3- Ôn lại tính chất hoá học của axit , bazơ và viết thành thạo các phơng trình điện li.. Kiến thức Học sinh biết :1 Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 01: Ôn tập lớp 10
I Mục đích, yêu cầu:
1/ Ôn lại những kiến thức về cấu tạo nguyên tử
2/ Ôn lại những kiến thức về bảng HTTH và sự biến thiên tính chất hoá học trong bảngHTTH theo 1 chu kì và theo 1 PNC
II Phơng pháp : Đàm thoại + giải bài tập.
HS: SGK, vở ghi
IV Kế hoạch lên lớp:
11C2………
3/ Nội dung bài ôn tập: Phơng pháp Nội dung
Điện tích các hạt:
+ 1 hạt electron có điện tích = 1 - = -1,602.10-19 (Culông) +1 hạt prôton có điện tích = 1+ = +1,602.10-19 (Culông) + Hạt nơtron không mang điện
Trang 2- Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong n.tử thuộc cùng 1 hàng ( chu kì)
- Các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng thuộc cùng
1 cột ( phân nhóm chính)
2/ Kiến trúc bảng HTTH ( 7 chu kì, 8 nhóm)
- sst nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số p = số e ( đều KH:Z)
- sst chu kì = số lớp electron trong nguyên tử
- sst nhóm A = số electron lớp ngoài cùng
- sstốnhóm B: nsa(n- 1)db + nếu a+b < 8 thì sst PNP = a+ b + nếu a+ b = 8,9,10 thì n.tố thuộc PNP nhóm VIII + nếu a+ b > 10 thì sst PNP = (a+b) - 10
3/ Tính chất của các nguyên tố phụ thuộc vào số electron lớp
ngoài cùng trong nguyên tử:
- nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là kim loại
- nguyên tử có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng là phi kim
- nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm
Các n.tố trong cùng 1nhóm có hoá trị cao nhất = sst nhóm
4/ Cách sắp xếp các electron trong nguyên tử theo quy tắc Klêccôpxki ( theo chiều tăng mức năng l ợng)
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4f 5p 6s
* Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lợt
chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao
BàI TậP Cho các nguyên tử sau : 20X, 36Y, 17Z, 25V Hãy xác định - đthn, khối lợng nguyên tử
- Vị trí nguyên tố trong bảng HTTH
- Là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
cấu hình electronddthn
KL n.tửchu kì
nhóm
X 1s22s22p63s23p64s220+
40 đvC4
Trang 3Y 1s22s22p63s23p64s23d104p65s236+
37 đvC5VA
Z 1s22s22p63s23p517+
35 đvC3VIIA
I 1s22s22p63s23p64s23d525+
55 dvC4VIIB
4/ Củng cố
GV nhắc lại hệ thống kiến thức của bài
Yêu cầu H/S nhắc lại sự biến đổi cấu tạo, tính chất của các đơn chất, hợp chất tạo nên từ các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
5/BTVN.
Xem lại bài học
Tiếp tục ôn tập chơng trình lớp 10
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 02: Ôn tập lớp 10
I Mục đích, yêu cầu:
1/ Củng cố lại những kiến thức về liên kết hoá học và cân bằng hoá học
2/ Ôn lại cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử
3/ củng cố cách giải toán cơ bản
II Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề.
HS: SGK, vở ghi, ôn tập các nội dung của bài trớc
? Thế nào là liên kết cộng hóa trị
HS phân biệt 2 loại liên kết, liên kết
cộng hóa trị có cực và liên kết
cộng hóa trị không có cực
I - Liên kết hoá học Các nguyên tử liên kết vi nhau để đạt tới cấu trúc electron bền vững nh khí hiếm
Liên kết hoá học có các loại sau:
2 ion trái dấu
2 nguyên tử có hiệu số ĐÂĐ> 1,77 → hình thành liên kết ion
Na - 1e = Na+
Cl + 1e =Cl- Na+ + Cl- = NaCl 1e
Hay Na + Cl → Na+Cl2/ Liên kết cộng hóa trị
-Liên kết cộng hoá trịnlà liên kết đợc hình thành từ những cặp elctrron dùng chung
Trang 5HS Khi nào hệ đạt tới trạng thái cân
bằng
HS vậy cân bằng hóa học phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
? Vậy cân bằng hoá học bị chuyển dịch p € vàp p,To, nồng độ các chất tham gia p
+ khi P↓cân bằng của p chuyển dịch về phía↑số phân tử khí và ngợc lại.+ Khi ↑to CB của p thu To sẽ dịch chuyển về phía tạo ra sp (phía toả to).Bài tập:
↑P cân bằng ciủa phản ứng sau dịch chuyển về phía bnào?
2NO +O2 =2NO2 khi đun nóng CB của p sau dịch chuyển về phía nào +H2 = H2O + Q
III - Phản ứng oxi hoá khử
- phản ứng oxi hoá khử là p hoá học có sự thay đổi SOXH
- Nguyên tắc xác định SOXH các nguyên tử
+ SOXH đơn chất = 0 + SOXH H+, O-2 trong hợp chất
+ Tổng số SOXH trong 1 hợp chất = 0
- Cân bằng p oxi hoá - khử có 4 bớc
Fe + 6HNO3 Fe ( NO3)3 +3NO2 +3H2O
1 Fe -3e Fe3+
3 N+5 +1e N+4
Vận dụng để cân bằng các phơng trình hóa học và giải bài tập sau:
Hòa tan 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 6,3% vừa đủ thu đợc V lít khí NO (đktc) Tính khối lợng dd HNO3 cần dùng và C% của dung dịch muối thu đợc?
Bài giải: PT: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Chơng I - Sự điện ly
Trang 6Tiết 03: Chất điện ly - sự điện ly
I Mục đích, yêu cầu:
1/ Nắm đợc nội dung thí nghhiệm để thử xem có phải chất điện ly hay không
2/ Nắm đợc chất điện ly và chất không điện ly
II Phơng pháp : Nghiên cứu + Đàm thoại
IV Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp 11C1………
11C2………
2 / kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy
3/Nội dung bài giảng:
Phơng pháp Nội dung
Vào bài: Gv kể chuyện từ con ếch bị
co giật việc phát minh ra
HS rút ra nhận xét chất nào dẫn điện
và chất nào không dẫn điện
GV thông báo nếu tiếp tục làm TN
Kết luận: muối khan và nứoc cất là chất không dẫn điện
TN3: Hoà tan NaCl thành dd rồi cho vào cốc, đóng khóa k lại, kết quả
đèn sáng chứng tỏ dd NaCl dẫn đợc điện TN4,TN5
Lần lợt làm thí nghiệm nh trên với dd HCl , dd NaOH - kết quả cho thấykhi đóng khóa k thì đèn sáng vậy dd axit và dd bazơ dẫn đợc
điện
Nhận xét chung: Vậy dd muối, dd axit và dd bazơ dẫn đợc điện
II - định nghĩa1/ Chất điện ly: Chất điện ly là những chất tan đợc trong nứoc tạo thành
dd dẫn đợc điện
VD: dd muối NaCl, KCl, CuSO4
dd axit HCl, H2SO4, CH3COOH
dd bazơ : NaOH, KOH, Ba(OH)2
2/ Chất không điện lyChất không điện ly là những chất mà dd của nó không dẫn đợc điện.vd: rợu etylic, đờng glucôzơ
Giải thích sự dẫn điện của dd chất điện ly.
