Từ trường: là một dạng vật chất tồn tại trong không gian biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó.. Lực từ tác dụng lên m
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
1 Từ trường: là một dạng vật chất tồn tại trong không gian biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực
từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó
2 Đường sức từ: Đường sức từ: là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp
tuyến tại mọi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
3 Từ trường đều: Từ trường đều: là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các
đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau
4 Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường:
Điểm đặt: tại trung điểm của I
Phương: vuông góc với B và l
Chiều: theo quy tắc bàn tay trái (để bàn tay trái sao cho véctơ cảm ứng từ ( B) hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của dòng điện, khi đó chiều của ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực từ ( F).)
Độ lớn: F=IlBsinα,
Trong đó: - F: lực từ (N)
- I: cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn (A)
- l: chiều dài đoạn dây dẫn (m)
- B: cảm ứng từ ( T)
- α: góc tạo bởi B và l
5 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn;
Chiều xác định bằng quy tắc nắm tay phải (để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều của dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ)
Độ lớn:
r
I
B=2.10−7
Trong đó: - B: cảm ứng từ tại điểm ta xét (T)
- I: cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn (A)
- r: khoảng cách từ điểm ta xét đến dòng điện (m)
6 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:
Phương: vuông góc mặt phẳng chứa vòng dây;
Chiều: vào Nam, ra Bắc;
Độ lớn:
R
I
B=2π.10−7 Đối với N vòng dây sít nhau thì
R
I N
B=2π.10−7
Trong đó: - B: cảm ứng từ tâm vòng dây (T)
- I: cường độ dòng điện chạy trong vòng dây (A)
- R: bán kính vòng (khung) dây (m)
- N: số vòng dây của khung dây
7 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ:
Chiều: quy tắc nắm tay phải (để bàn tay phải sao cho các ngón tay khum lại chỉ chiều của dòng điện khi đó ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ)
l
N
B=4π.10−7 =4π.10-7nI Trong đó: - B: cảm ứng từ bên trong ống dây (T)
- I: cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn (A)
- l: chiều dài của ống dây (m)
- n: số vòng dây trên một mét ( đơn vị) chiều dài
- N: số vòng dây của ống dây
Trang 2Lưu ý: từ trường bên trong ống dây là từ trường đều
8 Nguyên lí chồng chất từ trường: Từ trường tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng
các vectơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm ấy B=B1 +B2 +
9 Lực Lo - ren – xơ: (lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường)
Định nghĩa: Hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ.
(Lực Lorenxơ)
Xác định lực Lorenxơ:
- Phương: Vuông góc với vvà B
- Chiều: theo quy tắc bàn tay trái (để bàn tay trái mở rộng cho các đường cảm ứng từ xiên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của v r
khi q > 0 và ngược chiều với v r
q < 0 Lúc đó chiều của lực Lo – ren – xơ là chiều ngón cái choãi ra)
- Độ lớn: f= q0 vBsinα
Trong đó: - B: cảm ứng từ (T)
- v: vận tốc chuyển động của hạt mang điện (m/s)
- q0 : độ lớn điện tích của hạt mang điện ( C)
- α: góc tạo bởi v r
và B r
- f: độ lớn của lực lo – ren – xơ (N)
10 Từ thông: Φ =BScosα,
Trong đó: - B: cảm ứng từ (T)
- S: diện tích ( tiết diện ngang) của vòng dây ( m2)
-Φ: từ thông gửi qua vòng dây ( Wb)
- α: góc tạo bởi n r
và B r
Nếu khung dây có N vòng dây: Φ=NBScosα
11 Hiện tượng cảm ứng điện từ: là hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khi từ thông
qua mạch biến thiên
12 Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có
chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
13 Dòng điện Fu-cô: Dòng điện Fu-cô là dòng điện cảm ứng được sinh ra ở trong khối vật dẫn khi
vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian
14 Suất điện động cảm ứng
Định nghĩa: Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch
kín
Định luật Farađây:
Nội dung: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ
biến thiên từ thông qua mạch kín đó
Biểu thức:
t
e c
∆
∆Φ
−
t
e c
∆
∆Φ
−
Trong đó: - ec: suất điện động cảm ứng (V)
- ∆Φ: độ biến thiên từ thông qua mạch ( Wb)
- ∆t: khoảng thời gian từ thông qua mạch biến thiên (t)
15 Hiện tượng tự cảm: là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch kín có dòng điện mà sự
biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của i trong mạch
