểu đề:
* Yêu cầu về nội dung
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống
- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống
* Yêu cầu về thao tác nghị luận
Giải thích, bình luận, chứng minh, bác bỏ
* Phạm vi tư liệu
Trong đời sống và trong văn học
b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các ý nhỏ (Cần đặt câu hỏi khi tìm ý)
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống:
+ Lí tưởng là gì?
+ Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?
Trang 19+ Ngọn đèn chỉ đường là gì? Nó quan trọng như thế nào?
+ Lí tưởng tốt đẹp, thực sự có vai trò chỉ đường như thế nào?
- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống:
+ Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
+ Vì sao mỗi người cần có lí tưởng riêng?
+ Đối với một học sinh cần có lí tưởng không? Làm gì để có thể thực hiện được lítưởng?
Bước 1: Giải thích, phân tích nội dung tư tưởng, đạo lí cần bàn luận theo từng luận điểm
(Giải thích các vế trong câu nói của Lép-Tôn-XTôi)
Luận điểm 1: Giải thích lí tưởng là gì? Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?
- Lí tưởng là mục đích, ước mơ, khát vọng tốt đẹp nhất mà con người đặt ra và phấn đấuvươn tới
- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Bởi chính lí tưởng định hướng cho cuộc sống của mỗingười, quyết định cuộc đời của mỗi con người và cũng quyết định hành động và tính cách mỗi
người trong đời sống Lí tưởng xấu (không đúng, lệch lạc) có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người (dẫn chứng) Không có lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống tốt đẹp (dẫn chứng).
Luận điểm 2: Phân tích lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường như thế nào?
- Lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường: giúp cho con người thấy rõ mục đích
sống đúng đắn, không đi lạc đường, từ đó có phương hướng, kế hoạch hành động (dẫn chứng)
- Lí tưởng tốt đẹp là lí tưởng vì dân, vì nước, vì gia đình và hạnh phúc bản thân (dẫn chứng)
- Lí tưởng tốt đẹp có vai trò chỉ đường cho chính sự nghiệp cụ thể mà mỗi người theođuổi, là động lực thúc đẩy con người vượt qua khó khăn trở ngại để đạt được mục đích đúng
đắn (dẫn chứng)
Bước 2: Phát biểu nhận định, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Tầm quan trọng của việc sống có lí tưởng đối với con người)
Luận điểm 1: Đánh giá câu nói của Lép-Tôn-XTôi
- Câu nói của Lép-Tôn-XTôi thật giàu ý nghĩa, nêu rõ mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc
sống: Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ mất hết giá trị và ý nghĩa …(dẫn chứng)
Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến
Trang 20- Rút ra bài học nhận thức và hành động từ tư tưởng, đạo lí.
- Lí tưởng riêng của mỗi người: Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệpTrung học phổ thông là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thực hiện lí tưởng
* Kết bài
- Khẳng định vai trò của lí tưởng trong cuộc sống
C ĐỀ LUYỆN TẬP:
(GV cho HS luyện tập các đề Làm văn trong SGK)
II NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1 KIẾN THỨC:
*Khi làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần:
- Tìm hiểu, nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu trong đề bài
- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghị luậnnhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc
*Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần đảm bảo các nội dung sau:
- Nêu rõ hiện tượng đời sống cần bàn luận
- Phân tích, đánh giá các biểu hiện của hiện tượng (tốt - xấu, đúng - sai, lợi - hại).
- Lí giải các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng
- Bày tỏ thái độ, ý kiến đối với hiện tượng đời sống đó Đề xuất giải pháp đối với hiệniải pháp tượng đời sống đó
- Rút ra bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân
*Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần chú ý về hình thức:
vi, chúng được giấu trong thước kẽ, điện thoại di động, trong đế giày”.
Trang 21(Báo Tuổi trẻ ngày 12-7-2004 đưa tin) Hãy bình luận thực trạng đó.
2 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai
thành các ý nhỏ
- Hiện tượng vi phạm quy chế thi tuyển sinh đại học năm 2004
+ Thực trạng
+ Nguyên nhân
- Suy nghĩ về hiện tượng vi phạm qui chế thi
+ Tại sao cần phải bàn luận về hiện tượng vi phạm qui chế thi?
+ Làm thế nào để khắc phục hiện tượng trên? (giải pháp nhằm hạn chế )
+ Bài học cần rút ra cho tất cả học sinh ở đây là gì?
