Nêu vai trò + Hiểu rõ mục tiêu bài học được cung cấp ở đầu mỗi bài học + Tích cực tham gia xây dựng cách học tập theo nhóm chọn nhóm duy trì cả khoá học Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí,
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1,2
Bài 1: GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề
- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề
b Về kĩ năng
Rèn luyện ý thức tự học
c Thái độ
Tuân thủ đảm bảo an toàn trong lao động
II Chuẩn bị.
Đọc thông tin SGK và SGV trước khi lên lớp
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Em hãy cho biết điện năng có
vai trò như thế nào đối với đời
sống và sản xuất?
- Điện năng được sản xuất ra
bằng cách nào?
- Nghề điện dân dụng được chia
thành mấy nhóm? Nêu vai trò
+ Hiểu rõ mục tiêu bài học (được
cung cấp ở đầu mỗi bài học)
+ Tích cực tham gia xây dựng
cách học tập theo nhóm (chọn
nhóm duy trì cả khoá học)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
- HS trả lời câu hỏi GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
- HS trình bày theo hiểu biết
- Đọc thông tin SGk
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nghè điện dân dụng
- HS đọc thông tin
- Lắng nghe thông tin
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương pháp học tập nghề điện dân dụng
II Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng
III Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nghè điện dân dụng
IV Phương pháp học tập nghề điện dân dụng
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Em hãy trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?
- Em hãy nêu một số ý kiến của mình về phương pháp học tập nghề Điện dân dụng?
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Trang 2Tiết 3,4,5
Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Biết được những nguyên nhân thường gây ra tai nạn lao động trong nghề Điện dân dụng
- Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện nguyên tắc an toàn lao động trong nghềĐiện dân dụng
- Biết được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề Điện dân dụng
b Về kĩ năng
Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề Điện dân dụng
c Thái độ
Nghiêm túc thực hiện những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong khi thực hành và học tập
II Chuẩn bị.
- Tranh về tai nạn điện, an toàn điện…
- Bảng 2.1 phóng to cho cả lớp quan sát
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?
- Em hãy nêu một số ý kiến của mình về phương pháp học tập nghề Điện dân dụng?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin đầu
bài
- Treo tranh về tai nạn điện
- Em hẫy quan sát tranh và cho
biết nguyên nhân xảy ra tai nạn
điện?
- GV nhận xét và các nhóm và đi
đến thống nhất
- Ngoài những nguyên nhân trên
thì tai nạn trong nghề Điên do
những nguyên nhân nào nữa?
- Cho HS thảo luận và các nhóm
trưởng đại diên trả lời
- GV nhận xét
- Em hãy đề xuất biện pháp để
phòng tránh tai nạn trong nghê
Điện dân dụng?
- GV có thể gợi ý cho HS
+ Trước khi sửa chữa điện
+ Trong khi sửa chữa điên
- GV treo bảng 2.1
- Nói rõ hơn tác dụng của dòng
điện qua cơ thể cho HS hiểu rõ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tai nạn điện
- HS đề xuất biện pháp phòngtránh
1 Tai nạn điên:
Tai nạn điện thường xảy ra domột số nguyên nhan sau:
- Do vô ý chạm vào vật mangđiện
- Do vi phạm khoảng cách antoàn đối với lưới điện cao áp vàtrạm biến áp
- Do đến gần dây điện bị đứt rơixuống đất
2 Các nguyên nhân khác
II Một số biện pháp an toàn trong nghề điện dân dụng
1 Các biện pháp chủ độngphòng tránh tai nạn điện
2 Thực hiện an toàn lao độngtrong phòng thực hành hoặcphân xưởng sản xuất
3 Nối đất bảo vệ
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
- Trình bày một số biện pháp bảo vệ an toàn trong việc sử dụng đồ dùng điện?
- Trình bày một số biện pháp an toàn điện trong việc sửa chữa điện?
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 6
Trang 3Bài 3: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Biết được chức năng, cấu tạo của một số đồng hồ đo điện trong nghề Điện dân dụng
- Biết ách sử dụng một số đồng hồ đo điện thường dùng trong nghề Điện dân dụng
- Biết chức năng, cấu tạo và cách sử dụng một số dụng cụ kiểm tra điện thường dùng trong nghềĐiện dân dụng
b Về kĩ năng
- Sử dụng được một số đồng hồ do điện thường dùng trong nghề Điện dân dụng
- Sử dụng được một số dụng cụ kiểm tra thường dùng trong nghề Điện dân dụng
c Thái độ
Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ và đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- Một số dụng cụ đo điện như ampe kế, vôn kế, công tơ điện…
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
- Trình bày một số biện pháp bảo vệ an toàn trong việc sử dụng đồ dùng điện?