1/ Dung môi: H2O Phân tử H2O có cấu tạo nh sauLiên kết O- H trong phân tử H2O là liên kết CHT có cực Do vậy H2O là phân tử phân cực, dung môi phân cực
2 Dung dịch NaCl
Trang 7nhờ có vai trò của chất nào?
Tại sao dd chất điện ly lại dẫn điện ?
?NaCl khan có dẫn điện không
Gv giải thích kỹ sự hoà tan tinh thể
hoà tan NaC
Gv giải thích kỹ quá trình hoà
Giải thích:
khi cho tinh thể muối ăn vào H2O những ion có lớp bề mặt bị hút bởi cácphân tử H2O phân cực xung quanh: Còn Na+ bị hút về phía đầu (-) của phân tử H2O, còn Cl- bị hút về phía đầu (+) của phân tử H2O Làm cho lực hút giữa các kim loại bị yếu đi
Kết qủa các ion Na+ và Cl- bị tách ra khỏi nhau và kết hợp với phân tử H2O rồi phan tán vào H2O Trong dd NaCl, các ion Na+ và Cl- di chuyển tự do vì vậy dd dẫn đợc điện
3/ Dung dịch NaOH
Tinh thể NaOH có ion Na+ liên kết với ion OH- ( giải thích quá trình hoà tan tơng tự NaCl) Vì vật dd NaOH có các ion Na+ và OH- di chuyển tự do nên dd NaOH dẫn điện
4/ Dung dịch HCl
Phân tử HCl là phân tử phân cực H+ - Cl- khi HCl hoà tan vào H2O tạo thành dd là do cả HCl và H2O đều là phân tử phân cực nên đầu (+)của H2O sẽ hút Cl-, còn đầu (-) của H2O hút H+
Lực hút H+ của a xit về phía O khá mạnh nên làm cho liên kêt H - Cl bị
đứt Do vậy H+ và Cl - di chuyển tự do trong dd → dd HCl dẫn
đợc điện
Kết luận: trong dd muối axit, bazơ có các ion (+) và ion (-) di chuyển
tự do, nên dd đó dẫn đợc điện
III định nghĩa 1/ Sự điện ly
Sự điện ly là sự phân ly thành các ion (+) và ion (-) của phân tử chất
điện ly khi tan trong H2O
- ion (+) gọi là cation - ion (-) gọi là anion
* Chất điện ly mạnh là những chất phân ly gần nh hoàn toàn
* Chất điện ly yếu là những chất chỉ phân 1 phần 3/ Nồng độ mol/ l của ion ( ký hiệu là (A) )Nồng độ mol/l của ion A là số mol ion A chứa trong 1(l) dd
( A) = Số mol của trong dd = n(ionA) (mol)
Trang 8I Mục đích, yêu cầu:
1- Nắm đợc các khái niệm về axit, bazơ và nắm đợc bản chất của axit , bazơ, vai trò của nớc, hiểu đợc H+ trong nớc chính là ion H3O+
2- Nắm đợc kết luận về dung dịch axit , hiểu đợc dung dịch axit có một số t/c chung là do
đều chứa cation H+. Nắm đợc kết luận về dung dịch bazơ, hiểu đợc các dung dịch bazơ có một sốt/c chung là do đều có chứa ion OH-
3- Ôn lại tính chất hoá học của axit , bazơ và viết thành thạo các phơng trình điện li
II Phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu
III Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp
11A4……… 11A5………11A7……… 11A8……… 11A10……….11A11………
2 / kiểm tra bài cũ:
Hãy viết phơng trình điện li của các chất sau: NaCI, Ca(NO3)2, Ba(OH)2, H2SO3
3/Nội dung bài giảng:
Phơng pháp Nội dung
Vào bài: ?Em hãy nhắc lại khái
niệm về axit, bazơ đã đợc học ở
lớp 9 và lấy vd
Từ bài kiểm tra miệng chất nào là
ax, bazơ? Vì sao có thể biết ?
Hs lấy VD
GV giải thích
I- định nghĩa
1/ Theo quan niệm cũ:
* Axit là những chất mà phân tử gồm1 hay nhiều nguyên tử hiđrrô liên kết với gốc axit
* Bazơ là những chất mà phân tử gồm kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm OH-
2/ Theo thuyết điện li:
*Axit là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion H+
*Bazơ là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion OH VD:
HCI H+ + CI H2SO4 2H+ + SO42- NaOH Na+ + OH- Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-Giải thích:
Khi axit tan trong nớc thực chất là axit nhờng H+ cho phân tửnớc:
HCI H+ + CI
H+ + H2O H3O+
HCI + H2O H3O+ + CI- (1)Khi bazơ tan trong nớc thực chất là bazơ nhận H+ của phân tử nớc và tạo ra ion OH- Ngoài ra còn có các bazơ không có OH-
Trang 9HS nhận xét pt (1) và (2)và có thể
rút ra khái niệm về axit và bazơ
ntn?
HS nêu nhận xét chung qua các
phân tử điện ly của axit
học sinh nêu tính chất hóa học
của axit và viết pt minh hoạ cho
3/ Theo quan điểm hiện đại( theo Brôxtet)
* Axit là những chất có khả năng cho ion H + ( prôton).