*Bước 1: Phân tích hiện tượng đời sống được nêu
Luận điểm 1: Thực trạng thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi, thí sinh bị đìnhchỉ thi, hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…
Luận điểm 2: Nguyên nhân và hậu quả
- Nguyên nhân: Thí sinh thiếu tự tin về kiến thức nhưng muốn đạt kết quả cao; thí sinhthiếu tự giác và lòng tự trọng, gian lận, còn coi nhẹ quy chế và pháp luật…
- Hậu quả: bị xử lý kỷ luật, bị đình chỉ thi…
* Bước 2: Bình luận về hiện tượng đời sống được nêu
Luận điểm 1: Đánh giá về hiện tượng
Trang 22- Hiện tượng vi phạm quy chế thi là một hiện tượng xấu Một hiện tượng vi phạm có chủý: hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…
Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến
- Phê phán thái độ sai trái của một số thí sinh đồng thời khẳng định hiện tượng trên chỉ làthiểu số Đa số các thí sinh có thái độ đúng đắn và các cán bộ coi thi đều hết sức nghiêm túc
- Biểu dương việc làm công minh nghiêm khắc của giám thị
- Kêu gọi thí sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử
3 Kết bài:
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của tính chất nghiêm túc trong việc thi cử
C ĐỀ LUYỆN TẬP:
(GV cho HS luyện tập các đề Làm văn trong SGK)
III NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
1 YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG:
1 Khi làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần:
- Nắm vững nội dung và giá trị của tác phẩm văn học (hoặc văn bản có chứa đựng một vấn đề xã hội cần nghị luận).
- Tìm hiểu về vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học
- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghị luậnnhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc
- Chú ý trọng tâm của bài viết là nội dung suy nghĩ về vấn đề xã hội đặt ra trong tácphẩm văn học
2 Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần đảm bảo các nội dungsau:
- Nêu vắn tắt nội dung tư tưởng của tác phẩm văn học (hoặc nội dung văn bản có chứa đựng vấn đề xã hội cần nghị luận)…
- Nêu ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm văn học (hoặc ý nghĩa xã hội của văn bản),
từ đó đề cập đến vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học (hoặc văn bản)
- Phân tích, lí giải bản chất vấn đề của vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
- Đánh giá nội dung và ý nghĩa của vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học
- Bày tỏ thái độ, ý kiến, suy nghĩ của bản thân về vấn đề xã hội ấy
3 Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần chú ý về hình thức:
Trang 232 LUYỆN TẬP:
Dạng đề 1:
Trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm có đoạn:
“Trong em và anh hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời ”
Anh (chị) hãy nêu hiểu biết của mình về nội dung tư tưởng của đoạn thơ và nhận thức của bản thân về vấn đề được tác giả gửi gắm qua nội dung tư tưởng đó.
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
1 Tìm hiểu đề:
a Yêu cầu về nội dung
Cảm nghĩ về sự gắn bó và trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước
b Yêu cầu về thao tác nghị luận – Phân tích, bình luận, chứng minh.
c Phạm vi tư liệu: Trong văn học và đời sống.
2 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai
thành các ý nhỏ
- Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ:
+ Đoạn thơ nhấn mạnh mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với số phận ĐấtNước
- Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:
+ Mối quan hệ của cá nhân với nhân dân và Đất Nước
+ Trách nhiệm của mỗi công dân trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và phát triểnĐất Nước
Trang 242.Thân bài
*Bước 1: Sơ lược và nhấn mạnh giá trị nội dung của đoạn thơ
*Bước 2: Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ:
Luận điểm 1: Mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với số phận Đất Nước là mối quan
hệ máu thịt
Luận điểm 2: Trong mối quan hệ máu thịt đó, chính sự gắn bó, san sẻ và“hoá thân” củamỗi người đã làm nên sự “hài hoà nồng thắm”, “vẹn tròn to lớn”, và sự tồn tại “muôn đời” củaĐất Nước
*Bước 3: Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:
Luận điểm1:
- Mỗi người cần xác định rõ mối quan hệ của cá nhân mình với nhân dân và Đất Nước…
(phân tích, lí giải, chứng minh )
Luận điểm 2:
- Mỗi người cần phải biết xác định trách nhiệm của mình với đất nước: suy nghĩ và hành
động đúng với trách nhiệm của mỗi công dân trong bảo vệ, xây dựng và phát triển Đất Nước … (phân tích, lí giải, chứng minh ).
3 Kết bài:
- Khẳng định giá trị vấn đề
Dạng đề 2:
Đọc truyện cười sau, từ đó phát biểu những suy nghĩ của anh (chị) về việc “cho” và
“nhận” trong cuộc sống hàng ngày.
CỨU NGƯỜI CHẾT ĐUỐI Một anh chàng nọ, tính tình keo kiệt Một hôm đi đò chẳng may anh ta lộn cổ xuống sông Trong lúc nguy nan, một người ngồi bên cạnh hét lên:
- Đưa tay cho tôi !
Anh chàng dưới sông vẫn ngụp lặn không chịu đưa tay ra Một người khác có vẻ quen biết người bị nạn, chạy lại và nói:
- Cầm lấy tay tôi !
Tức thì anh chàng dưới sông vội đưa ngay cả hai tay ra và được kéo lên Thoát chết Mọi người rất ngạc nhiên Người vừa kéo anh ta lên giải thích: Sở dĩ tôi nói thế là biết tính anh ta luôn muốn cầm lấy của người khác chứ không bao giờ chịu đưa cái gì cho mọi người.
