Kĩ năng: Nhận diện những đơn vị ngôn ngữ chung và qui tắc ngôn ngữ chung, phát hiện phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói biết sử dụng ngôn ngữ một cáchsáng tạo khi cần
Trang 11.1 Kiến thức: Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm vẻ đẹp tâm hồn,
nhân cách của Lê Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực sắc sảo về cuộc sống trong phủchúa Trịnh
1.2 Kĩ năng: Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại
1 3 Thái độ: Tái hiện lại một thời kì lịch sử đầy tâm tối của dân tộc
2 TRỌNG TÂM
- Bức tranh chân thực sinh động về cuộc sống xa hoa đầy quyền uy nơi phủ chuá Trịnh
và thái độ tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y nhà nho thanh cao, coi thường danhlợi
- Những nét đặc sắc của kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật;những sự kiện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ
3 CHUẨN BỊ:
3.1: GV : có thể dùng ảnh Lê Hữu Trác cho học sinh thấy diện mạo của ông.
3.2: HS : Tập đọc diễn cảm và chuẩn bị các câu hỏi cuối văn bản trang 9.
Câu hỏi: Em hãy kể tên môt số danh y nổi tiếng
trong lịch sử y học dân tộc? Ông còn nổi tiếng
bởi là nhà văn, nhà thơ lớn của nước ta, nửa
Lê Hữu Trác (1724 -1791 ), Quê Hưng
Yên Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông – một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn của nước ta, nửa cuối thế kỉ XVIII, là tác giả bộ sách y học nổi tiếng “Hải
Thượng y tông tâm lĩnh”
Trang 2Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm?
Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh Gồm 66 quyển là
công trình nghiên cứu y học xuất săc nhất trong
thời trung đại VN và bộc lộ tâm huyết, đức độ
của người thầy thuốc
Đọc diễn cảm đoạn trích và nêu đại ý?
Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Ý mỗi
phần?
* Hoạt động 3:
Quang cảnh nơi phủ chúa được tác giả miêu
tả như thế nào? Tìm những chi tiết để chứng
minh?
Thảo luận
- Đường vào
+Vào phủ phải qua nhiều lần cửa với “ những
dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”,
+Mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “Ai muốn vào
phải có thẻ”
- Trong khuôn viên có điếm “ Hậu mã quân túc
trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
- Vườn hoa “ Cây cối um tùm, chim kêu rối rít,
danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi
hương “
-Nội cung:
+ Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”, “
Quyển bồng”, “Gác tía “ với kiệu son, võng điều,
đồ nghi sơn son thếp vàng và “ Những đồ đạc
nhân gian chưa từng thấy” Đồ dùng tiếp khách
ăn uống toàn “ Mâm vàng, chén bạc “
+Đến nội cung phải qua 5,6 lần trướng gấm
Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng
sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là
che ngang sân, “ xung quanh lấp lánh, hương hoa
ngào ngạt”
Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa?
(HS thảo luận- trả lời- gạch dưới chi tiết trong
2 Tác phẩm
a Xuất xứ :
Đoạn trích được rút từ “Thượng kinh
kí sự” ( Kí sự đến kinh đô) Viết bằng
chữ Hán hoàn thành – 1783 – xếp cuối
bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh, ghi lạiviệc tác giả được triệu vào phủ chúa đểkhám bệnh cho thế tử
b Đại ý:
Đoạn trích miêu tả quang cảnh ở kinh
đô, cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, uyquyền thế lực của nhà chúa và thái độcoi thường danh lợi của tác giả
c Bố cục
* Đầu chầu ngay : Lí do Lê hữu Trácvào phủ
* Tiếp sẽ mất : Quang cảnh, cáchsinh hoạt nơi phủ Chúa và thái độ củatác giả
* Còn lại : Cảnh Lê Hữu Trác về quêvới cuộc sống tự do trong tâm trạng hânhoan
Trang 3+ Cách đưa đón thầy thuốc: Khi tác giả lên
cáng vào phủ chúa có “ tên đầy tớ chạy đàng
trước hét đường “ và “ cáng chạy như ngựa lồng”,
+ Kẻ hầu người hạ: Trong phủ, “ người giữ cửa
truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại
như mắc cửi”
+ Bài thơ của tác giả chứng minh rõ quyền uy nơi
phủ chúa “ Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt,
Cả trời Nam sang nhất là đây”
+ Cách xưng hô Những lời lẽ nhắc đến chúa
Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính, lễ độ
“ Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “ Chưa thể yết
kiến” , “hầu mạch đông cung thế tử”, “hầu trà”,
“phòng trà”
+ Chúa Trịnh luôn có “phi tần chầu chực” xung
quanh Tác giả không nhìn thấy mặt chúa mà chỉ
có lệnh truyền lại
+ Cảnh khám bệnh : Khi xem bệnh xong cũng
không được phép truyền lại với chúa mà viết tờ
khải để quan chánh án dâng lên chúa Nội cung
trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “nín thở đứng
chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem mạch”
+ Thê tử bệnh có đến 7, 8 thầy thuốc phục dịch,
lúc nào cũng có “mấy người hầu đứng hai bên”,
Thế mà thế tử chỉ là một đứa bé 5, 6 tuổi ,nhưng
khi tác giả - một cụ già - xem bệnh phải quì,
lạy 4 lạy Xem mạch xong cũng phải quì lậy 4
lạy mới được lui ra Muốn xem thân hình của
thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin
phep được cởi áo cho thế tử.
=> Cách ghi chép khá tỉ mỉ qua quan sát của
người thầy thuốc gợi cho người đọc hình dung
cảnh cực kì tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sanh
bằng =>Giá trị hiện thực sâu sắc
Em có nhận xét gì về quang cảnh và cung cách
sinh hoạt ở phủ chúa?
GV khái quát ý
Miêu tả sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống
hưởng thụ đến cực điểm của nhà chúa như thế
tác giả có ý gì ? Thái độ, tâm trạng của tác giả
(nhân vật tôi) như thế nào trước cuộc sống nơi
phủ chúa ? Tại sao ? Tìm chi tiết dẫn chứng ?
Thảo luận nhóm- gạch dưới các chi tiết SGK
+ Trước cảnh xa hoa, lộng lẫy, tấp nập kẻ hầu
người hạ, tác giả nhận xét : “Bước chân tới đây
mới thấy cảnh giàu sang của vua chúa thật
khác hẳn người thường !” và vịnh một bài thơ tả
hết cái sang trọng, vương giả trong phủ chúa với
- Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, khuônphép:
+ Cách đưa đón thầy thuốc + Cách xưng hô
+ Kẻ hầu người hạ + Cảnh khám bệnh…
=> Sự cao sang, quyền uy cùng cuộcsống hưởng thụ đến cực điểm của nhàchúa =>giá trị hiện thực sâu sắc
2 Thái độ tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”
- Dửng dưng trước những quyến rũ vậtchất, không đồng tình trước cuộc sốngquá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí
Trang 4“gác vẽ”, “rèm châu, hiên ngọc”, “vườn ngự có
hoa thơm, chim biết nói”, “nghìn cửa lính gác
nghiêm ngặt”, Trong đó có lời khái quát:”
Trời Nam sang nhất là đây !”.
+ Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét ;
“Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật
lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà
đại gia.”.
+ Đường vào nội cung của thế tử được tác giả
cảm nhận :” Ở trong tối om, không thấy có cửa
ngõ gì cả”
+ Nói về bệnh trạng của thế tử, tác giả nhận xét:
“Vì thế tử ở trong chốn màn che, trướng phủ,
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”.
=> Qua những chi tiết, mặc dù khen cái đẹp cái
sang nơi phủ chúa nhưng tác giả dửng dưng trước
những quyến rũ vật chất nơi đây, không đồng
tình với cuộc sống quá đầy đủ, tiện nghi nhưng
thiếu khí trời, không khí tự do
Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Lê Hữu Trác ?
Ông hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng lại sợ
chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng (bị
công danh trói buộc) ông đã chữa bệnh cầm
chừng (vô thưởng vô phạt) Nhưng làm thế thì trái
với lương tâm, phụ lòng ông cha => Hai ssuy
nghĩ giằng co Cuối cùnglương tâm, phẩm chất
trung thực của người thầy thuốc đã thắng
+ Tác giả đưa ra những kiến giải hợp lý, thuyết
phục, có cách chữa đúng bệnh và bảo vệ ý kiến
+ Thế tử - một đứa bé – ngồi chễm chệ trên sập
vàng để cho thầy thuốc – một cụ già- quì dưới đất
lạy 4 lạy, rồi cười và ban một lời khen :” Ông này
lạy khéo!”.