* Bazơ là những chất có khả năng nhận ion H + Đây chính là nêu lên đợc bản chất của axit và bazơ
II Dung dịch axitDung dịch axit là dd có chứa H+( hay H3O+) nên chúng đều có tính chất hoá học giống nhau
1 - t/d với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH NaCl + H2OHCl + CaO CaCl2 + 2H2O
2 - t/d với kim loại
2HCl + Fe FeCl2 + H2O
3 - t/d với muối
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
4 - Làm đỏ giấy qùy
III - Dung dịch bazơ
Dung dịch bazơ là dd có chứa ion OH- nên các bazơ có những t/c hóa học chung là
1 - t/d với axit, oxit axit
Ca(OH)2 + HCl CaCl2 + 2H2O
2 - t/d với muối NaOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2NaCl
3 - Làm hồng fenolftalêin
4/ Củng cố:
? So sánh về u và nhợc điểm của các khái niệm về axit và bazơ
? Vì sao các axit có t/c hoá học chung, các bazơ có những t/c hoá học chung
5/ BTVN (1,2,3 - T16 - SGK)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 05: axit - bazơ - Muối
Trang 10I Mục đích, yêu cầu:
1- giúp HS biết đợc thành phần ion trong muối
2 - Học sinh biết phân biệt các loại muối , muối axít và muối trung hòa
3 Nắm đợc tính chất của mỗi loại muối: muối axít và muối trung hòa, biết mỗi phân tử muối là sản phẩm của p giữa 1 axit và 1 bazơ
II Phơng pháp : Đàm thoại + diễn giảng
III Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp
11A4……… 11A5………
11A7……… 11A8………
11A10……….11A11………
2 / kiểm tra bài cũ:
1/ viết pt điện ly của các chất sau:NaHCO3, NaCl, Al(NO3)2 2/ Tính PH dd H2SO4 0,0025M
3/Nội dung bài giảng: Phơng pháp Nội dung Vào bài: dùng bài kiểm tra miệng, yêu cầu Hs nhận xét HS nhắc lại định nghĩa muối lớp 9 Hs viết pt điện ly HS nhận xét GV thông báo Gv thông báo HS viết pt và gọi tên sản phẩm Gv thông báo HS phân biệt muối axit và muối trung hoà Gv lấy vd và giải thích cho HS I Đinh nghĩa: ĐN1: Muối là hợp chất mà phân tử gồm cation ki loại liên kết với gốc axit ĐN2: Muối là hợp chất khi tan trong nớc phân ly thành các cation kim loại và anion gốc axit VD: NaCl Na+ +Cl CuSO4 Cu2+ +SO4 2-Vậty trong dd muối NaCl có các ion Na+ và Cl- còn trong dd CuSO4có các ddCu2+ và SO4 2-Lu ý : Một số dd muối có màu đặc trng nh dd muối Cu2+ có màu xanh lam, ddFe2+có màu xanh lục, dd MnO4- có mầu tím
II - Phân loại muối: Muối có 2 loại muối trung hoa và muối axit VD: H2SO4 +NaOH NaHSO4 + H2O ( natrihiđrôsunfat ) H2SO4 +2NaOH Na2SO4 + 2H2O ( natrisunfat ) Muối axit là muối mà trong gốc axit vẫn còn H ( có thể tách ra thành H+) Muối trung hoà : là muối trong gốc axit không có H VD: Muối axit NaHCO3, NaH2PO4 , Na2HPO4
Muối trung hoà: NaCl, Na2SO4
III- Tính axit- Bzơ của dd muối:
1- dd muối trung hoà là sản phẩm của axit mạnh và ba zơ mạnh
là môi trờng trung tính (PH =7 ) vì muối không bị thủy phân
Trang 11trong H2O VD NaCl, Ca(NO3)2
2- dd muối là sản phẩm của axit yếu và axit mạnh là môi trờng bazơ (PH>7) VD: Na2S , CH3COONa
* Giải thích dd NaCH3COONa có tính bazơ
CH3COONa CH3COO- +Na+ CH3COONa +HOH CH3COOH +OH-Trong dd NaCH3COO có thêm dd OH nên dd có PH >7
3/ Dung dịch muối là sản phảm của bazơ yếu và axit mạnh là môi trờng axi (PH<7) VD: CuCl2, FeSO4, NH4Cl
Giải thích NH4Cl có PH <7 NH4Cl NH4+ + Cl- NH4+ +HOH NH4OH +H+
NH3 H2OVậy trong dd NH4Cl có H+ nên dd là môi trờng axit
4 Củng cố: - Làm ntn để xác định một dd muối nào đó là môi trờng gì ?
- Phân biệt các loại muối?
5/ Dặn dò: BTVN( các bài tập trang 10 SGK)
Ngày soạn:
Tiết 06: sự điện li của nớc PH
chất chỉ thị axít bazơ
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 121- Hiểu đợc nồng độ mol/l của ion H+ là đại lợng đặc trng cho độ axit hoặc bazơ của dung dịch.
2- Biết đợc pH là số đo biểu thị độ axit hoặc bazơcủa dung dịch cùng sự tơng ứng giữa nồng độ ion H+ và pH
3- Biết cách tính pH khi biết nồng độ H+, ion OH- và ngợc lại
II Phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu
III Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2 / kiểm tra bài cũ:
1/ Tại sao nói Zn(OH)2 là hợp chất lỡng tính, viết PTPƯ minh hoạ
2/ Viết PTPƯ trao đổi ion giữa dd axit và dd bazơ , dd axit và bazơ không tan
3/Nội dung bài giảng:
-2/ Tích số ion của n ớc
Môi trờng nớc là môi trờng trung tính[H+] = [OH-] Vậy môi trờng trung tính là môi trờng có[H+] = [OH-] Thực nghiệm cho thấy [H+] = [OH-]= 10-7 M ở 250C
Đặt KH2O(250) = [H+] [OH-] =[1,0.10-7] [1,0.10-7]= 1,0 10-14Tích số KH2O = [H+] [OH-] đợc gọi là tích số ion của nớc tích số này là hằng số ở nhiệt độ sác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nớc là 1,0 10-14 thờng đớc dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C Một cách gần đúng, có thể coi tích số ion của nớc là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
3/ ý nghĩa tích số ion của n ớc
Xác định môi trờng của dung dịch qua [ H+ ] hoặc [ OH - ] vì tích
số ion của nớc là một hằng số nên khi [ H+ ] tăng thì [ OH -] phải giảm sao cho tích số ion của nớc không đổi Dựa vào [ H+ ] để xác
Trang 13Gv lập bảng liên quan giữa
Vậy a đợc coi là PH của dung dịch
Lu ý [H+] [OH- ] = 10 -14mol/l Trong đó PH = -log [H+] ; POH = - log[ OH-]
⇔PH + POH = 14
VD1: [ H+] của nớc = 10 -7 mol/l → PH =- log 10-7 = 7VD2: [ H+] của bazơ = 10 -12 mol/l → PH =- log 10-12 = 12VD3: [ H+ ] = 1.10-2 thì pH = 2: môi trờng axit
[ H+ ] = 1.10-7 thì pH = 7: môi trờng trung tính [ H+ ] = 1.10-9 thì pH = 9: môi trờng bazơ
H+ mol/l
10-1 10-4 10-6 10-7 10-8 10-10 10-14PH _
1 4 6 7 8 10 14 Trung tính
độ axit tăng Độ bazơ tăng
Kết luận:
PH là đại lợng đo độ mạnh hay yếu của dd axit hoặc dd bazơ
- nớc nguyên chất hay môi trờng trung tính có PH = 7
I Mục đích, yêu cầu:
1- HS hiểu đợc bản chất của phản ứng trao đổi ion
2 - Nắm đợc các trờng hợp có phản ứng trao đổi ion xẩy ra
3 Viết thành thạo các bớc, viết pt trao đổi ion và nêu đợc bản chất của p
Trang 14II Phơng pháp : Diễn giảng+ đàm thoại
III Kế hoạch lên lớp:
1/ kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2/ kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng giải thích tính axit- bazơ của 4 dd muối sau; Na2S và
CaCl2; (NH4)2SO4và KNO3
3/Nội dung bài giảng:
Ba2+ +2Cl-+2Na+ +SO4 BaSO4 + 2Na+
Ba2+ + SO42- BaSO4Bản chất của phản ứng: Là sự kết hợp giữa ion Ba2+ và SO42- tạo BaSO4↓ tách khỏi dd
VD2: Trong dd muối đồng với dd chứa CuSO4+ 2NaOH Cu(OH)2 +Na2SO4
OH-Cu2+ +SO42- +2Na+ +2OH- Cu(OH)2 +2Na+ +SO4
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2Bản chất của p là sự kết hợp giữa ion Cu2+ và OH- tạo Cu(OH)2 tách ra khỏi dd
2/ Sản phẩm của p có chất bay hơi
VD: trộn dd muối cacbonat với dd axit mạnhNa2CO3 + 2HCl 2NaCl +H2O + CO2 2Na+ + CO32- + 2H+ + 2Cl- 2Na+ + 2Cl- +H2O +CO2 2H+ + CO32- H2O + CO2
Bản chất phản ứng: là sự kết hợp giữa H+ và CO32- tạo ra H2CO3 không bền bị phân hủy thành CO2 bay ra khỏi dd
3/ Sản phảm của phản ứng có chất điện ly yếu
VD: trong dd axetat với dd axit mạnh
CH3COONa + HCl CH3COOH + NaClCH3COO- + Na+ + H+ +Cl- CH3COOH +Na+ + Cl- CH3COO- + H+ CH3COOH
Bản chất của pứ là sự kết hợp giữa ion CH3COO- và H+ tạo thànhCH3COOH là chất điện ly yếu
Tóm lại: Pứ trao đổi ion trong dd chất điện ly chỉ xẩy ra khi có những ion kết hợp với nhau tách ra khỏi dd dới dạng chất kết tủa, chất dễ bay hơi và chất điện ly yếu
Trang 15tan của muối và bazơ.
HS nhắc lại TH có PƯ trao đổi
II Tr ờng hợp không có phảng ứng xẩy ra.
VD:trộn dd Na2SO4 với dd KCl không thấy có dấu hiệu gì
ta thử viết ptp
Na2SO4 + 2KCl 2NaCl + K2SO4 2Na+ + SO42- + 2K+ +2Cl- 2Na+ +2Cl- +2K+ + SO42-
Nhận xét: trong dd trớc và sau vẫn đủ 4 loại ion, không có sự
biến đổi hoá học chỉ là sự trộn lẫn 4 loại ion
Kết luận : Phản ứng trao đổi ion không xẩy ra khi không có sự
tạo thành chất ↓ không thể phân ly tạo ra các ion thì cũng không xẩy ra p thay đổi ion
Bài tập 1a/ KCl và AgNO3 KCI +AgNO3 KClO3 +AgCl ↓
K+ + Cl- +Ag+ NO3- K+ +NO3- + AgCl ↓
Cl- + Ag+ AgCl b/ AI2(SO4)3 và Ba(NO3)2
c/ Fe2(SO 4)3 Và NaOH d/ Na2S và HCl
e/ K2CO3 và H2SO4 K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + H2O + CO2 2H+ + CO3 H2O + CO2g,h: phản ứng không xẩy ra
Bài tập 2a/ CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Ca2+ +CO CaCO3 b/ FeS +2HCl FeCl2 + H2S FeS + 2H+ Fe2+ + H2S c/ Fe2(SO4)3 + 6KOH 3K2SO4 + 2Fe(OH)3
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3d/ BaCO3 + 2HNO3 Ba(NO3)2 + H2O + CO2
CO + 2H+ H2O + CO2
4/ Củng cố: Thế nào là pứ trao đổi ion? Pứ trao đổi ion xẩy ra ở những trờng hợp nào? lấyVD5/ BTVN: Bài 5,6,7/SGK/20
Ngày soạn:
Tiết 08: luyện tập:axit, bazơ, muối Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li
I Mục đích, yêu cầu:
- viết thành thạo các ptp trao đổi ion
- Biết cách tính [ ion ] và [H+] trong dd và PH của dung dịch
Trang 16II Phơng pháp : Đàm thoại + làm bài tập
III Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2 / kiểm tra bài cũ:
GV gọi hs trả lời các bài tập 1,2,3,4
Hs nhắc lại điều kiện của phản ứng
trao đổi ion
Hs nhắc lại cách viết ptp trao đổi
b/ H2SO4 và CuO c/ HNO3 và Ba(OH)2 d/ NaOH và SO2a/ 2HCl + CaCO3 H2O +CO2 + CaCO3 2H + +2Cl- +CaCO3 H2O + CO2 +Ca2+ +2Cl- 2H+ + CaCO3 H2O +CO2 + Ca2+
hoặc 2H3O+ CaCO3 2H2O + CO2 +Ca2+
b/ H2SO4 +CuO CuSO4 +H2O 2H + +SO42- +CuO Cu2+ +SO42- +H2O 2H+ + CuO Cu2+ +H2O
hoặc 3H3O+ + CuO Cu2+ +4H2Oc/ HNO3 +Ba(OH)2 Ba( NO3)2 +2H2O 2H+ + 2NO3- +Ba2+ + 2OH- Ba2+ + 2NO3- +2H2O
H+ + OH- H2O hoặc H3O+ + OH- 2H2O d/ 2Na2OH+SO2 Na2CO3 +H2O 2Na+ + 2OH- + SO2 2Na+ +H2O + SO32- 2OH- +SO2 H2O +SO32- bàì 7 ( T17 -SGK )
trung hoà H2SO4 và NaOH BiếtVH2SO4 = 25ml = 0,25l
VNaOH = 50 ml = 0,05l
CM NaOH = 0,5M Tính CM H2SO4 = ? Giải
Trang 17HS lªn b¶ng ch÷a bµi tËp.
