Bài 6 đơn chất và hợp chất – phân tử tiep theo − Biết cách xác định nguyên tử khối các nguyên tử cĩ trong phân tử.. Mục tiêu: 1 Kiến thức : Nhận biết được phân tử là hạt hợp thành của đ
Trang 1Phân phối chương trình hóa học 8(Cả năm 35 tuần x 2 tiết = 70 tiết: Học kì 1: 18 tuần – 36 tiết ; Học kì 2: 17 tuần – 34 tiết)
Học kì 1
Tiết 1: Mở đầu mơn hĩa học
CHƯƠNG I CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ
Tiết 2: Chất Tiết 7: Nguyên tố hố học (t.t.) Tiết 12: Cơng thức hố họcTiết 3: Chất (tiếp theo) Tiết 8: Đ/chất và h/chất – ph.tử Tiết 13: Hố trị
Tiết 4: Bài thực hành 1 Tiết 9: Đ/c và h/c – p.tử (t.t) Tiết 14: Hố trị (tiếp theo) Tiết 5: Nguyên tử Tiết 10: Bài thực hành 2 Tiết 15: Bài luyện tập 2 Tiết 6: Nguyên tố hố học Tiết 11: Bài luyện tập 1 Tiết 16: Kiểm tra viết CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HĨA HỌC
Tiết 17: Sự biến đổi của chất Tiết 22: Phương trình hố học
Tiết 18: Phản ứng hố học Tiết 23: Phương trình hố học (tiếp theo)
Tiết 19: Phản ứng hố học (tiếp theo) Tiết 24: Bài luyện tập 3
Tiết 20: Bài thực hành 3 Tiết 25: Kiểm tra viết
Tiết 21: Định luật bảo tồn khối lượng
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TỐN HỐ HỌC
Tiết 27: Ch.đổi giữa kh.lượng, th.tích và mol Tiết 33: Tính theo PTHH (tiếp theo)
Tiết 28: Luyện tập Tiết 34: Bài luyện tập 4
Tiết 29: Tỉ khối của chất khí Tiết 35: Ơn tập học kì I
Tiết 30: Tính theo cơng thức hố học Tiết 36: Kiểm tra học kì I
Tiết 31: Tính theo CTHH (tiếp theo)
Học kì II
CHƯƠNG IV: OXI KHƠNG KHÍ
Tiết 37: Tính chất của oxi Tiết 42: Khơng khí Sự cháy
Tiết 38: Tính chất của oxi (tiếp theo) Tiết 43: Khơng khí Sự cháy (tiếp theo)
Tiết 39: Sự oxi hố P.ứ hố hợp Ứd của oxi Tiết 44: Bài luyện tập 5
Tiết 41: Điều chế oxi Phản ứng phân huỷ Tiết 46: Kiểm tra viết
CHƯƠNG V: HIDRO NƯỚC
Tiết 47: Tính chất Ứng dụng của hidro Tiết 54: Nước
Tiết 48: T/chất Ứ/dụng của hidro (tiếp theo) Tiết 55: Nước (tiếp theo)
Tiết 49: Phản ứng oxi hố khử Tiết 56: Axit Bazơ Muối
Tiết 50: Điều chế hido Phản ứng thế Tiết 57: Axit Bazơ Muối (tiếp theo)
Tiết 51: Bài luyện tập 6 Tiết 58: Bài luyện tập 7
Tiết 52: Bài thực hành 5 Tiết 59: Bài thực hành 6
Tiết 53: Kiểm tra viết
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
Tiết 60: Dung dịch Tiết 64: Pha chế dung dịch Tiết 68: Ơn tập học kì II Tiết 61: Độ tan một chất trong … Tiết 65: Bài thực hành 7 Tiết 69: Ơn tập học kì II (t.t.)Tiết 62: Nồng độ dung dịch Tiết 66: Pha chế dung dịch (t.t.) Tiết 70: Kiểm tra học kì II
Tiết 63: Nồng độ dung dịch (t.t.) Tiết 67: Bài luyện tập 8
Phân phối
điểm Hĩa 8
Học kì 1 Học kì 2
Trang 2− Dụng cụ: 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1ống nhỏ giọt.
− Hoá chất: 3 lọ đựng: dd NaOH, dd CuSO4 , dd HCl; kẽm viên
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Mở bài : Hoá học là gì ? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ? Có những biện pháp nào để học tốt môn hoá học ?
− Làm thí nghiệm : Hãy nhận xét
màu sắc của 3 lọ đựng dd NaOH, dd
CuSO 4 , dd HCl ?
+ Thí nghiệm 1 : cho 2 ml dd đồng
sunfat vào 1 ống nghiệm ; rồi cho
tiếp 2ml dd NaOH vào
− Hãy nhận xét h.tượng xảy ra ?
+ Thí nghiệm 2 : cho vào ống
nghiệm 2 vài viên Kẽm, nhỏ vào
tiếp 5ml dd HCl
− Hãy nhận xét h.tượng xảy ra ?
− Kết luận : qua 2 t.nghiệm vừa q
sát, ta có thể n.xét Hoá học là gì ?
− Hãy đọc thông tin mục II tr.4 ;
thảo luận trong 3’ trả lời câu hỏi
− Yêu cầu Đại diện phát biểu; bổ
sung
− Kết luận: Hoá học có vai trò như
thế nào trong đời sống chúng ta ?
− Đại diện nêu m.sắc của 3 lọ
− Q.sát sự x.hiện của chất mới có tr.thái khác c.ban đầu
− Đại diện phát biểu; bổ sung : xuất hiện chất rắn màu xanh, không tan
− Quan sát sự xuất hiện của chất mới có trạng thái khác chất ban đầu
− Xuất hiện chất khí sủi bọt trong chất lỏng
− Đại diện phát biểu; bổ sung
I Hoá học là gì ?
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng chúng
II Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống chúng ta ?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
III Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học ?
1 Khi học tập môn hoá học cần chú ý các hoạt động :
Trang 3− Những điều em được học ở lớp 8
và 9 sẽ làm rõ kết luận này !
− Khi học tập môn hoá học, cần
phải chú ý những hoạt động nào ?
− Thuyết trình cách học tốt môn
hoá học :
+ Nắm vững kiến thức : hiểu các
kiến thức được ghi trong tập; nhất là
kiến thức trọng tâm (trên nền xanh -
sách giáo khoa)
+ Vận dụng kiến thức: dùng những
hiểu biết để giải bài tập ; giải thích
các hiện tượng trong đời sống
− Cần phải thực hiện những yêu
cầu nào để học tốt môn hoá học ?
