Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm để biết được tính chất của một số chất như sau: - Trên khay thí nghiệm của mỗi * Tính chất vật lí gồm - Trạng thái, màu sắc, mùi vị - Tính tan trong n
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN NGHI LỘC
TRƯỜNG THCS NGHI yªn
GIÁO ÁN HOÁ LỚP 8
NĂM HỌC 2009-2010
==========***==========
Giáo viên giảng dạy:cao thÞ h»ng
Trang 2- HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để
có thể học tốt môn Hoá học
B Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
+ Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có 3 ống nghiệm (có ghi nhãn)
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta?
Phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học
GV: Giới thiệu qua về bộ
môn và cấu trúc chương
trình bộ môn hóa THCS
I Hóa học là gì?
- HS quan sát trạng thái,
màu sắc của các chất có
trong ống nghiệm trong bộ
thí nghiệm của mỗi nhóm và
ghi vào giấy của nhóm
- Ống 3: dung dịch HCl,
Trang 3dung dịch trong suốt không màu
Đặt nhẹ chiếc đinh sắt vào
ống nghiệm 1 sau đó lấy
chiếc đinh sắt ra và quan sát
GV gọi các nhóm nêu nhận
xét
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát và nhận xét
- HS ghi nhận xét vào giấy
- HS làm theo hướng dẫn của GV cả nhóm quan sát
và nhận xét Nhận xét:
Ống 2: Có chất mới màu xanh không tan tạo thành dung dịch không trong suốt nữa
- Ống 3: Ở chiếc đinh sắt (phần tiếp xúc với dung dịch) có màu đỏ
GV Qua việc quan sát các
thí nghiệm trên kết luận
GV Gọi đại diện 1 nhóm
II Hóa học có vai trò như
thế nào trong cuộc sống chúng ta? (10')
? a/ Em hãy kể tên một vài
Trang 4loại sản phẩm hóa học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập
của em và cho việc bảo vệ
sức khỏe của gia đình em?
c/ Em hãy kể tên những sản
phẩm hóa học phục vụ trực
tiếp cho việc học tập của em
và cho việc bảo vệ sức khỏe
của gia đình em?
GV: Muốn học tốt môn hóa
GV cho từng nhóm nhận xét
và các nhóm khác bổ sung Đại diện các nhóm nhận xét
GV: Vậy học như thế nào
được coi là học tốt môn hóa
học?
vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
Trang 5- Biết được là mỗi chất có những tính chất nhất định.
- HS hiểu được: chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất
3 HS bước đầu làm quen với một số dụng cụ; hóa chất thí nghiệm Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản như cân đo, hòa tan chất
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: Chuẩn bị thí nghiệm để HS bước đầu làm quen với việc nhận ra tính chất của chất (theo nhóm)
Thí nghiệm để HS phân biệt được cồn (rượu etilic) với nước (làm theo nhóm)
* Hóa chất: - 1 miếng sắt (nhôm) - Nước cất, muối ăn, cồn
* Dụng cụ - Cân- Cốc thủy tinh có vạch- Kiềng đun- Nhiệt kế- Đũa thủy tinh Ngoài ra GV chuẩn bị bảng phụ
C Hoạt động dạy và học
I Bài cũ : Em hãy cho biết: hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong cuộc sống
chúng ta? Phương pháp để học tập tốt môn hóa học
II Bài mới: Mở bài:
? Em hãy kể tên một số vật thể
xung quanh ta? - HS kể tênvd; bàn ghế, cây cỏ,
không khí, sông, suối
1 Chất có ở đâu (15')
GV Thông báo: Các vật thể xung
quanh ta được chia làm 2 loại
- Em hãy cho biết loại vật thể và
chất cấu tạo nên từng vật thể
trong bảng sau
TT Tên gọi Vật thể chất
Trang 6thông
thường cấu tạo
nên vật
Tự nhiên Nhân tạo
GV Yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm để biết được tính chất
của một số chất như sau:
- Trên khay thí nghiệm của mỗi
* Tính chất vật lí gồm
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Tính tan trong nước
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
- GV hướng dẫn HS ghi lại kết
quả thí nghiệm của nhóm mình
T/c của chất Sắt (nhôm)
Muối ăn
- Sau 5 đến 7 phút các nhóm tự
Trang 7các em hãy tiến hành thí nghiệm
để phân biệt được 2 chất lỏng
trên
b Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì (10')
- GV gợi ý: Để phân biệt được 2
chất lỏng trên, ta phải dựa vào
tính chất khác nhau của cồn và
nước Đó là tính chất nào?
- HS suy nghĩ 1-2 phút (cồn cháy được, nước không cháy được)
GV gọi 1 HS trình bày cách làm
GV hướng dẫn HS nhận biết
bằng cách đổ một lọ ít ra lỗ nhỏ
của đế sứ thí nghiệm rồi đốt
? Tại sao chúng ta phải biết tính
chất của các chất?