+ Khi vào nơi ở của thế tử để xem mạch :”Đột
nhiên ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước
vào Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả.
Đi độ 5,6 lần trướng gấm như vậy”.
+ Phòng ở của thế tử trong khung cảnh vàng son
nhưng tù hãm thiếu sinh khí, được tác giả miêu tả
rất tỉ mỉ khiến người đọc cảm thấy ngột ngạt, khó
thở, tù túng
+ Bên trong cái màn là, nơi thánh thượng đang
ngự “có mấy người cung nhân đứng xúm xít Đèn
trời và không khí tự do
- Lúc đầu có ý định chữa bệnh cầmchừng để tránh bị công danh trói buộc.Nhưng sau đó ông thắng thắn đưa racách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích,
dù khác ý với các quan thái y khác
3 Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Lê Hữu Trác
- Là thầy thuốc giỏi, kiến thức sâu rộng,giàu kinh nghiệm
- Ông còn là thầy thuốc có lương tâm
- Kể chuyện hấp dẫn có sức thuyếtphục, hài hước
- Kết hợp thơ và văn xuôi, làm tăngchất trữ tình cho tác phẩm, thể hiện kínđáo thái độ của người viết
Trang 5sáp chiếu sáng làm nổi màu mặt phấn và màu áo
đỏ Xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt”.
=> Tác giả quan sát tinh tế, miêu tả cụ thể làm
nổi bật cảnh sống xa hoa, tù túng, ngột ngạt trong
cung chúa
Qua đoạn trích, em hiểu gì về giai đoạn lịch sử
của nước ta nửa cuối thế kỉ XVIII? ( Câu hỏi
mở rộng liên hệ lịch sử Việt Nam, ý thức, quan
niệm về một giai đoạn lịch sử)
Cho biết ý nghĩa văn bản?
2 Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thờ bày
tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
CH: Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích?
ĐA:Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Lê Hữu Trác
- Là thầy thuốc giỏi, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm
- Ông còn là thầy thuốc có lương tâm và đức độ
- Ông là người có phẩm chất cao quí : coi thường danh lợi, quyền quí, thích tự do, sống thanh đạm, giản dị
4.5 Hướng dẫn tự học
- Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài SGK
- Chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
TUẦN : 1
Trang 6TIẾT : 3
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: HS hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói
riêng của cá nhân Những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lờinói cá nhân
1.2 Kĩ năng: Nhận diện những đơn vị ngôn ngữ chung và qui tắc ngôn ngữ chung, phát
hiện phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói biết sử dụng ngôn ngữ một cáchsáng tạo khi cần thiết Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe, tích cực
1 3 Thái độ: Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã
hội Bước đầu biết sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân
2 TRỌNG TÂM
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: ngôn ngữ là phươngtiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ ngữ cố định…) vàcác qui tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm 9 cụm từ, câu, đoạn,văn bản) Còn lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sử dụng ngôn ngữ chung
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và qui tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có
uy tín) trong lời nói
3 CHUẨN BỊ
3.1: GV : Có thể dùng tư liệu băng đĩa về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
3.2: HS : Chuẩn bị trước nội dung những câu hỏi khó trong SGK
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: a Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
b Tâm trạng, thái độ, nhân cách của nhân vật tôi?
ĐA : * Quang cảnh (2đ) * Cách sinh hoạt ở phủ chúa (2đ).* Tâm trạng, thái độ, nhân cách củanhân vật tôi (5đ)
Trang 7- Tiếng: (âm tiết ) tiếng Việt đơn
âm.Sự kết hợp âm, thanh
- Từ : từ đơn, từ ghép : nhà, anh, tôi
- Ngữ cố định ; mặt dạn mày dày, cay
như ớt
* Hoạt động 3
+ Thế nào là lời nói?.
+ Cái riêng trong lời nói của mỗi
người còn thể hiện ở chỗ nào?
- Nguyễn Tuân : tài hoa, uyên bác.
- Nguyễn Khuyến : nhẹ nhàng, thâm
thúy.
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, phản
hồi, lắng nghe, tích cực: tìm hiểu về
phương tiện giao tiếp, trình bày nội
dung, lĩnh hội lời nói của người
I NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI
- Trong cuộc sống, xã hội, con người muốngiao tiếp với nhau phải có phương tiện chung.Trong đó phương tiện quan trọng nhất là ngônngữ Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội
- Các yếu tố ngôn ngữ chung ( đơn vị có sẵn)
Âm, thanh, âm tiết (tiếng), từ, ngữ cố định
- Ngôn ngữ có những qui tắc và phương thứcchung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn
vị ngôn ngữ (Qui tắc cấu tạo từ - từ đơn, ghép CP + đẳng lập, cấu tạo ngữ - cụm từ, cấu tạo câu – câu đơn + câu ghép, đoạn văn, văn bản, phương thức chuyển nghĩa –nghĩa gốc + nghĩa phái sinh, chuyển loại của từ- tu từ; phong cách .
II LỜI NÓI – SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN
1 Giọng nói cá nhân
Cái riêng của lời nói còn thể hiện ở giọng nói
(nói the thé, ồm ồm, ông ông)=> nghe tiếng nói ta nhận ra người quen.
2 Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng)
phụ thuộc vào : lứa tuổi, giới tính, nghềnghiệp, vốn sống, hiểu biết, quan hệ xã hội
3 Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung
Dựa vào nghĩa gốc để tạo ra nghĩa mới ; trồng cây =>trồng người ; buộc gió =mong gió không thổi = sự sáng tạo cá nhân.
4 Tạo ra các từ mới : từ lúc đầu do cá nhân
dùng , sau trở thành từ ngữ chung (Cá , cớm, kiến = chỉ công an
5 Vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tăc chung phương thức chung.
Biểu hiện rõ nhất của lời nói cá nhân là dấu ấnriêng của nhà văn (phong cách)
- Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chínhtrị
- Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù ) : cổ điểnhiện đại
@ Ghi nhớ SGK
III LUY Ệ N T Ậ P
Trang 8khác
1- Bài tập 1
+ Nhận xét cách dùng từ của Nguyễn
Khuyến?
2- Bài tập 2
+ Nhận xét cách dùng từ của Hồ
Xuân Hương?
3 Bài tập 3
@ Bài tập 1 ; + Trong 2 câu thơ của NK không có từ nào
mới Riêng từ “Thôi” tác giả sử dụng theo
nghĩa mới “Thôi ‘ : hết, chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó Ở đây , tác giả dùng để nói chấm dứt cuộc đời, sự sống của Dương Khuê
@ Bài tập 2 ; + Từ ngữ chung
+ Cách tạo các cụm danh từ = từ trung tâm
đứng trước danh từ chỉ loại (Rêu từng đám,
đá mấy hòn ) + Câu = vị ngữ trước chủ ngữ ( Xiên ngang mặt đất rêu từng đám ; đâm toạc chân mây đá mấy hòn) iPhong cách riêng của Xuân Hương.
@ Bài tập 3
4.4 Câu hỏi bài tập củng cố:
CH : Hãy phân tích nghĩa của từ xanh trong mỗi lời thơ sau:
a Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm)
b Thuở trời đất nổi cơn gió bụi,
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?
(Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm)
c Đầu xanh có tội tình gì,
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
(Truyện Kiều- Nguyễn Du)
ĐA: a màu xanh, b trời, c tuổi trẻ
4.5 Hướng dẫn tự học : Chuẩn bị bài viết 1 ( NLXH)
5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
Trang 9
1.2 KĨ năng : Biết dùng từ, viết câu, đoạn văn nhằm thể hiện nội dung bài viết Kĩ năng
giải quyết vấn đề, xác định cách lựa chọn biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cáchgiải quyết đúng đắn Lập luận chặt chẽ, lo gic để triển khai một vấn đề xã hội
1.3.Thái độ : Tôn trọng các qui tắc, vận dụng một cách sáng tạo ngôn ngữ chung.