− Phân tích - giải thích các nội
dung sách giáo khoa
− Cá nhân đọc thông tin, thảo luận nhóm ; trả lời 3 câu hỏi
− Đại diện phát biểu; bổ sung
− Hoá học có vai trò rất quan trọng
− Đại diện đọc thông tin sách giáo khoa mục 1
− Nghe, ghi nhớ cách học tập tốt môn hoá học
− Đọc thông tin sách giáo khoa
− Tự thu thập tìm kiếm kiến thức
− Xử lí thông tin
− Vận dụng
− Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập môn Hoá học :
− Học tốt môn hoá là nắm vững
và có khả năng vận dụng thành thạo những kiến thức đã học
− Để học tốt môn hoá cần :
+ Biết làm thí nghiệm hoá học, biết quan sát các hiện tượng hoá học
+ Có hứng thú say mê, chủ động rèn phương pháp tư duy suy luận sáng tạo
+ Nhớ 1 cách chọn lọc + Phải đọc thêm sách
3) Củng cố : Tóm tắt kiến thức trọng tâm
V Dặn dò:
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 4− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất.
− Từ tính chất của chất giúp nhận biết, an toàn khi tiếp xúc
II Phương pháp : Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
2) Học sinh: xem trước nội dung bài
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài:
− Hãy nhắc lại : Hoá học là gì (ghi điểm)
− Muốn tìm hiểu sự biến đổi của chất, trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các khái niệm hoá học thường dùng: chất ; nguyên tử ; phân tử…
− Bài này chúng ta cùng làm quen với khái niệm “chất” !
− Yêu cầu học sinh đọc
thông tin sách giáo khoa
khoa , Thảo luận
nhóm : phân biệt vật thể tự nhiên với vật thể nhân tạo.
− Đại diện phát biểu; bổ sung
Trang 5 ° Quan sát mẫu P đỏ ;
− Dựa vào đâu giúp ta
phân biệt được dây điện
bằng nhôm với dây bằng
− Quan sát thí nghiệm, nhận biết tính chất
− Cá nhân đọc thông tin sách giáo khoa
− Đại diện phát biểu; bổ sung
nhất định về :
a) Tính chất vật lí: Thể (rắn, lỏng, khí);
màu ; mùi ; vị ; tính tan (trong nước) ; nhiệt độ nóng chảy ; nhiệt độ sôi ; khối lượng riêng ; tính dẫn điện, nhiệt
b) Tính chất hoá học : khả năng biến đổi
thành chất khác (phân huỷ, cháy)
− Phân biệt vật thể tự nhiên với vật thể nhân tạo ?
− Phân biệt chất này với chất khác ta dựa vào đâu ?
4) Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1 – 6 tr 11 sách giáo khoa
V Dặn dò:
1) Học sinh hoàn thành các bài tập :1, 2, 3, 4, 5, 6 vào tập
2) Nhóm chuẩn bị 1 chai nước khoáng , nước tinh khiết
VI Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
Trang 6Bài 2 Chất
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Phân biệt được chất với hỗn hợp
− Dựa vào tính chất vật lí để tách chất ra khỏi hỗn hợp
2) Kỹ năng:
− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất
− Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
3) Thái độ: Giáo dục lịng yêu thích bộ mơn
II Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại
III Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
− Tranh vẽ phĩng to hình 1.4 trang 10 sách giáo khoa
− Hố chất: Lọ chứa nước cất
2) Học sinh: Chuẩn bị 1 chai nước khống , nước tinh khiết
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Chất tinh khiết là như thế nào ? Chất tinh khiết khác hỗn hợp ra sao ?
− Yêu cầu học sinh đem vật
mẫu chuẩn bị (nước khống) so
sánh với nước cất: Tìm điểm
hướng dẫn học sinh cách chưng
cất nước tự nhiên thành nước
cất
− Yêu cầu học sinh đọc thơng
tin mục 2 trả lời câu hỏi: chất
− Quan sát phĩng to h.1.4, cách chưng cất nước tự nhiên thành nước cất
III Chất tinh khiết:
1 Hỗn hợp :
− So sánh nước khống và nước cất:
+ Giống nhau:
- Trong suốt, khơng màu
- Đều cĩ thành phần là nước
Trang 7như thế nào mới có những tính
chất nhất định ?
− Hướng dẫn học sinh cách
xác định nhiệt độ sôi của nước
cất => tách nước ra khỏi muối
ăn (dựa vào sự khác nhau về
nhiệt độ sôi)
− Thảo luận nhóm trong 3’ trả lời câu hỏi
− Nghe hướng dẫn cách tách chất từ hỗn hợp
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan, khối lượng riêng…) để
− Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 7, 8 tr 11
− Phân nhóm học sinh phân công: nhóm trưởng, thư ký – trách nhiệm; thang điểm …
− Phát cho hs mẫu bài thu hoạch Hướng dẫn cách làm
V Dặn dò: Yêu cầu học sinh mang dụng cụ, hoá chất…
V Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tính chất nóng chảy của chất – Tách chất
từ hỗn hợp
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Biết 1 số quy tắc an tồn trong phịng thí nghiệm
− So sánh nhiệt độ nĩng chảy của 1 số chất
− Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
2) Kỹ năng: Làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phịng thí nghiệm
I Chuẩn bị :
1 Bảng con ghi trước nội dung thực hành, thang điểm bài thực hành
2 Tranh phĩng to các dụng cụ , thao tác an tồn trong phịng thí nghiệm
3 Dụng cụ : (6 nhĩm) mỗi nhĩm: 3 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ, 1cốc 250 ml, 2 cốc 50 ml, 1 phễu, giấy lọc, 1 đèn cồn, 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 1 kiềng, 1 lưới sắt, 1 thìa nhựa, 1 đũa thuỷ tinh, 1 đĩa thủy tinh, 1 quẹt diêm , 1 nhiệt kế, 1 chổi
4 Hố chất : Lưu huỳnh, Parafin, muối ăn + cát
II Phương pháp : Thuyết trình + Thực hành
III Tiến trình bài dạy:
1 KTBC:
2 Mở bài : Nhằm giúp các em :
− Biết 1 số quy tắc an tồn trong phịng thí nghiệm
− So sánh nhiệt độ nĩng chảy của 1 số chất
− Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
− Phổ biến thang điểm bài thực hành
− Yêu cầu học sinh trình bày
4 quy tắc an tồn thí nghiệm;
giải thích từng quy tắt
− Yêu cầu học sinh đọc 3
nguyên tắc khi sử dụng hố
− Quan sát 1 số dụng
cụ thường sử dụng
I Một số quy tắc an tồn thí nghiệm (sách giáo khoa tr.154)
II Cách sử dụng hố chất.(sách giáo khoa tr.154)
III Giới thiệu 1 số dụng cụ thí nghiệm: (sách giáo khoa tr.155)
IV Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nĩng
chảy của lưu huỳnh và parafin:
Nd:
Trang 9− Phân dụng cụ cho các
nhóm, yêu cầu giữ cẩn thận
− Hướng dẫn học sinh :
+ Cách lấy bột S & parafin
cho vào ống nghiệm
− Quan sát cách thực hiện các thao tác; cách ghi tường trình
− Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện thí nghiệm; ghi tường trình thí nghiệm
− Quan sát cách tiến hành thí nghiệm
− Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
− Nhận xét hiện tượng , trả lời câu hỏi
− Lấy 1 ít S & parafin cho vào 2 ống nghiệm, cắm nhiệt kế vào Để ống nghiệm vào cốc có 1 / 3 nước
− Để cốc lên lưới sắt, đun
− Ghi lại n.độ trên nhiệt kế khi: + Parafin b.đầu nóng chảy + Khi nước sôi lưu huỳnh có nóng chảy không ?