I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý :
1 Tìm hiểu đề:
a Yêu cầu về nội dung
Suy nghĩ về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày
Trang 25b Yêu cầu về thao tác nghị luận
Phân tích, bình luận, chứng minh
c Phạm vi tư liệu
Trong văn học và đời sống
2 Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai
thành các ý nhỏ
- Phân tích ý nghĩa của câu chuyện
- Bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày
- Bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện
- Liên hệ bản thân để rút ra bài học về “cho” và “nhận”
* Bước 1 Phân tích ý nghĩa của câu chuyện Người chết đuối trong khi cái chết đã cận
kề mà vẫn giữ thói quen và tính cách vị kỉ cố hữu của mình: chỉ quen nhận (cầm lấy) chứ không quen cho (đưa) người khác
* Bước 2 Giải thích và bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàngngày:
Luận điểm 1: Giải thích về “cho” và “nhận”
- “Cho” là một quyết định trao cho người khác cái đang thuộc về mình , “nhận” là hànhđộng nhận lấy cái mà người khác trao cho mình
- Hình thức cho và nhận có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp (dẫn chứng…)
Luận điểm 2: Bình luận về thái độ “cho” và “nhận”
-Thái độ “cho” và “nhận” không đúng ý nghĩa, mang tính chất ban phát, trục lợi…đáng
phê phán (dẫn chứng)
-Thái độ “cho” và “nhận” đúng ý nghĩa, cao cả, có tự trọng…đáng ngợi ca (dẫn chứng)
*Bước 3 Nêu bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện trên: Giáo dục
con người biết sống công bằng, biết hy sinh… (chứng minh trong cuộc sống và văn học)
*Bước 4: Liên hệ bản thân để rút ra bài học về “cho” và “nhận”
3 Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề
B CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:
I NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
Trang 261) KIẾN THỨC:
* Bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ cần đảm bảo các bước sau:
- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
- Bàn về những giá trị nội dung (vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp hình tượng, giá trị tư tưởng );giá trị nghệ thuật (bút pháp nghệ thuật, thủ pháp nghệ thuật, hình ảnh, giọng điệu, màu sắc thẩmmĩ ) của đoạn thơ, bài thơ
- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ đó
* Bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ cần chú ý về hình thức:
- Diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc, có cảm xúc, có hình ảnh
- Bố cục chặt chẽ, logich
2) LUYỆN TẬP: Xem các đề ở phần II (Phần Văn học)
II NGHỊ LUẬN VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM VĂN XUÔI
1) KIẾN THỨC:
* Bài nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi cần đảm bảo các bước sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và nhân vật cần nghị luận
- Phân tích những khía cạnh nổi bật về nhân vật (hoàn cảnh sống, ngoại hình, nội tâm,hành động, tính cách, số phận ) để làm rõ về vẻ đẹp của nhân vật (hoặc các giá trị được thểhiện qua nhân vật)
- Đánh giá về thành công của tác giả qua xây dựng nhân vật (nghệ thuật xây dựng nhânvật, thể hiện được tư tưởng, đề tài văn học )
* Bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi cần chú ý về hình thức:
- Diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc, có cảm xúc, có hình ảnh
- Bố cục chặt chẽ, logich
- Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác, phong phú
2) LUYỆN TẬP: Xem các đề ở phần II (Phần Văn học)
III NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
1) KIẾN THỨC:
* Bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học cần đảm bảo các bước sau:
- Giải thích ý kiến
- Làm sáng tỏ ý kiến bằng thao tác chứng minh, phân tích
- Đánh giá về ý nghĩa, tác dụng của ý kiến đó đối với văn học và đời sống
* Bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học cần chú ý về hình thức:
- Diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc, lập luận thuyết phục
- Bố cục chặt chẽ, logich
Trang 27- Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác, phong phú.
2) LUYỆN TẬP: Xem các đề ở phần II (Phần Văn học)
PHẦN VĂN HỌC
A VĂN HỌC VIỆT NAM
Bài 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM
- 1945-1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- 1955- 1964: Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấutranh thống nhất đất nước ở miền Nam
- 1965-1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước
- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu
- Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
2 Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:
Trang 28- Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở.
- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạotrong bối cảnh mới của đời sống
Bài 2: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
*PHẦN TÁC GIẢ: TÁC GIA NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH
1 Quan điểm sáng tác:
- Người xem văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp Cáchmạng Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ, góp phần vào nhiệm vụ đấutranh và phát triển xã hội
- Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học
- Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng (Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết
để làm gì?) để quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết như thế nào?) của tác
phẩm
2 Di sản văn học:
Sự nghiệp sáng tác văn học của Hồ Chí Minh lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú vềthể loại và đặc sắc về phong cách nghệ thuật Những tác phẩm chính của Người thuộc các thểloại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca
a) Văn chính luận:
- Những thập niên đầu thế kỉ XX, Hồ Chí Minh đã viết nhiều bài văn chính luận đăng
trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền Tác phẩm tiêu biểu nhất của Người khi hoạt động ở Pháp là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
- Khi Cách mạng thành công, Người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Đây là áng
văn chính luận tiêu biểu, mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén và ngôn ngữ súc tích
- Sau này, Người còn viết những tác phẩm chính luận nổi tiếng khác như Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quí hơn độc lập, tự do (1966).
b) Truyện và kí:
- Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã sáng tác một số truyện ngắn, kí,
tiểu phẩm, sau này được tập hợp lại trong tập Truyện và kí, tiêu biểu như Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Con người biết mùi hun khói, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Vi hành…
- Sau này, Người còn viết một số tác phẩm như Nhật kí chìm tàu, Giấc ngủ mười năm, Vừa đi đường vừa kể chuyện.
c) Thơ ca:
Đây là lĩnh vực có giá trị nổi bật trong sáng tạo văn chương của Hồ Chí Minh Các tập
thơ của Người: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh và Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh
Trang 293 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có phong cách
riêng, hấp dẫn
- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép,bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng
vừa có sự sắc bén, thâm thúy của phương Đông, vừa có cái hài hước, hóm hỉnh giàu chất mua của phương Tây.
uy Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiệnđại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp độc đáo giữabút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và chất chiến đấu
*PHẦN VĂN BẢN: TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Kiến thức cơ bản:
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng Minh Trên toàn
quốc, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền, ngày 19-8-1945, cách mạng tháng Tám thànhcông ở Hà Nội
- Lúc bấy giờ, bọn thực dân, đế quốc đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Chúng nấp sauquân Đồng Minh vào tước khí giới quân đội Nhật; tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dânđảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ; tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau làlính viễn chinh Pháp Lúc này thực dân Pháp tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bịquân Nhật xâm chiến, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc quyền
“bảo hộ” của người Pháp
- Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt NamDân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới
2 Đặc điểm và giá trị, ý nghĩa của văn bản:
- Tuyên ngôn độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã qui định đốitượng hướng tới, nội dung và cách viết đạt hiệu quả cao nhất
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởng cao đẹp
và là một áng văn chính luận mẫu mực:
+ Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào
và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nềnđộc lập, tự do ấy
+ Văn bản kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độclập, tự do của toàn dân tộc
+ Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực
3 Nội dung và nghệ thuật:
a) Nội dung:
Trang 30- Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con
người và các dân tộc
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xâydựng
+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí
lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, từngbước bác bỏ những luận điệu xảo trá của chúng Khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta nổidậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bácmạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục
- Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàn dânđoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độclập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy
b) Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Giọng văn linh hoạt
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Trình bày quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Gợi ý: (Xem phần *.1) Bài tập 2:
Nêu những đặc điểm chung nhất của phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Gợi ý: (Xem phần *.2) Bài tập 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn độc lập
Gợi ý: (Xem phần **.1) Bài tập 4: Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh.
Gợi ý:
Những nội dung chính:
- Khẳng định những nguyên lí cơ bản về quyền tự do và độc lập của các dân tộc
- Tố cáo những tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta
- Quá trình đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Tuyên bố độc lập dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do ấy
Trang 31Bài tập 5: Có người nói: “Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh - là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục”.
Bằng những hiểu biết của mình về Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh, hãy làm sáng
tỏ nhận định trên.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Đánh giá khái quát giá trị chủ yếu của tác phẩm, khẳng định sức chinh phục mạnh mẽ
lớn lao của Tuyên ngôn độc lập (TNĐL) là ở giá trị lịch sử to lớn và giá trị văn học xuất sắc.
2 Phân tích tác phẩm để chứng minh nhận định:
a) Luận điểm 1: TNĐL là một văn kiện mang giá trị lịch sử to lớn:
- Nêu thời gian ra đời của bản Tuyên ngôn, sơ lược đôi nét về tình hình chính trị lúc bấy
giờ: tình hình quốc tế và trong nước
- Tầm vóc và sứ mệnh lịch sử của bản Tuyên ngôn: chặn đứng mọi âm mưu chống phá
thành quả Cách mạng tháng Tám, chấm dứt một nghìn năm chế độ phong kiến, 80 năm nô lệthực dân Pháp, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc
b) Luận điểm 2: TNĐL là một tác phẩm chính luận xuất sắc.