2 TRỌNG TÂM
Viết được bài nghị luận xã hội
3 CHUẨN BỊ
3.1 : GV : Chuẩn bị các đề nghị luận xã hội
3.2 : HS : Hiểu biết về các hiện tượng xã hội
* Hoạt động 1- Cho HS ghi đề :
* Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề,
xác định cách lựa chọn biết suy
nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn
cách giải quyết đúng đắn Lập luận
chặt chẽ, lo gic để triển khai một
vấn đề xã hội
Thực hành viết bài nghị luận để
nêu và đề xuất cách giải quyết một
vấn đề đang đặt ra trong cuộc sống
* Hoạt động 2: Thu bài
* Giới thiệu tình hình học tập, thi cử trong thời gian qua
* Khẳng định nhiệm vụ học tập , thi cử của học sinh hiệnnay (1đ)
* Tác hại, hậu quả như thế nào ? (1,5đ)
* Nhiệm vụ của học sinh trong học tập, thi cử như thếnào ? (1,5đ)
* Học tập, thi cử như vậy có lợi như thế nào?(1,5đ)
3- KẾT LUẬN;
* Khẳng định nhiệm vụ của mình trong học tập thi cử.(1đ)
III THU BÀI.
4 Câu hỏi bài tập củng cố: Về nhà viết lại bà viết vào STVH
5 Hướng dẫn tự học: Đọc diễn cảm văn bản, chuẩn bị các câu hỏi bài “Tự tình”
Trang 105: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 2 TIẾT : 5 T Ự T Ì NH Hồ Xuân Hương 1 MỤC TIÊU 1.1 :Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương.Thấy được tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của Xuân Hương 1.2 :Kĩ năng: Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại Giao tiếp bộc lộ sự chia sẽ đồng cảm trước khao khát tình yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến 1.3 :Thái độ : Thấy được nỗi bất hạnh của ngưới phụ nữ do chế độ gây ra 2 TRỌNG TÂM - Tâm trạng bi kịch và tính cách bản lĩnh của Hồ Xuân Hương - Khả năng Việt Hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn: tả cảnh sinh động: đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
3 CHUẨN BỊ 3.1: GV : Tư kiệu về cuộc đời, sự nghiệp thơ ca của Xuân Hương , bảng phụ 3.2: HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 19 4 TIẾN TRÌNH 4.1 - Ổn định 4.2 - Kiểm tra bài cũ không 4.3 – Bài mới ; HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG Hoạt độ ng 1
Nữ thi sĩ sống vào cuối thế kỉ 18, đầu thế kỉ 19, được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm, tài hoa nhưng tình duyên lận đận, phận lẽ duyên thừa, tủi mệnh bạc… “Ngồi buồn nhớ chị Xuân Hương, hồn thơ còn hãy như nhường trêu ai…”Tản Đà Hoạt độ ng 2
Em biết gì về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của
T Ự T Ì NH
Hồ Xuân Hương
I – TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả :
- Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ, nhưng
Trang 11nữ sĩ Hồ Xuân Hương?
* Cuộc đời Hồ Xuân Hương
- Xuân Hương (? - ?) Quỳnh Đôi – Q Lưu –
Nghệ an.- Con Hồ Phi Diễn
- Bà là phụ nữ có tài, tình duyên lận đận (Hai
lần làm lẽ: Cố đấm ăn không công).
- Cuối đời đi ngao du nhiều nơi – danh lam
thắng cảnh
* Sự nghiệp
Lưu Hương ký (26 bài chữ Nôm, 24 bài chữ
Hán) Thơ bà độc đáo, vừa trào phúng vừa trữ
tình, vừa đậm phong cách dân gian nhằm nói
lên nỗi niềm cảm thông, khẳng định vẻ đẹp và
khát vọng của người phụ nữ
HS đọc diễn cảm văn bản và cho biết: Thể
loại, bố cục, chủ đề, nhan đề bài thơ?
Hoạt độ ng 3
* Kĩ năng: Giao tiếp bộc lộ sự chia sẻ đồng
cảm trước khao khát tình yêu và hạnh phúc tuổi
xuân của người phụ nữ cảm thông và trân trọng
khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
Gọi HS đọc 2 câu đầu.
Nhân vật trữ tình đang ở hoàn cảnh như thế
nào?( không gian, thời gian, hình ảnh, âm
thanh) hoàn cảnh ấy có gì đặc biệt?
* Kĩ năng: Giao tiếp: Trình bày cảm nhận
sâu sắc về nội dung và nghệ thuật của hai
câu thơ.
* Ca dao :
“ Tối tối chị giữ lấy chồng,
Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài.
Sáng sáng chị gọi :Bớ hai,
Mau mau trở dậy thái khoai băm bèo”.
* Hồ Xuân Hương đã từng :
“Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung,
Năm thì mười họa hay chăng chớ,
Một tháng đôi lần có cũng không”.
Em cảm nhận thế nào về hoàn cảnh nhân vật
trữ tình trong 2 câu thơ?
Nó chẳng những là lời tự tình mà còn là nỗi
thương cảm những người cùng cảnh ngộ
Ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo sâu
cuộc đời gặp nhiều bất hạnh
- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết vềphụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dângian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hìnhtượng
* Bối cảnh không gian và thời gian tự tình.
“ Đêm khuya “ : thời gian từ nửa đêm về sáng,người phụ nữ vẫn thao thức chờ đợi
“ Trống canh dồn”: tiếng trống thôi thúc, gấpgáp ( Đó là tiếng trống của tâm trạng)
Nỗi buồn tủi được gợi lên giữa một đêmkhuya Cái nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trốngcanh vừa là sự thể hiện bước đi dồn dập của thờigian, vừa là sự rối bời của tâm trạng nhân vật trữtình
* Nỗi cô đơn buồn tủi, bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình:
“Trơ” đặt ở đầu câu có tác dụng nhấn mạnh sựtủi hổ, bẽ bàng
“Hồng nhan” cách nói trân trọng về dung nhan
Trang 12Cổ nhân vẫn thường nói: hồng nhan- bạc phận
câu thơ chỉ gợi lên vế “hồng nhan” nhưng khiến
ta suy nghĩ đến hình ảnh người “phận bạc”
Gọi HS đọc 2 câu thực
Tâm trạng nhân vật trữ tình qua 2 câu thực?
Cô đơn giữa đêm khuya, xót xa cho thân phận,
nàng mượn rượu giải sầu nhưng rồi càng say
lại càng tỉnh, tỉnh rồi lại tiếp tục uống cho say
“ say lại tỉnh” Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái
vòng quẩn quanh, càng say càng tỉnh,
Buồn, nàng mượn rượu để tiêu sầu, dìm hồn
trong đáy cốc Nhưng càng uống càng tỉnh,
càng sầu
- Phép đối : 3 / 4 làm rõ bi kịch giữa khát vọng
hạnh phúc của tuổi xuân với sự thực phũ phàng
Gọi HS đọc 2 câu luận
Gọi HS đọc2 câu thơ.
“ Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”.
Hai câu thơ bộc lộ thái độ của tác giả như thế
nào ?
* Kĩ năng: Giao tiếp: Trình bày cảm nhận
sâu sắc về nội dung và nghệ thuật của hai
câu thơ.
Gọi HS đọc 2 câu kết
“ Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con “
Hai câu cuối diễn tả tâm trạng như thế nào ?
Thời gian cứ đến rồi đi “Xuân đi xuân lại lại”.