được chất này với chất khác (nhận biết được chất)
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất
Trang 8Tiết 3: CHẤT
A Mục tiêu
1 HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp Thông qua các thí nghiệm
tự làm HS biết được là: chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định
2 Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
3 HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ, thí nghiệm và tiếp tục được rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản
B Chuẩn bị của GV và HS
GV chuẩn bị thí nghiệm để HS làm theo nhóm các thí nghiệm sau
1 Thí nghiệm để chứng tỏ nước cất tinh khiết, còn nước khoáng, nước muối là hỗn hợptừ đó hình thành khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp
2 Thí nghiệm tách riêng muối ăn ra khỏi nước muối dựa vào tính chất vật lý
* Hóa chất: muối ăn, nước cất, nước tự nhiên
* Dụng cụ:
Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên (nếu có)
Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thủy tinh, nhiệt kế, 23tấm kẹp gỗ, đũa thủy tinh, ống hút
- Giấy trong để HS ghi chép khi thảo luận
C Hoạt động dạy - học
I Bài cũ (5')
- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài tập
- Làm thế nào để biết được tính chất của chất
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
II Bài mới
Trang 9GV dùng bộ thí nghiệm
hoặc hình vẽ để giới thiệu
về cách chưng cất nước tự
nhiênnước cất
- GV mô tả lại thí nghiệm
đo nhiệt độ nóng chảy; nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng của
- Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (thuộc vào thành phần hóa học)
3 Tách chất ra khỏi hỗn
hợp (18')
GV đặt vấn đề
Trong thành phần nước biển
có chứa 35% muối ăn
Muốn tách riêng được muối
ăn ra khỏi nước biển (hoặc
nước muối) ta làm thế nào? - HS nêu cách làm
- GV: như vậy, để tách được
muối ăn ra khỏi nước muối
ta phải dựa vào tính chất
vật lý khác nhau của nước
và muối ăn :
Trang 10Nước có nhiệt đội sôi
nào để tách được đường tinh
khiết ra khỏi hỗn hợp đường
- HS nêu cách làm
? Qua 2 thí nghiệm trên các
em cho biết nguyên tắc để
GV giới thiệu: sau này
GV : gọi HS nhắc lại trọng tâm của bài
- Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào?
- Nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 11TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
A Mục tiêu:
HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong thí nghiệm
* Biết được 1 số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (như lấy hóa chất vào ống nghiệm, đung hóa chất, lắc )
* Nắm được 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Thực hành Đo nhiệt độ của paradin, lưu huỳnh Qua đó rút ra được: các chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào tính chất vật lý)
3 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho 2 thí nghiệm
a Hóa chất Bột lưu huỳnh , paradin
b Dụng cụ- 2 nhiệt kế- 2 cốc thủy tinh (250 ml, chịu nhiệt- 3 ống nghiệm- 2 kẹp gỗ- - 1 đũa thủy tinh- 1 đèn cồn- Giấy lọc + phễu thủy tinh
HS: chuẩn bị 2 chậu nước sạch
Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
C Hoạt động dạy - học
I Bài cũ : Kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS (2')
II Bài mới: Tiến hành buổi thực hành
Họat động 1: Hướng dẫn một số qui tắc an toàn và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ
thí nghiệm (10')
- GV nêu mcụ tiêu của bài
Trang 12- Không đổ hóa chất dùng thừa trở lại lọ, bình chứa ban đầu
- Không dùng hóa chất khi không biết rõ đó là hóa chất gì
- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (20')
nóng chảy của lưu huỳnh và paradin
- Theo dõi to ghi trên nhiệt
lưu huỳnh có to nóng chảy lớn hơn 100oC
2 Thí nghiệm 2:
Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
GV hướng dẫn tiến hành thí
nghiệm
- Cho vào cốc thủy tinh
khoảng 3g hỗn hợp muối ăn
và cát
- Rót vào cốc thủy tinh
khoảng 5ml nước sạch -
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 13khuấy đều
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm
và rót từ nước muối vào
phễu theo đũa thủy tinh
GV hướng dẫn HS làm theo mẫu
GV yêu cầu HS sửa và thu dọn dụng cụ
Về nhà đọc trước bài Nguyên tử
Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
Biết đặc điểm của hạt electron
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của 2 loại hạt trênBiết được trong nguyên tử, số electron bằng số proton
- Biết được trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
Trang 14II Bài mới
GV thuyết trình: Các chất
đều được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
về điện gọi là nguyên tử
mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm
- 1 HS trả lời
HS nghe và ghi
1 Nguyên tử là gì? (10')
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điệnNguyên tử gồm
- Một hạt mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
GV thông báo đặc điểm của
Điện tích -1Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095-28-gam
GV Chúng ta sẽ xét xem
hạt nhân và lớp vỏ có cấu
tạo như thế nào?