- Tuyên ngôn độc lập có lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
+ Lập luận chặt chẽ thể hiện ở kết cấu của văn bản với 3 phần
* Phần mở đầu: nêu nguyên lí chung - luận đề chính nghĩa của bản tuyên ngôn là quyềnđộc lập, tự do của các dân tộc
* Phần chứng minh: Nêu ra thực tế hành động của thực dân Pháp ở nước ta, kể rõ tội áccủa chúng trên các phương diện; chỉ ra hành động chính nghĩa của nhân dân ta khi đứng lêngiành quyền độc lập
* Phần tuyên ngôn: Khẳng định quyền độc lập dân tộc và quyết tâm giữ vững quyền độclập, tự do của dân tộc
+ Lập luận chặt chẽ thể hiện rõ ở phần mở đầu của bản tuyên ngôn.
* Vừa khéo léo, vừa kiên quyết, Bác đã viện dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp đểkhẳng định các quyền cơ bản của con người
* Từ đó, Người đã nâng cao vấn đề từ quyền con người suy ra quyền dân tộc
* Khẳng định mạnh mẽ: Quyền độc lập, tự do, bình đẳng…của các dân tộc là lẽ phảikhông ai chối cãi được
+ …
- Tuyên ngôn độc lập có lời lẽ hùng hồn, đanh thép.
Trang 32+ Giọng văn hùng hồn, đanh thép là giọng chủ đạo của toàn bộ văn bản, tập trungnhất là ở phần 2, 3 khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền tự do, độc lập củadân tộc ta.
+ Để tạo nên giọng điệu đanh thép, Hồ Chí Minh đã sử dụng pháp điệp ngữ,những câu văn ngắn, nhịp nhanh, mạnh, dứt khoát…
- Tuyên ngôn độc lập có ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích.
+ Văn bản đã biểu hiện một tầm tư tưởng lớn lao song dung lượng chỉ gói gọntrong hơn hai trang sách
+ Ở phần 2: chỉ bằng 14 câu, Hồ Chí Minh đã vạch trần tội ác của thực dân Phápđối với nhân dân ta trên mọi phương diện
+ …
3 Đánh giá:
- Khẳng định tầm vóc lịch sử và tính chất mẫu mực của áng văn chính luận
- Đánh giá tài năng của Hồ Chí Minh qua văn bản
Bài tập 6:
Đọc kỹ đoạn văn sau của văn bản Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) và nêu vị trí, ý
nghĩa của đoạn văn:
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự
do và độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng
và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
*Gợi ý:
- Vị trí đoạn văn: phần cuối tác phẩm Tuyên ngôn độc lập
- Ý nghĩa:
+ Tuyên bố chủ quyền và quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Tuyên bố quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
+ Khẳng định thái độ, quyết tâm, ý chí của toàn thể dân tộc Việt Nam về việc bảo vệ chủ quyền
và quyền độc lập, tự do dân tộc
Bài tập 7:
Vì sao có thể nói Tuyên ngôn độc lập là một mẫu mực của thể văn chính luận?
*Gợi ý:
- Tuyên ngôn độc lập có bố cục ngắn gọn; lập luận chặt chẽ, đanh thép; dẫn chứng xác thực, đa
dạng, phong phú; hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Ngôn ngữ được sử dụng chính xác, giàu sắc thái biểu cảm
- Nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của đất nước và dân tộc Việt Nam
Bài 3: TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Trang 33I Kiến thức cơ bản:
1 Tác giả:
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết văn, soạn nhạc…
- Phong cách thơ: Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu và lãng mạn tài hoa, thơ giàu chấthọa, chất nhạc
2 Đặc điểm về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
- Tây Tiến là tên một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợpvới bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng địch Địa bàn đóng quân
và hoạt động của đoàn binh khá rộng Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong
đó có nhiều học sinh, sinh viên, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, thiếu thốn, bệnh tậtsong họ vẫn lạc quan và dũng cảm
- Quang Dũng gia nhập Tây Tiến năm 1947, cuối năm 1948 chuyển đơn vị Rời xa đơn
vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “ Nhớ Tây Tiến” Khi in lại,tác giả đổi tên là “Tây Tiến”
3 Bài thơ Tây Tiến:
a) Nội dung:
- Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình
và hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân:
+ Vùng đất xa xôi, hoang vắng, hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm nhưng vô cùng thơ mộng, trữtình
+ Đêm liên hoan rực rỡ lung linh, chung vui với bản làng xứ lạ
+ Thiên nhiên sông nước miền Tây hư ảo
+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian khổ, hi sinh mà vẫnngang tàng, tâm hồn trẻ trung, lãng mạn
- Bức chân dung về người lính Tây Tiến trong nỗi “nhớ chơi vơi”:
+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn
II Luyện tập
Trang 34Bài tập 1: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ Tây Tiến.
(Xem mục I.2)
Bài tập 2: Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến.