- Trình bày một số biện pháp an toàn điện trong việc sửa chữa điện?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin đầu
bài
- Dụng cụ đo điện có vai trò như
thế nào đối với nghè Điện dân
dụng?
- Em hãy cho ví dụ minh hoạ cho
từng vai trò của nghề điện dân
dụng?
- GV tổng kết lại những ví dụ HS
nêu đúng và có thể cho thêm
thông tin về vai trò của dụng cụ
đo lường điện đối với nghề Điện
dân dụng
- Dựa vào yếu tố nào mà người ta
phân loại dụng cụ đo lường điện?
- Em hãy nêu dụng cụ đo điện và
- GV nêu ví dụ minh hoạ
- GV cho HS quan sát dụng cụ đo
lường điện
- Em hãy cho biết dụng cụ đo
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề Điện dân dụng
- Đọc thông tin
- Trả lời câu hỏi của GV
- Cho ví dụ theo hiểu biết
Hoạt động 2: Phân loại dụng cụ đo lường điện
- Người ta dựa và đại lượng cần
đo và theo nguyên lí làm việc
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS quan sát dụng cụ
- HS trả lời câu hỏi của GV
I Vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề Điện dân dụng
1 Nhờ dụng cụ đo lường có thểxác định chính xác được trị sốcủa các đại lượng điện trongmạch
2 Nhờ dụng cụ đo có thể pháthiện một số hư hỏng xảy ratrong thiết bị và mạch điện
3 Có thể xác định chính xác cácthông số kĩ thuật của các thiết bịđiện
II Phân loại dụng cụ đo lường điện
1 Theo đại lượng cần đo:
- Dụng cụ đo điện áp: vôn kế, kíhiệu
- Dụng cụ đo dòng điện: ampe
2 Theo nguyên lí làm việc:
- Dụng cụ đo kiểu từ điện, kíhiệu
- Dụng cụ đo kiểu điện từ, kíhiệu
- Dụng cụ đo kiểu điện động, kíhiệu
- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng, kí
Trang 4lường điện có mấy bộ phận
chính?
- Cơ cấu đo được cấu tạo như thế
nào? Có chức năng gì trong dụng
- Lò xo phản để tạo moomenhãm
- Bộ phận cản dịu
- Kim chỉ thị, mặt số…
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nêu công dụng của đồng hồ đo điện trong nghề Điện dân dụng?
- Tính sai số tuyệt đối lớn nhất của vôn kế thang đo 500V, cấp chính xác 1,5?
- Về nhà đọc SGK và chuẩn bị trước báo cáo thực hành
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 7,8 9
Bài 4: Thực hành: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
I Mục tiêu.
Trang 5a Về kiến thức
- Biết đo bằng ampe kế xoay chiều
- Biết cách đo vôn kế xoay chiều
b Về kĩ năng
Thực hiện đúng qui trình
c Thái độ
Tuân thủ đúng qui trình và đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- Nguồn điện xoay chiều 220V
- Ampe kế, vôn kế kiểu điện từ,ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300V
- 3 bóng đèn 220V-6W
- 1 công tắc 5A
- Báo cáo thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu công dụng của đồng hồ đo điện trong nghề Điện dân dụng?
- Tính sai số tuyệt đối lớn nhất của vôn kế thang đo 500V, cấp chính xác 1.5?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu các nhóm ngồi đúng vị
* Chú ý ta phải chọn thang đo
phù hợp với mạch điện cần đo
- Yêu cầu HS trình bày các bước
nhiêu? Vôn kế kiểu gì?
- Em hãy quan sát hình 4.2 cho
- Thư kí nhóm ghi lại kết quả
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá
- Lắng nghe các tiêu chí để tự
I Chuẩn bị
II Quy trình thực hành
1 Đo dòng điện xoay chiều
2 Đo điện áp xoay chiều
III Đánh giá kết quả
Trang 61 Công việc chuẩn bị
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu đo kiểu điện từ?
- Nêu các đặc tính sử dụng của cơ cấu đo điện kiểu điện từ?
- Em hãy cho biết cách đo dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều?