GV giao bµi tËp cho HS tù gi¶i
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
1 2
n NaOH = 0,5 0,05 = 0,025mol Theo ptp nH2SO4 = 1/2 nNaOH = 2 =
025 0
0,0125 molvËy CM H2SO4 =
=
025 ,
0
0125 ,
0
0,5 MBµi 8( T17 - SGK )
Trung hoµ H2SO4 10% víi CuO BiÕt C% H2SO4 = 10%
m CuO = 16g TÝnh C% CuSO4 = ? Gi¶i
H2SO4 + CuO = CuSO4+H2O nCuO = 80
16
= 0,2mol Theo ptp nH2SO4 = n CuO → mH2SO4 = 196 +16g
→ m dd H2SO4 = 10
100 6 , 19
= 196gVËy mdd sau p = mCuO + mdd H2SO4 = 196 + 16g mCuSO4 = 0,2 160 =32 g
VËy C% CuSO4 = 196 16
100 32
+ =15,1%
Bµi 44 ( T8 - SBT)Trén dd HCl vµ ddNaOH BiÕt VHCl = 0,05l CM(HCl)= 0,12M , VNaOH = 0,05l , CM (NaOH) = 0,1 Mt×m PH dd sau p?
I Mục tiêu bài học
Trang 181. Kiến thức Học sinh biết :
1 Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li
2. Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng:
1 Thao tác thực hành an toàn, chính xác
2 Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng
II Phương pháp giảng dạy
1 Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan
• Dung dịch HCl 0,1M - Giấy đo pH
• Dung dịch Na2CO3 - Dung dịch CaCl2
• Dung dịch NH3 - Dung dịch phenolphtalein
• Dung dịch CH3COOH
2. Học sinh
3 Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1. Ổn đ ịnh lớp: KiÓm tra sÜ sè
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2. kiÓm tra bµi cò
KÕt hîp trong giê thùc hµnh
3. Nội dung thực hành
4. Hoạt động của giáo viên 5. Nội dung
Hoạt động 1 Giáo viên giới thiệu nội
dung yêu cầu của buổi thực hành - Kiểm
tra chuẩn bị của học sinh
b Làm tương tự như trên nhưng thay dung
dịch HCl lần lượt bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH3 0,1M
Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li
a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc
Trang 19Hoạt động 3 Thớ nghiệm 2 Phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch cỏc chất điện li
Hoạt động 4 Viết tường trỡnh.
Hoạt động 5 Giỏo viờn nhận xột buổi thớ
nghiệm
vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2 đặc Nhận xột hiện tượng xảy ra
b Hoà tan kết tủa thu được ở thớ nghiệm 2a
bằng dung dịch HCl loóng Nhận xột cỏc hiệntượng xảy ra
c Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung
dịch NaOH loóng Nhỏ vào đú vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhận xột màu của dung dịch Nhỏ từ từ dung dịch HCl loóng vào ống nghiệm trờn, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mấtmàu Giải thớch hiện tượng xảy ra
II Viết tường tr ỡnh
Nội dung thớ nghiệm và cỏch tiến hành.Viết phương trỡnh dạng phõn tử, ion và ion rỳt gọn
4/
củng cố
? Vậy điều kiện để xảy ra p trao đổi ion là gì
5/ BTVN
Viết tửờng trình thực hành giờ sau nộp
Ôn tập chơng I chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10: Kiểm tra viết ( 45 phút)
I Mục đích, yêu cầu:
1 - Kiểm tra kíến thức về nồng độ dd, PH và p trao đổi ion
II phơng pháp :
Kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận
III Kế hoạch lên lớp:
Trang 201/ ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2/kiểm tra bài cũ.
3/Nội dung kiểm tra
A Thêm V lít nớc cất B Thêm V lít dung dịch KOH 0,67M
C Thêm V lít dung dịch HCl 0,3M D.Thêm V lít dung dịch NaNO3 0,4M
Câu 3:
Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A Pb(NO3)2 + Na2SO4 PbSO4 + 2NaNO3
B Pb(OH)2 + H2SO4 PbSO4 + 2H2O
C PbS + 4H2O2 PbSO4 + 4H2O
D (CH3COO)2Pb + H2SO4 PbSO4 + 2CH3COOH
Câu 4:
Dung dịch axit mạnh một nấc X nồng độ 0,01M có pH = 2 và dung dịch bazơ mạnh một nấc Y nồng độ 0,01M có pH = 12 Vậy :
A. X và Y là các chất điện li mạnh
B. X và Y là các chất điện li yếu
C. X là chất điện li mạnh, Y là chất điện li yếu
D. Xlà chất điện li yếu, Y là chất điện li mạnh
Câu 5:
Phản ứng nào dới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
B Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3
C Fe(NO3)3 + 2KI 2Fe(NO3)3 + I2 + 2KNO3
D Zn + 2Fe(NO3)3 Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Trang 21Chơng II Nitơ - phôt pho
Tiết 11: Mở đầu - Nitơ
I Mục đích, yêu cầu:
1 - Hiểu đợc một số đặc điểm cấu tạo của Nvà P
2- Nắm đợc một số t/c vật lý của N2
3 - Hiểu đợc N2 là một chất trơ ở điều kiện thờng N2 chỉ hđ hh ở to cao
Trang 224- Nắm đợc cách điều chế N2 và ứng dụng của Nitơ
II phơng pháp : đàm thoại.
III Kế hoạch lên lớp:
1/ ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số đầu giờ
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2/ Kiểm tra bài cũ:
có 5 electron lớp ngoài cùng
Từ N → Bi ĐÂĐ giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần nê tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần
Do vậy N,P là những p kim điển hình trong pnc nhóm V
↓ ↓ ↑ ↑ ↑
Nitơ có 5 lớp electron lớp ngoài, cùng trong đó có 3 eletron độcthân, do vậy nitơ có khả năng hình thành 3 liên kết CHT với nguyên tử khác
vd: NH3 xét phân tử N2 :NN hay N ≡Nliên kết N ≡N rất bền nên ở to thờng N2 là chất hđ hh kém ( trơ) nó hoạt động hoá học ở nhiệt độ cao
II - Tính chất vật lý: (SGK) III - tính chất hoá học:
1 Tác dụng với hiđrô:
P, xt
400 -500o c -3 +1N2o + H2 2NH3 ( amôniac) +Q2/ Tác dụng với kim loại
2Alo + N2o = 2AI+3N-3 ( nhôm clorua) chất khử chất oxi hoá
Nhận xét:
Nitơ thể hiện tính khử khi t/d với oxi(No N+2 N+4 )
Trang 23Gv th«ng b¸o ®iÒu kiÖn p.
N+2O nit¬ oxit N2+3O3 ®init¬trioxit
N+4O2 Nit¬®ioxit N2+4O4 ®init¬ tªtraoxitN2+5O5 ®init¬penoxit
NhËn xÐt:
SOXH cña nit¬ tronh ph©n tö gåm -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
IV §iÒu chÕ vµ øng dông
Trang 244 Biết được tính chất vật lý của amoniac.
5 Biết được ứng dụng của amoniac và phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2. Kỹ năng
6 Vận dụng cấu tạo của amoniac để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac
7 Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
II Phương pháp giảng dạy
8 Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Tiến trình lên lớp
1
Ổn định lớp kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó
3. Bài mới
4. Hoạt động của giáo viên 5. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 cấu tạo phân tử
Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải thích
sự tạo thành phân tử amoniac
GV bổ sung NH3 có cấu tạo hình tháp và
có 1 cặp electron chưa tham gia liên kết
Phân tử amoniac phân cực hay không
phân cực Từ đó dự đoán tính tan của
amoniac trong nước
Hoạt động 2 Tính chất vật lý
GV làm thí nghiệm biểu diễn khí NH3 tan
trong nước
Tại sao nước phun vào ?
Tại sao dung dịch từ không màu chuyển
sang màu hồng ?
GV cung cấp thêm thông tin về độ tan của
NH3
Hoạt động 3 Tính bazơ yếu
Từ thí nghiệm tính tan yêu cầu học sinh
viết phương trình điện li của NH3 trong
nước dựa vào thuyết Areniut
Ngoài ra bazơ còn có những phản ứng
nào khác ? Cho thí dụ minh hoạ và viết
phương trình phản ứng, phương trình ion
rút gọn
A AMONIAC NH 3
I Cấu tạo phân tử
NH
H Hhoặc
HH
b Tác dụng với dung dịch muốiAlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3$ + 3NH4Cl
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3$ + 3NH4+
c Tác dụng với axit
Trang 25Hoạt động 4 Tính khử
Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân
tử NH3 Dự đoán tính chất oxi hoá khử
của NH3 ?
Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí dụ
minh hoạ
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá và
vai trò của NH3 trong các phản ứng Cân
bằng phản ứng theo phương pháp thăng
NH3 trong phòng thí nghiệm được điều
chế như thế nào ? Cho thí dụ
NH3 được sản xuất trong nghiệp như thế
nào ?
Chú ý các yếu tố ảnh hưởng đến cân
bằng
NH3 + HCl → NH4ClNH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2 Tính khử
a Tác dụng với oxi 4NH3 + 3O2 →t o
CaCl2 + NH3 + H2O
2 Trong công nghiệpN2+ 3H2 ← t o, xt, p
9 Biết tính chất vật lý, hóa học cơ bản của muối amoni
10 Biết được ứng dụng của muối amoni và phương pháp điều chế muối amoninitơ trong
Trang 26phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp.
2. Kỹ năng
11 Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
12 Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1. Giáo viên
1 Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2. Học sinh
1 Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1
Ổn định lớp kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2. Kiểm tra bài cũ
3 Trình bày các tính chất hoá học cơ bản của amoniac và cho thí dụ minh hoạ
3. Bài mới
4. Hoạt động của giáo viên 5. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tính chất vật lý
GV cho HS quan sát một mẫu muối amoni
sau đó hoà tan
GV bổ sung ion amoni không có màu
Hoạt động 2
GV làm thí nghiệm biểu diễn muối amoni
tác dụng với dung dịch NaOH
Phản ứng này được sử dụng làm gì ?
Liên hệ thực tế khi bón phân đạm amoni
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ khác,
viết phương trình phản ứng, phương trình
ion rút gọn
Hoạt động 3 Phản ứng nhiệt phân
GV làm thí nghiệm biểu diễn sự phân huỷ
muối amoni clorua
- Phương trình ion rút gọn
NH4+ + OH- → NH3 #+ H2O
- Phản ứng này dùng để điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm và để nhận biết khí muối amoni
2 Phản ứng nhiệt phân
Trang 27GV cho một vài thí dụ khác.
Nhắc lại phản ứng điều chế khí nitơ trong
phòng thí nghiệm
GV cung cấp thêm thí dụ khác
Từ đó yêu cầu học sinh nhận xét sự phân
huỷ của muối amoni
Gợi ý cho học sinh chú ý tính oxi hoá khử
của gốc axit trong muối amoni
Chú ý NH4HCO3 là bột nở
NH4Cl →t
NH3 + HCl (1)(NH4)2CO3 →t o
NH4 + NH4HCO3 (2)NH4HCO3 →t o
NH3 + H2O +CO2 (3)NH4NO2→t o
N2 + 2H2O (4)NH4NO3 →t o
- Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hoá
sẽ sinh ra N2 hoặc N2O
3 Làm các bài tập còn lại trong SGK, làm bài tập SBT
4 Chuẩn bị nội dung bài axit nitric
Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết 14 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
I Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
Biết tính chất vật lí, hoá học của axit nitric
Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của muối amoni
Biết được ứng dụng và vai trò của axit nitric
2. Kỹ năng
Trang 28Vận dụng cấu tạo của axit nitric để giải thích tính chất hoá học của axit nitric.
Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn
II Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1. Giáo viên Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2. Học sinh Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1Ổn định lớp kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử
Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh
viết công thức cấu tạo
Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân tử
axit nitric
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
Gv cho học sinh quan sát lọ chứa axit
nitric Yêu cầu học sinh cho biết màu sắc,
Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học
của phân tử HNO3 ?
A AXIT NITRIC HNO 3
I Cấu tạo phân tử
OO
Cu + 4H+ + 2NO3- →Cu2+ + 2NO2 # + 2H2OThí dụ 2 đồng tác dụng với dung dịch HNO3loãng
Phương trình ion rút gọn3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO # +4H2O
Fe + 6HNO3 (đặc) →t o
Trang 29GV làm thí nghiệm biểu diễn
Axit nitric phản ứng với NaOH, CaCO3,
MgO
Yêu cầu học sinh viết phản ứng và
phương trình ion rút gọn
Hoạt động 5 Tính oxi hoá
GV làm thí nghiệm biểu diễn Cu + HNO3
Yêu cầu học sinh cho vài thí dụ khác
Nhận xét tương tác của HNO3 với kim
GV bổ sung thêm một số thông tin
Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
- HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ
Au, Pt) oxi hoá kim loại đến mức cao nhất,không giải phóng hiđro
- Kim loại tác dụng với HNO3 đặc nóng thìluôn giải phóng NO2
- Nếu HNO3 loãng thì tạo thành N2, NO, N2O,NH4NO3
- HNO3 đặc nguội thụ động với nhôm, sắt,crôm
b Tác dụng với phi kim
20 Biết tính chất vật lí, hoá học của muối nitrat
21 Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của muối nitrat
22 Biết được cách điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Trang 3023 Hiểu rõ chu trinh nitơ trong tự nhiên.
2. Kỹ năng
24 Rèn luyện kỹ năng viết pt pứ oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn
25 Làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
26 Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1. Giáo viên
1 Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn đị nh lớp kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2 Bài cũ Nêu tính chất hoá học cơ bản của axit nitric và cho thí dụ minh họa
Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ sản
xuất axit nitric trong công nghiệp
Liên hệ một hiện tương trong thực tế khi
Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái
màu sắc của muối nitrat
Hoạt động 3 Phản ứng nhiệt phân
GV làm thí nghiệm biểu diễn nhiệt phân
muối nitrat sau đó cho than nóng đỏ vào ?
Cho các thí dụ khác và yêu cầu học sinh
nhận xét sự nhiệt phân của muối nitrat ?
Rút ra quy luật chung sự nhiệt phân muối
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệmNaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3
2 Trong công nghiệpAxit nitric được sản xuất qua ba giai đoạnOxi hoá NH3
4NH3 + 5O2 850 - 900o C,Pt→
4NO + 6 H2OOxi hoá NO
2NO + O2 → 2NO2Hợp nước tạo thành HNO34NO2 +O2 + 2H2O → HNO3
KNO2 + O2#
Mg(NO3)2 →t o
MgO + 2NO2 # + 2
1O2#
Cu(NO3)2 →t o
CuO + 2NO2 #+ 2
1O2#
Trang 31Hoạt động 4 Nhận biết muối nitrat
Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong
nước vậy làm cách nào để nhận biết muối
nitrat ? Cơ sở nhậ biết dựa trên tính chất
hoá học nào của muối nitrat ?
GV làm thí nghiệm biểu diễn nhận biết
muối nitrat
Cho bột đồng vào dung dịch muối kali
nitrat và đun Nhận xét gì về tính oxi hoá
của muối nitrat trong môi trường trung tính
? Sau đó cho vào đó vài giọt H2SO4 loãng
và đun
Yêu cầu học sinh nhận xét sản phẩm và viết
phương trình phản ứng và phương trình ion
rút gọn
Hoạt động 5 Ứng dụng
Cho biết các ứng dụng của muối nitrat ?
Hoạt động 6 Chu trình nitơ trong tự nhiên.
Yêu cầu học sinh xem sách giáo khoa và
nhận xét chu trình nitơ trong tự nhiên gồm
những quá trình nào ?
Hg(NO3)2 →t
Hg + 2NO2 #+ O2#
Nhận xét quy luật phân huỷ của muối nitrat
3 Nhận biết muối nitrat3Cu + 2KNO3 + 4H2SO4 →t o
3CuSO4 +K2SO4 + 2NO # + 4H2O
3Cu + 2NO3- + 8H+ →t o
3Cu2+ + 2NO #+ 4H2O
II Ứng dụng
- Các muối nitrat chủ yếu được sử dụng làmphân bón ngoài ra nó còn được làm thuốcnổ
C CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG
Trang 32II phơng pháp:
Sử dụng phương phỏp đàm thoại nờu vấn đề kết hợp phát huy trí lực học sinh
III Chuẩn bị:
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV Tiến trỡnh lờn lớp
Ổ
n định lớp kiểm tra sĩ số:
11A4……… 11A5……….11A7……… 11A8……….11A10……….11A11………
2. Bài cũ kết hợp trong giờ luyện tập
3. Bài mới
Hoạt động 1:
Ôn tập tính chất của nitơ, điều chế nitơ:
GV: gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất hoá học
của nitơ
Học sinh khác viết phơng trình hoá học
? Cách điều chế nitơ trong công nghiệp và trong
phòng thí nghiệm?
Viết phơng trình phản ứng?
Hoạt động 2: Ôn tập tính chất của ammoniac và
muối amoni
Nhắc lại tính chất của ammoniac ( NH3)?
Cách điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp?
Tính chất hoá học của muối amoni ?
Hoạt động 3: Tính chất, điều chế, nhận biết axit
nitric và ion nitrat
Tính chất hoá học của axit nitric ?
I/ Kiến thức cần nắm vững:
1/ Tính chất hoá học của nitơ:
-6 Kém hoạt động ở nhiệt độ thờng-7 Tính oxi hoá
Tác dụng với kim loại Tác dụng với hiđro-8 Tính khử
Tác dụng với oxi2/ Điều chế nitơ:
-9 Trong CN Chng cất phân đoạn không khí lỏng-10 Trong PTN
Nhiệt phân muối amoni nitơrit ( NH4NO2 )3/ Hợp chất của niơ
a/ Amoniac và muối amoni
* Tính chất hoá học của ammoniac Tính bazơ yếu
Trang 33Cách điều chế và nhận biết ion nitrat
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức để giải các bài
Hoà tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120ml dd X
gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M sau khi phản
ứng kết thúc thu đợc V lit NO duy nhât (đktc)
1/ Bài tập 6/SGK/ 45HD: Chỉ có Cu phản ứng với HNO3 tạo khí NO-Tính số mol của axit, số mol của NO
-Viết PTPƯ
Cu + HNO3CuO + HNO3-Dựa vào PTPƯ tính số mol của Cu theo số mol của NO suy ra khối lợng của Cu và CuO
-Tính phần trăm của Cu trong hỗn hợp-Dựa vào các PTPƯ tính số mol của axit nitric
và muối nitrat-Từ đó tính đợc nồng độ % của chúng2/ Bài tập 8/SGK/38
3/ Bài tập chép đề:
HD: - tính số mol ion H+ có trong dd và số mol của ion NO
- Viết PT dới dạng ion rút gọn
- Kiểm tra các chất PƯ (có chất, ion d)
- Tính số mol và thể tích NO theo chất (ion) PƯhết
Sử dụng phơng pháp tính theo phơng trình ion để giải bài tập sau:
Đề bài: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu đợc dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
Trang 34Ngày soạn ………
Tiết 17 § 10 PHOTPHO
I Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
27 Biết vị trí của photpho trong bảng hệ thống tuần hoàn
28 Hiểu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của photpho
29 Biết được ứng dụng của photpho và phương pháp điều chế photpho trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2. Kỹ năng
30 Vận dụng cấu tạo của photpho để giải thích tính chất vật lí, hoá học của photpho
31 Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
II Phương pháp giảng dạy
32 Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
IV Tiến trình lên lớp
6. Ổn định lớp kiểm tra sĩ số: 11C1………
11C2………
7. Bài cũ Làm bài tập 5 SGK
8. Bài mới
9. Hoạt động của giáo viên 10.Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Vị trí và cấu hình electron
nguyên tử
Vị trí giáo viên yêu cầu học sinh viết cấu
hình electron nguyên tử từ đó suy ra vị
trí trong bảng hệ thống tuần hoàn
Từ cấu tạo cho biết hoá trị của photpho
Vì sao photpho trắng mềm, dễ nóng chảy
? ít tan trong nước ?