− Rút ra kết luận nh.độ nóng chảy của parafin, S
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ
hỗn hợp muối ăn và cát
− Cho nữa thìa nhỏ muối ăn lẫn cát vào cốc 50 ml , rót 20 ml nước vào cốc, khuấy đều bằng đũa thuỹ tinh
− Rót 5 ml dd nước muối trên qua giấy lọc vào ố.nghiệm
− Nhận xét màu sắt dd muối trước và sau khi lọc ?
− Đun nóng nước muối, so sánh muối thu được với muối ban đầu
có lẫn cát ?
3 Tổng kết :
− Cho thu dọn, vệ sinh
− Thu tường trình, rút kinh nghiệm các nhóm
IV Dặn dò: Xem lại cấu tạo nguyên tử ở môn lí 7
V Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
Trang 10Bài 4 Nguyên tử
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Biết được nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ về điện
− Hạt nhân tạo bởi hạt proton và nơtron,
− Electron luơn chuyển động quanh hạt nhân & xếp thnàh từng lớp
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, tính quan sát, suy luận
II Phương pháp : Thuyết trình + Đàm thoại + Trực quan
III Chuẩn bị:
+ Tranh phĩng to: Sơ đồ cấu tạo nguyên tử O, H, Na;
+ Bảng phân tích cấu tạo nguyên tử
IV Tiến trình dạy học:
− Thuyết trình về cấu tạo và
điện tích của nguyên tử
− Cho học sinh làm bài 1
trang 15 sách giáo khoa
− Nguyên tử tạo bởi vỏ e và
hạt nhân , vậy hạt nhân cĩ
cấu tạo như thế nào ?
− Thuyết trình về cấu tạo
− Nghe thơng báo, ghi nhớ
− Trao đổi làm bài 1
− Nghe thơng báo về cấu tạo hạt nhân ,ghi nhớ
I Nguyên tử là gì ?
− Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ và trung hồ về điện, là nguyên liệu tạo nên các chất
− Nguyên tử gồm : + Hạt nhân mang điện tích dương, + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm
* Kí hiệu : electron : e
Điện tích âm : dấu (-)
II Hạt nhân nguyên tử :
− Hạt nhân nguyên tử tạo bởi hạt proton ( mang điện tích dương ) và hạt nơtron ( khơng mang điện )
* Kí hiệu : proton : p
Điện tích dương : dấu ( + ) Nơtron : n
− Những nguyên tử cùng loại cĩ cùng số hạt proton trong hạt nhân
Tuần 3
Tiết 5
Ns:
Nd:
Trang 11− Trong 1 nguyên tử có bao
nhiêu p thì có bấy nhiêu e =>
tổng điện tích - bằng tổng
điện tích + Nên nguyên tử
trung hoà điện
− Yêu cầu học sinh xem
thông tin sgk cho biết khối
lượng ng.tử xđịnh dựa vào
− Trao đổi , làm bài tập 2, 3
− Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử O, H, Na; Bảng phân tích cấu tạo nguyên tử; tìm hiểu cách xác định số lớp e, số e ngoài cùng
− Ttrao đổi làm bt
( cùng bằng điện tích dương )
− Trong mỗi nguyên tử :
+ Số p = số e + Điện tích (+) = điện tích (-)
− Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân
Trang 12Bài 5 Nguyên tố hoá học
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về nguyên tố hố học
− Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu hố học
− Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất khơng đều
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, giải các bài tập về nguyên tố hố học
II Phương pháp : Thuyết trình + Đàm thoại
III Chuẩn bị : Tranh phĩng to H 1.7 Trái đất và 1.8 Tỉ lệ % thành phần các nguyên tố
− Trong nguyên tử, e chuyển động và sắp xếp như thế nào ?
2 Mở bài : Các em đã biết về sữa “Enline” về tác dụng ngăn ngừa bệnh lỗng xương ở người lớn tuổi Và trong sữa này cĩ chứa ng.tố canxi NTHH là gì ?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
giống nhau tạo nên Nước do
2 nguyên tố tạo là H & O
− Mỗi nguyên tố hố học cĩ số p đặc trưng
− Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hố học cùng tính chất hố học
2 Kí hiệu hố học: kí hiệu hố học
biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đĩ
− Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái đầu của tên Latinh nguyên tố
− Cách viết:
+ Chữ cái đầu viết hoa
+ Chữ cái thứ 2 (nếu cĩ) viết thường
Ns:
Nd:
Trang 13− Yêu cầu học sinh đọc
thông tin sách giáo khoa mục
3
− Quan sát tranh, nhận biết thành phần các nguyên tố hoá học
− Đại diện đọc thông tin sách giáo khoa
là nguyên tố nhân tạo
− Các nguyên tố trong tự nhiên ở vỏ trái đất không đều: oxi là nguyên tố chiếm gần nữa khối lượng vỏ trái đất (49,4 %); Si 25,8 %,…
3 Tổng kết :
− Thế nào là nguyên tố hoá học ?
− Kí hiệu hoá học cho ta biết ý nghĩa gì ?
− Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
4 Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 8 tr 20 sách giáo khoa
− Xem mục “Đọc thêm”
− Xem trước mục 2 của bài 5
VI Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Trang 14Bài 5 Nguyên tố hoá học (tiếp
− Nêu được nguyên tử khối là khối lượng tính bằng đơn vị C,
− Dựa vào bảng 1 để tìm KHHH và NTK khi biết tên ngtố và ngược lại
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập hố học liên quan đến nguyên tử khối
II Chuẩn bị :
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
1 KTBC: Nguyên tố hố học là gì ? Cĩ bao NTHH đã được phát hiện ?
2 Mở bài: Những nguyên tử giống nhau gọi là nguyên tố hố học Vậy, khối lượng của
nguyên tử được xác định như thế nào ?