- Về nhà đọc SGK và chuẩn bị trước báo cáo thực hành
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 10,11,12
Bài 5: Thực hành: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Đo được công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp
Trang 7- Đo được công suất trực tiếp bằng oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh được công tơ điện
b Về kĩ năng
- Thao tác nhanh, thành thạo đo công suất điện
c Thái độ
Tuân thủ đúng qui trình và đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- Vôn kế điện từ 300V, Ampe kế điện từ 1A, oát kế, công tơ một pha
- 3 bóng đèn 220V-60W, 1 công tắc 5A
- Phụ tải để đo điện năng tiêu thụ của mạch điện (công suất khoảng 800 1000W)
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Đồng hồ bấm dây
- Báo cáo thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu đo điện kiểu điện từ?
- Nêu các đặc tính sử dụng của cơ cấu đo điện kiểu điện từ?
- Em hãy cho biết cách đo dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Để đo công suất điện chúng ta
có mấy cách đo?
- Đầu tiên ta tìm hiểu đo công
suất điện bằng phương pháp đo
gián tiếp thông qua 2 dụng cụ đo
điện là ampe kế và vôn kế
đo ghi lại vào bảng 5.1
- Ngoài phương pháp trên chúng
ta còn phương đo công suất điện
nhanh chóng và thuận tiện hơn
- Thực hiện theo hướng dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu oát kế
- Lắng nghe
- Chia nhóm theo ướng dẫn củaGV
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ
- Tìm hiểu oát kế cùng với GV
- Trả lời câu hỏi của GV
- Lắng nghe
I Chuẩn bị
II Quy trình thực hành
1 Đo công suất a) Phương pháp đo gián tiếp
bằng ampe kế và vôn kế
b) Phương pháp đo trực tiếp: Đo
công suất bằng oát kế
Trang 8* GV lưu ý cho HS: Oát kế điện
động có cực tính, nghĩa là chiều
quay của phần động phụ thuộc
vào cực tính của cuộn dòng điện
và cuộn điện áp Khi nối đúng
cực tính nghĩa là nối như hình
5.2, oát kế sẽ chỉ thuận Nếu oát
kế chỉ ngược, cần tháo đầu dây
của cuộn dòng điện hoặc cuộn
- Tiến hành đo và đọc các giá trị
theo các 3 bước như SGK
- Ghi các giá trị đo được vào
bảng 5.2
- Quan sát HS làm và hướng dẫn
cho những nhóm làm không
chính xác
- Em hãy so sánh hai kết quả vừa
đo được của 2 phương pháp vừa
tiến hành
- Em hãy đọc và giải thích những
số liệu ghi trên mặt công tơ điện
- Nối mạch điện như hình 5.3
- Kiểm tra hằng số công tơ
+ Đo dòng điện I và điện áp U
* GV lưu ý: Cũng như oát kế
điện động, công tơ điện kiểu cảm
ứng có cực tính Nếu đĩa nhôm
quay ngược chứng tỏ cực tính
cuộn dòng điện hoặc cuộn điện
áp sai, cần tráo lại một trong hai
- Lắp mạch điện theo hướng dẫn
- Tiến hành đo và các giá trị vừa
đo được
- Hỏi những điều thắc mắc
- Trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 3: Kiểm tra công tơ điện
- Trả lời câu hỏi của GV
- Mắc mạch điện theo hướngdẫn
- Đọc các giá trị đo theo yêu cầu
- Ghi kết quả vào bảng
- Tính toán kết quả vừa đo được
2 Đo điện năng tiêu thụ
a) Kiểm tra công tơ điện
b) Đo điện năng tiêu thụ
c) Tính điện năng tiêu thụ
Trang 9+ Quan sát hiện trạng làm việc
của công tơ
+ Ghi chỉ số công tơ sau khi đo
bài làm theo tiêu chí như sau:
1 Công việc chuẩn bị
- Kết quả đo công suất
- Kết quả đo điện năng tiêu thụ
III Đánh giá kết quả
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Hãy cho biết cách đo công suất của mạch điện?
- Trình bày nguyên lí hoạt động của công tơ điện?
- Cách kiểm tra hiện tượng tự quay của cong tơ điện như thế nào?
- Nêu cách xác dịnh hằng số công tơ điện và hiệu chỉnh hằng số công tơ điện?
