1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn kẾ HOẠCH DẠY HỌC LÝ 9 KỲ II

26 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Môn Học: Vật Lý Lớp 9
Người hướng dẫn Nguyễn Nam Thái
Trường học PTDTNT-THPT Mường Chà
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2010 – 2011
Thành phố Mường Chà
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc các đặc điểm về ảnh củamột vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấukính phân kì.. - Xác định đợc thấu kính là thấu kínhhội tụ hay thấu kính phân kì qua việcquan sát trực tiếp các thấ

Trang 1

TRƯỜNG: PTDTNT-THPT MƯỜNG CHÀ

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIấN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MễN HỌC: VẬT Lí

LỚP 9 CHƯƠNG TRèNH : CƠ BẢN Học kỳ: II Năm học 2010 – 2011.

Phõn cụng trực tổ: tổ trưởng

4 Chuẩn của bộ mụn học (theo chuẩn do Bộ GD- ĐT); phự hợp với thực tế.

Sau khi kết thỳc học kỡ, học sinh sẽ:

I.QUANG

HỌC

- Mô tả đợc hiện tợng khúc xạ ánhsáng trong trờng hợp ánh sáng truyền

từ không khí sang nớc và ngợc lại

- Chỉ ra đợc tia khúc xạ và tia phảnxạ, góc khúc xạ và góc phản xạ

- Nhận biết đợc thấu kính hội tụ, thấukính phân kì

- Mô tả đợc đờng truyền của các tiasáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ,thấu kính phân kì Nêu đợc tiêu điểm(chính), tiêu cự của thấu kính là gì

- Nêu đợc các đặc điểm về ảnh củamột vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấukính phân kì

- Nêu đợc máy ảnh có các bộ phậnchính là vật kính, buồng tối và chỗ

đặt phim

- Xác định đợc thấu kính là thấu kínhhội tụ hay thấu kính phân kì qua việcquan sát trực tiếp các thấu kính này vàqua quan sát ảnh của một vật tạo bởicác thấu kính đó

- Vẽ đợc đờng truyền của các tia sáng

đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấukính phân kì

- Dựng đợc ảnh của một vật tạo bởithấu kính hội tụ, thấu kính phân kìbằng cách sử dụng các tia đặc biệt

- Xác định đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm

- Giải thích đợc một số hiện tợng bằngcách nêu đợc nguyên nhân là do có sựphân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánhsáng màu hoặc giải thích màu sắc các

Trang 2

- Nêu đợc mắt có các bộ phận chính

là thể thuỷ tinh và màng lới

- Nêu đợc sự tơng tự giữa cấu tạo củamắt và máy ảnh

- Nêu đợc mắt phải điều tiết khimuốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gầnkhác nhau

- Nêu đợc đặc điểm của mắt cận, mắtlão và cách sửa

- Nêu đợc kính lúp là thấu kính hội

tụ có tiêu cự ngắn và đợc dùng đểquan sát vật nhỏ

- Nêu đợc số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì

quan sát thấy ảnh càng lớn

- Kể tên đợc một vài nguồn phát ra

ánh sáng trắng thông thờng, nguồnphát ra ánh sáng màu và nêu đợc tácdụng của tấm lọc ánh sáng màu

- Nêu đợc chùm ánh sáng trắng cóchứa nhiều chùm ánh sáng màu khácnhau và mô tả đợc cách phân tích

ánh sáng trắng thành các ánh sángmàu

- Nhận biết đợc rằng khi nhiều ánhsáng màu đợc chiếu vào cùng mộtchỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồngthời đi vào mắt thì chúng đợc trộnvới nhau và cho một màu khác hẳn,

có thể trộn một số ánh sáng màuthích hợp với nhau để thu đợc ánhsáng trắng

- Nhận biết đợc rằng vật tán xạ mạnh

ánh sáng màu nào thì có màu đó vàtán xạ kém các ánh sáng màu khác

Vật màu trắng có khả năng tán xạmạnh tất cả các ánh sáng màu, vậtmàu đen không có khả năng tán xạbất kì ánh sáng màu nào

- Nêu đợc ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của

ánh sáng và chỉ ra đợc sự biến đổi năng lợng đối với mỗi tác dụng này

vật là do nguyên nhân nào

- Xác định đợc một ánh sáng màu,chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải làmàu đơn sắc hay không