GV giới thiệu: hạt nhân
nguyên tử được tạo bởi 2
loại hạt proton và nơtron
- GV thông báo đặc điểm
- Em hãy so sánh khối lượng
của một hạt electron với
khối lượng của 1 hạt nơtron
b Hạt nơtron
Kí hiệu: nĐiện tích : không mang điện Khối lượng: 1,6748.10-24g
- Các nguyên tử có cùng số
P trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
Số P = số eProton và nơtron có cùng khối lượng, electron có khối lượng rất bé (0,0005 lần khối lượng của hạt P)
M nguyên tử ~ hạt nhân
3 Lớp electron (20')
Trang 15Trong nguyên tử e chuyển
GV giới thiệu sơ đồ nguyên
tử oxi (số e; số lớp e; số e
lớp ngoài)
VD Nguyên tử oxi có 8e sắp xếp thành 2 lớp: lớp ngoài có 6e
Nhờ có e mà các nguyên tử
có khả năng kiên kết
- GV đưa một số sơ đồ của
các nguyên tử: Hiđro;
magie; nitơ; canxi
? Cho biết số P trong hạt
nhân số e trong nguyên tử;
số lớp e; số e lớp ngoài
- GV gợi ý HS biết cách xác
định số P trong hạt nhân
(dựa vào điện tích hạt nhân)
- Quan sát sơ đồ trên em
- Nguyên tử là gì?- Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt nào?
- Nguyên tử cùng loại là gì?- Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được
Trang 16nguyên tử của nguyên tố
Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp
- Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất HS được biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi, silic
- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
I Bài cũ:1 Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? Áp
dụng: sơ đồ nguyên tử Mg có số P là 12 Hãy cho biết số e, số lớp e, số e lớp ngoài
2 Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử? Vì sao các nguyên tử có thể liên kết được với nhau?
3 Gọi 2 HS lên chữa BT 1, 2 Tr.15- 1 HS lên chữa bài tập số 5,Tr.16 sgk
II Bài mới Mở bài(sgk
Tiến hành
GV thuyết trình
Khi nói đến lượng nguyên tử
vô cùng lớn người ta nói
"nguyên tố hóa học" thay cụm
Như vậy, số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học
GV thông báo
Các nguyên tử thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học đều có tính
chất hóa học như nhau
- GV yêu cầu HS làm bài
luyện tập 1 - Thảo luận nhóm và làm bài tập vào vở
Hãy điền số thích hợp vào các
Trang 17? Trong 5 nguyên tử trên,
GV giới thiệu: mỗi nguyên tố
được biểu diễn bằng 1 hay hai
chữ cái (chữ cái đầu viết ở
dạng chữ in hoa) gọi là kí hiệu
hóa học (KHHH)
- GV giới thiệu kí hiệu 1 số
nguyên tố trong bảng
- HS nghe và ghi vở 2 Kí hiệu hóa học (5')
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học
VD: Kí hiệu của canxi là: Ca
Nhôm: Al; Cacbon: C
- GV yêu cầu HS tập viết kí
hiệu 1 số nguyên tố hóa học
GV: Đến nay kí hiệu đã biết
được trên 110 nguyên tố
Trong số này có 92 nguyên tố
tự nhiên còn lại là các nguyên
tố nhân tạo (kể 1 vài câu
chuyện về nguyên tố phản xạ)
- Lượng các nguyên tố tự
nhiên có trong vỏ trái đất
không đều
? Kể tên 4 nguyên tố có nhiều
II Có bao nhiêu nguyên
tố hóa học (5')
Có khoảng 110 nguyên tố hóa học trong đó có khoảng
92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là nhân tạo
Có 4 nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất
HS làm bài tập sau: GV treo bài tập ở bảng phụ lên bảng
1 Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai
a Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng1 nguyên tố hóa học
b Tất cả những nguyên tử có số p như nhau thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
c Trong hạt nhân nguyên tử, số p luôn luôn bằng số nơtron
d Trong một nguyên tử, số p luôn luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hòa về điện
Câu đúng: b, d
Câu sai: a; c
Trang 182 Hãy điền tên, KHHH và các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau
2 2 HS lên chữa bài tập 1, 3 sgk
II Bài mới
GV thuyết trình: nguyên tử
có khối lượng vô cùng nhỏ
nếu tính bằng g thì qúa
nhỏ, không tiện sử dụng Vì
vậy người ta qui ước lấy
1/12 khối lượng nguyên tử
c làm đơn vị khối lượng
nguyên tử gọi là đơn vị
cacbon, viết tắt: đ.v.c
- HS ghi vởVD: Khối lượng của 1 nguyên tử hiđro bằng 1 đ.v.c
- Khối lượng của 1 nguyên
1 Nguyên tử khối (20')
Qui ước: lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cac bon viết tắt đ.v.c
Trang 19tử các bon là C = 12 đ.v.c
GV Các giá trị khối lượng
này cho biết sự nặng, nhẹ
giữa các nguyên tửVậy
trong các nguyên tử trên
đ.v.c chỉ là khối lượng đối
giữa các nguyên tửngười