- Về nhà đọc SGK và chuẩn bị trước báo cáo thực hành
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 13,14,15
Bài 6: Thực hành: SỬ DỤNG VẠN NĂNG KẾ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Đo điện trở bằng vạn năng kế
- Phát hiện được hư hỏng trong mạch điện bằng vạn năng kế
b Về kĩ năng
Thao tác nhanh, thành thạo về sử dụng vạn năng kế
Trang 10c Thái độ
Tuân thủ đúng qui trình và đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- 1 vạn năng kế
- Một số điện trở nối bằng bản mạch
- Nguồn điện xoay chiều 220V
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết cách đo công suất của mạch điện?
- Trình bày nguyên lí hoạt động của công tơ điện?
- Cách kiểm tra hiện tượng tự quay của cong tơ điện như thế nào?
- Nêu cách xác dịnh hằng số công tơ điện và hiệu chỉnh hằng số công tơ điện?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu các nhóm ngồi đúng
vị trí
- Phát dụng cụ thực hành cho các
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát vạn năng
kê và cho biết vạn năng kế có thể
đo được các đại lượng nào?
- Em hãy nêu quy trình thực hành
về việc sử dụng vạn năng kế đo
điện trở?
- Khi sử dụng vạn năng kế để đo
điện trở cần chú ý những gì?
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành
theo các bước mà SGK hướng
- Giả sử trong mạch điện có đoạn
dây đãn làm thế nào để phát hiện
đứt dây? Hay dây bị ngắn mạch?
- Yêu cầu các nhóm đọc thông
trong SGK
- Em hãy nêu cách thức tiến hành
thực hành để phát hiện dây bị
đứt?
- GV nêu lại nội dung chính
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
- Trả lời câu hỏi của GV
- Trình bày quy trình tiến hànhTN
- Nêu những chú ý trong quátrình tiến hành
- Hỏi những điều chưa hiểu thấuđáo
- Thư kí nhóm ghi lại kết quảvào báo cáo thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phận hư hỏng trong mạch điện
- Thư kí ghi lại kết quả
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá
I Chuẩn bị:
II Quy trình thực hành
1 Sử dụng vạn năng kế để đo điện trở
2 Sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phận hư hỏng trong mạch điện
a) Phát hiện đứt dây b) Phát hiện mạch điện bị ngắn
mạch
III Đánh giá kết quả
Trang 11bài làm theo tiêu chí như sau:
1 Công việc chuẩn bị
- Nếu còn thời gian yêu cầu HS
đọc thông tin bổ sung
- Lắng nghe và tự đánh giá theohướng dẫn
- Lắng nghe
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nêu lại cách thức đo điện trở bằng vạn năng kế?
- Làm thế nào để phát hiện hư hỏng trong mạch điện? Cách thức tiến hành?
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 16,17
Bài 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Biết được khái niệm chung về máy biến áp
- Nêu được công dụng, cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp
b Về kĩ năng
Nắm được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp
c Thái độ
Tích cực, hứng thú tìm hiểu máy biến áp
Trang 12II Chuẩn bị.
- Máy biến áp một pha (có thể làm mô hình)
- Vật mẫu về lõi thép kĩ thuật điện, dây quấn…
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại cách thức đo điện trở bằng vạn năng kế?
- Làm thế nào để phát hiện hư hỏng trong mạch điện? Cách thức tiến hành?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Em hãy cho biết thiết bị nào
dùng để cho điện áp ở gia đình
hoặc nơi sản xuất ổn định?
- Công dụng của máy biến áp là
gì?
- Em hãy hoàn thành câu hỏi nêu
ra trong SGK
- Em hãy quan sát hình 7.1 SGK
hãy giải thích tại sao cần có máy
biến áp tăng áp ở đầu ra của máy
phát điện (đầu đường dây dẫn
điện) và máy biến áp giảm áp ở
cuối đường dây dẫn điện?
- Nêu vai trò của máy biến áp?
- Ngoài ra máy biến áp còn dùng
để làm gì?
- Em hãy nêu định nghĩa máy
biến áp?
- Kí hiệu máy biến áp?
- Máy biến áp như thế nào được
gọi là máy biến áp tăng áp?
- Máy biến áp như thế nào được
gọi là máy biến áp giảm áp?
- Cho HS quan sát máy biến áp
- Em hãy các số liệu kĩ thuật có
trên máy biến áp?
- Ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật
đó?
- Dựa vào yếu tố nào người ta
phân loại máy biến áp?