Giáo viên cung cấp thông tin về độc tính
- Photpho đỏ không độc
- Sự chuyển hoá giữa hai dạng thù hình
Trang 35nào ? So sánh với photpho trắng ?
Giải thích ?
Sự chuyển hoá của 2 dạng thù hình
photpho như thế nào ?
Hoạt động 3 Tính chất hoá học
Từ cấu tạo, độ âm điện và các mức oxi
hoá của photpho yêu cầu học sinh dự
đoán tính chất hoá học của photpho ? So
sánh mức độ hoạt động của hai dạng thù
hình photpho ?
Giải thích ?
Hoạt động 4 Tính oxi hoá
Tính oxi hoá thể hiện như thế nào ? Cho
thí dụ ?
Cho học sinh xác định số oxi hoá và vai
trò của photpho trong các thí dụ đó
? gọi tên một số muối photphua
Photpho tác dụng với hiđro tạo thành
photphin là một chất độc
Chú ý muối photphua thuỷ phân mạnh
dựa vào tính chất này người ta làm thuốc
diệt chuột
Hoạt động 5 tính khử thể hiện khi nào ?
cho thí dụ minh hoạ, xác định số oxi hoá
và vai trò của photpho trong các thí dụ
Hoạt động 7 Trạng thái tự nhiên
Photpho tồn tại trong tự nhiên ở dạng
nào ?
Giáo viên cung cấp thêm một số thông
tin về photpho có liên quan đến tư duy
Hoạt động 8 Sản xuất
Photpho được sản xuất như thế nào ?
Giáo viên bổ sung thêm một số thông tin
về quy trình sản xuất photpho và lịch sử
P Ptrắng đỏ
III Tính chất hoá học
F Các mức oxi hoá của photpho-3 0 +3 +5
Tính oxi Tính khử hoá
tác dụng tác dụng với chất với chất oxi khửhoá
1 Tính oxi hoá 2P + 3Ca →t o
Ca3P2
P + 3Na →t o
Na3P2P + 3H2 →t o
2PH3 photphin
2 Tính khử
- Cháy trong oxi4P + 3O2 →t o
2P2O34P + 5O2 →t o
2P2O5
- Tác dụng với clo2P + 3Cl2 →t o
2PCl3 2P + 5Cl2 →t o
Trang 36tìm ra photpho.
9. Củng cố
3 So sánh tính chất hoá học của nitơ với photpho ? Tại sao photpho và nitơ thuộc cùng một nhóm chính, độ âm điên của photpho nhỏ hơn nitơ nhưng photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ ?
33 Biết cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
34 Hiểu được tính chất hoá học của axit photphoric, tính chất của các muối photphat
35 Biết được các ứng dụng của axit photphoric và muối photphat, phương pháp điều chế axit photphoric và cách nhận biết muối photphat
2. Kỹ năng
36 Vận dụng cấu tạo của axit photphoric để giải thích tính chất của nó
37 Làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
38 Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiến thức
2. Học sinh : Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
4. Hoạt động của giáo viên 5. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử
Dựa vào quy tắc bát tử hãy viết công thức
cấu tạo của phân tử axit photphoric ? Xác
định số oxi hoá của photpho trong phân tử
Trang 37Hoạt động 3 Tính chất hoá học.
Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học
có thể có ?
Viết phương trình điện li của axit
photphoric để chứng minh nó là một axit
Cho biết trong dung dịch H3PO4 có những
loại ion nào
Viết phương trình phản ứng với kim loại,
với oxit bazơ, bazơ, muối
Trong dung dịch axit có bao nhiêu loại
anion gốc axit ? Vậy nó có thể tạo ra bao
nhiêu loại muối ?
GV hướng dẫn học sinh xác định tỉ lệ tham
gia của các chất phản ứng để xác định loại
muối sinh ra
So sánh tính oxi hoá của HNO3 với
H3PO4 ? Giải thích ?
Hoạt động 4 Điều chế
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết axit photphoric có thể
được điều chế bằng những cách nào ?
So sánh độ tinh khiết của mỗi phương
pháp
Hoạt động 5 Ứng dụng
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa
Giáo viên bổ sung thêm một số thông tin
III Tính chất hoá học
1 Tính axitH3PO4 D H+ + H2PO4-H2PO4- D H+ + HPO42-HPO4- D H+ + PO43-
- Dung dịch H3PO4 có đầy đủ tính chất của một axit, nó là một axit có độ mạnh trung bình và là một chất điện li yếu
- Tác dụng với chỉ thị, bazơ, oxit bazơ, muối,kim loại trước H
2 Tác dụng với dung dịch kiềmH3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O (1)H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + H2O (2)H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O (3)Đặt k = H 3 PO 4
NaOH
nn
Nếu k ≤ 1 thì xảy ra (1)Nếu 1< k < 2 thì xảy ra (1) và (2)Nếu k= 2 thì xảy ra (2)
Nếu 2< k < 3 thì xảy ra (2) và (3)Nếu k≥ 3 thì xảy ra (3)
3 Axit photphoric không thể hiện tính oxi hoá mạ nh như axit nitric
IV Điều chế
1 Phòng thí nghiệm
P + 5HNO3 →t o
H3PO4 + 5NO2 + H2O
2 Trong công nghiệpCa3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) →t o
2H3PO4 + 3CaSO4 ↓
Trang 38Hoạt động 6 muối photphat
muối photphat gồm những loại nào ?
Tính tan của chúng ?
Làm cách nào để nhận biết muối phophat ?
Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn dung
dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch
Na3PO4
B MUỐI PHOTPHAT
- Muối photphat PO4
3 Muối hiđrophophat HPO4
2 Muối đihiđrophotphat H2PO4
-I Tính tan
- Tất cả các muối photphat, hiđrophophatđều không tan trừ photphat kim loại kiềm vàamoni Với các kim loại khác chỉ có muốiđihđrophophat là tan
II Nhận biết
AgNO3 + Na3PO4 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3
Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ màu vàng
4. Củng cố
1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau :
Ca3(PO4)2 → P → P2O5→ H3PO4
39 Biết vai trò của các nguyên tố đa lượng cũng như vi lượng
40 Biết tính chất vật lí, hoá học, cách điều chế và phương pháp bảo quản trong công nghiệp
2. Kỹ năng
41 Vận dụng kiến thức để đánh giá các loại phân bón và làm một số dạng bài tập
II Phương pháp giảng dạy