Mùa xuân trở lại với đất trời còn con người thì
“Cái già xồng xộc đến” thế mà vẫn phải sống
cảnh lẻ mọn, có một mảnh tình (không trọn
vẹn) thế mà còn phải chia sẻ Cuối cùng chỉ còn
“tí con con”
Hai câu thơ là lời than thân trách phận của
người phụ nữ trong XH phong kiến Nó còn là
người thiếu nữ mà đi chung với từ “cái” thì thật
3 Hai câu luận
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Đám rêu bé nhỏ hèn mọn không chịu mềm yếu
mà lại mọc “xiên ngang mặt đấtt”, hòn đá rắn chắc lại phải nhọn hoắc lên để “ đâm toạc chân
mây”
- Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, đưa động từmạnh lên đầu câu “ xiên ngang”, “ đâm toạc”.kết hợp với phép đối “mặt đất”/ “chân mây”
cách nói mạnh mẽ thể hiện thái độ không camchịu, ngang ngạnh, phẫn uất, muốn vạch đất, xétrời mà oán mà hờn, muốn thách thức số phận
Từ than thở, tức tối đến muốn đập phá, muốngiải thoát sự cô đơn, lẻ mọn Đó là nét độc đáo,táo bạo của nhà thơ
4 Hai câu kết
“ Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con”
- “Ngán”-> chán ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo
“xuân” -> mùa xuân của đất trời , tuổi xuân Mùa xuân đi rồi còn trở lại, còn tuổi xuân ra
đi có trở lại bao giờ? Sự trở lại của mùa xuâncũng là sự ra đi mãi mãi của tuổi xuân
Trang 13sự cảm thông của Xuân Hương với những mảnh
đời bất hạnh Nó cũng là lời tố cáo xã hội tàn ác
đè nặng lên kiếp sống của con người
Trong xã hội phong kiến, thân phận người phụ
nữ như “Miếng cau khô, bát cơm nguội, cái
giếng, hạt mưa .’ Rốt cuộc, Xuân Hương phải
buông tiếng thở dài não nuột trong sự buồn
chán, cam chịu theo ngày tháng
Hoạt độ ng 4
Nhận xét nghệ thuật thơ Hồ Xuân Hương? Hãy nêu ý nghĩa bài thơ? vọng hạnh phúc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến III TỔNG KẾT 1 Nghệ thuật: - Dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn - Tả cảnh sinh động - Đưa ngôn ngữ đời thường vào trong thơ… 2 Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất vừa cháy bỏng khao khát hạnh phúc lứa đôi
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: CH: Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện ntn trong những vần thơ buồn tê tái? ĐA: Vừa buồn tủi, phẫn uất nhưng cháy bỏng khao khát hạnh phúc lứa đôi 4.5 Hướng dẫn tự học: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị các câu hỏi bài “Mùa thu câu cá ” Nguyễn Khuyến 5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -
TUẦN : 2
TIẾT : 6
CÂU CÁ MÙA THU - Nguyễn Khuyến
( Thu điếu)
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu ở làng quê Bắc bộ, vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và tài thơ Nôm của nhà thơ
1 2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại:
- Phân tích, bình giảng thơ
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở nông thôn Việt Nam qua nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến
Trang 141 3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, tôn trọng thiên nhiên.-> tình yêu quê hương đất
nước
2: TRỌNG TÂM
- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ:tình yêu thiên nhiên đất
nước và tâm trạng của tác giả
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ củaNguyễnKhuyến
Nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn
Khuyến và thành tựu về sự nghiệp thơ ca
MÙA THU CÂU CÁ Nguyến Khuyến I- Tìm hiểu chung
1- Tác giả
* Cuộc đời:
Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909) tên thật là Thắng
Quê làng Yên Trung – Ý Yên - Nam Định.(Làng Và- Yên Đổ - Bình Lục) Lúc nhỏ thông minh, học
giỏi Đỗ đầu 3 trường = Tam nguyên Yên Đổ Làmquan hơn mười năm nhưng sau thấy bất lực trướcthời cuộc đến 1884 cáo quan về dạy học, sống thanhbạch, cốt cách thanh cao, chia sẻ, đồng cảm vớinhân dân, và vì thế ông được mệnh danh nhà thơcủa dân tình làng cảnh Việt Nam
* Sự nghiệp : 800 bài thơ, văn, câu đối bằng chữNôm, Hán
- Nội dung thể hiện thể hiện tình yêu quê hương, đấtnước, gia đình, bạn bè, phản ánh cuộc sống nghèokhổ, chất phác của nhân dân, phê phán lũ cướp và
bán nước
2- Tác phẩm
Trang 15HS đọc diễn cảm bài thơ?.
Nêu vị trí, đề tài của bài Thu điếu ?
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Căn cứ vào :
- Nghĩ ra lại thẹn với ơng Đào – T vịnh.
- Tựa gối ơm cần lâu chẳng được – T điếu.
- Mắt lão khơng vầy cũng đỏ hoe – T.ẩm.
Hãy nêu bố cục và ý của từng đoạn ?
Hoạt độ ng 3
Điểm nhìn của nhà thơ ở đâu?
Chiếc thuyền câu mặt ao bầu trời
ngõ trúc ao, chiếc thuyền câu
* Kĩ năng: Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý
tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở
nơng thơn Việt Nam qua nghệ thuật tả cảnh,
tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn
Khuyến
Trình bày cảm nhận sâu sắc về cảnh thu
Cảnh thu được miêu tả qua những chi tiết
nào?Từ một khung ao hẹp, khơng gian mùa
thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng
sinh động.
Hãy nhận xét cách miêu tả cảnh thu của
nhà thơ?
Nhận xét về cách dùng từ láy ?
Từ láy “lạnh lẽo”,“tẻo teo”, “lơ lửng” ->
sự hiu hắt của cảnh vật, làm tăng nhạc
tính thơ, sự vật hiện lên sống động thể hiện
biến thái tinh vi trong cảm xúc nhà thơ
Láy vần “eo” gợi sự liên tưởng thu hẹp của
tạo vật.
“điển hình hơn cả cho mùa thu của làng
cảnh VN”
“Cái thú vị của bài thu điếu ở các điệu
xanh xanh ao, xanh bờ, xanh sĩng, xanh tre,
xanh trơì, xanh bèo, cĩ một màu vàng đâm
ngang của chiếc lá thu rơi” (Xuân Diệu)
TÍCH HỢP MƠI TRƯỜNG
Ao thu nhỏ chiếc thuyền chiếc thuyền câu
bé tẻo teo và dáng người theo đĩ như thu
lại Tất cả cái hồn dân dã được gợi lên từ
khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc
quanh co => Thiên nhiên đồng bằng Bắc
bộ trong lành nên thơ thì mới được đi vào
thơ ca đẹp đến như vậy Điều đĩ làm cho
a Đề tài: “ Thu điếu” nằm trong chùm thơ thu
gồm 3 bài viết về mùa thu Viết về làng cảnh ViệtNam – vùng chiêm trũng Bắc Bộ
ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi trở về với
ao thu với chiếc thuyền câu
* Đường nét: chuyển động nhẹ; sĩng-> hơi gợn tí,
lá vàng-> khẽ đưa, tầng mây -> lơ lửng
* Âm thanh: tĩnh lặng, trầm mặc : “khách vắng teo”
Cảnh thu đẹp nhưng đượm buồn Khơng giantĩnh, vắng người, vắng tiếng Các chuyển động rấtnhẹ, rất khẽ khơng đủ tạo âm thanh “ sĩng hơi gợn”,
“mây lơ lửng”, “lá khẽ đưa” nên tiếng cá đớp chânbèo càng làm tăng sự tĩnh mịch, yên ắng của cảnhvật, cái tĩnh bao trùm được gợi lên từ cái đơng rấtnhỏ Tác giả lấy động để nĩi tĩnh
Trang 16chúng ta phải biết quí mơi trường sống mà
chúng ta đang sống
Cảm nhận tình thu trong bài thơ ?
Trong bài thơ, tác giả thể hiện nỗi buồn vì ;
ơng đã từng làm quan song khơng tìm được
con đường “Chí quan trạch dân”.Ơng đành
“Cờ đang dở cuộc khơng cịn nước, Bạc
chửa thơi canh đã chạy làng”.Ơng trở về
giữ cho khí tiết trong sạch, mang tài năng
giúp dân, bởi làm quan lúc này là làm tay
sai cho giặc
- Trong bức tranh câu cá mùa thu xuất
hiện nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se
lạnh: xanh trong của nước, xanh biếc của
sóng, xanh ngắt của trời Cái se lạnh của
cảnh thu của ao thu trời thu thấm vào tâm
hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn
nhà thơ lan toả ra cảnh vật
Tâm trạng của nhà thơ là tâm trạng gì?
Trong bài thơ, tác giả thể hiện nỗi buồn.
Vì sao nhà thơ buồn?
Em nhận xét nỗi buồn của nhà thơ?