− Nguyên tử cĩ kích thước
rất nhỏ, vậy khối lượng
nguyên tử như thế nào ?
− Thơng báo mC tính bằng
g => quá nhỏ, khơng tiện
dụng
− Trong hố học, người ta
qui ước lấy 1 / 12 mC làm
đơn vị khối lượng nguyên tử
− Lấy ví dụ khối lượng
− Đại diện phát biểu; bổ sung
− Mở sách giáo khoa trang 42 xem khhh, nguyên tử khối các nguyên tố hố học thường gặp
− Xem cách xác định m nguyên tử từ
III Nguyên tử khối:
− Mỗi nguyên tố cĩ nguyên tử khối riêng biệt (bảng 1 trang 42)
Tiết 7
Ns:
Nd:
23
Trang 15− Xác định nguyên tử khối dựa vào đâu ?
4 Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 3, 5, 6
V Dặn dò :
− Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa
− Xem trước bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm :
Trang 16
I Mục tiêu:
1) Kiến thức :
− Hiểu được đơn chất là chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học, hợp chất là chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
− Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
2) Kỹ năng : rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác (đơn chất với hợp chất)
II Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 1 10 – 1 13
III Phương pháp : Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC :
− Nguyên tử khối là gì ? Có khối lượng bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
− Hãy so sánh nguyên tử khối của nguyên tử O với nguyên tử Ca ?
2) Mở bài : Chất được tạo thành từ nguyên tố hoá học, mỗi chất có số lượng nguyên tố hoá học như thế nào ? Phân loại chất ra sao ?
− Khí hidro, lưu huỳnh, và các
kim loại như natri, nhôm được
tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học
− Đơn chất phi kim khác đơn
chất kim lại như thế nào ?
− Khác : ánh kim, tính dẩn điện, nhiệt,
…
− Đại diện phát biểu; bổ sung : khoảng cách và trật
* Phân loại : có 2 loại :
− Đơn chất kim loại : có ánh kim, dẫn điện và nhiệt Ví dụ : sắt, nhôm, đồng, kẽm,…
− Đơn chất phi kim : không có các tính chất trên (trừ than chì) Ví
dụ : khí ( oxi, nitơ, hidro…) ; lưu huỳnh, phôtpho,…
2 Đặc điểm cấu tạo :
− Đơn chất kim loại : các nguyên
tử sắp xếp khít nhau theo 1 trật tự xác định
− Đơn chất phi kim : thường liên kết với nhau theo 1 số nhất định, thường là 2
Nd:
Trang 17− Nước tạo nên từ 2 nguyên tố
H và O; muối ăn tạo nên bởi 2
nguyên tố Na và Cl; axit sunfuric
tạo nên bởi 3 nguyên tố H, S,
− Quan sát tranh đại diện phát biểu;
bổ sung
− Khác nhau về : + Định nghĩa + Đặc điểm cấu tạo
II Hợp chất :
5 Hợp chất là gì ? Hợp chất là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
* Phân loại : có 2 loại :
− Hợp chất vô cơ : Ví dụ : nước, muối ăn, axit nitric…
− Hợp chất hữu cơ : đường, tinh bột
6 Đặc điểm cấu tạo : Trong hợp chất : nguyên tử các nguyên
tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tự nhất định
3) Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1, 2, 3 trang 26
V Dặn dò :
− Làm các bài tập vào tập
− Xem trước nội dung mục III, IV
VI Rút kinh nghiệm :
Duyệt của tổ trưởng
Trang 18Bài 6 đơn chất và hợp chất – phân tử( tiep theo )
− Biết cách xác định nguyên tử khối các nguyên tử cĩ trong phân tử
− Biết các chất cĩ hạt hợp thành là phân tử hay nguyên tử
2) Kỹ năng:
− Dùng thơng tin, hình vẽ để giải quyết vấn đề
− Rèn kỹ năng tính tốn
II Chuẩn bị : Tranh phĩng to hình 1.14
III Phương pháp : Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
− Đơn chất là gì ? Cho thí dụ ? Đơn chất đĩ do nguyên tố hố học nào tạo nên ?
− Đá vơi do 3 nguyên tố : Ca, C, O tạo nên; vì sao đá vơi là hợp chất ? Hãy cho ví dụ 1 hợp chất và nêu các nguyên tố hố học tạo nên nguyên tố đĩ ?
2) Mở bài : ta đã biết cĩ 2 loại chất là đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp chất cũng
do các hạt nhỏ tạo nên Các hạt đĩ thể hiện được đầy đủ tính chất hố học của chất Vậy các hạt nhỏ đĩ được gọi là gì ?
− Đọc thơng tin sách giáo khoa ; nêu khái niệm phân tử
− Đại diện phát biểu; bổ sung
− Quan sát tranh tìm
III Phân tử :
1 Định nghĩa : Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hố học của chất
Trang 19khối ?
− Phân tử gồm nhiều
nguyên tử liên kết với nhau,
vậy cách tính phân tử khối
như thế nào ? chỉ lên tranh,
hướng dẫn học sinh cách xác
định phân tử khối
− Chất do nguyên tử hoặc
phân tử tạo nên, vậy chất tồn
tại ở những trạng thái nào ?
− Hướng dẫn học sinh quan
− Quan sát tranh, tìm hiểu sự khác nhau
về khoảng cách giữa các nguyên tử ; sự chuyển động các nguyên tử
nguyên tử khối các nguyên tử có trong phân tử Ví dụ : Tính phân tử khối của :
+Khí hidro (H2) = 1 + 1= 2(đvC) +Khí oxi (O2) = 16 + 16 = 32 (đvC) + Nước (H2O) = 2 + 16 = 18 (đvC)
III Trạng thái của chất : tuỳ điều
kiện nhiệt độ và áp suất, mỗi chất tồn tại ở 3 trạng thái :
− Trạng thái rắn : các hạt (nguyên
tử hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ
− Trạng thái lỏng : ccác hạt gần sát nhau và chuyển động trược lên nhau
Trang 20Bài 7 Bài thực hành 2
Sự lan tỏa của chất
I Mục tiêu:
1) Kiến thức : Nhận biết được phân tử là hạt hợp thành của đơn chất phi kim và hợp chất.2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng thực hiện các thao tác sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lấy hố chất, viết bài thu hoạch
− Kiểm tra, hướng dẫn học
sinh tiến hành thí nghiệm
− Hướng dẫn học sinh :
− Nhận dụng cụ
− Quan sát cách tiến hành thí nghiệm
− Nêu được hiện tượng quỳ tím hố xanh
− Tiến hành thí nghiệm
− Kết luận : các phân tử
NH3 lan toả từ đầu ống nghiệm đến cuối ống nghiệm làm xanh quỳ
Thí nghiệm 1 : Sự lan toả của
Amoniac
− Dùng đũa thuỷ tinh nhúng vào dd NH3 rồi đưa lên quỳ tím Nhận xét sự thay đổi màu của quỳ tím ?