Gợi ý:
1 Giới thiệu khái quát về Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và vẻ đẹp hình tượng đoàn
binh Tây Tiến
2 Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến.
a)Vẻ đẹp hào hùng:
- Trong cuộc trường chinh gian khổ, lính Tây Tiến là những trí thức, học sinh, sinh viênxuất thân Hà Nội, chưa quen với gian lao, lại trải qua cuộc hành quân dài ngày, địa hình hiểmtrở, khắc nghiệt, phải đối mặt với khó khăn, nguy hiểm, thiếu thốn, bệnh tật và chết chóc
- Tư thế hành quân, dáng vẻ dữ dội khác thường, vượt lên, thách thức với hoàn cảnh của
người lính (phân tích một số hình ảnh: gục lên súng mũ bỏ quên đời, đoàn binh không mọc tóc,
-Người lính có lí tưởng lãng mạn- lí tưởng dâng hiến và sẵn sàng hi sinh- (chiến trường
đi chẳng tiếc đời xanh) khiến cho họ không chỉ xem cái chết nhẹ tựa lông hồng mà còn thiêng liêng hóa, trang trọng hóa cái chết (áo bào thay chiếu, sông Mã gầm lên…)
- Người lính có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, có cái nhìn say đắm, hào hoa trước vẻ đẹp củathiên nhiên và con người Tây Bắc
- Người lính có tâm hồn lãng mạn, rạo rực cảm xúc yêu đương (đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)
- Vẻ đẹp lãng mạn của người lính được thăng hoa trong cảm hứng và bút pháp lãng mạn
3 Đánh giá:
- Tác giả đã thành công trong việc khắc hoạ hình tượng người lính xuất thân Hà Nội, làm
hoàn thiện gương mặt người lính kháng chiến chống Pháp năm xưa, đặt Tây Tiến vào vị trí
không thể thay thế trong thơ ca về đề tài người lính
- Sự tài hoa, tấm lòng chân thành của Quang Dũng đã dựng nên tượng đài bất tử vềngười lính vô danh trong chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc
Bài tập 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Trang 35Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
*Gợi ý:
Xem Đáp án câu 3a đề thi tốt nghiệp năm 2011- phần Định hướng ôn thi Tốt nghiệpTHPT
Bài tập 4: Người lính Tây Tiến được khắc họa với vẻ đẹp như thế nào? Vẻ đẹp ấy có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ mọi thời đại?
*Gợi ý:
- Người lính Tây Tiến được khắc họa với vẻ đẹp:
+ Hào hùng, lẫm liệt: Có tinh thần yêu nước mãnh liệt và sẵn sàng xả thân cho Tổ quốc; có lítưởng sống đẹp đẽ; can trường, oai dũng trước mọi hoàn cảnh
+ Lãng mạn, hào hoa: cảm nhận tinh tế, sâu sắc; giàu tình cảm gắn bó; giàu lòng lạc quan yêuđời; khao khát tình yêu tuổi trẻ
- Ý nghĩa của vẻ đẹp ấy đối với tuổi trẻ mọi thời đại: soi sáng cho tuổi trẻ biết sống có ý nghĩavới Tổ quốc, nhân dân, quê hương, gia đình; biết sống đẹp đẽ, có lí tưởng
Bài 4: VIỆT BẮC
I Kiến thức cơ bản:
* TÁC GIA TỔ HỮU
1 Cuộc đời:
- Tố Hữu (1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành; quê ở xã Quảng Thọ, huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng,trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian
- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cườngđấu tranh trong các nhà tù thực dân
Trang 36- Thời kỳ sau Cách mạng tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trênmặt trận văn hoá văn nghệ trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
2 Sự nghiệp:
a) Các chặng đường thơ Tố Hữu: gồm 5 chặng:
- Chặng “Từ ấy” (1937-1946): Tiếng reo vui của một tâm hồn trẻ băn khoăn đi tìm lẽ
sống, nhận ra lý tưởng và nguyện đứng về phía lý tưởng đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dântộc Tập thơ gồm 3 phần “Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giải phóng” Chặng thơ thể hiện cái tôi lãngmạn của một hồn thơ trẻ đầy khát khao cống hiến
- Chặng “Việt Bắc” (1947-1954): Phản ánh chặng đường kháng chiến chống Pháp gian
khổ mà hào hùng của dân tộc Nhà thơ hòa cái tôi vào trong cái chung có tính cộng đồng đểngợi ca anh bộ đội, chị dân công, lãnh tụ Nhiều tình cảm lớn được thể hiện sâu đậm như tìnhquân dân, tiền tuyến với hậu phương, miền xuôi với miền ngược Tập thơ là đỉnh cao của thơ cakháng chiến chống Pháp
- Chặng “Gió lộng” (1955-1961): Phản ánh không khí hòa bình trên quê hương miền Bắc
xã hội chủ nghĩa đồng thời chia lửa cho chiến trường miền Nam Nhà thơ say sưa với không khícủa thời đại mới, ca ngợi cuộc sống mới đang ngày một thay da đổi thịt, ngợi ca tinh thần Quốc
tế vô sản anh em, thể hiện niềm tin vào ngày mai tất thắng
- Chặng “Ra trận” (1962-1971) và “Máu và hoa” (1972-1977): Phản ánh không khí của
cả dân tộc ra trận chiến đấu và chiến thắng, giành lấy độc lập tự do “Ra trận” là bản anh hùng
ca về miền Nam trong lửa đạn vẫn kiên trung, bất khuất, sáng ngời với các hình ảnh tiêu biểunhư: anh giải phóng quân, người thợ điện, bà mẹ anh hùng… “Máu và hoa” ghi lại chặng đườngCách mạng gian khó, đồng thời bộc lộ niềm tin vào ngày toàn thắng Khuynh hướng sử thi hùngtráng kết hợp với giọng triết luận là nét nổi bật về mặt nghệ thuật của chặng thơ này
- Chặng “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” ( 1999): Thể hiện những trăn trở của nhà
thơ trong cuộc sống đời thường, đánh dấu bước chuyển mới trong thơ Tố Hữu Giọng thơ trầmlắng đượm chất suy tư
+ Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người Cách mạng, của cả dân tộc Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình trong thơ
Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.
