1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 đầy đủ theo chuẩn kiến thức

26 735 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam cho rằng thì giờ quý nhất vì ngời ta thờng nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc... + Câu 3 Đoạn 3: Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động mới là quý

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007 Tiết 1:

Chào cờ Tiết 2:

Toán ( Tiết 41): Luyện tập I/ Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

II/ Đồ dùng dạy - học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: HS chữa bài 4 ( Tr 44)

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :Trong tiết học toán này các em cùng luyện tập về cách viết số đo độ

dài dới dạng số thập phân qua tiết 41

b) Nội dung bài:

* Bài 1( Tr 45):- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với mấy số trong số đo độ dài?( 1 số)

* Bài 3 ( Tr 45):- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- HS làm vở + 1 HS làm bảng phụ

**a) 3 km 245 m = 3,245 km **c) 307 m = 0, 307 km

**b) 5 km 34 m = 5,034 km

- HS gắn bài, lớp và Gv nhận xét, đánh giá

- Hỏi củng cố lại cách đổi

* Bài 4( Tr 45):- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận cặp sau đó làm vở + 1 cặp làm bảng phụ

Trang 2

- Đọc đúng: lúa gạo, có lí, sôi nổi, lấy lại.

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi giữa các dấu câu

- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng cho phù hợp với từng nhân vật

- Hiểu từ ngữ cuối bài

- Nội dung: Hiểu nội dung tranh luận: Cái gì quý nhất? Hiểu rằng ngời lao động là quý nhất

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK, Bảng phụ câu dài

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mình yêu thích bài Trớc cổng trời, trả lời câu

hỏi nội dung

- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp các câu hỏi cuối bài( TG 5’)

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi, HS khác trả lời, lớp nhận xét bổ xung

+ Câu 1( Đoạn 1): Theo Hùng, Quý, Nam các gì quý nhất trên đời?

(Hùng cho rằng gạo quý nhất Quý cho rằng vàng bạc quý nhất Nam cho rằng thì giờ quý nhất)

+ Câu 2( Đoạn 2): Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? (Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất vì con ngời không thể sống đợc mà không ăn Quý cho rằng vàng là quý nhất vì mọi ngời thờng nói quý nh vàng, có vàng là có tiền, có tiền

sẽ mua đợc lúa gạo Nam cho rằng thì giờ quý nhất vì ngời ta thờng nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc)

Trang 3

+ Câu 3( Đoạn 3): Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động mới là quý?(Vì không có

ngời lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cùng trôi qua một cách vô vị)

- GV: Thầy giáo đã giảng giải cho các bạn hiểu ra Đầu tiên thầy khẳng định lí lẽ và

dẫ chứng ba bạn đa ra đều đúng : Lúa gạo, vàng bạc , thì giờ đều đáng quý nhng cha phải là quý nhất Vì không có ngời lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cùng trôi qua vô vị Nên ngời lao động là quý nhất

+ Câu 4: Chọn tên khác cho bài văn và và nêu lí do vì sao em chọn tên đó? HS nối tiếp nêu: Cuộc tranh luận thú vị, vì đây là cuộc tranh luận của 3 bạn về vấn đề nhiều HS tranh cãi; Ai vô lí, vì bài văn đa ra 1 lí lẽ đúng nhất là: Ngời lao động là quý nhất; Ngời lao

động là quý nhất, vì đây là kết luậncó sức thuyết phục nhất của cuộc tranh luận

+ HS đọc lớt bài nêu nội dung: Ngời lao động là quý nhất

+ Liên hệ

d) Luyện đọc diễn cảm

- Luỵên đọc theo vai( 5 HS: Ngời dẫn chuyện, Nam, Hùng, Quý, thầy giáo) Lớp theo dõi tìm giọng đọc

- Thi đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo nhóm 4

+ Thi đọc diễm cảm, lớp nhận xét đánh giá GV ghi điểm

2 Bài cũ : HS viết từ : cổ truyền, tuyết rơi; Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh

của tiếng truyền, tuyết?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) H ớng dẫn viết chính tả

- 2 HS đọc thuộc lòng bài viết, lớp đọc thầm

- Bài thơ cho em biết điều gì?( Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những con ngời đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó , hoà quện giữa con ngời với thiên nhiên)

- Hớng dẫn viết đúng: ba- la- lai- ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng

Trang 4

- Nêu cách trình bày bài thơ.

+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ nh thế nào?Trình bày bài thơ nh thế nào? Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa?