Hoạt độ ng 4
Nhận xét về nghệ thuật bài thơ?ý nghĩa bài thơ? Phân tích cái hay của nghệ thuật xây dựng ngơn từ? 3.Tình thu - Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chủ ý vào việc câu cá Nói câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng - Cõi lòng yên tĩnh vắng lặng vì thế cảm nhận được độ trong veo của nước, của sĩng, của lá rơi, đặc biệt cái giật mình khi nghe tiếng động rất nhỏ ở ngoại cảnh (tiếng cá đớp môi dưới chân bèo) Điều đó chứng tỏ nhà thơ đang trong sự tĩnh lặng tuyệt đối, đang miên man nghĩ về điều gì đĩ cĩ thể đĩ là sự cơâ quạnh uẩn khúc trong tâm hồn ( u buồn trước thời thế, bất lực trước cuộc đời )
- Khí thu gợi cảm giác se lạnh: độ trong veo của nước, xanh biếc của sĩng, xanh ngắt của trời Cái lạnh trong tâm hồn lan tỏa ra cảnh vật Tấm lịng thiết tha gắn bĩ với làng quê, tấm lịng yêu nước thầm kín nhưng khơng kém phần sâu sâu sắc
III Tổng kết 1 Nghệ thuật: - Sử dụng tiếng Việt tài hoa, tinh tế - Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ đẹp “ thi trung hữu hoạ” của bức tranh phong cảnh - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối 2.Ý nghĩa: Vẻ đẹp của bức tranh thu, tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả 4.4 Câu hỏi bài tâp củng cố: CH: Vẻ đẹp của bức tranh thu? Tâm trạng của tác giả? Tìm một số bài thơ viết về mùa thu trước và sau Nguyễn Khuyến để so sánh? ĐA: Cảnh thu đẹp nhưng tình thu đượm buồn Tâm trạng ưu hồi trước thời cuộc Cảm xúc mùa thu- Đỗ Phủ, Đây mùa thu tới – Xuân Diệu, Đất nước – Nguyễn Đình Thi… 4 5 Hướng dẫn tự học Học thuộc thơ Chuẩn bị các câu hỏi phần sau bài “Phân tích đề, lập dàn ý” 5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
Trang 17- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
1.3: Thái độ
2: TRỌNG TÂM
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận
4.2 - Kiểm tra bài cũ Đọc bài thơ “Thu câu cá” và nêu lên tâm trạng của tác giả.
ĐA : * Đọc bài thơ (4đ) * Tâm trạng buồn, yêu quê hương đất nước (6đ)
4.3 – Bài mới ;
Hoạt độ ng 1
Khi gặp một đề văn nghị luận,
trước tiên em phải làm gì? tại
sao?
Hoạt độ ng 2 Thế nào là phân tích đề ? Tại
sao phải phân tích đề ?
Hãy cho ví dụ?
Yêu cầu phân tích đề?
PHÂN TÍCH ĐỀ- LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I- Phân tích đề
* Khái niệm : Là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thaotác chính, phạm vi tư liệu
Ví dụ: Truyện Kiều là tiếng khóc mang nhiều cung bậc.NDNL- Tiếng khóc cho tình cốt nhục bị li tan
- Tiếng khóc cho thân phận bị đọa đầy
- Tiếng khóc cho tình yêu tan vỡ
PPNL– Phân tích, chứng minh
PVDC – Truyện Kiều của Nguyễn Du
* Yêu cầu phân tích đề:
+ Đọc kĩ đề
+ Gạch các từ quan trọng.(chứa đựng ý )+ Xác định vế (nếu có), từ quan hệ
Trang 18trị hiện thực của đoạn trích “Vào
phủ chúa Trịnh” ( Thượng kinh
* Bức tranh thu ở làng quê Bắc bộ.
* Tấm lòng gắn bó với quê hương, đất nước
@ Lập dàn ý: là thiết lập bố cục cho bài tự luận Gồm mở
bài, thân bài, kết luận
@ Yêu cầu của lập dàn ý:
+ Sử dụng triệt để kết quả của việc phân tích đề Nhất làphần nội dung
+ Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, xã hội, văn học để
có các ý cụ thể, phong phú
+ Kết hợp các thao tác để trình bày theo luận điểm, cứ,chứng theo trật tự logích
@ Nhiệm vụ của mỗi phần trong dàn ý
** MỞ BÀI: giới thiệu đối tượng (bài thơ, đoạn trích, câunói, nhân vật) Cách giới thiệu hết sức tự nhiên
- Nêu khái quát nhận định cơ bản về đối tượng ấy (Cảm xúc chủ đạo về bài, đoạn thơ ; Bản chất nhân vật ; Nội dung cơ bản của đoạn trích ; cái hay, cái đẹp của tác phẩm).
+ So sánh => trình bày những vấn đề giống, khác nhau,
nguyên nhân sự giống, khác đó.
+ Bình luận => vấn đề bình luận.
Khẳng định vấn đề, Mở rộng vấn đề, Ý nghĩa tác dụng.
+ Bình giảng = nêu được cái hay, cái đẹp của đối tượng
bình giảng xuất phát từ rung động thẩm mỹ.
** KẾT LUẬN khái quát các ý đã nêu
Nêu suy nghĩ, rút ra bài học tư tưởng, tình cảm Có thể sángtạo
III – Luyện tập
@ Phân tích đề
* Nội dung :
- Cuộc sống xa hoa phù phiếm của chúa Trịnh ,
- Trịnh Cán điển hình cho sự suy đồi, ốm yếu cho tập đoàn
PK đàng ngoài
* Thao tác ; PT, CM (bình luận).
* Dẫn chứng : Vào phủ chúa Trịnh
Trang 19- Dàn bài
a- Mở bài
+ Phần mở bài cần nêu ý gì?
b- Thân bài.
+ Thâm bài có mấy luận điểm?
+ Luận điểm 1 cần nêu ý gì?
- Giới thiệu Vào phủ chúa Trịnh phản ánh cuộc sống xa hoaphù phiếm, đầy giả tạo của chúa Trịnh
– Khắc họa bức chân dung ốm yếu đầy bệnh hoạn của TrịnhCán, điển hình sự suy đồi của tập đoàn phong kiến đàngngoài
+ Thân bài:
* Cuộc sống xa hoa phù phiếm của chúa
- Cảnh sống giàu sang của vua chúa khác hẳn người thường
- Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy
- Cảnh lầu son, gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng
- Đồ ăn toàn của ngon vật
bị tổn hại) toàn đường chết
Trang 20Viết bài văn theo dàn ý đã làm ở lớp
Chuẩn bị các câu hỏi phần sau bài “Thương vợ” Trần Tế Xương
5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 2, TIẾT : 8 - 9 THƯƠNG VỢ ( TRẦN TẾ XƯƠNG) 1 MỤC TIÊU 1.1: Kiến thức - HS cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu trân trọng của nhà thơ dành cho vợ - HS thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: gian dị tự nhiên, gợi hình biểu cảm, sử dụng ngôn ngữ dân gian 1.2 Kĩ năng: Đọc hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại 1.3 Thái độ: Cảm xúc chân thành
2 TRỌNG TÂM
- Hình ảnh người vợ đảm đang, giàu đức hi sinh, ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của nhà thơ
- Phong cách Tú Xương, cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp trữ tình và
trào phúng
3 CHUẨN BỊ
3.1: GV : Tư kiệu về cuộc đời, sự nghiệp Tú Xương.
3.2: HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 30.
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ Nêu cách phân tích, tổng hợp, ví dụ
ĐA : * Cách phân tích (3đ) * Cách tổng hợp (3đ) * Ví dụ (4đ)
4.3 – Bài mới ;
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
Cuộc đời ngắn ngủi nhiều gian truân
và một sự nghiệp thơ văn bất tử
Hoạt động 2
Hãy nêu những nét cơ bản về cuộc
đời, sự nghiệp Tú Xương?
Trần Tế Xương (1870 – 1907)
+ Vị Xuyên – Nam định
+ Ông là người thông minh, học giỏi
nhưng thi 8 lần chỉ đậu tú tài hạng
chót
“Tế đổi ra Cao mà chó nhỉ,
Thi không ăn ớt thế mà cay”.
+ Ông để lại 150 bài thơ – chủ yếu thơ
Nôm, đủ các thể loại thơ luậ, văn tế,
Bà có cửa hàng bán gạo ở “Mom
sông” Bà là đề tài quen thuộc của
ông Tú Có khi ông gọi là “mẹ mày”,
“cô gái nuôi một thầy đồ”, “mình”
Hoạt động 3
1- Hình ảnh bà Tú
Hình ảnh bà Tú được miêu tả qua
hình ảnh, từ ngữ nào?
“ Qunah năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng,
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”.
+ Câu 1 miêu tả điều gì?
+ Câu 2 nói lên điều gì?
+ Hình ảnh”Lặn lội đò đông” có ý
nghĩa gì?