- Tiến hành đợc thí nghiệm để so sánhtác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen

- Kể tên đợc các dạng năng lợng đã

học

- Nêu đợc ví dụ hoặc mô tả đợchiện tợng trong đó có sự chuyểnhoá các dạng năng lợng đã học vàchỉ ra đợc rằng mọi quá trình biến

đổi đều kèm theo sự chuyển hoá

- Vận dụng đợc công thức tính hiệusuất

- Giải thích đợc một số hiện tợng vàquá trình thờng gặp trên cơ sở vậndụng định luật bảo toàn và chuyển hoá

Trang 3

năng lợng từ dạng này sang dạngkhác.

- Phát biểu đợc định luật bảo toàn vàchuyển hoánăng lợng

- Nêu đợc động cơ nhiệt là thiết bịtrong đó có sự biến đổi từ nhiệt năngthành cơ năng Động cơ nhiệt gồm ba

bộ phận cơ bản là nguồn nóng, bộphận sinh công và nguồn lạnh

- Nhận biết đợc một số động cơ

nhiệt thờng gặp

- Nêu đợc hiệu suất động cơ nhiệt vànăng suất toả nhiệt của nhiên liệu làgì

- Nêu đợc ví dụ hoặc mô tả đợc thiết

bị minh hoạ quá trình chuyển hoá

các dạng năng lợng khác thành điệnnăng

- Nhận biết được :Dũngđiện cảm ứng trong cuộndõy dẫn kớn đổi chiều khi

số đường sức từ xuyờn quatiết diện S của cuộn dõyđang tăng mà chuyển sanggiảm, hoặc ngược lại đanglàm giảm mà chuyển sangtăng

- Dũng điện một chiều là dũng điện cú chiều khụng đổi Dũng điện xoay chiều

là dũng điện liờn tục luõn phiờn đổi chiều

Vận dụng được kiến thức để giải thớch đốnLED phỏt sỏng

- Nhận biết được Cấu tạo:

Mỏy phỏt điện xoay chiều

cú hai bộ phận chớnh là nam chõm và cuộn dõy

- Vận dụng được Mỏyphỏt điện trong kĩthuật cú cỏc cuộn dõy

là stato cũn rụto là

Trang 4

- Giải thích được nguyên tắchoạt động của máy phát điệnxoay chiều có khung dâyquay hoặc có nam châmquay.

- Nêu được các máy phátđiện đều biến đổi cơ năngthành điện năng

dẫn Bộ phận đứng yên gọi

là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto

- Nhận biết được Nguyêntắc: Dựa trên hiện tượngcảm ứng điện từ

- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạchđiện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều

các nam châm điệnmạnh

- Để làm cho rôto củamáy phát điện quayngười ta có thể dùngmáy nổ, tua bin nước,cánh quạt gió đểbiến đổi các dạngnăng lượng khácthành điện năng

- Giải thích được cácmáy phát điện đềuchuyển đổi cơ năngthành điện năng

- Nhận biết được ampe kế vàvôn kế dùng cho dòng điệnmột chiều và xoay chiều quacác kí hiệu ghi trên dụng cụ

- Dòng điện xoay chiều cócác tác dụng nhiệt, tácdụng quang, tác dụng từ

- Dựa vào tác dụng từ của dòng điện mà ta có thể pháthiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay dòng điện xoay chiều

-+ Nếu nam châmđiện chỉ hút hoặc chỉđẩy thanh nam châmthì dòng điện đó làdòng điện một chiều.+ Nếu nam châm điệnhút, đẩy thanh namchâm liên tục thìdòng điện đó là dòngđiện xoay chiều

Nêu được công suất hao phítrên đường dây tải điện tỉ lệnghịch với bình phương củađiện áp hiệu dụng đặt vào haiđầu dây dẫn

- - Nhận biết được Truyềntải điện năng đi xa bằngdây dẫn có nhiều thuận lợihơn so với việc vận tải cácnhiên liệu khác như than