ta gọi khối lượng này là
GV yêu cầu HS làm bài tập
1
Bài tập 1: Nguyên tử của
nguyên tố R có khối lượng
nguyên tố nào ta phải biết
được điều gì về nguyên tố
R
- HS suy nghĩ và làm bài vào vở (2')
- R là nguyên tố Nitơ kí hiệu là N
- Số P là 7 vì số P = số esố e = 7e
? Với dữ kiện đề bài trên ta
Trang 20a Tên khoa học của X
b Số e trong nguyên tử của
III Củng cố - luyện tập (8') GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm (2
Bài tập 3: Xem bảng 1 (sgk Tr.42) em hãy hoàn chỉnh bảng cho dưới đây
1 Hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được: trong mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất
3 HS rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
B Chuẩn bị của GV và HS
- Tranh vẽ hình 1-10; 1-11; 1-12; 1-13 - Bảng phụ
- Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học
C.Hoạt động dạy và học
I Bài cũ: (15') 1 Định nghĩa nguyên tử khối
2 Xem bảng 1 (sgk Tr.42) và cho bíêt kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng: nguyên tử R nặng gấp 4 lần so với nguyên tử ni tơ
3 Gọi HS lên bảng chữa bài tập số 5, 6, 8
II Bài mới
Hoạt động 1: Đơn chất và hợp chất
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV giới thiệu 2 loại chất
- GV cho HS quan sát các
mẫu kim loại Fe; Cu; Al và
các mẫu s; than chì
- HS quan sát mẫu
- Lần lượt giới thiệu các
nguyên tố tương ứng tạo nên
chúng
- Kết luận chúng là đơn chất
- Vậy đơn chất do bao nhiêu
nguyên tố hóa học tạo nên?
- Đơn chất là gì?
- HS suy nghĩ trả lờiem khác nhận xét
- HS trả lời
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
- Hãy cho ví dụ 1 số kim
- GV lưu ý nguyên tố tạo ra
đơn chất kim loại gọi là
nguyên tố kim loại
- Các đơn chất kim loại có
- Các đơn chất phi kim có
- H?Đơn chất phi kim các
nguyên tử liên kết như thế
nào?
- HS quan sát
- HS trả lờiHS khác nhận xét
- HS nhìn vào hình vẽ nhận xét
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại các nguyên tử xếp khít với nhau
- Đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo số nguyên
tử nhất định thường là 2
II.Hợp chất:
- GV cho HS đọc thông tin
sgk
- Các chất nước, muối ăn,
axit sunfuric lần lượt do bao
nhiêu nguyên tố tạo nên?
- HS đọc
- HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 22chất (vô cơ và hữu cơ)
nguyên tử các nguyên tố liên
kết với nhau theo tỉ lệ 1:2 và
theo thứ tự nhất định
C Trong hợp chất nước
Nguyên tử của các nguyên tố
liên kết với nhau theo tỉ lệ
III Củng cố
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ở sgk
- Cho HS làm bài tập 1 ở sgk (đã ghi sẵn ở bảng phụ)
Gọi 1 HS lên bảng điền vào Cả lớp nhận xét đánh giá cho điểm
HS biết được phân tử là gì?
- So sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử
- Biết được trạng thái của chất
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất
- Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần
Tiếp tục được củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hóa học đã học
II Chuẩn bị của GV và HS
Tranh vẽ H.1.10; H.1.11, 1.12, 1.13, 1.14
Bảng phụ có ghi sẵn đề bài gợi mở, làm việc theo nhóm , thuyết trình
Trang 23III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ
1 Định nghĩa đơn chất và hợp chất? cho ví dụ minh họa?
Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 sgk, Tr.125
Gọi HS khác nhận xét và sửa sai (nếu có)
B Bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh H.1.11; 1.12; 1.13 - HS quan sát III Phân tử (7') 1 Định nghĩa
- GV giới thiệu các phân tử
hiđro trong 1 mẫu khí hiđro
cho chất mang đầy đủ tính
chất của chất được gọi là
phân tử
Vậy phân tử là gì?
- HS nêu định nghĩa và ghi vở - Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của chất
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ 1 mẫu kim loại đồng
và rút ra nhận xét (đối với
đơn chất kim loại nói chung)
- HS quan sát và nhận xét - Đối với đơn chất kim
loại Nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò như phân tử
? Em hãy nhắc lại định nghĩa
nguyên tử khối?
? Tương tự, em hãy nêu định
nghĩa phân tử khối?
Hướng dẫn HS tính phân tử
khối của 1 chất bằng tổng
nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử
Trang 24VD: Tính phân tử khối của
a Oxi
b Clo
c Nước
- HS tính phân tử khối của oxi
16 * 2 = 32 đ.v.cClo: 35,5 * 2 = 71đ.v.c
? Em hãy quan sát mẫu nước
1 phân tử nước gồm những
loại phân tử nào?