I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả:
- Cuộc đời ngắn ngủi nhiều gian truân và một
sự nghiệp thơ văn bất tử
- Thơ trào phúng tữ tình xuất phát từ tấm lònggắn bó sâu nặng với dân tộc với đất nước, cốnghiến quan trọng cho nghệ thuật thơ ca dân tộc
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh bà Tú được khắc hoạ qua tình cảm thương yêu quý trọng của tác giả
“ Qunah năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng”
- “Quanh năm” diễn tả thời gian tuần hoàn, hếtngày này qua ngày khác, tháng này qua thángkhác bà Tú phải rã rời tần tảo với công việc(triền miên)
- “Mom sông’: mô đất nhô ra ở ven sông, nơitàu thuyền neo đậu- nơi đầu sóng ngọn gió, rấtnguy hiểm
=>Câu thơ miêu tả thời gian, địa điểm, côngviệc của bà Tú Tú Xương ghi lại để nói lên nỗivất vả của bà Tú
- “ Nuôi đủ 5 con / với 1 chồng”, nhịp thơ đềudiễn tả gánh nặng trên đôi vai bà Tú với 1 bên
là con, 1 bên là chồng Công việc tất bật sớmhôm nhưng chỉ “ nuôi đủ” mức độ khó khăncủa công việc Nuôi con đã khổ, nuôi chồng
Trang 22+”Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống gềnh bấy
nay”
+” Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con”.
“Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo theo chồng tiếng khóc nỉ
non”
- Thái độ của nhà thơ
+Thái độ của nhà thơ được thể hiện
như thế nào?
- Ca dao có câu:
“ Chồng gì anh vợ gì tôi
Chẳng qua là cái nợ đời đó thôi”.
+ Thái độ của ông Tú đối với vợ như
thế nào?
Cách nói dân gian “Một duyên, hai
nợ” Theo đạo Phật vợ chồng lấy nhau
là do duyên nợ từ kiếp trước
+ “ Âu đành phận” thể hiện sự cúi đầu,
cam chịu số phận Chịu đựng đến nhẫn
nhục :” Năm nắng công” => Đâu
chỉ là cảm nhận suy nghĩ đơn thuần
mà Tú Xương đã hóa thân vào vợ để
nói lên nỗi niềm của vợ
=> Bằng cách nói dân gian “Một
duyên hai nợ”,”Năm nắng mười
mưa” với “Âu đành phận”, “Dam
quản công”đã nói lên sự an phận, cam
chịu đến nhẫn nhục của bà Tú Đó là
đức hi sinh , vì chồng vì con của bà Tú
nói riêng, của người phụ nữ VN nói
chung
Câu 5,6 như tiếng thở dài đến bất lực
Xã hội cũ đã dành cái cực khổ vất vả
cho người phụ nữ , còn người đàn ông
tahnh3 thơi, nhàn rỗi “Dài lưng tốn
vải, ăn xong lại nằm” Thật bất công
càng khổ hơn
- “ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”.
Hai câu đối nhau Một bên là sự vắng vẻ, côicút của thân cò lặn lội Một bên là sự đông đảo,
eo sèo, tranh cãi để mua bán
- Biện pháp đảo ngữ nhằm nói lên nỗi vất vả,nguy hiểm của công việc
- Vận dụng ca dao dân gian vào trong thơ
- Con cò vốn rất nhỏ bé giữa đồng ruộng mênhmông mà con cò lại xuất hiện trong bối cảnhkhông gian và thời gian rợn ngợp “khi quãngvắng”
- “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” cảnh sống xô
bồ, chen chúc, bươn bả trên sông nước đầy bấttrắc hiểm nguy
=> Tú Xương thấu hiểu nỗi vất vả của vợ,khônggiúp được gì cho vọ nhưng thương và hết sức tri
ân vợ
2 Thái độ tình cảm của nhà thơ dành cho vợ
“ Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quảng công”
- “ Một duyên hai nợ” Duyên là một mà nợ
đến hai, nhưng bà vẫn chấp nhận “ âu đànhphận” không một lời phàn nàn, oán thán
- “Năm nắng mười mưa”số lượng phiếm chỉ “ nắng mưa” chỉ sự vất vả thể hiện đức tính chịu thương chịu khó của bà Tú
Trang 23và vô lí Người phụ nữ ngoài thiên
chức làm vợ, làm mẹ phải bình đẳng
chứ? Tú Xương đã nhận ra điều đó
nên ông càng thương vợ, càng trách
mình
“Ăn ở bạc” còn có nghĩa ăn ở với
nhau không có hậu, thiếu thủy chung
- Nhà thơ chửi đời, đời bao gồm tất cả
những người đàn ông nào bạc bẽo với
vợ, ít quan tâm đến vợ con Đời còn
có thể là xã hội thực dân nửa phong
kiến lúc bấy giờ Song thực chất là
ông chửi mình Tú Xương thương vợ
@ Tú Xương thương vợ:
+ Ông nhận ra sự đảm đang, tháo vát
của vợ “Quanh năm một chồng”
+ Nỗi vất vả, nguy hiểm của vợ “ Lặn
…đông”
+ Thấy được nỗi vô tình của mình, cả
thói đời đen bạc Ông cất lên thành
tiếng chửi “Cha mẹ không”
=> Người có lỗi, biết nhận lỗi là người
không xấu Trong xã hội đầy rẫy xấu
“Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ,
Đầu sông bãi bến đua tài buôn chín
4.4 Câu hỏi bài tập củng cố:
CH: Những câu thơ nào thể hiện tình cảm của nhà thơ? Những câu thơ đó thể hiện tình cảm gì?
ĐA: “ Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quảng công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Trang 24Có chồng hờ hững cũng như không”
Nói thay lời bà Tú Nhà thơ trách ”Thói đời” ( Đời sống tự nó phô bày những gì xấu xa),
trách sự “hờ hững” của mình đối với vợ Câu thơ như tự rủa mình chửi đời, chửi thói đời bạcbẽo, vì thói đời là nguyên nhân sâu xa nỗi khổ của bà Tú
4.5 Hướng dẫn tự học
Viết đoạn văn “ Phân tích 4 câu thơ đầu trong bài “Thương vợ” của Tú Xương
Chuẩn bị các câu hỏi phần sau bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến
KHÓC DƯƠNG KHUÊ – NGUYỄN KHUYẾN
VỊNH KHOA THI HƯƠNG –TRẦN TẾ XƯƠNG
1 MỤC TIÊU
1 1 Kiến thức : Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ
qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát
1 2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
1 3 Thái độ: Hiểu được tâm trạng của nhân vật trữ tình
2: TRỌNG TÂM
- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết.
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết và trữ tình của thể song thất lục bát
3 CHUẨN BỊ
3.1 GV : Tư kiệu về Nguyễn Khuyến, thơ Nguyễn Khuyến.
3.2 HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 32.
Trang 254.3 – Bài mới ;
Hoạt động 1
Viết về chủ đề tình bạn xưa nay không
hiếm trong văn học Khóc Dương Khuê
là bài thơ viết về tình bạn hay nhất
trong văn học trung đại Việt Nam Một
tình bạn chân thành sâu sắc mà Nguyễn
Khuyến đã dành cho Dương Khuê.
1- Tình bạn thắm thiết thủy chung
a- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời
+ Em hiểu 2 câu thơ đầu nói gì?
b-Những kỉ niệm đẹp trong tình bạn
Hãy nêu những kỉ niệm trong tình bạn
của Ng Khuyến và Dương Khuê?
A KHÓC DƯƠNG KHUÊ I- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Dương Khuê (1839- 1902) Hà Đông (Hà Tây)
Đỗ tiến sĩ 1868, làm quan đến chức Tổng đốcNam Định, Ninh bình Bạn thân của Ng Khuyến
a Xuất xứ : viết bằng chữ Hán ( Vãn đồngniên Vân Đình tiến sĩ Dương thượng thư), sauông dịch sang chữ Nôm
b Bố cục 3 đoạn
+ Hai câu đầu : Nỗi đau của tác giả khi ngheDương Khuê mất
+ 24 câu tiếp : Những kỉ niệm trong tình bạn giữa
Ng Khuyến với Dương Khuê
+ Còn lại: Nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạnqua đời
II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời.
+ Bằng biện pháp nói giảm “Thôi” làm cho nỗiđau bớt đi “Thôi đã thôi rồi” có nghĩa là hết, làmuộn, là không còn gì nữa Thế là nỗi đau ập đến.Nỗi đau hòa vào trời mây non nước, thấm vàolòng người “ngậm ngùi lòng ta”
+ Hai câu thơ nói lên nỗi đau đớn, bàng hoàngcủa Ng Khuyến khi nghe tin bạn mất
2 Tình bạn chân thành thuỷ chung gắn bó.
Bằng cách liệt kê hàng loạt các sự việc :
- Quen nhau từ lúc đăng khoa.