- Thơ Tố Hữu luôn gắn liền và tìm đến những biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng nênđậm chất sử thi và dạt dào cảm hứng lãng mạn
Trang 37+ Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước
là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chấttoàn dân Nhà thơ thường tập trung khắc họa những bối cảnh rộng lớn, những biến cố quantrọng tác động mạnh mẽ đến vận mệnh dân tộc Cảm hứng chủ đạo trong thơ là cảm hứng lịch
sử - dân tộc Nét nổi bật trong thơ Tố Hữu là vấn đề vận mệnh cộng đồng Con người trong thơ
Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, các nhân vật trữ tìnhthường mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử và thời đại
+ Giọng thơ Tố Hữu mang tính chất tâm tình, truyền cảm và đầy sức hấp dẫn
- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biểu hiện:
+ Nội dung: Thơ Tố Hữu phản ánh đậm nét hình ảnh con người, Tổ quốc ViệtNam trong thời đại Cách mạng; đưa những tư tưởng, tình cảm Cách mạng hòa nhập và tiếp nốitinh thần, tình cảm, đạo lí dân tộc, làm phong phú thêm cho truyền thống ấy
+ Nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng đa dạng các thể thơ nhưng đặc biệt thành công ởthể thơ truyền thống của dân tộc; Tố Hữu thường sử dụng lối nói quen thuộc- lối so sánh, phépchuyển nghĩa và cách diễn đạt trong thơ ca dân gian- để biểu hiện những nội dung mới của thờiđại; đặc biệt, nhà thơ đã phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt
**VIỆT BẮC (Đoạn trích)
1 Hoàn cảnh ra đời bài thơ:
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7-1954, hiệp định Giơ-ne-vơ vềĐông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào sựnghiệp xây dựng cuộc sống mới, một trang sử mới được mở ra
- Tháng 10-1954 những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về miền xuôi, Trung ươngĐảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô; nhân sự kiện chính trị đó, Tố Hữusáng tác bài thơ Việt Bắc
2 Nội dung:
- Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người
+ Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về khônggian nguồn cội, nghĩa tình Qua đó thể hiện tình cảm lưu luyến, bịn rịn của người ở lại
+ Bốn câu thơ tiếp: Khung cảnh chia tay và tiếng lòng của người về xuôi bângkhuâng lưu luyến
- Tám mươi hai câu sau: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm
+ Mười hai câu hỏi của Việt Bắc: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trong nhữngnăm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cách mạng và khángchiến
+ Bảy mươi câu đáp của người cán bộ về xuôi: Khẳng định tình nghĩa thủy chungson sắc; bày tỏ nỗi nhớ về thiên nhiên, núi rừng, con người, cuộc sống và những kỉ niệm khángchiến, ôn lại cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc
3 Nghệ thuật:
Trang 38Bài thơ - đoạn trích đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: thể thơ
lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình- ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi…
4 Ý nghĩa văn bản:
Bản hùng ca về cuộc kháng chiến, bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến
II Luyện tập:
Bài tập 1: Trình bày tóm lược về cuộc đời của nhà thơ Tố Hữu.
Gợi ý: (Xem mục I.* 1) Bài tập 2: Nêu tóm tắt hoàn cảnh sáng tác, thời gian sáng tác, tên các tập thơ và nội dung chính của từng tập thơ Tố Hữu.
Gợi ý: (Xem mục I.* 2.a) Bài tập 3: Thơ Tố Hữu có những nét đặc sắc nào về phong cách?
Gợi ý: (Xem mục I.*.2.b) Bài tập 4: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”.
Gợi ý: (Xem mục I**.1) Bài tập 5: “Một trong những thành công của Tố Hữu trong bài thơ Việt Bắc là đã sáng tạo nên một cấu tứ và cách sử dụng cặp đại từ mình - ta độc đáo.”
Bằng những hiểu biết của mình về bài thơ, hãy làm rõ ý kiến trên.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và vấn đề nghị luận.