- GV yêu cầu HS tính phân
tử khí cacbonic, axit sunfuric,
- Tùy điều kiện nhiệt
độ, P Một chất có thể tồn tại ơ thể rắn, lỏng khí
- Em có nhận xét gì về
khoảng cách giữa các phân tử
trong mỗi mẫu chất ở 3 trạng
- Phân tử là gì? Phân tử khối là gì?
- Khoảng cách giữa các nguyên tử (hay phân tử) ở trạng thái khí khác với trạng thái rắn như thế nào? (HS thảo luận nhóm)
Bài tập 1: Em hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai
a Trong bất kì 1 mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ có chứa một loại nguyên tử
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử
c Phân tử của bất kỳ 1 đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
d Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
e Phân tử của cùng 1 chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước và
Trang 25- Làm quen bước đầu với việc nhận xét 1 chất (bằng quì tím)
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV chuẩn bị để HS làm thực hành theo 4 nhóm các thí nghiệm sau
+ Sự lan tỏa của amoniac
+ Sự lan tỏa của thuốc tím
+ Sự thăng hoa của chất rắn (I1)
- Dụng cụ của mỗi nhóm Hóa chất
+ Ống nghiệm (có nút): 2 chiếc - Thuốc tím
IV Hoạt động dạy và học
A Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và phòng thực hành (3')
- Yêu cầu HS đọc sgk để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành
B Tiến hành thí nghiệm (10')
1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của
amoniac
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước
+ Nhỏ giọt dung dịch NH3 vào mẫu giấy quì
để thấy giấy quì chuyển sang màu xanh - Các nhóm HS làm theo hướng dẫn+ Đặt một mẫu giấy quì tẩm nước vào đáy
ống nghiệm Đặt một miếng bông tẩm dung
dịch NH3 đặc ở miệng ống nghiêmj
Trang 262 Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
+ Đặt 1 miếng tẩm tinh bột vào miệng ống
Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng
đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi
xuống và không chạm vào các tinh thể I2
+ Đun nóng nhẹ ống nghiệm
+ Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột
- HS nhận xét (miếng giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh)
- Giải thích: I2 thăng hoa chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi Phân
tử I2 đi lên gặp giấy tẩm tinh bột làm giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh
Tổng kết
- GV hướng dẫn HS làm tường trình vào vở theo mẫu
- Yêu cầu HS rửa dụng cụ và vệ sinh bàn thí nghiệm
ngày 30 tháng 9 năm 2009
Tiết 11: §8 BÀI LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Trang 27- HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hóa học như: chất, chât tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào
và đặc điểm của những hạt đó
- Bước đầu rèn luyện khả năng làm 1 số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựa vào nguyên tử khối
II Chuẩn bị của GV và HS
- Bảng phụ: Sơ đồ câm H.1 sgk Tr.29 và ô chữ của phần trò chơi
- Bảng nhóm để các nhóm làm bài tập
- HS: Ôn lại 1 số khái niệm cơ bản của môn hóa học
IV Hoạt động dạy và học
A Bài cũ (không kiểm tra)
B Bài mới Mở bài
Tiến hành:
I.Kiến thức cần ghi vở
- GV treo bảng phụ sơ đồ câm 1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm (7')
Vật thể thí nghiệm và nhân tạo
chất (tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Tạo nên từ 1 nguyên tố Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên
Hạt hợp thành là các nguyên tử hay phân tử Hạt hợp thành là các phân tử
GV yêu cầu các nhóm thảo luận để điền tiếp
vào ô trống các khái niệm thích hợp - HS thảo luận- Đại diện nhóm trả lời
- GV treo bảng phụ có điền đầy đủ như sgk
Tr.29
2 Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử: (10')
- GV đặt các câu hỏi - HS trả lời
- Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện
Trang 28- Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
Đặc điểm của những loại hạt đó?
-H? nguyên tố hoá học là gì?
H? phântử là gì?