− Cho vào đáy ống nghiệm 1 mãnh quỳ tím tẩm nước
− Dùng bơng thấm ướt dd
NH3 rồi để gần miệng ống nghiệm Đậy nút cao su lại Nhận xét sự thay đổi màu của quỳ tím ?
− Rút ra kết luận về sự lan toả của dd amoniac ?
Tiết 10
Ns:
Nd:
Trang 21 + Cách cho thuốc tím vào
cốc nước 1 và 2
+ Cách dùng đũa khuấy đều
dung dịch Quan sát sự thay
đổi màu ở cốc 2
− Kiểm tra, hướng dẫn học
sinh cách tiến hành
− Yêu cầu học sinh hoàn
thành bài thu hoạch theo
mẫu hướng dẫn
− Quan sát cách tiến hành thí nghiệm
− Lấy 2 cốc thuỷ tinh cho vào ½ cốc nước
+ Cốc 1 cho thuốc tím vào, khuấy đều
− Viết bài thu hoạch tường trình hiện tượng quan sát được ở 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 2 : Sự lan toả
của kali pemanganat :
− Cho vào cốc nước 1 ít thuốc tím, khuấy đều
− Lấy 1 ít thuốc tím như trên cho vào mãnh giấy gấp để rơi từng hạt thuốc tím vào cốc
− Quan sát sự thay đổi màu của nước
− So sánh màu nước của 2 cốc ?
3) Tổng kết :
− Cho học sinh thu dọn vệ sinh
− Nhận xét tiết học; các nhóm làm tốt,…công bố điểm từng phần các nhóm
− Thu bài tường trình
V Dặn dò: Xem trước nội dung bài tiếp theo.
VI Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
Trang 22Bài 8 bài luyện tập 1
− Phân biệt chất với vật thể, cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
− Tìm nguyên tử khối, tính phân tử khối
II Chuẩn bị : Tranh vẽ phĩng to “Sơ đồ mối liên hệ giữa các khái niệm hố học”
III Phương pháp : Đàm thoại + Trực quan
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC :
2) Mở bài : Các em đã tìm hiểu các khái niệm: Chất, nguyên tử , nguyên tố , đơn chất , hợp chất , … Vậy giữa chúng cĩ những mối quan hệ như thế nào ?
Hoạt động của Giáo
− Treo sơ đồ : quan
sát sơ đồ, trình bày
mối quan hệ giữa các
khái niệm ?
− Hướng dẫn học
sinh hệ thống lại mối
quan hệ giữa các khái
niệm
− Vật thể cĩ 2 loại
là gì ? được tạo nên
− Trao đổi nhĩm, Đại diện phát biểu; bổ sung
− Quan sát ghi nhớ nội dung
− Đại diện phát biểu; bổ sung
Đơn chất (1 ng tố)
Vật thể (t.nhiên/n tạo)
Hợpchất (2 ng tố ↑ )
Hcvc
Trang 23như thế nào ? Cấu
tạo ra sao ? khối
lượng của thành
phần nào được coi là
khối lượng phân tử?
− Đại diện phát biểu; bổ sung
− Thảo luận nhóm Đại diện phát biểu; bổ sung
a) Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều do 1 hoặc hỗn hợp 1 số chất tạo nên
− Chất có: tính chất vật lí; tính chất hóa học không thay đổi
− Chất tạo nên bởi nguyên tử b) Ng.tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện, gồm hạt nhân có P mang điện tích + và vỏ tạo bởi 1 hoặc nhiều e mang điện tích –
− KHHH biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên
− Phân tử khối là khối lượng phân tử ; có giá trị bằng tổng nguyên tử khối các nguyên tử trong phân tử
3) Củng cố: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập
Bài 3 : a) Phân tử khối của hợp chất : 2x + O = 2 31 = 62 (đvC) (1)
b) nguyên tử khối của x :
(1) <=> 2x = 62 – 16 = 46
=> x = 23 (x là Na)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 24Bài 9 Công thức hóa học
III Phương pháp : Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
− Hạt hợp thành đơn chất kim loại là nguyên tử Ví dụ
− Hạt hợp thành đơn chất phi kim là phân tử Ví dụ
1 Với kim loại : CTHH là các KHHH
Ví dụ :Na, K, Zn, Fe,
2 Với phi kim:
- CTHH gồm KHHH kèm theo chỉ số ghi ở chân Ví dụ : khí hidro = H2; khí oxi = O2 ; dd brom = Br2 ; …
- Một số phi kim quy ước lấy KHHH làm CTHH .Ví dụ : lưu huỳnh = S ; photpho = P ; cacbon = C
II CTHH: của h chất: gồm KHHH của
các ng.tố kèm theo chỉ số ghi ở chân
Trang 25bổ sung
− Công thức hoá học của hợp chất gồm KHHH của các nguyên tố kèm theo chỉ số ghi ở chân
− Lưu ý 2 trường hợp : Nhóm nguyên
tử ; Đọc tên hợp chất
− Nghe, ghi nhớ
− Đọc thông tin sách giáo khoa Đại diện phát biểu; bổ sung :
+ Tên nguyên tố tạo
ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất
+ Phân tử khối của chất
A x B y hoặc A x B y C z
* Trong đó:
+ A, B, C = KHHH của ng.tố + x, y, z = là chỉ số (bằng 1 thì không ghi)
Ví dụ : Nước = H2O ; Natri clorua = NaCl Canxi cacbonat = CaCO3
III Ý nghĩa của CTHH :
(Mỗi CTHH chỉ 1 p.tử của chất)
− Tên nguyên tố tạo ra chất
− Số ng tử của mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử chất
− Phân tử khối của chất
* Ví dụ :
1 CTHH của oxi: O2 cho biết:
+ Khí oxi do ntố oxi tạo nên
+ Có 2 n.tử O trong 1 ptử oxi + PTK = 16 2 = 32 (đvC)
2 CTHH của đồng (II) sunfat : CuSO4
+ Do 3 n.tố Cu, S, O tạo nên
+ Có 1 ng.tử Cu, 1 n.tử S, 4 n.tử O tạo nên 1 p tử CuSO4
3) Tổng kết: Tóm tắt nội dung trọng tâm bài
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 – 4 trang 33, 34
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập;
− Xem phần “Đọc thêm” ; và nội dung bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 26Bài 10 Hóa trị
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Biết xác định hố trị của 1 nguyên tố dựa vào nguyên tố H, O
− Hiểu được ý nghĩa của hố trị, nêu được quy tắc hố trị; tính hố trị của 1 nguyên tố chưa biết dựa vào nguyên tố khác đã biết hố trị
2) Kỹ năng:
− Cĩ kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố
− Tính hố trị của 1 nguyên tố trong hợp chất đã biết hố trị
II Chuẩn bị: Bảng ghi hố trị của 1 số nguyên tố và nhĩm nguyên tử
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Viết CTHH của các h.chất sau và cho biết ý nghĩa của các CTHH này:
− Khí amoniac (1 N và 3 H)
− Nước ( 2 H và 1 O)
− Axit sunfuric ( 2 H , 1 S và 4 O)
2) Mở bài: Ta đã biết nguyên tử cĩ khả năng liên kết với nhau và hố trị là con số biểu thị
khả năng đĩ Vậy hố trị là gì ? Cách xác định hố trị ra sao ?