Suất điện động tự cảm:
t
tc
i
e = −L∆
∆ (V); Năng lượng từ trường:
2
1 W=
2Li (J) Trong đó: - etc: suất điện động tự cảm (V)
- ∆i: độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch ( A)
Trang 3- ∆t: khoảng thời gian i qua mạch biến thiên (t)
- L: độ ( hệ số) tự cảm của cuộn dây (H)
- W: năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn dây ( J)
Ứng dụng của hiện tượng tự cảm: tạo mạch dao động, sử dụng trong máy biến áp…
16 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Định luật khúc xạ ánh sáng?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: là hiện tượng lệch phương của tia sáng khi truyền xiên qua mặt
phân cách giữa hai mơi trường trong suốt khác nhau
Định luật khúc xạ ánh sáng:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
- Với hai mơi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin gĩc tới và in gĩc khúc xạ luơn khơng đổi n1sini = n2sinr
Trong đĩ: - n1: chiết suất mơi trường chứa tia tới
- n1: chiết suất mơi trường chứa tia khúc xạ
- i: gĩc tới
- r: gĩc khúc xạ
17 Chiết suất tuyệt đối của một mơi trường: là chiết suất tỉ đối của mơi trường đĩ đối với chân
khơng
18 Hiện tượng phản xạ tồn phần: là hiện tượng phản xạ tồn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai mơi trường trong suốt
Điều kiện xảy ra phản xạ tồn phần:
n1> n2 và i ≥ igh Với: sinigh= 2
1
n n
Trong đĩ: igh: gĩc giới hạn phản xạ tồn phần
Ứng dụng hiện tượng phản xạ tồn phần: Sợi quang, lăng kính phản xạ tồn phần…
19 L ăng kính:
Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác
Các đặc trưng của một lăng kính: + Góc chiết quang A; + Chiết suất n
Tác dụng của lăng kính: Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng: Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau Đó là sự tán sắc ánh sáng
Đường truyền của tia sáng qua lăng kính: khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao
giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới
20 Thấu kính:
+ Định nghĩa: Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một
mặt cong và một mặt phẳng
+ Phân loại:
Thấu kính lồi (rìa mỏng) là thấu kính hội tụ
Thấu kính lỏm (rìa dày) là thấu kính phân kì
21 Sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn Điểm cực cận.
Sự điều tiết: Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh
của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới
Điểm cực viễn: Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh tạo ra ngay tại
màng lưới gọi là điểm cực viễn CV
Điểm cực cận: Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra
ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận CC
Khoảng cách giữa CV và CC gọi là khoảng nhìn rỏ của mắt OCV gọi là khoảng cực viễn, Đ = OCC gọi là khoảng cực cận
Trang 4Năng suất phân li của mắt: Góc trông nhỏ nhất ε = αmin giữa hai điểm để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân li của mắt
22 Các tật của mắt và cách khắc phục
Mắt cận và cách khắc phục
Đặc điểm: Không nhìn rỏ các vật ở xa
Cách khắc phục: Tiêu cự của thấu kính cần đeo (kính đeo sát mắt) là: f k = - OC V
Mắt viễn thị và cách khắc phục
Đặc điểm: Nhìn vật ở vô cực phải điều tiết
Cách khắc phục: Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số thích hợp
Mắt lão và cách khắc phục
23 Hiện tượng lưu ảnh của mắt : là hiện tượng cảm nhận do tác động của ánh sáng lên tế bào
màng lưới tiếp tục tồn khoảng 0,1s sau khi ánh sáng kích thích đã tắt, nên người quan sát vẫn còn “thấy” vật trong khoảng thời gian này
24 Công dụng và cấu tạo của kính lúp
Cơng dụng: Kính lúp là dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Cấu tạo: Kính lúp được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ (hoặc hệ ghép tương đương với thấu
kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (cm)
Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vơ cùng: G∞ =
o
α
α
tan
tan
= OC f C
25 Kính hiễn vi
Cơng dụng: là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật rất nhỏ, bằng cách tạo ra ảnh có góc trông lớn
Cấu tạo:
Kính hiễn vi gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu rất nhỏ (vài mm) và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm)
Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G∞ = |k1|G2 =
2 1
f f
OC C
δ
26 Kính thiên văn
Cơng dụng: là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với các vật ở xa
Cấu tạo:
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (và dm đến vài m)
Thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vơ cực: Do dó: G∞ =
2
1 0
tan
tan
f
f
= α α