+ HS viết bài( TG 13’)

+ HS soát lỗi

+ GV chấm chữa bài

c) Hớng dẫn làm bài tập

*Bài 2( 86): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận nhóm6, các nhóm làm VBT+ 1 nhóm làm bảng phụ

*Bài 3( 87): HS đọc yêu cầu và mẫu, lớp đọc thầm

- Cho lớp thi tiếp sức( 2 đội)

- Mỗi HS chỉ đợc viết 1 từ, khi viết xong về chỗ em khác mới lên Nhóm nào tìm

đ-ợc nhiều từ trong thời gian 3’ nhóm đó thắng cuộc

- Các nhóm thi, cử trọng tài, trọng tài nhận xét, đánh giá

- GV kết luận nhóm thắng cuộc

+ l: la liệt, la lối, lả lớt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm

lụng, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lành lạnh, lảnh lót, lạnh lẽo,

+ ng: lang thang, làng nhàng, loáng thoáng, loạng choạng, bắng nhắng, vang vang, lông bông, sang sáng, bùng nhùng, chang chang,

- 1 HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

4.Củng cố:

- Nêu nội dung bài, GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Về viết lại lỗi viết sai, chuẩn bị tiết sau ôn tập.



Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2007 Tiết 1:

Trang 5

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng ờng dùng.

th Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau

II/ Đồ dùng dạy -học:

- Bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn, để trống 1 số ô bên trong

III/ Các hoạt động dạy -học:

1

ổ n định:

2 Bài cũ: Nêu thứ tự các đơn vị trong bảng đơn vị đo khối lợng từ lớn đến bé.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết học này cô trò chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị đo khối

lợng và học viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân qua tiết 42 GV và HS ghi

đầu bài

b) Nội dung bài:

* Ôn tập bảng đơn vị đo khối l ợng

- HS kể lại các đơn vị đo khối lợng từ lớn đến bé

- GV treo bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn co 1 số ô trống

- Gv mời 1 HS lên bảng điền các ô trống còn lại, lớp quan sát, nhận xét

+ Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề( Mỗi đơn vị đo liền kề hơn kém nhau 10 lần) HS lấy ví dụ: 2tấn = 20 tạ; 1 kg = 10 hg =

ớng dẫn viết các số đo khối l ợng d ới dạng số thập phân

+ Ví dụ: GV viết ví dụ lên bảng yêu cầu HS thảo luận cặp làm bài

**a) 4 tấn 562 kg = 4,562 tấn **b) 3 tấn 14 kg = 3,014 tấn

**c) 12 tấn 6 kg = 12, 006 tấn **d) 500 kg = 0,5 tấn

Trang 6

- HS quan sát tranh và tìm hiểu lại đầu bài.

- Lớp làm bài vào vở + 1 HS làm bảng phụ

Bài giải

Lợng thịt cần nuôi 6 con s tử trong 1 ngày là:

9 x 6 = 54 ( kg)Lợng thịt cần nuôi 6 con s tử trong 30 ngày là:

54 x 30 = 1620 ( kg)

1620 kg = 1,62 tấn Đáp số: 1,63 tấn

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên: biết 1 số từ ngữ thể hiện sự so sánh

và nhân hoá bầu trời

- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết 1 đoạn văn tả 1 cảnh đẹp thiên nhiên

*Bài 1( 87): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp đọc thầm

- GV sửa sai cho HS

*Bài 2(88): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

Trang 7

- HS thảo luận cặp viết VBT+ 1 nhóm làm bảng phụ.

+ Từ thể hiện sự so sánh: xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao

+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng/ buồn bã/trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào

+ Những từ ngữ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn

- Muốn viết đoạn văn hay, bài văn hay chúng ta cần phải làm gì?

( biết sử dụng từ gợi tả, gợi cảm)

- Tranh ảnh một số cảnh đẹp của địa phơng

- Bảng phụ viết đề bài, gợi ý 2

III/ Các hoạt động dạy- học:

- GV gắn đầu bài, HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Đề bài yêu cầu gì? GV gạch chân những từ quan trọng

- 2 HS đọc nối tiếp gợi ý SGK, lớp đọc thầm

+ Để kể lại đợc 1 chuyến đi tham quan , trớc hết cần phải làm gì? ( xác định rõ cảnh

mà em đã thăm)

+ Trong cảnh đó là những cảnh gì?( có thể là cảnh đồng, ngọn núi, dòng sông, )

Trang 8

+ Tiếp tục cần giới thiệu cảnh nh thế nào?( Tên cảnh đẹp ở đâu).