Cl, O, N, C (3’)
− Đại diện phát biểu; bổ sung : Cl – hố trị I ; O – hố trị
II ; N – hố trị III ; C – hố trị IV
I Hố trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào ?
1 Cách xác định :
− Quy ước : hidro hố trị I, lấy hố trị
của H làm đơn vị Một nguyên tử của
nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đĩ cĩ hố trị bằng bấy nhiêu
Ví dụ : HCl (axit clohidric) : Cl hố trị I
Trang 27oxit): Na hoá trị I ; CaO
(canxi oxit): Ca hoá trị
II ;CO2 (Cacbon dioxit):
− Đại diện phát biểu; bổ sung HNO3
: nhóm (-NO3) hoá trị I
NaOH: nhóm OH) hoá trị I
CaSO4 : nhóm (-SO4) hoá trị II
− Rút ra kết luận
về hoá trị của 1 nguyên tố
− Nhớ quy tắc hoá trị; cách vận dụng
− Vận dụng tính hoá trị 1 nguyên tố chưa biết hoá trị
CO2 (Cacbon di oxit): C hoá trị IV
− Hoá trị của nhóm nguyên tử : (Bảng
2 trang 42 sách giáo khoa )
Ví dụ : HNO3 : nhóm (-NO3) hoá trị I NaOH: nhóm (-OH) hoá trị I CaSO4 : nhóm (= SO4) hoá trị II
2 Kết luận: Hoá trị của 1 nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay (nhóm nguyên tử)
II Quy tắc hoá trị:
1 Quy tắc: “Trong CTHH , tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị nguyên tố kia.”
CTHH tổng quát: AxaBy
=> a.x = y.b
2 Vận dụng:
a) Tính hoá trị của 1 nguyên tố:
Ví dụ : Tính hoá trị của Al trong hợp chất AlCl3 , biết Cl hoá trị I
Giải Gọi a là hoá trị của Al, ta có : AlCl3
1.a = 3 I => a = 3 Hoá trị Al = III
3) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2, 3, 4 trang 37 – 38 sách giáo khoa
Trang 28Bài 10 Hoá trị (tiep theo)
− Cĩ kỹ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố
− Lập CTHH của hợp chất theo hố trị
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
− Nêu cơng thức dạng chung của hợp chất 2 nguyên
Trang 29− Yêu cầu học sinh đại
diện phát biểu, bổ sung
− Thực hiện tương tự Ví dụ 1
− Đại diện phát biểu, bổ sung
− Đại diện phát biểu, bổ sung các bước lập CTHH theo hoá trị
+ Theo quy tắc hoá trị: x.IV = y.II + Chuyển thành tỉ lệ: y x =
IV
II
=
2 1
− Viết công thức đúng: SO2
Ví dụ 2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
Na hoá trị I và nhóm (CO3) hoá trị II ? Giải
− Viết công thức dạng chung: NaxI(CO3)yII
− Đặt đẳng thức:
+ Theo quy tắc hoá trị: x.I = y.II + Chuyển thành tỉ lệ: x / y = 2 / 1
- Viết công thức đúng: Na2(CO3)
* Các bước lập CTHH của hợp chất theo hoá trị: 3 bước:
− Viết công thức dạng chung: AxaByb
− Viết công thức đúng: Ab’Ba’
3) Tổng kết: Tóm tắc các bước lập CTHH theo hoá trị.
4) Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 38 sách giáo khoa
Trang 30Bài 11 Bài luyện tập 2
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Củng cố: Cách ghi và ý nghĩa của CTHH
− Củng cố: Khái niệm hố trị và quy tắc hố trị
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính hố trị của nguyên tố , biết CTHH đúng , sai; lập được CTHH
khi biết hố trị
II Chuẩn bị:
III Phương pháp: Đàm thoại củng cố
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Để nắm chắc cách ghi CTHH ; khái niệm hố trị và việc vận dụng quy tắc hố trị
− Chất được biễu diễn
− Đại diện phát biểu, bổ sung về ý nghĩa các kí hiệu
A (đơn chất kim loại : Na, Ca, Fe, Zn
…và một số phi kim như S, P, C)
A x (x thường là 2) như : O2, H2,
+ Hợp chất : A x B y , A x B y C z
* Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất
và cho biết 3 ý nghĩa về chất
2 Hố trị : là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhĩm nguyên tử
Trang 31− Đưa về dạng tổng quát
yêu cầu học sinh giải
thích các kí hiệu
− Yêu cầu học sinh đại
diện phát biểu, bổ sung
cách tính hoá trị của 1
nguyên tố chưa biết hoá
trị
− Yêu cầu học sinh đại
diện phát biểu, bổ sung
cách lập CTHH
− Yêu cầu học sinh đại
diện phát biểu, bổ sung
− Đại diện phát biểu, bổ sung về cách tính hoá trị
− Đại diện phát biểu, bổ sung về cách lập CTHH
− Đại diện phát biểu, bổ sung hoàn thành bài tập
…
II Bài tập : trang 41 sách giáo khoa
Cho cá nhân làm bài tập 1, 3 bài 2, 4 thảo luận nhóm
Nguyên tử (cấu tạo), nguyên tử khối,
Nguyên tố hóa học (kí hiệu hóa học)
Đơn chất, hợp chất, phân tử khối (+ cách tính phân tử khối)
Công thức hóa học của: đơn chất, hợp chất
Hoá trị
− Bài luyện tập 1, 2
b) Bài tập :
− Tính hóa trị của một nguyên tố
− Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
− Xác định công thức hóa học viết sai rồi sửa lại cho đúng
− Chuyển khối lượng nguyên tử từ đvC sang gam
c) Coi lại bảng 1, 2 trang 42, 43 sách giáo khoa (kí hiệu hóa học, nguyên tử khối, hóa trị)
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 32Kieåm tra vieát
2) Kỹ năng : Kiểm tra các kỹ năng của học sinh:
− Tính hóa trị của một nguyên tố
− Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
− Xác định công thức hóa học viết sai rồi sửa lại cho đúng
− Chuyển khối lượng nguyên tử từ đvC sang gam
II Thiết kế câu hỏi:
A / PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1 Tính hoá trị của: (1,5 đ)
a) Cu trong hợp chất CuO b) N trong hợp chất NH3 c) Fe trong hợp chất FeSO4
Biết O hóa trị II; nhóm SO4 hóa trị II
Câu 2 Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của: (2 đ)
a) Na (I) và O (II) ? b) Zn (II) và Cl (I) ?