- Lúc nào cũng thương yêu, quí mến, bên nhau -Tình duyên của 2 người như duyên trời.
- Hai người từng vui, buồn có nhau, cùng uống rượu, làm thơ.
- Lúc hoạn nạn cả 2 cùng chịu.
- Cả hai người đều già.
- Hai người già nên biếng nhác việc thăm nhau.
- Cách đây 3 năm, 2 người gặp nhau hỏi chuyện
xa gần Dương Khuê vẫn khỏe.
- Tuổi Ng Khuyến hơn Dương Khuê.
Trang 26c- Nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua
đời
Hoạt động 4
Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật
trong đoạn thơ ?
1- Hai câu đầu ;
+ “ Nhà nước 3 năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà”.
+ Hai câu thơ này nói lên điều gì?
2- 4 câu tiếp
+ Nhận xét cách dùng từ và nêu ý nghĩa
các từ đó?
- Ng Khuyến đau trước Dương Khuê.
Thế mà Dương Khuê mất đi làm cho nỗi đau ập đến.Nhà thơ vừ đau đớn, vừa than trách “Vội vàng chi bác mải lên Tiên”.
Tiếng khóc như sự giãi bày làm sông lại
những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: tiếng khócmang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trướcthời cuộc
3 Nỗi trống vắng của tác giả khi bạn mất:
Mất bạn Nguyễn Khuyến hẫng hụt như mất đimột phần cơ thể
4 Nghệ thuật : điệp từ “không”, dùng điển tích
Trần Phồn, Bá Nha – Chung Tử Kỳ, đoạn thơ nóilên nỗi đau đớn , trống vắng không còn người tri
âm tri kỉ Biện pháp nói giảm “chẳng ở dẫu vanchẳng ở” nhằm nói lên nỗi đau xót, ngậm ngùicủa nhà thơ Dù thương nhớ xót xa nhưng nhà thơnén trong lòng, kết lại thành hạt sương đọng nơikhóe mắt Hạt sương ấy không bao giờ khô được
5 Ý nghĩa của văn bản.
Hiểu tình bạn thuỷ chung gắn bó – một khía cạnhkhác của nhân cách Nguyễn Khuyến
B VỊNH KHOA THI HƯƠNG
+ 4 câu tiếp ; Cảnh lễ xướng danh
+ 2 câu : Tâm sự của tác giả
@ Chủ đề bài thơ miêu tả cảnh lễ xướng danhtrường thi nhằm nói lên sự nhốn nháo, ô hợp của
xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu và tâm
sự của tác giả trước cảnh mất nước
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hai câu đầu Thời gian, địa điểm các kì thi.
+ “Nhà nước khoa” miêu tả thời gian giữacác khoa thi Lẽ ra cứ 3 năm thì thí sinh ở Hà Nộithi ở trường Hà Nội Thì sinh ở Nam Định thi ởTrường Nam Định Nhưng “Trường Nam trường Hà” gợi lên sự thay đổi, xáo trộn qui địnhthi cử từ xưa đến nay Câu thơ còn hàm ý phêphán sự xáo trộn từ khi Pháp xâm lược VN
2 4 câu tiếp: Cảnh lễ xương danh.
+ “Lôi thôi” gợi lên sự luộm thuộm, không gọngàng, sạch sẽ Câu thơ miêu tả những người đi thiluộm thuộm, không gon gàng, lịch sự.( Trên vai
Trang 27+ Hãy nhận xét các biệ pháp nghệ thuật
trong 2 câu thơ?
+ Nghệ thuật trong câu 5,6 là gì? Nêu tác
+ Nghệ thuật đảo ngữ, 2 câu thơ miếu tả lễ xướngdanh kì thi Đinh Dậu rất luộm thuộm, bát nháo,lộn xộn
+ Nghệ thuật đối “Lọng cắm rợp trời “ / “Váy lêquét đất” ; “ quan sứ” / “mụ đầm” hai câu thơ tảthực nhằm phê phán quang cảnh trường thi , đảkích những “ông Tây”, “mụ đầm” và nói lên nỗinhục của cảnh mất nước
3 Hai câu kết: tâm sự của tác giả trước cảnh mất
nước
+ Câu thơ là lời kêu gọi “Nhân tài đất người thi đậu kì thi này hãy ngoảnh cổ lại màtrông cảnh nước mất nhà tan, dân sống trong điêulinh Lầm than
Bắc”-+ Câu thơ cũng nói lên tâm sự buồn của nhà thơtrước thực trạng thi cử chọn nhân tài, vừa nói lêntấm sự buồn của ông trước cảnh Pháp xâm lược
5 Ý nghĩa văn bản
Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọngdanh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giảtrước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độthuộc địa nữa phong kiến
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
CH: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? Những câu thơ nào thể hiện tình cảm của nhà thơ? ĐA: Hai câu kết: Tâm sự của tác giả trước cảnh mất nước.
4.5 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Chuẩn bị bài : “Thao tác lập luận phân tích”
Trang 281.1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1.2 Kĩ năng: Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học Tư duy sáng tạo về việc vận dụng
thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận văn học và nghị luận xã hội
1 3 Thái độ: Chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản
2 TRỌNG TÂM
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích.
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước.
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 CHUẨN BỊ
3.1 GV : Tư kiệu về đề văn, dàn ý
3.2 HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 28
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ Nêu các thao tac phân tích đề, lập dàn ý.
ĐA : * Cách phân tích đề (4đ) * Các bước lập dàn ý (6đ)
tich1 và tổng hợp trong đoạn văn?
+ Thế nào là lập luận phân tích?
I Mục dích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Ý cơ bản của đoạn trích : Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu,bần tiện đại diện cho sự đồi bại trong xã hội TruyệnKiều Anh ta sống bằng nghề đồi bại bất chính: Giảlàm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngâythơ hiếu thảo
- Hoài Thanh đã phân tích cac chi tiết : + S.Khanh vờ làm nhà nho, hiệp khách
+ S.Khanh vờ yêu để kiếm chác, đánh lừa con gái +Sở Khanh lừa Kiều để Kiều bị đánh đập, bị némvào lầu xanh, bỏ trốn
+Mắng át Kiều, toan đánh Kiều
- Sự kết hợp chặt chẽ giữa PT và TH : + “ Cái trò bịp xong là … nổi tiếng bạc tình”
+“ Nhân vật Sở Khanh hoàn thành xã hội này”
=> Ngay từ đoạn đầu, Hoài Thanh đã thể hiện sự kếthợp ấy :” Trong các nghề bất chính tồi tàn như SởKhanh”
Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng.
* Mục đích của phân tích.
Trang 29+ Mục đích của lập luận phân tích là
gì ? Cho ví dụ.
Lập luận phân tích cần có những yêu
cầu như thế nào?
Hoạt động 2
* Kĩ năng: Tư duy sáng tạo về việc vận
dụng thao tác lập luận phân tích để triển
khai vấn đề nghị luận văn học và nghị
luận xã hội
+ HS đọc SGK.
+ Hãy chỉ ra cách phân chia đối tượng
trong các đoạn vừa đọc và mối quan hệ
**Ví dụ; Phân tích nhân vật Từ Hải trong T.Kiều:
- Từ Hải xuất hiện lúc nào ?( K tuyệt vọng, rơi vào lầu xanh lần 2).
- Từ Haỉ được miêu tả như thế nào ?(không gốc tích ,gia đình, mang vẻ đẹp lí tưởng của người anh hùng”Đường đường …gồm tài”.
“Dọc ngang nào …đầu có ai?
- Mối quan hệ của Từ và Kiều là mối quan hệ của những người có nhận thức đẹp, tri kỉ, biết mình, hiểu người” Trai anh hùng, gái thuyền quyên”.
- Lý tưởng của Từ là xây dựng được triều đình” Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà”, chống lại triều Minh Vì thế Từ bỗng đến, thoắt đi để thực hiện lý tưởng.
- Thế nhưng triều đình của Từ đi đến đâu sau khi đã trọn lời hứa với Kiều, Nguyễn du không ý thức được Một mặt muốn thực hiện ước mơ công lý, một mặt không để cho triều đình Từ Haỉ tồn tại => Đấy là mâu thuẫn trong tư tưởng của Ng.Du.