+ Để kể câu chuyện có đầu, có cuối em cần chú ý gì? HS nêu- GV đa gợi ý 2 lên bảng

+ Để kể câu chuyện hay, hấp dẫn ngời nghe cần chú ý điều gì?( lời kể, giọng điệu, cử chỉ, )

- Một số HS nêu câu chuyện mình kể

c) H ớng dẫn HS thực hành kể chuyện.

- HS kể theo cặp, trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- 3 HS kể trớc lớp, lớp trao đổi nội dung, ý nghĩa

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất và trả lời đợc các câu hỏi của các bạn

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình

II/ Đồ dùng dạy học:

Các hình SGK ( 36,37) Thẻ màu Bảng phụ ghi các ý kiến

III/ Các hoạt động dạy học:

- Cách chơi: Gv treo bảng phụ, các ý kiến , GV cho HS đọc từng ý kiến, HS bày tỏ

ý kiến qua thẻ.( Đỏ: lây truyền qua; Xanh: không lây truyền qua; Vàng: lỡng lự)

- Vậy HIV lây truyền qua đâu?( Dùng chung bơm kim tiêm, xăm mình chung dụng

cụ, nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng, băng bó vết thơng mà không dùng găng tay, dùng chung dao cạo, truyền máu( mà không biết rõ nguồn gốc)

- Quan sát Hình 1,2 SGK mô tả những gì thấy trong tranh( H1: 3 bạn đang chơi bi,

1 em bị nhiễm HIV từ mẹ, đến xin cùng chơi )

+ Nếu là em , em sẽ xử lí thế nào?( Cho em đó chơi cùng Vì HIV không lây qua đờng này, mà cần phải động viên em )

c) Hoạt đông 2 : Thảo luận cặp( 5’)

Trang 9

2) Không nên xa lánh, phân biệt đối xử đối với ngời nhiễm HIV và gia đình họ.

+ HS quan sát H2 ,3,4 thảo luận cặp các câu hỏi trong từng tranh

+ HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ xung

- HIV không lây qua các hành vi nào?( Tiếp xúc thông thờng nh: chơi cùng nhau, cầm tay nhau, ngồi học cùng nhau, nói chuyện, )

- Những ngời bị nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền gì?( Những ngời bị nhiễm HIV, đặc biệt trẻ em cao quyền và cần đợc sống , họ

Rất cần đợc thông cảm, hỗ trợ chăm sóc của gia đình, xã hội, bạn bẹ, hàng xóm không nên xa lánh, phân biệt họ, cần động viên họ)

- Điều đó sẽ giúp cho ngời nhiễm HIV sống thế nào?( Lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội)

- GV: HIV không lây qua các hành vi nh: chơi cùng nhau, nói chuyện, cầm tay nhau, ngồi học cùng nhau, Vì thế cần có thái độ đối xử tốt, động viên họ

Toán ( Tiết 43) : viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân

I/ Mục tiêu:

* Giúp HS:

- Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; Quan hệ giữa 1 số đơn vị đo diện tích thờng gặp

- Luyện viết số đo diện tích dới dạng số thập phân

II/ Đồ dùng dạy -học:

Bảng phụ; Bảng m2( Có chia ra các đơn vị đo ô dm2)

III/ Các hoạt động dạy -học:

1

ổ n định:

2 Bài cũ: Nêu thứ tự các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung bài:

* Ôn lại hệ thống bảng đơn vị đo diện tích

- HS nhắc lại đơn vị đo diện tích, lớp nhận xét , bổ xung

- GV ghi bảng: km2, hm2( ha), dam2( a), m2, dm2, cm2, mm2 HS lên bảng hoàn thành nốt bảng đơn vị đo còn lại , lớp quan sát, nhận xét, đánh giá

Trang 10

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề dựa vào bảng đơn vị đo diện tích( Mỗi

đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo bé hơn liền kề nó; Mỗi đơn vị đo diện tích bằng

* Hớng dẫn viết số đo diên tích dới dạng số thập phân

a Ví dụ 1: Gv nêu ví dụ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 m2 5 dm2 = m2

- HS thảo luận cặp điền vào chỗ chấm và nêu cách làm, 1 cặp làm bảng phụ

**a) 534 ha; b) 16 m2 50 dm2; c) 650 ha; d) 76256 m2

- HS gắn bài , lớp quan sát, nhận xét, nêu cách làm

Trang 11

Tập đọc( tiết 18): đất cà mau I/ Mục tiêu:

- Đọc lu loát , diễn cảm toàn bài Đọc đúng: sớm nắng chiều ma, phập phều, lu truyền

- Nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên đức tính kiên cờng của ngời Cà Mau

II/ Đồ dùng dạy học

- SGK, Bản đồ Việt Nam Bảng phụ đoạn 3 cho HS đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động day học:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông

+ Đoạn 2 : Tiếp đến bằng thân cây đớc

+ Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp đọc thầm Từ luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 chú ý từ ngữ cuối bài

- Luyện đọc cặp

- Thi đọc cặp

- GV đọc mẫu, lớp nghe

c) Tìm hiểu bài

*HS đọc thầm đoạn1 , chú ý câu hỏi 1

- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời, lớp nhận xét bổ xung

- Câu 1: Ma Cà Mau là ma giông rất đột ngột,rất dữ dội nhng chóng tạnh

- Ma hối hả là ma thế nào?( Là cơn ma rất nhanh, ào đến nh con ngời hối hả là một việc gì đó khi sợ bị muộn giờ)

- Hãy đặt tên cho đoạn văn ( Ma ở Cà Mau)

*Đọc lớt đoạn 2, chú ý câu hỏi 2

- Câu 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? ( Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt)

- Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?( Nhà cửa moc dọc bờ kênh, dới những hàng đớc xanh, từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân đớc)

- Đặt tên cho đoạn văn.( Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau)

*Một HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm, chú ý câu hỏi 3

- Ngời dân Cà mau có tính cách nh thế nào?( Thông minh, giàu nghi lực,

thợng võ, thích kể và nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời)

- Đặt tên cho đoạn văn.( Tính cách ngời Cà Mau)

- HS đọc lớt bài, nêu nội dung.GV ghi nội dung- HS đọc

Trang 12

d) Luyện đọc diễm cảm.

- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp nghe tìm giọng đọc

- Bài này giọng đọc nh thế nào?( Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật s khắc nghiệt và tính kiên cờng của ngời Cà Mau)

- Nêu đợc lí lẽ có sức thuyết phục

- Biết cách diễm đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin , tôn trọng ngời cùng tranh luận

*Bài 1( 91): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận nhóm 6( Tg 4’).Các nhóm viết vào bảng phụ

- Các nhóm gắn bài, lớp nhận xét, đánh giá

+ ý a: Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời?

+ ý b: ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn

- Hùng : Quý nhất là lúa gạo – Có ăn mới sống đợc

- Quý: Quý nhất là vàng – Có vàng mới có tiền, có tiền mới

có gạo

Trang 13

- Nam: Quý nhất là thì giờ – Có thì giờ mới làm ra lúa gạo,

vàng bạc

+ ý c: ý kiến ,lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo

- Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý , Nam công nhận điều gì?( Ngời lao động

là quý nhất?

- Thầy đã lập luận nh thế nào?( Lúa, gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý nhng cha phải là quý nhất Không có ngời lao động thì khôg cóa lúa gạ, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô vị)

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận nh thế nào?( Thầy tôn trọng đối thoại lập luận có lí, có tình: Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra điều đáng quý( lập luận có tình); Nêu câu hỏi: “ Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thời giờ?”, rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục HS( lập luận có lí)

+ GV: Khi thuyết trình, tranh luận về vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu

lí lẽ để bảo vệ ý kiến mọt cách có lí có tình , thể hiện sự tôn trọng ngời đối thoại.+ Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục ngời khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì?( Phải biết hiểu vấn đề; Phải có ý kiên riêng; Phải có dẫn chứng; Phải biết tôn trọng ngời tranh luận)

*Bài 2( 91): HS đọc yêu cầu và mẫu, lớp đọc thầm.

- Phải biết lắng nghe ý kiến ngời khác

- Không nên bảo thủ, cố tình cho ý kiến của mình là đúng

+ GV: Trong cuộc sống, chúng ta thờng gặp những cuọc tranh luận, thuyết trình Để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự chúng ta phải có lời nói to vừa phải, đủ nghe, thái độ ôn tồn vui vẻ, hoà nhã, tôn trọng ngời nghe, ngời đối thoại, tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ không chịu nghe ý kiến ngời khác Cố tình bảo vệ ý kiến cha

đung scủa mình Chúng ta cùng tuân thủ những điều kiện đó để cuộc tranh luận, thuyết trình đạt kết quả tốt

Ngày đăng: 27/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . - giáo án lớp 5 đầy đủ theo chuẩn kiến thức
Bảng ph ụ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w