đá, dầu lửa,…Tuy nhiênviệc dùng dây dẫn đểtruyển tải điện năng đi xa

- Vận dụng đượcBiện pháp để làmgiảm hao phí trênđường dây tải điệnthường dùng là tănghiệu điện thế đặt vàohai đầu đường dây tảiđiện

- Vận dụng để giảicác bài tập cơ bản

Trang 5

hp 2

RU

PP

- Tỉ số giữa hiệu điện thế ởhai đầu cuộn dây của máybiến áp bằng tỉ số giữa sốvòng dây của các cuộn dâyđó:

2

1 2

1

n

nU

U

Khi hiệu điện thế ở 2 đầucuộn sơ cấp lớn hơn hiệuđiện thế ở cuộn thứ cấp(U1>U2) ta có máy hạ thế,còn khi U1<U2 ta có máytăng thế

- Vận dụng đượccông thức

2

1 2

1

n

nU

U

- Nêu được một sốứng dụng của máybiến áp

- - Nhận biết đượcMáy biến áp dùngđể:

- Truyền tải điện năng

đi xa Từ nhà máyđiện người ta đặt máytăng thế còn ở nơitiêu thụ đặt máy hạthế

- Lắp đặt các linh kiện theo

sơ đồ theo bài TN

- hiểu được tác dụng của cácdụng cụ trong sơ đồ TH

- Nghiệm lại công thức

2

1 2

1

n

nU

U

 của máy biến áp

- Sử dụng máy biến thế đãbiết số vòng dây n1 củacuộn sơ cấp và số vòng dây

n2 của cuộn thứ cấp

Đặt vào hai đầu cuộn dây

sơ cấp một điện áp xoaychiều U1, đo điện áp U2 ởhai đầu cuộn thứ cấp

So sánh

2

1 2

1

n

nvàUU

- Khi vận hành máybiến thế, HS nhậnbiết thêm được tácdụng của lõi sắt Khi

có lõi sắt thì hiệuđiện thế và cường độhiệu dụng ở cuộn thứcấp tăng lên rõ rệt

Trang 6

CHƯƠNG III : QUANG HỌC

từ không khí sang nước vàngược lại

- Hiện tượng tia sángtruyền từ môi trường trongsuốt này sang môi trườngtrong suốt khác bị gãy khúctại mặt phân cách giữa haimôi trường, được gọi làhiện tượng khúc xạ ánhsáng

- Tia khúc xạ nằmtrong mặt phẳng tới.Khi tia sáng truyền từkhông khí sang nướcthì góc khúc xạ nhỏhơn góc tới Khi tiasáng truyền từ nướcsang không khí thìgóc khúc xạ lớn hơngóc tới

- Nhận biết được trênhình vẽ về tia tới, tiaphản xạ, tia khúc xạ,góc tới, góc khúc xạ,góc phản xạ, mặtphẳng tới, pháptuyến, mặt phân cáchgiữa hai môi trường

Vẽ được đường truyền củacác tia sáng đặc biệt qua thấukính hội tụ

- Mô tả được đường truyềncủa tia sáng đặc biệt quathấu kính hội tụ

- Thấu kính hội tụ thườngdùng có phần rìa mỏng hơnphần giữa

- Chiếu một chùm tia sángsong song theo phươngvuông góc với mặt mộtthấu kính hội tụ thì chùmtia ló hội tụ tại một điểm

- Quang tâm là mộtđiểm của thấu kính

mà mọi tia sáng tớiđiểm đó đều truyềnthẳng

Trục chính là đường

thẳng đi qua quangtâm của thấu kính vàvuông góc với mặtcủa thấu kính

Tiêu điểm là điểm hội

tụ trên trục chính củachùm tia ló khi chiếuchùm tia tới songsong với trục chính.Mỗi thấu kính có haitiêu điểm đối xứngnhau qua quang tâm

Tiêu cự là khoảng

cách từ tiêu điểm đếnquang tâm (kí hiệu làf)

Trang 7

- Dựng được ảnh của mộtvật tạo bởi thấu kính hội tụbằng cách sử dụng các tiađặc biệt

- Vận dụng được kiếnthức để dựng ảnhbằng 2 cách

qua thấu kính phân kì

Phân biệt được :

- Thấu kính phân kì thườngdùng có phần rìa dày hơnphần giữa

- Thấu kính phân kỳ cótrục chính, quang tâm, tiêuđiểm, tiêu cự

- Chùm tia tới song songvới trục chính của thấukính phân kì cho chùm tia

- Dựng được ảnh của mộtvật tạo bởi thấu kính phân

kỳ bằng cách sử dụng cáctia đặc biệt

- Đặc điểm ảnh củamột vật tạo bởi thấukính phân kì :

- Vật đặt ở mọi vị trítrước thấu kính phân

kì luôn cho ảnh ảo,cùng chiều, nhỏ hơnvật và luôn nằm trongkhoảng tiêu cự

- Vật đặt rất xa thấukính, ảnh ảo của vật

có vị trí cách thấukính một khoảngbằng tiêu cự

- Đo chiều cao của vật

- Đặt thấu kính ở giữa, đặtvật và màn ảnh gần sátthấu kính và cách đều thấukính

- Dịch chuyển vật và mànảnh ra xa thấu kính nhữngkhoảng bằng nhau (d = d')sao cho thu được ảnh rõ nét

và có kích thước bằng vật(h = h')

- Đo khoảng cách từ vật

- giải thích được cáchtiến hành thí nghiệm

Trang 8

đến màn ảnh và tính tiêu cựcủa thấu kính theo côngthức :

4

ddf

- nêu được vật kính củamáy ảnh là thấu kính hội tụ

và chỉ xét máy ảnh dùngphim

- - Máy ảnh là một dụng cụdùng để thu được ảnh củavật mà ta muốn ghi lại

- Mỗi máy ảnh đều có:

+ Vật kính là mộtthấu kính hội tụ.+ Buồng tối

+ Chỗ đặt phim (bộphận hứng ảnh)

MẮT

- Nêu được mắt có các bộphận chính là thể thuỷ tinh

- - Sự tương tự giữa cấu tạocủa mắt và máy ảnh: Thểthủy tinh đóng vai trò nhưvật kính, màng lưới đóngvai trò như bộ phận hứngảnh

Khi muốn nhìn rõ vật ở các

vị trí xa, gần khác nhau thìmắt phải điều tiết

- Điểm xa mắt nhất mà ta

có thể nhìn rõ được khikhông điều tiết gọi là điểmcực viễn (Cv)

- Điểm gần mắt nhất mà ta

có thể nhìn rõ được gọi làđiểm cực cận (Cc)

- Trong quá trình điềutiết thì thể thuỷ tinh

bị co giãn, phồng lên

và dẹt xuống, để choảnh hiện trên mànglưới rõ nét

xa Điểm cực viễn ở gầnmắt hơn bình thường

- Mắt lão nhìn rõ những vật

ở xa, nhưng không nhìn rõnhững vật ở gần Điểm cựccận ở xa mắt hơn bìnhthường

- Cách khắc phục tậtmắt lão là đeo kínhlão là một thấu kínhhội tụ thích hợp đểnhìn rõ các vật ở gầnnhư bình thường

KÍNH LÚP - Nêu được kính lúp là thấu

kính hội tụ có tiêu cự ngắn

và được dùng để quan sát cácvật nhỏ

- Nêu được số ghi trên kínhlúp là số bội giác của kính

- Mỗi kính lúp có một sốbội giác (kí hiệu là G) đượcghi bằng các con số 2x,3x,

- Dùng kính lúp có số bộigiác càng lớn để quan sát

- Giữa số bội giác vàtiêu cự f (đo bằngcm) của một kính lúp

có hệ thức:

f25

G 

Trang 9

lúp và khi dùng kính lúp có

số bội giác càng lớn thì quansát thấy ảnh càng lớn

một vật thì sẽ thấy ảnhcàng lớn - Khi quan sát mộtvật nhỏ qua kính lúp,

phải đặt vật trongkhoảng tiêu cự củakính lúp, sao cho thuđược một ảnh ảo lớnhơn vật

-Nêu được tác dụng của tấmlọc ánh sáng màu

- Nguồn phát ra ánh sángtrắng: Mặt Trời, bóng đèndây tóc (bóng đèn pin;

bóng đèn pha xe ôtô, xemáy), ngọn lửa của củi

- Nguồn phát ra ánh sángmàu: Các đèn LED thườngphát ra màu đỏ, màu vàng,màu lục Bút laze thườngphát ra màu đỏ Đèn ốngdùng trong quảng cáothường có màu đỏ, màuvàng, màu tím,

- Có thể tạo ra ánhsáng màu bằng cáchchiếu chùm sángtrắng qua tấm lọcmàu

- Tấm lọc màu nào thìhấp thụ ít ánh sángmàu đó, nhưng hấpthụ hoàn toàn ánhsáng khác màu Màuánh sáng qua mộtkính lọc màu gọi làmàu đơn sắc

mô tả được cách phân tíchánh sáng trắng thành các ánhsáng màu

- Giải thích được một sốhiện tượng bằng cách nêuđược nguyên nhân là do có

sự phân tích ánh sáng trắng

- Giải thích được hiệntượng cầu vồng, bongbóng xà phòng

- Trộn hai hay nhiều ánhsáng màu với nhau, bằngcách chiếu đồng thời haihay nhiều chùm sáng màuvào cùng một vị trí trênmàn ảnh màu trắng

- Khi trộn hai ánh sángmàu với nhau được ánhsáng màu khác hẳn

- Khi không có ánhsáng thì ta thấy tối,không có "ánh sángđen"

Vật màu trắng có khả năngtán xạ mạnh tất cả các ánhsáng màu, vật có màu đenkhông có khả năng tán xạ bất

kì ánh sáng màu nào

- - Các vật màu mà ta nhìnthấy không tự phát sáng

Tuy nhiên, chúng có khảnăng tán xạ ánh sáng (hắtlại theo mọi phương) ánhsáng chiếu đến chúng

- Dưới ánh sángtrắng, vật có màu nàothì có ánh sáng màu

đó truyền vào mắt ta(trừ vật màu đen) Tagọi đó là màu của vật

Trang 10

TÁC DỤNG

CỦA ÁNH

SÁNG

- Nêu được ví dụ thực tế vềtác dụng nhiệt của ánh sáng

và chỉ ra sự biến đổi nănglượng đối với tác dụng này

- Nêu được ví dụ thực tế vềtác dụng quang điện củaánh sáng và chỉ ra được sựbiến đổi năng lượng trongtác dụng này

- Nêu được ví dụ thực tế vềtác dụng sinh học của ánhsáng và chỉ ra được sự biếnđổi năng lượng trong tácdụng này

- Tiến hành được thínghiệm để so sánh tácdụng nhiệt của ánhsáng lên một vật cómàu trắng và lên mộtvật có màu đen

- - Ánh sáng đơn sắc là ánhsáng có một màu nhất định

và không thể phân tích ánhsáng đó thành các ánh sáng

có màu khác được

- Ánh sáng không đơn sắc

là ánh sáng có một màunhất định nhưng là nó là sựpha trộn của nhiều ánhsáng màu, nên có thể phântích thành nhiều ánh sángmàu khác nhau

- + Lần lượt chiếuchùm sáng màu từnhững nguồn sángkhác nhau (chùmsáng trắng chiếu quatấm lọc màu, chùmsáng từ đèn LED) vàomặt đĩa CD

+ Quan sát màu sắcánh sáng thu được(chùm sáng phản xạtrên mặt đĩa CD) vàghi lại kết quả

Rút ra kết luận chung

về ánh sáng chiếu đếnđĩa CD đơn sắc haykhông đơn sắc

CHƯƠNG IV : SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Kể tên được những dạngnăng lượng đã học :

- cơ năng

- thế năng

- động năng

- Nêu được ví dụhoặc mô tả được hiệntượng trong đó có sựchuyển hoá các dạngnăng lượng đã học vàchỉ ra được rằng mọiquá trình biến đổi đềukèm theo sự chuyểnhoá năng lượng từdạng này sang dạngkhác

ĐỊNH - Phát biểu được định luật - Giải thích một số hiện - liên hệ thực tế để

Trang 11

giải thớch một số hiệntượng thiờn nhiờn

- liờn hệ thực tế ởnước ta thuận lợi vàkhú khăn trong việcphỏt triển thủy điện

và nhiệt điện

- cỏch bảo vệ mụitrường nhờ thủy điện

- nờu được cấu tạo đơngiản của mụ hỡnh mỏy phỏtđiện giú, mặt trời, hạt nhõn

- sử dụng điện tiếtkiệm

- hiệu suất của cỏcloại mỏy phỏt điệntrong bài học

7 Khung phõn phối chương trỡnh (theo PPCT của Sở GD- ĐT ban hành)

Học Kỡ II 18Tuần 17 tiết

Nội dung bắt buộc /số tiết ND tự chọn Tổng

+Trờn lớp:

1.Thuyết trỡnh,đàm thoại,trực quan

- Tìm hiểu khái niệm mới: Dòng điện xoay chiều

+ Cõu hỏi: 6 cõu

kĩ từng trờng hợp khi nào số

đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín tăng, khi nào giảm?

-Hỡnh thức ghi chộp cỏ nhõn

Trang 12

ra dòng điện xoaychiều

+ Cõu hỏi 4 cõu

2.Thớ nghiệm trực quan : Dũng điện

xoay chiều

+Cõu hỏi: 4 cõu

3 Quy nạp kiến thức:

=> Điều kiện xuất hiện dũng điện xoay chiều

- Phiếu học tập theo nhúm

+KNS:Kể tờncỏc thiết bị sửdụng

- Cấu tạo và hoạt

số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuật

+Cõu hỏi: 3 cõu

3 Quy nạp kiến thức:

=> Điều kiện xuất hiện dũng điện xoay chiều

+Tự học: - Học nội

dung bài theo SGK và

vở ghi, thuộc phần ghi nhớ

- Làm các bài tập ở SBT Đọc trước bài

- SGK

- Vấn đỏp cho

HS suy luận

- Mụ hỡnh mỏyphỏt điện xoaychiều

- Quan sỏt và thảo luận vấn đỏp

- Trong động

cơ điện 1 chiều bộ phận đứng yờn gọi

là gỡ Bộ phận quay gọi là gỡ

- Cú nhận xột

gỡ về kớch thước và cụngsuất cũng như

U ở đinamo

và mỏy phỏt điện trong kĩ thuật ?

- Hỡnh thức ghi chộp cỏ nhõn

- Đại diện nhúm trỡnh bày cỏc nhúmkhỏc nhận xột

bổ xung

Trang 13

- các dụng cụ sử dụngđiện năng

+Trên lớp:

1.Thuyết trình,đàm thoại,trực quan, phát vấn

- Tìm hiểu tác dụng

từ cả dòng điện xoay chiều và phát hiện lực

từ đổi chiều khi dòng điện dổi chiều

+ Câu hỏi 4 câu

- Tìm hiểu các dụng

cụ đo, cách đo cường

độ dòng điện và hdt của dòng điện xoay

chiều

+ Câu hỏi: 6 câu

2.Thí nghiệm trực quan : giới thiệu một

trong hai loại vôn kế

khác có kí hiệu AC, DC

+Câu hỏi: 3 câu

3 Quy nạp kiến thức:

=> Thông báo về ý

nghĩa của cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng

như trong SGK +Tự học: Học bài

theo ND ghi nhớ Làm các bài tập:

35.1 đến 35.4(SBT) Đọc trước bài mới

- Quan sát và thảo luận vấn đáp

- SGK

- Có thể dùngcác dụng cụnày để đocường độdòng điện vàhiệu điện thếcủa mạch điệnxoay chiềuđược không?

Nếu dùng thì

sẽ có hiệntượng gì xảy

ra với kim củacác dụng cụđo?

- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn biến đổi

Vậy các dụng

cụ đó cho ta biết giá trị nào?

Hình thức ghichép cá nhân

- Phiếu học tập theo nhóm

- SGK - Truyền tải

điện năng đi

xa bằng dây -Hình thức

Ngày đăng: 27/11/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ theo bài TN - Bài soạn kẾ HOẠCH DẠY HỌC LÝ 9 KỲ II
Sơ đồ theo bài TN (Trang 5)
Hình thức ghi chép cá nhân - Bài soạn kẾ HOẠCH DẠY HỌC LÝ 9 KỲ II
Hình th ức ghi chép cá nhân (Trang 13)
Hình   dạng   vật - Bài soạn kẾ HOẠCH DẠY HỌC LÝ 9 KỲ II
nh dạng vật (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w