Câu 3 Hãy chỉ ra công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng: (1,5 đ)
a) MgCl2; Na2CO3; Ca2O b) N2; KO; CaCO3 c) CaPO4; H2O; O2
B / PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
I) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: (3 đ)
Câu 1: Căn cứ vào số nguyên tố hoá học, người ta chia chất thành:
Câu 2: Nguyên tử tạo bởi những loại hạt (dưới nguyên tử) là:
Câu 3: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị nào ?
a) Gam b) Đơn vị cacbon (đvC) c) Kilogam d) Cả 3 đơn vị trên
Tuần 8
Tiết 16
Ns:
Nd:
Trang 33Câu 4: Biết 1 đvC có khối lượng là 0,16605 10 – 23 (g) ta tính được khối lượng của nguyên tử
Na (có nguyên tử khối là 23 đvC) là:
a) 1,91 10 – 23 (g) b) 3,81 10 – 23 (g) c) 3,82 10 – 23 (g) d) 3,38 10 – 23 (g) Câu 5: Nguyên tố M có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi M là nguyên tố nào sau đây ?
Câu 6: Câu nào sau đây gồm toàn công thức hóa học của những đơn chất:
a) NaCl, H2O b) O2, N2, Na, K c) HCl, KNO3 d) P, K, H2O
II) Hãy chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống cho phù hợp (rồi ghi vào bài làm ): (2 đ) liên kết; nguyên tử; nguyên tố; công thức hóa học; kí hiệu
hóa học
− Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một …(1)… còn hợp chất được tạo nên từ hai …(2)… nên công thức hóa học có nhiều kí hiệu hóa học
− Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng …(3)… của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
− Chỉ số ghi ở sau chân kí hiệu hóa học bằng số …(4)… của nguyên tố có trong một phân
tử của chất
III Đáp án :
A / PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1 Mỗi hóa trị đúng: 0,5 đ x 3 câu = 1,5đ
a) CutOII theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 1 x II => t = 2 Vậy Cu hoá trị II
b) NtH3I theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 3 x I => t = 3 Vậy N hoá trị III
c) Fet(SO4)II theo quy tắc hoá trị, ta có: t x 1 = 1 x II => t = 2 Vậy Fe hoá trị II
Câu 2 Lập công thức hoá học và tính phân tử khối: mỗi câu đúng 1 đx 2 câu = 2 đ
a) Na và O:
+ Công thức hoá học đúng: Na2O 0,5 đ + Phân tử khối đúng: (23 x 2) + 16 = 62 (đvC) 0,5 đ b) Zn và Cl:
+ Công thức hoá học đúng: ZnCl2 0,5 đ + Phân tử khối đúng: 65 + (35,5 x 2) = 136 (đvC) 0,5 đ Câu 3 Chỉ ra công thức hóa học sai và sửa lại cho đúng: mỗi câu đúng 0,5 đ x 3 = 2 đ
II) Điền khuyết: mỗi cụm từ đúng 0,5 đ x 4 chỗ = 2 đ
(1) kí hiệu hóa học (2) nguyên tố
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 34Duyệt của tổ trưởng:
I Mục tiêu:
1) Kiến thức : Phân biệt được hiện tượng vật lý với hiện tượng hoá học
2) Kỹ năng : Rèn luyện cách quan sát thí thí nghiệm, nhận xét, rút ra kết luận
II Chuẩn bị:
1) Tranh phóng to: hình 2.1 trang 45 sách giáo khoa
2) Hoá chất : bột sắt, S (tỉ lệ về thể tích : 3 / 1), đường cát trắng (saccarozơ),
3) Dụng cụ : 1 nam châm chữ U, 2 thìa nhựa, 3 ống nghiệm (có 2 ống thành dày) / 1 lớp, 1 kẹp gỗ, 1 đèn cồn, 1 khay nhựa, 2 chén sứ
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại
IV Tiến trình dạy học:
− Nước qua quá trình biến đổi
chất nước có bị thay đổi về chất
(nguyên tố) hay không ?
Trang 35hiện tượng vật lí Hiện tượng xảy
ra với muối
− Phân biệt tính chất vật lí với
hiện tượng vật lý ? (ghi điểm)
− Làm thí nghiệm 1 : trộn bột
sắt – lưu huỳnh :
+ Lấy 1 phần đưa nam châm lại
gần Hãy nhận xét hiện tượng
− Hãy mô tả hiện tượng xảy ra
và nêu nhận xét ? Khi đun nóng
đường, xuất hiện những chất
nào ?
− Tiểu kết, nêu kết luận về
hiện tượng hoá học
− Quan sát thí nghiệm giáo viên tiến hành :
− Đại diện phát biểu: sắt bột bị nam châm hút
=> Sắt và lưu huỳnh vẫn giữ nguyên như trong hỗn hợp ban đầu
− Đại diện phát biểu, bổ sung : hỗn hợp sắt – lưu huỳnh nóng , sáng lên
− => Hổn hợp sắt – lưu huỳnh chuyển thành chất khác là sắt (II) sunfua
− Quan sát thí nghiệm 2, đại diện phát biểu, bổ sung : hiện tượng của thí nghiệm
− Thảo luận nhóm trong 3’
rút ra nhận xét : đường bị biến đổi thành chất mới có màu đen và nước
⇔ hơi
II Hiện tượng hoá học:
1) Thí nghiệm: (sgk trang 45 – 46)
2) Nhận xét:
Thí nghiệm 1:
+ Sắt và lưu huỳnh vẫn giữ nguyên như trong hỗn hợp ban đầu
+ Hỗn hợp sắt – lưu huỳnh chuyển thành chất khác là sắt II sunfua
3) Tổng kết: Nêu điểm khác nhau giữa h.tượng vật lý với hiện tượng hoá học ?
