Đoạn mạch song song c Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn d Biến trở và các điện trở trong kĩ thuật - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặ
Trang 1Kế hoạch giảng dạy Vật lý 9
Năm học: 2011-2012
Chương I ĐIỆN HỌC
Phạm Thị Thu Hà - Trường THCS Hạnh Thiết 1
Trang 2Kế hoạch giảng dạy Vật lý 9
Phạm Thị Thu Hà - Trường THCS Hạnh Thiết 2
1 Điện trở
của dây dẫn.
Định luật
Ôm
a) Khái
niệm điện trở
Định luật Ôm
b) Đoạn
mạch nối
tiếp Đoạn
mạch song
song
c) Sự phụ
thuộc của
điện trở dây
dẫn vào chiều
dài, tiết diện
và vật liệu
làm dây dẫn
d) Biến trở
và các điện
trở trong kĩ
thuật
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và
có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nhận biết được các loại biến trở
hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R =
l S
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó
có mắc biến trở
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
ba điện trở thành phần
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng được công thức R
=
l S
và - Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
2 Công và
công suất
của dòng
điện
a) Công
thức tính
công và
công suất
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn
và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng
- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng được các công thức P
= UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Vận dụng được định
Trang 3Kế hoạch giảng dạy Vật lý 9
CHƯƠNG III: ĐIỆN TỪ HỌC
Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
1 Từ trường
a) Nam châm
vĩnh cửu và
nam châm điện
b) Từ trường,
từ phổ, đường
sức từ
c) Lực từ
Động cơ điện
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu
có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện
có tác dụng từ
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt
có vai trò làm tăng tác dụng từ
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường đều
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều
- Xác định được các
từ cực của kim nam châm
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các
từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
- Giải thích được hoạt động của nam châm điện
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của
từ trường
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và
Phạm Thị Thu Hà - Trường THCS Hạnh Thiết 3
Trang 4Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
ngược lại
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái
để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
2 Cảm ứng điện
từ
a) Điều kiện xuất
hiện dòng điện
cảm ứng
b) Máy phát điện
Sơ lược về dòng
điện xoay chiều
c) Máy biến áp
Truyền tải điện
năng đi xa
- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ
- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
- Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
- Mắc được máy biến áp vào mạch
Trang 5Kế hoạch giảng dạy Vật lý 9
Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng MBA
điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
- Nghiệm lại được công thức
1 1
2 2
U n
U n
bằng thí nghiệm
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến
áp và vận dụng được công thức
1 1
2 2
U n
U n
Chương 3 QUANG HỌC
Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
1 Khúc xạ ánh
sáng
a) Hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
b) Ảnh tạo bởi thấu
kính hội tụ, thấu
kính phân kì
- Mô tả được hiện tượng khúc
xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
- Nhận biết được thấu kính hội
- Xác định được thấu kính là thấu kính hội
tụ hay thấu kính phân kì qua việc
Phạm Thị Thu Hà - Trường THCS Hạnh Thiết 5
Trang 6Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
c) Máy ảnh Mắt
Kính lúp
tụ, thấu kính phân kì
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính
là gì
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp
và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Xác định được tiêu
cự của thấu kính hội
tụ bằng thí nghiệm
2 Ánh sáng màu
a) Ánh sáng trắng - Kể tên được một vài nguồn
- Giải thích được một số hiện tượng
Trang 7Kế hoạch giảng dạy Vật lý 9
Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
và ánh sáng màu
b) Lọc màu Màu
sắc các vật
c) Các tác dụng
của ánh sáng
phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu
- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
- Nhận biết được rằng vật tán
xạ mạnh ánh sáng màu nào thì
có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
bằng cách nêu được nguyên nhân là do có
sự phân tích ánh sáng, lọc màu, hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào
- Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc
hay không
- Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật
có màu trắng và lên một vật có màu đen
Chương 4 SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
Phạm Thị Thu Hà - Trường THCS Hạnh Thiết 7
Trang 8Phân môn
(chuyên đề,
chương)
Yêu cầu về nội dung kiến thức
Kí năng HS cần đạt
chuyển hoá
và bảo toàn
năng lượng
a) Sự
chuyển hoá
các dạng
năng lượng
b) Định
luật bảo
toàn năng
lượng
- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác
- Kể tên được các dạng năng lượng đã học
- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học
và chỉ ra được rằng mọi quá trình
biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng