1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hỗ trợ toán hình học 10 học kỳ 1

17 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 748,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi M là trung điểm của AB và N là điểm trên cạnh AC sao cho NC = 2NA.. Gọi K là trung điểm của MN... Bài 8/ Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O, H là trực tâm tam giác, D là điể

Trang 1

Hỗ trợ học Toán Hình học 10

(học kỳ 1)

Vectơn Các công thức cơ bản cần nhớ 1/ Qui tắc 3 điểm

a/ Qui tắc cộng: AB+BC = AC (A, B, C bất kỳ) b/ Qui tắc trừ: OBOA= AB (O, A, B bất kỳ)

2/ Qui tắc hình bình hành:ABCD là hình bình hành thì: AB+BD= AC

3/ Nếu a = k b thì a và b cùng phương Cụ thể:

k > 0 thì a và b cùng hướng ; k < 0 thì a và b ngược hướng và ka = k a ,

=

=

=

0 a

0 k 0 a k

4/ Công thức liên quan trung điểm: O là trung điểm đoạn AB thì:

a/ OA + OB=0; b/ MO= (MA+MB)

2

1

( M bất kỳ)

5/ Công thức liên quan trọng tâm tam giác G là trọng tâm tam giác ABC thì:

a/ GA+GB+GC =0 b/ MG= (MA+MB+MC)

3

1

( M bất kỳ)

Bài tập Bài 1/ Cho bốn điểm A , B , C , D Tính :

a/ u= AB+DC+BD+CA ; b/ v= AB+CD+BC+DA

Giải

a/ u= AB+DC+BD+CA = (AB+BD) (+ DC+CA)=AD+DA= AA=0

b/ v= AB+CD+BC+DA = (AB+BC) (+ CD+DA)= AC+CA=AA=0

Bài 2/ Cho 6 điểm A , B , C , D , E , F Chứng minh: AD+BE+CF= AE+BF+CD

Giải “ Để chứng minh T = P ta có thể chứng minh T – P = 0”

(AD+BE+CF) (− AE+BF+CD) = (ADAE) (+ BEBF) (+ CFCD)

= ED+FE+DF = (ED+DF)+FE = ED + DE = 0 Suy ra điều phải chứng minh

Bài 3/ Cho tam giác ABC Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB

Chứng minh: AM+BN +CP=0

Giải “Sử dụng công thức trung điểm”

CP BN

2

1

= [ (AB+BA) (+ AC+CA) (+ BC+CB) ]

2

1

= 0

Sử dụng công thức trọng tâm

(GA GCB GC) 0 2

3 CP BN

Bài 4/ Cho tam giác ABC Gọi M là trung điểm của AB và N là điểm trên cạnh AC

sao cho NC = 2NA

Gọi K là trung điểm của MN

a/ Chứng minh: AK AB AC

6

1 4

1 +

=

Trang 2

Nguyễn Quốc Quận - Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

K

N M

B A

b/ Gọi D là trung điểm của BC Chứng minh: KD AB AC

3

1 4

1 +

= Giải

a/ M là trung điểm AB nên: AM AB

2

1

= , NC = 2NA nên AN AC

3

1

=

K là trung điểm MN nên: AK = (AM +AN)

2

1

+

AK

3

1 2

1 2

1

6

1 4

1 +

b/ Gọi D là trung điểm của BC Chứng minh: KD AB AC

3

1 4

1 +

= Giải

D là trung điểm AC nên AD= (AB+AC)

2

1

KD= ADAK

3

1 4

1 6

1 4

1 2

1 2

1

+

=

− +

=

Bài 5/ Cho tam giác ABC

a/ Tìm I sao cho : IA+ IB2 =0

b/ Tìm K sao cho : KA+ 2KB=CB ; c/ Tìm M sao cho : MA+MB+2MC=0

Giải a/ Tìm I sao cho : IA+ IB2 =0

0

+ IB

IAIA=2BI hay AI =2IBAIIB cùng hướng và AI = 2IB”

Vậy I thuộc đoạn AB và chia AB thành thành 3 đoạn bằng nhau thì có hai điểm chọn điểm I về phía

B b/ KA+ 2KB=CBKA+ 2KB=KBKC “ thay CB= KCKB

0

= + +KB KC

KA Vậy K ≡ G là trong tâm tam giác ABC c/ Tìm M sao cho : MA+MB+2MC=0

Giải “ lưu ý công thức trung điểm có số 2, bài toán về tâm tỷ cự đơn giản nhất”

Gọi D là trung điểm đoạn AB, ta có: MA+MB=2MD

0

+

MA ⇔ 2MD + MC2 =0 ⇔ MD + MC=0 Vậy M là trung điểm CD

Bài 6/ Cho hình bình hành ABCD và điểm M tùy ý Chứng minh : MA+MC=MB+MD

Giải Gọi O = AC ∩ BD ⇒ O là trung điểm của AC và BD

Ta có:



= +

= +

MO MD

MB

MO MC

MA

2

2

⇒ MA+MC=MB+MD

Bài 7/ Cho tam giác ABC và điểm M tùy ý

a/ Chứng minh rằng vectơ v=MA+2MB−3MC không phụ thuộc vị trí điểm M

b/ Dựng điểm D sao cho CD = CD cắt AB tại K Chứng minh:v KA+ KB2 =0 và

CK

CD=3

Giải a/ Chứng minh rằng vectơ v=MA+2MB−3MC không phụ thuộc vị trí điểm M

Trang 3

“ Tìm điểm cố định liên quan ABC và biến đổi v “ mất M” là xong ”

v= − +2 − = CA+2CB điều phải chứng minh

b/ Dựng điểm D sao cho CD = CD cắt AB tại K Chứng minh:v KA+ KB2 =0 và CD=3CK

Từ v=(MAMC) (+2MBMC) = CA+2CB “ làm mất số 2 đi”

Dựng điểm E sao cho E là trung điểm CE ⇒ CE=2CB Khi đó:

CE CA

v= + Dựng hình bình hành CADE ⇒ CD = v

Gọi O = CD ∩ EA ⇒ O là trung điểm của CD và EA

K = CO ∩ AB ⇒ K là trọng tâm tam giác ACE ⇒ KA=−2KB

KA + KB2 =0

Bài 8/ Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O, H là trực tâm tam giác, D là điểm đối xứng với A qua O

a/ Chứng minh rằng HBDC là hình bình hành

b/ Chứng minh rằng HA+HB+HC=2HO , OA+OB+OC=OH

c/ Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Chứng minh : OH =3OG “ Đường thẳng qua 3 điểm O,

H, G gọi là đường thẳng Ơ le”

Giải a/ Chứng minh rằng HBDC là hình bình hành

AD là đường kính nên DC ⊥ AC và BD ⊥ HC Vì: DC ⊥ AC và BH ⊥ AC nên DC // BH (1)

Vì : DB ⊥ AB và CH ⊥ AB nên DB // CH (2)

(1) và (2) ⇒ BHCD là hình bình hành b/ Chứng minh rằng HA+HB+HC =2HO , OA+OB+OC=OH

BHCD là hình bình hành nên: HB+HC= HD

HO HD

HA HC HB

HA+ + = + =2 ( Vì O là trung điểm AD) Có: OA=OH +HA, OB=OH+HBOC =OH +HC

Nên: OA+OB+OC =3OH +HA+HB+HC

Bài 9/Cho tam giác ABC.Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC,CA và điểm M tùy ý

Chứng minh:

a/ MA+MB+MC=MD+ME+MF

b/ AE+BF+CD=0 c/ AD+BE+CF =0 Giải

a/ MA+MB+MC =MD+ME+MF

(MA+MB+MC) (− MD+ME+MF)

= (MAMD) (+ MBME) (+ MCMF)

= DA+EB+FC= DA+FD+AF= DA+AF+FD= DD

b/ AE+BF+CD=0 ( công thức trung điểm)

CD BF

AE+ + = (AB+AC+BA+BC+CB+CA)

2

1

= 0 c/ AD+BE+CF =0

D K

O E

A B

C

D

C

B A

F

E D

C B

A

Trang 4

Nguyễn Quốc Quận - Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

N M

D

C B

A

G

B

A

2

1 2

1

= + +

= +

AD

Bài 10/ Cho tứ giác ABCD và M, N lần lượt là trung điểm của đoạn AB, CD Chứng minh:

MN BC

AC BD

Giải

) (

) ( AD+AC + BD+BC = 2AN +2BN = − 2(NA + NB) =

NM

2 2

Bài 11/ Cho tam giác ABC với G là trọng tâm, H là điểm đối xứng của B qua G, M là trung điểm

BC Chứng minh:

3

1 3

2

3

1 3

1

6

5 6

1

= Giải

3

1 3

2

= Gọi N là trung điểm AC, ta có: AGNC là hình bình hành

GK GC

AH

3

2

=

= ( K là trung điểm AB)

AH

3

1 3

1 2

1

3

2

= +

3

1 3

1

3

1 3

2

3

1 3

1

=

AM GA

CH

3

2

=

2

1 3

2

3

1 3

1

6

5 6

1

=

(HB HC)

MH =− +

2

1

= − (2GB + AG)

2

1

= − (AB + GB)

2

1

2

1 2

1 +

3

2 2

1 2

1 +

(BA BC)

AB

2

1 3

1 2

1

= − AB+ (BA+BA+AC)

6

1 2

1

3

1 2

1 6

1

AB AC

MH

6

5 6

1

=

Bài 12/ Cho tam giác ABC đều cạnh a, trọng tâm O Tính:

a/ AB + AC b/ AB − AC c/ OA + OB d/ AO + AC

Giải

Nhắc lại độ dài đường cao tam giác đều bằng: độ dàicạnh

2 3

a/ AB + AC = 2AM = 2AM = a 3 b/ AB − AC = CA = CA = a c/ OA + OB Gọi M là trung điểm BC

M

O

C B

A

Trang 5

OM OM

OB

OA+ = 2 =2 = AM

3

1

3

3

a

d/ AO + AC Gọi K là trung điểm OC AO+AC = 2AK = 2AK Gọi H là hình chiếu của K lên AM, trong tam giác AHK có:

4 4

1 2

BC MC

2

1 3

2 +

= +

6

1 3

2

AM

6

5

=

2

3

6

5 a

12

3

5a

AH = nên : AK2

= AH2 + HK2 =

144

84 16 144

75a2 a2 a2

=

6

21

a

Vậy:

3

21

a AC

AO+ =

Bài 13/ Cho hình vuông ABCD cạnh a, tâm O Tính:

a/ AB + AD b/ AB − AD c/ AB + AC d/ AO + AB

Giải

a/ AB + AD = 2AO = AC = AC = a 2 b/ AB − AD = DA = DA = a c/ AB + AC Gọi M là trung điểm BC

AM AC

2

5 4

2 2 2

a BM

d/ AO + AB Gọi H là trung điểm OB AO+AB = 2AH = 2AH

Trong tam giác AOH có: AH2 = AO2 + OH2 =

16

10 16

2 5 16

5 4

5 4

2 2

2 2

2

Hay

4

10

a

AH = Vậy:

2

10

a AB

AO+ =

Bài 14/Cho lục giác đều ABCDEF và điểm M tùy ý Chứng minh rằng:

MF MD MB ME

MC

MA+ + = + + Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp lục giác đã cho

Giải (MA+MC+ME) (− MB+MD+MF) = (MAMB) (+ MCMD) (+ MEMF) =

FE

DC

BA+ +

= BA+OB+ AO= BA+ AO+OB=BB

O

H M

B A

Trang 6

Nguyễn Quốc Quận - Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

Giá trị lượng giác của một góc ( từ 00 đến 1800)

• Trong hệ trục (Oxy) cho đường tròn tâm O qua các điểm A(1 ; 0 ), A/(–1 ; 0) và B(0

; 1) Vẽ cung AM có số đo là α ( tương ứng góc có hai tia OA, OM ) Tìm tọa độ điểm M Nếu: M( xM ; yM )

α

α α

cos

sin tan = (α ≠ 900)

α

α α

sin

cos cot = ( α ≠ 00 và α ≠ 1800 )

• Nếu a + b = 1800 thì: sina = sinb và cosa = –cosb ; tana = –tanb ; coaa = –cotb

• Các hệ thức lượng giác cần nhớ

1/ sin2x + cos2x = 1 2/ tanx =

x

x

cos

sin

3/ cotx =

x

x

sin cos

4/ tanx.cotx = 1 5/

x

2

cos

1 = 1 + tan2x 6/

x

2

sin

1

= 1 + cot2x

Bài tập

Bài 1/ Cho sinx =

13

5 ( 900 < x < 1800) Tính các giá trị lượng giác còn lại Giải

cos2x = 1 – sin2x =

169

144 169

25

13

12 cosx=− vì ( 900 < x < 1800) nên: cosx < 0

12

5 12

13 13

5 tanx= − =− ,

5

12 cotx=−

Bài 2/ Biết cot150

= 2 + 3 Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc 150 Giải

3 2 3 2

1 15

+

15 cos

0

3 2 3 2 4

1 15

2

3 2 15

cos 0 = + ;

sin150 = tan150.cos150 = ( ) ( )( )( )

2

3 2 2

3 2 3 2 3 2 2

3 2 3

Bài 3/ Cho tanα = 3 Tính:

α α

α α

cos 11 sin 4

cos 3 sin 2 /

+

α α

α α

3

3 17cos sin

cos 2 sin 3

− Giải

Cách 1/

α α

α α

cos 11 sin 4

cos 3 sin 2 /

+

11 tan 4

3 tan 2

+

α

α

( chia 2 vế cho cosα ) = 11 Cách khác: tanα = 3 ⇒ sinα = 3cosα Thay vào biểu thức

Cách 2/ b/

α α

α α

3 3

cos 17 sin

cos 2 sin 3

=

α α

α

2 3

cos

1 17 tan

2 tan 3

α

17 tan

2 tan 3

+

= 7 Cách khác: tanα = 3 ⇒ sinα = 3cosα Thay vào biểu thức

Bài 4/ Cho tana + cota = m , hãy tính theo m

a/ tan2a + cot2a , b/ tan3a + cot3a , c/ | tana – cota|

Giải a/ tan2a + cot2a = (tana + cota)2 –2tana.cota = m2 –2 b/ tan3a + cot3a = (tana + cota)3 –3tana.cota(tana + cota) = m3 –3m c/ | tana – cota| = (tana+cota)2 −2tanacota = m2 −2

Trang 7

Bài 5/ Cho sina + cosa = m , hãy tính theo m

a/ sina cosa b/ | sina – cosa| c/ sin3a + cos3a

d/ sin4a + cos4a e/ sin6a + cos6a Giải

a/ sina cosa = ( )

2

1 2

1 cos

=

a

b/ | sina – cosa| = ( )2

cos sina − a = (sina+cosa)2 −4sinacosa =

2

1 4

2

m

| sina – cosa| = 2−m2

c/ sin3a + cos3a = (sina + cosa)3 –3sinacosa)(sina + cosa) =

2

1 3

2

m m m

sin3a + cos3a =

2

2

3m − m3

d/ sin4a + cos4a = (sin2a + cos2a)2 –2sin2acos2a = 1 – 2(sinacosa)2 =

2 2

2

1 2



sin4a + cos4a =

2

2

m

m −

+

Bài 6/ Chứng minh rằng:

a/

a a

a a

2 2

2 2

cos cot

sin tan

a

a

cos

cos sin

+ +

+

=

+

c/ sin2atan2a + 4sin2a –tan2a + 3cos2a = 3

Giải a/

a a

a a

2 2

2 2

cos cot

sin tan

= tan6a

a a

a a

2 2

2 2

cos cot

sin tan

a

a a

2 2

2 2

sin 1 cot

cos 1 tan

=

a a

a a

2 2

2 2

cos cot

sin tan

a

a

cos

cos sin

+ +

+

= +

a a

a a

a

a a

2 3

cos

1 cos

cos sin

cos

cos

=

+

= (tana+1) (1+tan2a)

c/ sin2atan2a + 4sin2a –tan2a + 3cos2a = 3

VT = sin2atan2a + sin2a –tan2a + 3sin2a + 3cos2a = sin2a(1 + tan2a) –tan2a + 3(sin2a + cos2a)

= 3

Bài 7/ Chứngminh các đẳng thức sau:

a/ cos4x – sin4x = 2cos2x –1 b/ cot2x – cos2x = cos2x.cot2x c/ tan2x –sin2x = tan2x.sin2x d/ (sinx + cosx)2 + (sinx –cosx)2 = 2 Giải

a/ cos4x – sin4x = 2cos2x –1 cos4x – sin4x = (cos2x – sin2x)(cos2x + sin2x) = cos2x – (1 – cos2x) = 2cos2x –1 b/ cot2x – cos2x = cos2x.cot2x

VP = (1 – sin2x)cot2x = cot2x – sin2xcot2x = cot2x – cos2x c/ tan2x –sin2x = tan2x.sin2x

VP = tan2x( 1 – cos2x) = tan2x – tan2x.cos2x = tan2x – sin2x

Bài 8/ Rút gọn các biểu thức sau:

Trang 8

Nguyễn Quốc Quận - Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

D /

C /

D C

B A

B /

A /

B

A O

a/ 2(sin6x + cos6x) –3(sin4x + cos4x) b/ 2cos4x –sin4x + sin2xcos2x +3sin2x c/ (sin4x + cos4x –1)(tan2x + cot2x + 2)

Giải

sin4x + cos4x = (sin2x + cos2x)2 –2sin2xcos2x = 1 –2sin2xcos2x sin6x + cos6x = (sin2x + cos2x)3 –3sin2xcos2x(sin2x + cos2x) = 1 –3sin2xcos2x a/ 2(sin6x + cos6x) –3(sin4x + cos4x) = 2(1 –3sin2xcos2x) –3(1 –2sin2xcos2x) = –1 b/ B = 2cos4x –sin4x + sin2xcos2x +3sin2x = cos4x – sin4x + cos4x+ sin2xcos2x +3sin2x

= (cos2x –sin2x)(cos2x + sin2x) + cos2x(cos2x + sin2x) + 3sin2x = cos2x – sin2x + cos2x + 2sin2x = 2(cos2x + sin2x) = 2

c/ C = (sin4x + cos4x –1)(tan2x + cot2x + 2) = –2sin2xcos2x(tan2x + cot2x + 2) = –2sin4x –2cos4x –4sin2xcos2x = –2(sin2x + cos2x)2 = –2

d/ (sinx + cosx)2 + (sinx – cosx)2 = 2

D = sin2x + 2sinxcosx + cos2x + sin2x –2sinxcosx + cos2x = 2(sin2x + cos2x) = 2

TÍCH VÔ HƯỚNG

• Góc giữa hai vectơ: Cho hai vectơ a và b Từ điểm O tuỳ ý , dựng OA = a

b

OB = Góc AOB gọi là góc giữa hai vectơ a và b ( )a;b = AOB

Tích vô hướng của hai vectơ a và b Ký hiệu: b a và b a = a.b.cos( )a;b

• Tính chất

1/ b a = a b 2/ a(b+c) = a + b a c 3/ 2 ( )2

a

2a b b a

b

5/ Cho hai vectơ OA và OB B/

là hình chiếu ( vuông góc) của B lên đường thẳng qua hai điểm O, A Ta có: OA OB=OA OB' ( Hình trái: A/ là hình chiếu của A lên

OB, B/ là hình chiếu của B lên OA thì:

OB OA OB OA OB

OA = / = / Hình phải: C/, D/ lần lượt là hình chiếu của C,D lên AB thì :

/ /

6/ Cho đường tròn (O) tâm O bán kính R và một điểm M Qua M kẻ đường thẳng ∆ cắt

(O) tại hai điểm AB, ta luôn có: MA.MB=MO2 −R2

Chứng minh

Kẻ đường kính BC,ta có: CA ⊥ AB ⇒ A là hình chiếu của C lên AB ( hay ∆ )

(OC OM)(OB OM)

MB MC MB

MA = = − − = (OCOM)(−OCOM) = – ( OC2 – OM2) Hay : MA.MB=MO2 −R2

MA.MB=MO2 −R2.Gọi là phương tích của điểm M đối với đường tròn (O) và Ký hiệu: PM/(O)

• Nếu M ngoài (O) và MT là tiếp tuyến của (O) ( T là tiếp tuyến ) , ta có:

2

.MB MT

• Hẳn nhiên Đường thẳng qua M cắt (O) tại A, B; Đường thẳng qua (O) cắt (O) tại C,D thì MA.MB=MC.MD

Bài tập Bài 1 Cho tam giác ABC có AC = 9, BC = 5 , ACB = 900

Tính AB.AC

Giải

Trang 9

C B

A

H O

B A

O

B A

Cách 1/ B là hình chiếu của C lên AC,

nên:AB.AC = AC.AC = AC2.cos00 =81 Cách 2/

81

9

9 cos

2 2

2 2

= +

+

=

=

BC AC

BC AC

A AC AB AC AB

Cách 3/ AB.AC =(AC+CB).AC = AC2 +CB.AC= AC2 =81 ( vì CB.AC=0)

Bài 2 Cho tam giác đều ABC cạnh a, tâm O và M là trung điểm BC Tính:

Giải Lưu ý:“ Tính góc giữa hai vectơ ta đưa hai vectơ về hai vectơ chung gốc và góc của chúng là góc kẹp giữa hai mũi tên”