- Để biến đổi điện áp xoay chiều
- Quan sát hình 7.1 trả lời câuhỏi của GV
- Máy biến áp có vai trò quantrọng trong hệ thống điện, làkhâu không thể thiếu trongtruyền tải và phân phối điệnnăng
- HS vẽ kí hiệu máy biến áp
- HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
- HS quan sát và trả lời
- Có 3 bộ phận chính+ Lõi thép (bộ phận dẫn từ)+ Dây quấn (bộ phận dẫn điện)+ Vỏ máy
- Dây quấn nối với nguồn gọi làdây quấn sơ cấp
I Khái niệm chung về máy biến áp
1 Công dụng của máy biến áp
- Máy biến áp dùng để biến đổiđiện áp của dòng điện xoaychiều
- Máy biến áp có vai trò quantrọng trong hệ thống điện, làkhâu không thể thiếu trongtruyền tải và phân phối điệnnăng
2 Định nghĩa máy biến áp
Máy biến áp là thiết bị điện từtĩnh, làm việc theo nguyên lícảm ứng điện từ
3 Các số liệu định mức của máy biến áp
a) Dung lượng hay công suấtđịnh mức Sđm
b) Điện áp sơ cấp định mức U1đm
c) Dòng điện sơ cấp định mức
I1đm và thứ cấp định mức I2đm
d) Tần số định mức fđm
4 Phân loại máy biến áp
- Theo công dụng, máy biến ápgồm những loại chính sau:+ Máy biến áp điện lực+ Máy biến áp tự ngẫu+ Máy biến áp công suất nhỏ…
II Cấu tạo máy biến áp
- Có 3 bộ phận chính+ Lõi thép (bộ phận dẫn từ)+ Dây quấn (bộ phận dẫn điện)+ Vỏ máy
a) Lõi thép: dùng làm mạch từ,
đồng thời làm khung dây quấn
b) Dây quấn máy biến áp:
thường làm bằng đồng
- Dây quấn nối với nguồn gọi làdây quấn sơ cấp
Trang 13+ Dây quấn nối với nguồn gọi là
gì?
+ Dây quấn nối với tải gọi là gì
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Hiện tượng cảm ứng từ gì?
- Treo hình 7.5 SGK
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
- Trình bày lại nguyên lí làm việc
của máy biến áp?
- GV nhận xét và khái quát lại
nguyên lí làm việc của máy biến
- Khi k > 1 gọi là máy biến áp gì?
- Khi k < 1 gọi là máy biến áp gì?
- Công thức tính công suất máy
biến áp từ nguồn?
- Công suất máy biến áp cấp cho
phụ tải?
* Chú ý: Máy biến áp chỉ biến
đổi điện áp của dòng điện xoay
chiều tuyệt đối không dùng để
biến đổi điện áp dòng điện một
chiều, máy biến áp sẽ phát nóng
và cháy trong thời gian ngắn vì
dòng điện trong cuộn sơ cấp tăng
lên rất lớn
- Dây quấn nối với tải gọi là dâyquấn thứ cấp
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên
lí làm việc của máy biến áp
- Đọc thông tin
- Trả lời câu hỏi
- Trình bày theo cách hiểu
- Lắng nghe và ghi lại nội dungchính
- Nếu bỏ qua tổn thất điện áp
N1, N2 là số vòng dây quấn sơcấp và thứ cấp
k là tỉ số biến đổi của máy biếnáp
- Khi k > 1 (U1 > U2) gọi là máybiến áp giảm áp
- Khi k < 1 (U1 < U2) gọi là máybiến áp tăng áp
- Dây quấn nối với tải gọi là dâyquấn thứ cấp
III Nguyên lí làm việc của máy biến áp
1 Hiện tượng cảm ứng diện từ
2 Nguyên lí làm việc của máy biến áp
* Công thức tính tỉ số máy biến
N1, N2 là số vòng dây quấn sơcấp và thứ cấp
k là tỉ số biến đổi của máy biếnáp
- Khi k > 1 (U1 > U2) gọi là máybiến áp giảm áp
- Khi k < 1 (U1 < U2) gọi là máybiến áp tăng áp
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nêu chức năng của máy biến áp?
- Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp?
- Khi nối cuộn sơ cấp của máy biến áp với nguồn diện một chiều sẽ xảy ra hiện tượng gì? Tại sao?
