Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1SUY THẬN CẤP Phần chẩn đoán
BS.TS.TRẦN THỊ BÍCH HƯƠNGBộ môn Nội, ĐH Y Dược, TP Hồ Chí MinhBải giảng Y4-2006
Trang 2CAÁU TRUÙC CUÛA NEPHRON
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
SUY THẬN CẤP là một hội chứng đặc trưng : Giảm nhanh ( vài giờ đến vài ngày) độ lọc cầu thận
Dẫn đến ứ đọng những sản phẩm bài tiết có nguồn gốc nitơ như uré , creatinine
Lâm sàng biểu hiện bằng THƯỜNG bằng
THIỂU NIỆU ( V<400ml/ngày) (50%).
Hồi phục gần như hoàn toàn chức năng thận
Trang 6 Thể tích nước tiểu >500ml/ngày.
Giảm độ lọc cầu thận nhanh (BUN, creatinine máu tăng nhanh sau vài h, vài ngày)
Có diễn tiến tốt, và tiên lượng tốt hơn STC thể thiểu niệu ( tử vong 20%)
Nguyên nhân: kháng sinh, do thuốc cản quang, viêm ÔTMKC ,bệnh thận do tắc nghẽn 1 phần, Viêm cầu thận cấp, STC do ly giải cơ vân
STC thể không thiểu niệu
Trang 7PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM
° Vô niệu >< Bí tiểu
° Suy thận cấp >< Suy thận mạn
° Suy thận cấp >< Suy thận cấp trên
nền suy thận mạn
° Suy thận cấp >< Hoại tử ống thận cấp
Trang 8PHÂN BIỆT
SUY THẬN
MẠN
SUY THẬN CẤP
TC bệnh thận, THA,
ĐTĐ, viêm cầu thận…
Có Không
Kích thước 2 thận nhỏ Có Không
Trụ rộng/nước tiểu Có Không
Hồi phục chức năng thận
về bình thường
Không Có
Tăng kali máu,toan
chuyển hoá, thiếu máu
Tăng phosphate máu
HC uré máu cao
Có Có
Trang 9TẦN SUẤT
° Tại Mỹ, xuất mới mắc hằng năm trong cộng đồng: 100 ca/1 triệu dân, chiếm 1% bn nhâp
viện
° STC xảy ra trong bệnh viện : 4%, và 20%
những trường hợp nặng
° 50% bn nhâp săn sóc đặc biệt
° Suy thận cấp là một yếu tố nguy cơ độc lập với tử vong trong bệnh viện và tương quan với thời gian nằm viện
Sinert Rm E medicine,1/2005
Trang 10Xuất mới mắc
Kết qua’ Tốt
70-90% sống
sót
Trung bình 30-50% sống sót
Xấu 10-30% sống
Trang 11TIẾP CẬN SUY THẬN CẤP
TRÊN LÂM SÀNG
1- Xem kỹ hồ sơ bệnh án ( STC trong BV, thuốc) 2- Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng
3- Thể tích nước tiểu và Tổng phân tích NT
4- Xét nghiệm: BUN, créatinine HT,ion đồ/m,CTM 4- Khảo sát các chỉ số sinh hoá NT
5- Siêu âm bụng, loại trừ tắc nghẽn đường tiểu
6- Các XN chuyên biệt khác
7- Điều trị thử và theo dõi
8- Sinh thiết thận
Trang 12S A U T H A ÄN
< 5%
S U Y T H A ÄN C A ÁP
Trang 13SUY THẬN CẤP TRƯỚC THẬN
Trang 14SUY THẬN CẤP TRƯỚC THẬN
- Giảm thế tích lưu thông
- Giảm cung lượng tim
- Dãn mạch toàn thân
- Co động mạch trong thận
Trang 15SUY THẬN CẤP TRƯỚC THẬN
1- GIẢM THỂ TÍCH TRONG LÒNG MẠCH
Xuất huyết: sau CT, PT, băng huyết sau sanh, XHTH.