2 Phân tích làm rõ vấn đề:
a) Cấu tứ của bài thơ:
- Để thể hiện nghĩa tình Cách mạng giữa người cán bộ về xuôi và quê hương Việt Bắcđồng thời tổng kết cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng của dân tộc, nhà thơ đã sáng tạo nênmột cuộc chia tay lưu luyến, bịn rịn với cảnh tiễn đưa, phân li giữa người đi- kẻ ở
- Trong buổi tiễn đưa, hình thức đối đáp vốn thường dùng trong ca dao - dân ca giaoduyên đã được sử dụng rất khéo léo: lời hỏi, lời đáp hô ứng nhịp nhàng Hơn nữa, lời đápkhông chỉ nhằm trả lời cho những điều đặt ra trong lời hỏi mà còn là sự tán đồng, mở rộng, làm
cụ thể và phong phú thêm những ý tình trong lời hỏi, trở thành lời đồng vọng thiết tha
- Hình thức đối đáp của bài thơ là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng cho nhân vật trữtình
b) Cặp đại từ mình - ta:
- Cặp đại từ mình - ta vốn thường được sử dụng trong ca dao - dân ca tình yêu đôi lứa
Trong tiếng Việt, từ mình dùng để chỉ ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn được dùng để chỉ đối
tượng giao tiếp thân thiết, gần gũi - ngôi thứ 2 - và thường sử dụng trong quan hệ tình yêu, vợchồng
Trang 39- Trong bài thơ Việt Bắc, cặp đại từ mình - ta được sử dụng cho người Việt Bắc - người
cán bộ về xuôi biểu hiện mối quan hệ tình cảm gắn bó thắm thiết, đầy ân nghĩa thủy chung
- Cặp đại từ mình - ta được sử dụng khá linh hoạt, biến hóa, chuyển hóa đa nghĩa:
+ Mình: thường dùng để chỉ người cán bộ về xuôi - ngôi thứ 2, cũng có lúc mình vừa chỉ chủ thể, vừa là đối tượng: Mình đi mình có nhớ mình/ Mình đi mình lại nhớ mình
+ Ta: thường dùng để chỉ Việt Bắc - ngôi thứ 1 nhưng cũng có lúc chỉ chung cả 2 người - chúng ta: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây/ Lòng ta ơn Bác đời đời
3 Đánh giá:
- Những hình thức trên vốn thường sử dụng để diễn tả tình yêu đôi lứa, tình cảm riêng tư
đã được tác giả dùng để biểu hiện nghĩa tình Cách mạng do đó tình cảm chính trị trở nên rất trữtình, dễ đi vào lòng người
- Cách sử dụng trên cũng gợi không khí ca dao, góp phần làm cho bài thơ đậm đà phong
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung ”
+ Con người Việt Bắc đôn hậu, chăm chỉ, ân tình gắn bó với thiên nhiên thơ mộng
- Về nghệ thuật:
+ Hình ảnh đối xứng, đan cài hòa hợp
Trang 40+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha
3 Đánh giá: Đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gắn bó tha thiết của Tố Hữu đối với thiên
nhiên, con người Việt Bắc, là khúc hát nghĩa tình của người cán bộ về xuôi Đoạn thơ thể hiệntính dân tộc đậm đà- một trong những nét phong cách của thơ Tố Hữu
Bài tập 7: Phân tích khung cảnh ra trận hùng tráng của Việt Bắc qua đoạn thơ sau trích trong bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.
Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và đoạn thơ
2 Phân tích khung cảnh ra trận hùng tráng.
- Bức tranh toàn cảnh về khung cảnh ra trận (hai câu đầu)
+ Không gian và thời gian của cuộc chuyển quân: không gian rộng lớn (những đường Việt Bắc), thời gian liên tục, kế tiếp nhau (đêm đêm)
+ Khí thế ra trận: mạnh mẽ, khẩn trương (từ láy rầm rập)
- Cảnh ra trận hào hùng:
+ Cảnh bộ đội hành quân với khí thế hùng mạnh, với lực lượng đông đảo (từ láy điệp điệp trùng trùng)
+ Đoàn dân công hỏa tuyến với ý chí phi thường, sức mạnh to lớn (phép phóng đại hòa
trong việc sử dụng thành ngữ bước chân nát đá)
+ Binh chủng cơ giới ra trận với niềm tin chiến thắng mãnh liệt
- Niềm vui chiến thắng: phép liệt kê, nhịp thơ nhanh, dồn dập, điệp từ vui gợi không khí
hồ hởi, hân hoan trong niềm vui chiến thắng dồn dập ở khắp mọi miền
3 Đánh giá: Chỉ bằng một đoạn thơ ngắn, Tố Hữu đã tổng kết cuộc kháng chiến chống
Pháp của nhân dân ta Đoạn thơ là bản hùng ca của cuộc kháng chiến Đoạn thơ đã thể hiện tài