4) Củng cố: Cho học sinh làm bài tập: 2, 3 sách giáo khoa trang 47
V Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập
− Xem trước bài 13
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 36Bài 13 Phản ứng hóa học
− Bản chất của PƯHH là sự thay đổi về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử làm phân tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác
2) Kỹ năng :
− Xác định được chất tham gia và sản phẩm
− Đọc và ghi được phương trình chữ của PƯHH
II Chuẩn bị:
1) Tranh vẽ phĩng to hình 2 5 sách giáo khoa trang 48
2) Hố chất : dd axit clohidric; kẽm viên
3) Dụng cụ : 1 kẹp gỗ, 1 ố nghiệm , 1 ống nhỏ giọt, 1 thìa nhựa, 1 khay nhựa
III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Phân biệt hiện tượng hố học với hiện tượng vật lí ? cho Ví dụ ?
2) Mở bài : Chất cĩ thể bị biến đổi từ chất này thành chất khác, quá trình đĩ gọi là gì ? Trong quá trình đĩ cĩ gì thay đổi ? Dựa vảo đâu để biết được ?
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
− Dựa vào thí nghiệm của − Cá nhân đọc I Định nghĩa: PƯHH là quá trình
Tuần 9
Tiết 18
Ns:
Nd:
Trang 37kẽm tác dụng với axit clohidric
vừa rồi và thông tin sách giáo
khoa : Hãy cho biết khái niệm
PƯHH ; chất tham gia, chất tạo
thành
− Hãy cho biết tên chất pư và
sản phẩm của các phản ứng sau
(thảo luận nhóm trong 3’ ) :
+ Khi đun nóng bột sắt với
bột lưu huỳnh tạo thành sắt (II)
− Lưu ý học sinh phân biệt 2
trường hợp của mũi tên => cách
đọc khác nhau
− Treo tranh vẽ phóng to hình
2.5 sách giáo khoa hướng dẫn
học sinh diễn biến của PƯHH
giữa khí hidro và khí oxi
− Nhấn mạnh cho học
sinh :Trong PƯHH chỉ có liên
kết giữa các nguyên tử bị thay
đổi làm cho phân tử này biến
thành phân tử khác
− Làm thí nghiệm kẽm tác
dụng với axit clohidric
− Yêu cầu học sinh quan sát
sự xuất hiện của chất mới
− Muốn kẽm tác dụng được
với axit clohidric phải có những
điền kiện gì ?
− Tiểu kết, bổ sung các điều
kiện để PƯHH xảy ra
thông tin sách giáo khoa đại diện phát biểu, bổ sung
− Thảo luận nhóm nêu tên chất
pứ và sản phẩm của các pứ
− Đại diện phát biểu, bổ sung
− Nhớ cách đọc các PƯHH
− Quan sát tranh
vẽ ghi nhớ diễn biến của PƯHH
− Quan sát thí nghiệm, trao đổi rút ra kết luận về điều kiện để kẽm tác dụng được với
axit clohidric
biến đổi từ chất này thành chất khác
− Chất ban đầu (chất bị biến đổi) là chất tham gia (chất phản ứng)
− Chất mới sinh ra là sản phẩm (chất tạo thành)
Ví dụ :
* Phương trình chữ của phản ứng:
Tên chất phản ứng: Tên sản phẩm: 1.lưu huỳnh + sắt → Sắt (II) sunfua
(Đọc là: lưu huỳnh tác dụng với sắt
tạo thành sắt (II) sunfua )
2 Đường → than + nước
(Đọc là: đường phân huỷ thành than
và nước)
II Diễn biến của PƯHH :
− Trước phản ứng, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử trong mỗi phân tử chất tham gia
− Trong phản ứng, liên kết giữa các nguyên tử bị tách rời
− Sau phản ứng, liên khết giữa các nguyên tử mới được hình thành
Vậy, Trong PƯHH chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử bị thay đổi làm cho phân tử này biến thành phân tử khác
III Khi nào có PƯHH xảy ra:
− Chất tham gia phải tiếp xúc nhau
− Đôi khi cần đun nóng
− Xem trước nội dung tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 38Duyệt của tổ trưởng:
I Mục tiêu:
1) Kiến thức : Nêu được các dấu hiệu để phản ứng xảy ra là: có chất mới tạo ra khác chất ban đầu
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, tính toán
II Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình
III Chuẩn bị:
IV Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Thế nào là PƯHH ? Phân biệt sự khác nhau giữa chất tham gia và sản phẩm ? Trong PƯHH lượng chất nào giảm dần ? Lượng chất nào tăng dần ?
2) Mở bài : Các em đã biết bản chất của PƯHH , điều kiện để xảy ra PƯHH Vậy dấu hiệu nào nhận biết PƯHH xảy ra ?
− Qua thí nghiệm kẽm tác dụng
với axit clo hidric, dựa vào dấu
hiệu nào để em biết phản ứng
đang xảy ra ?
− Qua thí nghiệm đun nóng
đường, dựa vào dấu hiệu nào để
biết phản ứng xảy ra ?
− Vậy dựa vào những dấu hiệu
− Trao đổi nhóm, đại diện phát biểu,
bổ sung : chất mới sinh ra là chất khí
có tính chất khác chất ban đầu
− Đại diện phát biểu, bổ sung
III Làm thế nào biết phản ứng hoá học xảy ra ?
Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác biệt chất phản ứng về : màu sắc, trạng thái,
Tuần 10
Tiết 19
Ns:
Nd:
Trang 39nào để biết PƯHH có xảy ra ?
− Tóm tắt, tiểu kết
…có phát sáng, toả nhiệt…
3) Tổng kết : tóm tắc lại các nội dung về khái niệm PƯHH , bản chất của PƯHH , điều kiện
và dấu hiệu của PƯHH
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập :4, 5, 6 sách giáo khoa trang 50 – 51
a) Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than với khí oxi
Quạt mạnh để đưa thêm khí oxi vào bếp lò
− Xem trước nội dung bài thực hành 3 ;
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 40Bài 14 Bài thực hành 3
Dấu hiệu của hiện tượng và
phản ứng hóa học
− Rèn kỹ năng sử dụng cụ, hố chất trong phịng thí nghiệm
− Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết
II Chuẩn bị:
1) Dụng cụ : ( 6 nhĩm ) 6 ống nghiệm , 1 giá để ống nghiệm 1 khay nhựa, 1 nút cao su cĩ ống dẫn khí chữ L, 1 kẹp gỗ, 1 đèn cồn, 1 cốc 250 ml , 1 ống L dài, 1 khay nhựa (2 thìa nhựa, 1 ống nhỏ giọt, 1 khay nhựa lớn); 1 cây nhang
2) Hố chất : dd Ca(OH)2 , bột KMnO4 , dd Na2CO3
3) Bảng con ghi nội dung bài thực hành