- Về nhà đọc SGK và chuẩn bị trước báo cáo thực hành
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 18,19
Bài 8: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Hiểu được qui trình chung để tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Hiểu được yêu cầu, cách tính của từng bước khi thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
b Về kĩ năng
Thao tác nhanh, tính chính xác
c Thái độ
Tuân thủ đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- SGK, giấy thiết kế
Trang 14- Các bảng biểu phóng to cho cả lớp
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu chức năng của máy biến áp?
- Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp?
- Khi nối cuộn sơ cấp của máy biến áp với nguồn diện một chiều sẽ xảy ra hiện tượng gì? Tại sao?
- Trước khi tiến hành tính toán
em hãy dự trù công suất máy
biến áp mà chúng ta sẽ làm
- Công suất máy biến áp cần chế
tạo được tính theo công thức
đến tiết diện của trụ lõi thép mà
trên đó sẽ đặt cuộn dây
- Tiếp theo là các em sẽ tính diện
tích trụ quấn dây của lõi thép
+ Diện tích của trụ quấn dây
phải phù hợp với công suất máy
biến áp
+ Sau đó ta tính công suất máy
biến áp (đối với mạch từ từ kiểu
Hoạt động 2: Tính toán mạch từ
- Mỗi nhóm chọn theo yêu cầucủa nhóm
- Các nhóm đọc thông tin
- Tính toán theo hướng dẫn củaGV
Trang 15- GV giải đáp thắc mắc HS
- Yêu cầu HS đọc thông SGK
- Treo bảng 8.3 hướng dẫn HS
tính số vòng dây cho máy biến áp
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin
- Hướng dẫn các nhóm tính tiết
diện, đường kính dây quấn
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin
- Hướng dẫn HS tính toán diện
tích cửa sổ theo 2 cách
- GV nhắc nhở những điểm dễ
làm cho HS sai
- Hướng dẫn HS sắp xếp dây
quấn trong cửa sổ
Hoạt động 4: Tính tiết diện dây quấn (hoặc đường kính dây dẫn)
Hoạt động 6: Sắp xếp dây quấn trong cửa sổ
- Đọc thông tin
- Tính số vòng dây mỗi lớp
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Em trình bày lại các bước tính toán, thiết kế máy biến áp một pha?
- Về nhà xem lại lí thuyết, chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết để tiến hành thực hành
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 20,21,22
Bài 9: Thực hành: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA CÔNG SUẤT NHỎ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Tính toán, thiết kế được máy biến áp một pha công suất nhỏ
b Về kĩ năng
Thao tác nhanh, thành thạo
c Thái độ
Tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động
II Chuẩn bị.
- Máy biến áp một pha công suất nhỏ (đã tháo vỏ)
- Thước kẻ, thước cặp (hoặc panme)
III Tổ chức hoạt động dạy học.
Trang 161 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em trình bày lại các bước tính toán, thiết kế máy biến áp một pha?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS quan sát máy biến áp
- Quan sát máy biến áp, hãy mô
tả lại cấu tạo máy biến áp vào
bảng?
- Yêu cầu nhóm nhận xét
- GV nhận xét
- Em hãy trình bày lại các bước,
công thức tính của từng bước và
theo các tiêu chí sau:
1 Công việc chuẩn bị
- Quan sát m máy biến áp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Trình tự tính toán, thiết kế máy biến áp
- Trả lời câu hỏi của GV
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Tính toán, thiết
kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Các nhóm tính toán theo yêucầu của GV
- Nhận xét
- HS hoàn thành bài báo cáo
Hoạt đông 4: Tổng kết đánh giá
- Tự đánh giá bài làm theo cáctiêu chí nêu ra
- Lắng nghe
- Nộp báo cáo thực hành
I Chuẩn bị
II Quy trình thực hành
1 Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
2 Trình tự tính toán, thiết kế máy biến áp
3 Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
III Đánh giá kết quả
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu cấu tạo máy biến áp một pha?
- Em hãy trình bày trình tự tính toán, thiết kế máy biến áp một pha?
- Em hãy trình bày cách tính toán, thiết kế máy biến áp một pha?
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết 23
Bài 10: VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY BIẾN ÁP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Biết được một số loại vật liệu thông dụng để chế tạo máy biến áp
- Biết công dụng và phạm vị sử dụng các loại vật liệu đó
b Về kĩ năng
Sử dụng thành thạo vật liệu phù hợp cho từng mục đích
c Thái độ
Tuân thủ đúng quy trình
II Chuẩn bị.
- Tiêu bản một số vật liệu dẫn từ, dẫn điện, cách điện…
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