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán ô chữ
- Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ
ô chữ:
* GV phổ biến luật chơi
- Chấm điểm theo nhóm (4 nhóm)
- Cách tính điểm
(Từ chìa khóa là từ gồm các chữ cái đánh
dấu bằng bút màu khác ở mỗi từ hàng ngang)
* GV giới thiệu từ hàng ngang (Có thể cho
- GV có thể gợi ý Từ chìa khóa chỉ hạt đại
diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất
* GV tổng kết cho điểm các nhóm HS và
nhận xét
II Luyện tập (26')
HS chuẩn bị 2 bài tập trên vở (10')
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 1 (b) sgk
Trang 29cho vào nước Nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên ta vớt gỗ lên và tách riêng được các chất
- GV: HS xem bảng 1 Tr.42 sgk
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau
- GV treo bài tập trên bảng phụ lên bảng
Bài tập 3
a Phân tử khối của hiđrô
1 * 2 = 2 đ.v.cphân tử khối của hợp chất là 2 * 3 = 62 đ.v.c
b Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên tố X là
62 - 16 = 46 (đ.v.c)nguyên tử khối của X là: Mx = 46:2=2 (đ.v.c) X là natri (Na)
Bài tập 1: Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên
tử của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử
hiđrô và nặng bằng nguyên tử oxi
a Tính nguyên tử khối X; cho biết tên kí hiệu
của nguyên tố X
b Tính % về khối lượng của nguyên tố X
trong hợp chất
- Gọi 1 HS lên chữa bài tập
- HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở
- HS:
a.Khối lượng của nguyên tử oxi là 16 đ.v.c
Khối lượng 4H = 12 đ.v.cX là cacbon ©
Trang 30II Đồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng 1 mẫu kim loại đồng, khí hiđrô, khí oxi, nước, muối ăn
III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ Đơn chất là gì? hợp chất là gì? Phân tử là gì? Cho ví dụ mỗi loại
B Bài mới Mở bài:
C Tiến hành.
- GV treo tranh Mô hình
tượng trưng mẫu đồng, khí
hiđrô, oxi.yêu cầu HS nhận
xét:
- HS quan sát
- Trả lời câu hỏi
1 Công thức hóa học của đơn chất
? Em hãy nhắc lại định nghĩa
GV khái quát: n = 1 thường
gặp ở các nguyên tố kim loại
và 1 số phi kim GV ghi ví
dụ
- GV gọi 1 HS nhắc lại định
nghĩa hợp chất
- GV treo tranh mô hình
tượng trưng mẫu nước, muối
ăn - yêu câù HS quan sát
? Cho biết số nguyên tử của
mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của các chất trên
- GV Giả sử kí hiệu hóa học
của các nguyên tố tạo nên
-Công thức dạng chung của hợp chất là
AxBy; AxByCz
Trong đó
A, B, C là kí hiệu hóa học
- x, y, z là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất
- GV hướng dẫn nhìn vào vẽ
Trang 31ăn, nước, khí cacbonic
GV đưa bài tập 1 lên bảng
Nước: H2OMuối ăn: NaClKhí cacbonic: CO2
a Khí metan: biết trong phân
3 Ý nghĩa của công thức hóa học
- CTHH của 1 chất cho biết
+ Nguyên tố nào tạo
ra chất+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
+ Phân tử khối của chất
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa
của công thức H2SO4; P2O5 - HS trả lời
C Củng cố
- Nhắc lại công thức chung của đơn chất, hợp chất?
- Ý nghĩa của CTHH
Bài luyện tập 2:
Em hãy hoàn thành bảng sau
SO3
CaCl2
2Na; 1S; 4O1Ag; 1N; 3O
Bài luyện tập 3:
Hãy cho biết trong các chất sau, chất nào là đơn chất, hợp chất Tính phân tử khối của các chất đó
a C2H6
Trang 32- HS hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị của 1 số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết qui tắc về hóa trị và biểu thức
Áp dụng qui tắc hóa trị để tính được hóa trị của 1 nguyên tố (hoặc 1 nhóm nguyên tử)
II Chuẩn bị của GV và HS- Bảng phụ
III Hoạt động dạy và học
A Bài cũ: 1/ Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất
2/ Nêu ý nghĩa của công thức hóa học
nguyên tố khác liên kết được
với bao nhiêu nguyên tử H
thì nói nguyên đó có hóa trị
bấy nhiêu
VD: HCl, NH3, CH4
I Cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố
- GV: người ta còn dựa vào
khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố khác với oxi
(oxi hóa trị II)
Ví dụ: Em hãy xác định hóa
trị của các nguyên tố kẽm:
kali, lưu huỳnh trong công
thức sau: ZuO, K2O, SO2
H thì nói nguyên tố đó
có hóa trị bấy nhiêuVD: H2O (nước), Oxi hóa trị II, CH4 (metan), C hóa trị IV
- Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với
Trang 33được hóa trị của nhóm SO4
đơn vịZuO: kẽm có hóa trị IIK2O: Kali có hóa trị ISO2: lưu huỳnh hóa trị IV
GV Công thức ở dạng chung
của hợp chất 2 nguyên tố
AxBy
- Giả sử hóa trị của A là a
II Qui tắc về hóa trị
1 Qui tắc
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận để tìm các giá trị x * a
và x * b và mối liên hệ giữa 2
giá trị đó đối với các hợp
chất được ghi trong bảng bên
Al2O3P2O5H2S
? So sánh các tích x * a và y
* b
GV Đó là biểu thức của qui
tắc hóa trịVậy em hãy nêu
qui tắc hóa trị
- HS rút ra qui tắc và ghi
vở - Qui tắc Trong CTHH tích của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kiaQui tắc này đúng ngay
cả khi A hoặc B là 1 nhóm nguyên tử
VD: Zu (OH)2
Ta có x * a = 1 * 2
Y * b = 2 * 1( Hóa trị của nhóm
OH bằng I)
- GV nêu bài tập
Tính hóa trị của lưu huỳnh
2 Vận dụng
a Tính hóa trị của 1 nguyên tố
- Em hãy viết lại biểu thức
của qui tắc hóa trị
- Hãy thay hóa trị của lưu
huỳnh, oxi vào biểu thức trên
C Củng cố
Trang 34- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài
II Chuẩn bị: - Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ.
1 Hóa trị là gì? Nêu qui tắc hóa trị Viết biểu thức
2 2 HS lên chữa bài tập 2, 4 sgk Tr.37
Nêu qui tắc chung để tính hóa trị của 1 nguyên tố - HS khác nhận xét
tạo bởi nitơ N và Oxi
- GV nêu các bước giải
2 Vận dụng:
b Lập CTHH các hợp chất theo hóa trị
Ví dụ 1:
- Giả sử CT hợp chất cần là NxOy
- Theo qui tắc hóa trị
x a = y bx N=II y
- Tỉ lệ
2 1
b y x
Vậy x = 1; y = 2
- Công thức cần lập
là NO2VD2 Lập công thức của hợp chất gồm kali (I) và nhóm CO3 (II), Nhôm (III) và nhóm SO4 (II)
a Công thức ở dạng chung K2 (CO3)
Trang 35- Ta có x.I=y.II
I
II y
- Ta có x.III=y.II
III
II y
x=
x = 2, y = 3
- Công thức cần lập
là Al2(SO4)
- Khi làm các bài tập hóa học
đòi hỏi phải viết CTHH nhanh
Nếu a/b chưa tối giản thì giản
ước để có a':b' và lấy x = b'; y
a Na(I) và S(II)
b Fe (III) và nhóm OH(I)
c Ca (II) và nhóm PO4 (III)
d S (VI) và O (II)
- Công thức chung NaxSy
- GV hướng dẫn chơi trò chơi
Trên bảng có ghi các kí hiệu
hóa học của nguyên tố và
nhóm nguyên tử
- Các nhóm thảo luận - sau
đó lên bảng ghép để có các CTHH đúng
- GV nhận xét và chấm điểm
các nhóm
D Bài tập về nhà: BT ; 6; 7; 8 sgk Tr.38
Trang 36HS được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
HS được củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất
Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố
Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập các kiến thức: CTHH; ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị
III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ:
B Bài mới
? Công thức chung của đơn
An: Đối với 1 số phi kim (thường n = 2)
- Công thức chung của hợp chất AxBy, AxbyCz
- Hóa trị
- Qui tắc hóa trị AxByx.a = y.b (a, b lần lượt là hóa trị của A
và B)
- Vận dụng để làm 1 số bài tập
+ Tính hóa trị của 1 nguyên tố
+ Lập CTHH của hợp chất kho biết hóa trị
- GV đưa bài tập lên bảng
- GV yêu cầu HS lên bảng
làm bài tập
- HS làm bài tập vào vở
- HS lên bảng làmHS khác nhận xét và sửa sai (nếu có)
II Luyện tập
Bài tập 1:
1 Lập CT của các hợp chất gồm:
- Silic IV và oxi
- Phốt pho III và hiđro
Trang 37- Canxi và nhóm OH(I)
2 Tính phân tử khối của các chất trên
- Công thức của hợp chấtSiO2 = PGH3; AlCl3; Ca(OH)2
- Phân tử khối của các hợp chất
SiO2 = 28 * 1 + 16*2 = 60
PH3 = 31*1 + 1*3 = 34AlCl3 = 27*1 + 35,5*3 = 133,5
Ca(OH)2 = 40*1 + (16+1).2 = 74
- GV treo bảng phụ ghi nội
đúng, công thức nào sai - sửa lại: AlCl3; Al(NO)2;
Al(OH)2
- GV gọi 1 HS nhắc lại hóa
trị của Al; nhóm NO3; Cl;
SO4; OH
- HS làm vào vở bải tập
- GV gợi ý: Công thức đúng
phải thỏa mãn công thức hợp
chất, phải đúng theo qui tắc
hóa trị, có phân tử khối treo
yêu cầu đề bài
Bài tập 3: viết tất cả các công thức của đơn chất
và hợp chất mà em biết
có phân tử khối và nguyên tử khối là 64 đ.v.c; 80 đ.v.c; 160 đ.v.c; 142 đ.v.c
- Cu; SO2
- SO3; CuOBr2; CuSO4; Fe2O3
Tiết 16: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Đề ra: (2đ) Viết CTHH của các chất có thành phần phân tử như sau, rồi chỉ ra đâu
Trang 38là đơn chất, hợp chất
a Nitơ có phân tử gồm 2 nguyên tử N
b Ozon có phân tử gồm 3 nguyên tử O
c Axit Sunfuric có phân tử gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
d Nhôm Sunfat có phân tử gồm 2 nguyên tử Al và 3 nhóm SO4
Câu 2: (2đ) Cho các CTHH sau:
a Khí mêtan: CH4 (khí bùn ao; khí đồng hành )
b Khí oxi: O2
Câu 3: (2đ) Phát hiện công thức viết sai trong các công thức sau và sửa lại cho đúng: N, P2, Cu2, HCl, NaCl2, CaCl, AlCl2, NH3