1/ OA.OMOA.BC 2/ OA.OBOA.AB

Giải

1/ OA.OMOA.BC Góc giữa OA và OM là 1800 Nên OA.OM =OA.OM.(−1) = −2OM2

2

3

1 2

OM

2

2

3 3

1

6

2

a

OA ⊥ BC nên OA.BC=0

2/ OA.OBOA.AB Góc giữa OA và OB là 1200 nên: OA.OB = 

− 2

3

2

2

1 2

3 3

= 6

2

a

“Một phát hiện thú vị là M là hình chiếu của B lên OA nên OA.OB = OA.OM

Góc giữa OA và AB là 1500 nên: OA.AB = OA.AB.cos1500 =

“tại sao không áp dụng điều phát hiện trên: M là hình chiếu của B lên OA nên OA.AB =

AB

OA

Bài 3 Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a Tính:

1/ OA.ABAB + AC 2/ AB.DCOB.AD

Giải

1/ OA.AB O là hình chiếu của B lên AO nên:

Gọi OA.AB = OA AO= – OA2 =

2 2

2 2 a2 a

=

Gọi M là trung điểm BC, ta có: AB + AC = 2AM = 5

4 2

2 2

a

a

2/ AB.DCOB.AD

AB và DC cùng hướng nên AB.DC= AB2 = a2

O là hình chiếu của A lên OB nên OB.AD = OB DO= – OB2 =

2

2

a

Bài 4 Cho tam giác ABC có AB = 5 , BC = 7, CA = 8.Tính AB.AC, suy ra giá trị của góc

A

Giải

AB AC

AB AC

BC = − hay BC2 = AC2 –2AB.AC + AB2

Trang 10

Nguyễn Quốc Quận - Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

H

B A

2

49 64 25 2

2 2

2

− +

=

− +

AC

2

1

AC AB

AC AB

Bài 5 Cho hai điểm A, B và O là trung điểm của AB M là điểm tuỳ ý Chứng minh :

2 2

Giải

(MO OA)(OB OM)

MB

MA = + − = (MO+OA)(MOOA) = OM2 – OA2

Bài 6 Cho 4 điểm M, A, B, C Chứng minh:MA.BC+MB.CA+MC.AB=0

Giải

VT = MA(BA+AC)+MB.CA+MC.AB= MA.BA+MA.AC+MB.CA+MC.AB

= MA.BA+MC.AB+MA.AC+MB.CA = AB(AM+MC)+CA(AM+MB)

= ABAC+CA.AB = AB(AC+CA) = 0

Bài 7.Cho tam giác ABC với H là trực tâm và M là trung điểm BC

4

1

Giải “Sử dụng ít nhất 2 trong 3 ý sau: AH ⊥ BC, BH ⊥ AC và CH ⊥ AB”

MA

MH = HM AM = (HB+HC)(AB+ AC)

4

1

4 1

= [HB AB+(HB+BC)(AB+BC) ]

4

1

+ +

4

1

BC AB BC AC HB AB

4

1 BC HC AB 4

1

=

+

Bài 8 Cho tam giác ABC Tìm tập hợp các điểm M sao cho: AM.AB= AC.AB

Giải

AB AC AB

AM = ⇔ AB(AM − AC)=0 ⇔ AB.CM =0 Vậy M thuộc đường thẳng qua C

vuông góc AB

Bài 9 Cho tam giác ABC

a/ Tìm tập hợp các điểm M sao cho: (MA+MB)(MA+MC)=0

b/ Tìm tập hợp các điểm M sao cho: (MA+MB+MC)(MB+MC)=0

Giải

a/ Tìm tập hợp các điểm M sao cho: (MA+MB)(MA+MC)=0

Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB và AC

(MA+MB)(MA+MC)=0 ⇔ MH.MK =0 Vậy M thuộc đường tròn đường kính HK

b/ Tìm tập hợp các điểm M sao cho: (MA+MB+MC)(MB+MC)=0

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và I là trung điểm BC

(MA+MB+MC)(MB+MC)=0 ⇔ 3MG.2MI=0 ⇔ MG.MI=0 Vậy M thuộc đường tròn

đường

kính GI

Bài 10 Cho hai điểm M, N nằm trên đường tròn đường kính AB = 2R I là giao điểm của

hai đường thẳng AM và BN

1/ Chứng minh: AM.AI = AB.AIBN.BI =BA.BI

Ngày đăng: 28/10/2014, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w