Mất dịch qua đường tiêu hoá: nôn , hút dịch dạ dày, tiêu chảy
Mất qua thận: lợi tiểu mạnh, Đái tháo nhạt, suy thượng thận cấp
Mất qua da:phỏng, sốt
Mất qua “khoảng thứ ba”: viêm tụy cấp, giảm albumine máu
NGUYÊN NHÂN
Trang 16SUY THẬN CẤP TRƯỚC THẬN
2- GIẢM CUNG LƯỢNG TIM
Bệnh cơ tim, van tim, màng ngoài tim, loạn nhịp tim
Tăng áp động mạch phổi, nhồi máu phổi, thở máy áp lực dương
Dãn mạch toàn thân
Thuốc : thuốc hạ áp, thuốc giảm tiền tải, thuốc mê
Nhiễm trùng huyết, suy gan ( hội chứng gan
thận), choáng phản vệ
NGUYÊN NHÂN
Trang 17SUY THẬN CẤP SAU THẬN
3- DÃN ĐM TOÀN THÂN:
Thuốc hạ áp, nhiễm trùng huyết, suy thượng thận cấp, tăng magné máu, tăng calci máu
4- BẤT THƯỜNG CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU CHỈNH TẠI MAO MẠCH CẦU THẬN
Ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin 2 Thuốc kháng viêm không steroid
Cyclosporine A
NGUYÊN NHÂN
Trang 18CÔ CHEÁ BEÄNH SINH
Trang 21CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
BUN/creatinine máu >20
U Na <20 mEq/L; FE Na <1%
1- Tìm và điều trị nguyên nhân gây
giảm thể tích lưu thông
2- Giảm thể tích lưu thông: Truyền bù dịch
(DD tinh thể, máu, huyết tương) 3- Giảm cung lượng tim: Lợi tiểu, giảm hậu tải, trợ tim
Trang 22SUY THẬN CẤP TRƯỚC THẬN
(nhất là sau mổ tim hở,chấn thương nặng,
choáng nhiễm trùng, phỏng nặng) gây
HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP DO THIẾU MÁU
Trang 23SUY THẬN CẤP
SAU THẬN
Trang 24TẮC NGHẼN TẠI NIỆU QUẢN:
Tắc nghẽn cả hai bên
Tắc nghẽn một bên trên bn một thận
Tắc nghẽn trên bn đã có suy thận từ trước
VỊ TRÍ TẮC NGHẼN:
1- Trong lòng NQ: sỏi, cục máu đông,
nhú thận, tinh thể uric acid hoặc tinh thể sulfonamide)
2- Trong thành NQ:NQ phù nề sau PT.
3- Ngoài NQ: Cột nhằm NQ khi mỗ vùng chậu
4- Quanh NQ: xuất huyết, bứou, xơ hoá
NGUYÊN NHÂN
Trang 25TẮC NGHẼN TẠI BÀNG QUANG
1-Trong lòng: sỏi, cục máu đông…
2- Trong thành: UT biểu mô BQ,Viêm BQ, thuốc
(ức chế 3 vòng, ức chế hạch giao cảm) 4- Ngoài thành BQ: tiền liêt tuyến
TẮC NGHẼN TẠI NIỆU ĐẠO
Phimosis, van niệu đạo sau, hẹp niệu đạo
bướu NĐ
NGUYÊN NHÂN (2)
Trang 26SUY THẬN CẤP SAU THẬN
- HC Tắc nghẽn đường tiểu trên: Vô niệu hoàn toàn, Đa niệu đột ngột
- HC Tắc nghẽn đường tiểu dưới
- Siêu âm : Thận ứ nước
Lấy bỏ tắc nghẽn : Phẫu thuật, can thiệp qua nội soi
Trang 27CHẨN ĐOÁN
THẬN Ứ NƯỚC
Trang 28SUY THẬN CẤP
TẠI THẬN
1- Viêm cầu thận cấp
2- Viêm mạch máu thận
3- Viêm ống thân mô kẽ cấp
4- Hoại tử ống thận cấp
Trang 291- Thiếu máu thận (STC trước thận diễn tiến)
2- Ngoại độc tố :
- Kháng sinh (aminoglycosides,acyclovir, amphotericine B)
- Thuốc kháng ung thư
- Thuốc cản quang
- Các độc chất khác 3- Nội độc tố:
myoglobine, hemoglobine, đa u tuỷ, uric acid
NGUYÊN NHÂN HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