Câu 4: (3đ) Một hợp chất A có thành phần khối lượng như sau: 80% Cu, và 20%
O Hai bạn đã tìm ra CTHH của A là : Cu2O
CuO
Theo em CTHH nào là phù hợp? Tính hóa trị của Cu trong hợp chất A đó
Câu 5: (1đ) Một hợp chất X gồm nguyên tố Mg, C, O có tỉ lệ về khối lượng là
mMg: mo = 2:1:4
Tìm CTHH của X; biết phân tử khối của X = 84 đ.v.c
Tính hóa trị của Mg trong hợp chất đó
Đáp án:
Câu 1: Viết đúng các CTHH của 1 phân tử và chỉ ra được là đơn chất (0,5đ)
a N2 c H2SO4
b O3 Đơn chất d Al2(SO4) Hợp chất
Câu 2: - Nêu được ý nghĩa của 1 công thức: (1đ)
a CH4 - Biết nguyên tố C và H tạo nên
- Số nguyên tử C là 1; 4 nguyên tử H
- Phân tử khối = 12+4.1 = 16 Đ.v.c
b O2
- Do 1 nguyên tố oxi tạo nên
- Phân tử oxi gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
- Phân tử khối O2 = 16.2 = 32 đ.v.c
Câu 3: (2đ) Công thức sai: N, P 2 , Cu 2 , NaCl 2 , AlCl 2
Sửa lại: N 2 , P, Cu, NaCl, CaCl 2 , AlCl 3
Câu 4: Chỉ ra được CTHH phù hợp: CuO
Hóa trị của Cu trong hợp chất là (II)
Câu 5: Tìm CTHH của X là MgCO 3 , MgCO 3 , Mg có hóa trị II
.
ngày21 tháng 10năm 2009
Trang 39Tiết 17: Chương 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
§ 12 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I Mục tiêu;
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học Biết phân biệt được các hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Chuẩn bị để cho HS làm thí nghiệm
- Đun nước muối
- Đốt cháy đường
GV làm thí nghiệm cho bột sắt tác dụng với lưu huỳnh
Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, nước, muối ăn
Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh
III Hoạt động dạy - học.
A Bài cũ: Không kiểm tra
B Bài mới:
Vào bài: Ở chương trước các em đã học về chất
GV yêu cầu HS quan sát
Quan và ghi lại sơ đồ của
quá trình biến đổi - HS ghi lại sơ đồ Muối ăn (rắn) Hòa tanvào→ nước
dung dich muối →t o muối ăn (rắn)
? Sau 2 thí nghiệm trên em
có nhận xét gì? (Về trạng
thái, về chất)
- HS trả lời (trong quá trình trên có sự biến đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất
Trang 40chất biến đổi mà vẫn giữ
nguyên là chất ban đầu là
hiện tượng vật lí)
biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu gọi là hiện tượng vật lí
2 Hiện tượng hóa học
- Đưa nam châm lại gần phần
- HS quan sát sự thay đổi về màu sắc của hỗn hợp [Khi đun nóng lưu huỳnh tác dụng với sắt, biến đổi thành chất mới (sắt(II) sunfuahiện tượng hóa học
? Qua thí nghiệm trên em
hãy rút ra kết luận - HS rút ra kết luận (quá trình biến đổi trên đã có sự thay
đổi về chất (có chất mới được tạo thành)
- GV làm thí nghiệm(sgk) - HS quan sát và nhận xét
? Các quá trình biến đổi trên
có phải là hiện tượng vật lí
không? Tại sao?
H? Vậy hiện tượng hóa học
là gì?
- HS trả lời (không phải là hiện tượng vật lý Vì các quá trình trên đều có sinh ra chất mới)
- HS trả lời
- Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có tạo ra chất khác
? Muốn phân biệt hiện tượng
hóa học và hiện tượng vật lí
ta dựa vào dấu hiệu nào?
- HS trả lời (dựa vào dấu hiệu
có chất mới tạo ra hay không)
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài tập 1: Trong các quá
trình sau, quá trình nào là
hiện tượng hóa học, hiện
tượng vật lý? Giải thích
a Dây sắt được cắt nhỏ
thành từng đoạn và tán thành
- HS trả lời và giải thích (a,b
là hiện tượng vật lý không sinh ra chất mới; c, d là hiện
Bài tập1