Trang 30HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
1- Hoại tử chủ yếu vùng tuỷ ngoài (outer medulla) của thận: vùng ÔT gần ( S3), phần dầy của ÔT xa 2- Vùng hoại tử xem lẫn vùng thiếu máu và vùng thận bình thường
Trang 32HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
Không có sự tương quan giữa tổn thương ống thận và mức độ giảm độ lọc câu thận
Cơ chế giảm độ lọc cầu thận trong HTOTC do:
1- Tổn thương ống thận: Thoát dịch, phù nề mô kẽ Đè xẹp ống thận,tắc nghẽn lòng ÔT
2- Rối loạn huyết động học trong thận
3- Phản ứng viêm trong thận
4- Co mạch trong thận
Trang 35Schier R., Atlas of Kidney Disease, 2000
Trang 38HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
Trang 40CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT STC TRƯỚC VÀ TẠI THẬN
STC trước thận STC tại thận
Cặn lắng Sạch Dơ, trụ hạt nâu bùn,
trụ tế bào BUN/créatinine >20 10-20
FE Na (%) <1% >1%
FE Na = (UNa x Pcre / PNa x Ucre)x 100
Trang 41S A U T H A ÄN
< 5%
S U Y T H A ÄN C A ÁP
Trang 43DIỄN TIẾN CỦA HTÔTC
Ba giai đoạn:
1- Giai đoạn khởi đầu: GĐ bn tiếp xúc với tác nhân
gây độc thận
2- Giai đoạn duy trì (GĐ thiểu niệu)
- Kéo dài 1-2 tuần đến nhiều tuần (<4tuần)
- Đặc trưng : Thiểu niệu ổn định (200-300ml/ngày)
- Đe dọa bởi các biến chứng của HC uré máu cao
3- Giai đoạn hồi phục (GĐ đa niệu): GĐ tái tạo
- Thể tích nước tiểu tăng mỗi ngày
- Chức năng thận hồi phục
Trang 44DIỄN TIẾN VÀ ĐIỀU TRỊ STC
Mehta R and Chertow G.,J.Am.Soc.Nephrol,14,2178-2187,2003
Trang 45HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
GIAI ĐOẠN THIỂU NIỆU
Lâm sàng: Hội chứng uré máu cao
Thiểu niệu kéo dài, ổn định trong 1-2 tuần, hiếm khi >4 tuần
Biến chứng
- Dư nước: phù, phù phổi cấp
- Nhiễm trùng(40-70%): liên quan đến tử vong
- Tim mạch (20-40%): loạn nhịp tim,THA, VMNT
- Phổi (34-36%): SHH, ARDS (54%), NT
- Tiêu hoá (33-40%): buổn nôn, nôn, XHTH
- Thần kinh (13-26%): RLTG, Đ.Kinh,hôn mê
Trang 46HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP
GIAI ĐOẠN THIỂU NIỆU
Azote máu : tăng mỗi ngày
Chuyển hoá (thay đổi / ngày) Không tăng
(Noncatabolic)
Tăng (Hypercatabolic)
Trang 47GIAI ĐOẠN THIỂU NIỆU
Các bất thường sinh hoá máu khác
Rối loạn điện giải/máu
Giảm Na, Tăng Kali, Giảm Calci, Tăng phosphor,tăng magné
Rối loạn thăng bằng kiềm toan: Toan chuyển hoá
kiềm chuyển hoá
Huyết học:Thiếu máu, rối loạn đông máu
Trang 50GIAI ĐỌAN HỒI PHỤC
Đánh dấu bằng sự gia tăng thể tích nước tiểu đến mức đa niệu ( >2,5L/ngày)
Biến chứng: giảm thể tích lưu thông gây STC trở lại, tăng Na, Hạ Kali máu
Hầu hết bn hồi phục chức năng thận
- 5% không bao giờ hồi phục
- 5% CN thận giảm dần theo thời gian,
dẫn đến STM sau đó
- 50% vẫn còn bất thường trên xét nghiệm chức năng cầu thận, ống thận
Trang 52Chertow G.,J.Am.Soc.Nephrol., 16,3365-3370,2005
Chi phí nằm viện &
suy thận cấp trong bệnh viện