* Yêu cầu của lập luận phân tích.
+ Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với tổnghợp, khái quát
+ Phân tích bao giờ cũng kết hợp giữa nội dung vàhình thức
Ví dụ Bài “ Viếng lăng Bác” Viễn phương.
Từ “ Con ở miền Nam” giới thiệu không gian, địa điểm, thể hiện sự xúc động rung cảm sâu sắc của một tấm lòng thành kính.
II Cách phân tích:
+ Đoạn văn :”Bọn quan lại cũng xong”, HoàiThanh đã phân chia đối tượng (Thế lực đồng tiền)như:
- Tác dụng tốt của đồng tiền (có tiền của Thúc Sinh, Kiều chuộc được cha, sau này báo ơn được người này, người nọ Đó là đồng tiền nằm trong tay người tốt).
- Tác hại của đồng tiền (Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý; Sai nha vì tiền mà tra tấn đánh đập Vương ông ; Tú bà; mã Giám Sinh , Bạc Hạnh, Bạc Hà vì tiền mà mua thịt bán người Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm điều ác ;
Cả Xã hội vì tiền.
+ Tác giả đã tổng hợp :
- Đồng tiền trở thành thế lực vạn năng ( tài hoa, nhan sắc, tình nghĩa, nhân phẩm, công lí,không có ý nghĩa gì).
Trang 30+ Phân tích ròi Hoài Thanh làm tiếp
+ Sau đó tác giả lại phân tích :
- Tài tính hiếu hạnh như Kiều cũng chỉ là món hàngkhông hơn không kém
- Kiều khuyên Từ Hải ra hàng cũng vì ngọc vàng của
+ Liên hệ, đối chiếu ;
- Khi phân tích Thu điếu của Nguyễn khuyến, cần sosánh với chùm thơ của ông,
+ Chỉ ra nguyên nhân, kết quả:
- Nếu cứ tốc độ phát triển dân số 9 tỉ người”.+ Bình giảng để làm cho phân tích sâu sắc, tế nhị
( Khen cái hay của chi tiết).
”
4 4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
CH: Đoạn văn : “Nỗi riêng riêng những bế tắc” được thực hiện theo phương pháp nào? ĐA: Cắt nghĩa và bình gỉang
4.5 Hướng dẫn tự học
- Tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích.
- Chuẩn bị các câu hỏi phần sau bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 311.2 Kĩ năng
Nhận diện những đơn vị ngôn ngữ chung và qui tắc ngôn ngữ chung, phát hiện phân tíchnét riêng, sáng tạo của cá nhântrong lời nói biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cầnthiết
1.3 Thái độ: Bước đầu biết sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao
tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: Trong lời nói cá nhânvừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cánhân
- Sự tương tác: ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hoá ngôn ngữ,tạo điều kiện ngôn ngữ biến đổi và phát triển
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và qui tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có
uy tín) trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữchung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
3: CHUẨN BỊ
3.1 GV : Có thể dùng tư liệu băng đĩa về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
3.2 HS : Chuẩn bị trước nội dung những câu hỏi khó trong SGK
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là thao tác lập luận phân tích?
- Mục đích, yêu cầu của phân tích?
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA T - T NỘI DUNG
+ Hãy lấy ví dụ về việc hình thành xác
lập cái mới trong ngôn ngữ chung ?
Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ralời nói của mình và lĩnh hội lời nói của người khác.+ Khi tạo ra lời nói (hay viết), cá nhân phải sử dụngngôn ngữ chung (từ, qui tắc, phương thức)
+ Khi nghe (đọc), cá nhân phải dựa vào ngôn ngữ chung
để hiểu
+ lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hóanhững yếu tố ngôn ngữ chung Lời nói cá nhân góp phầnhình thành, xác lập ngôn ngữ mới
** Ví dụ : Khi đếm thăm đơn vị lái máy bay có anh hùng
Cốc, Bác nói : “ Làm thế nào để các cháu có nhiều Cốc nữa”.
- Cách nói ngắn gọn, đảo ngữ nhằm khuyến khích đơn vị
có nhiều người như anh hùng Cốc.
IV - Luyện tập Bài 1
+ Từ nách nghĩa gốc là phần tiếp bên trong giữa thânmình với cánh tay Nguyễn Du dùng
“ Nách tường bông liễu bay sang láng giềng “ thể hiện sựsáng tạo của nhà thơ Người đọc hình dung chỗ góctường có cây liễu, nhờ nách tường mà bông liễu bay sangnhà hàng xóm
Bài 2
- Từ “Xuân” trong câu “ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại “chỉ thời gian năm này đi năm khác đến Xuân là mùaxuân của đất trời Còn là tuổi trẻ
- Cành xuân: Vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- Bầu xuân: Chất men cay, sứ sống dạt dào, tình cảmthắm thiết của bạn bè
- Xuân: Mùa xuân, sức sống mới
4 4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
CH: Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân?
ĐA: Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của mình và lĩnh hội lời nói
của người khác Khi tạo ra lời nói (hay viết), cá nhân phải sử dụng ngôn ngữ chung (từ, qui tắc,phương thức) Khi nghe (đọc), cá nhân phải dựa vào ngôn ngữ chung để hiểu Lời nói cá nhân làthực tế sinh động, hiện thực hóa những yếu tố ngôn ngữ chung Lời nói cá nhân góp phần hìnhthành, xác lập ngôn ngữ mới
5.5 Hướng dẫn tự học
- Làm những bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi phần sau bài “Bài ca ngất ngưởng’ của Ng Công Trứ
Trang 33
- Cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
- Thấy được đặc điểm nổi bật của thể hát nói
3.1 GV : Tư kiệu về Nguyễn Công Trứ
3.2 HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 39.
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ Nêu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung vá lời nói cá nhân.
ĐA : * Sản sinh ra lời nói (3đ) * Tạo ra lời nói (viết) (3đ) * Để nghe, hiểu (2đ) *Lời nói tạo ra cái mới cho ngôn ngữ chung (2đ)
Trang 34Vài nét về tác giả Nguyễn Công Trứ?
+ Từ nhỏ đến 41 tuổi sống nghèo khổ,
tham gia hát ca trù ( Cổ Đạm)
+ 1819 đỗ giải nguyên (đầu thi hương)
được nhà Nguyễn bổ làm quan
+ ông là người có tài năng, tâm huyết
(văn hóa, kinh tế, quân sự - lấn biển
Kim Sơn – Ninh Bình + Tiền Hải –
Cho biết hoàn cảnh sáng tác, bố cục,
thể loại, chủ đề? Đọc sáng tạo văn
+ Sáu câu đầu miêu tả nội dung gì?
+ Suy nghĩ của em về những lời tự
thuật của tác giả ?
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858)- Hà Tĩnh
- Là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng trí quântrạch dân, cuộc đời phong phú, thăng trầm, sốngbản lĩnh, phóng khoáng, tự tin, có nhiều đóng gópcho đất nước
- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hátnói trong văn học VN
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời
Viết trong thời kì cáo quan về hưu, ở ngoài vòngcương toả của quan trường, những ràng buộc của lễgiáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóngkhoáng của bản thân đồng thời là cái nhìn mangtính tổng kết về cuộc đời phong phú
Tự giới thiệu tài năng danh vị xã hội cùng phong
cách sống và bản lĩnh sống trước thời đại
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Tự giới thiệu tài năng, danh vị xã hội
+ Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta
“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”
+ Đỗ đầu thi Hương1819 “ Khi thủ khoa”
+ Năm 1833 làm tham tán quân vụ 1841 thăng
+ Từ vị Thủ khoa đến chức Tham tán, Tổng đốc,Phủ doãn, chiến tích “ Bình Tây cờ Đại tướng”.Không phải ai cũng ý thức được tài năng ấy =>Ông là người ý thức được tài năng, phẩm chất vượtlên trên thiên hạ
Trang 35Ngất ngưởng là gì? Phong cách sống
ngất ngưởng là sống như thế nào?
* Tích hợp kĩ năng sống: Tranh luận,
thảo luận nhóm : trao đổi về vẻ đẹp
cách sống ngất ngưởng của Nguyễn
Ngất ngưởng thể hiện một thái độ, một tinhthần, một con người biết vượt mình lên trên thiên
hạ Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời màdường như chỉ biết có mình Một con người khácđời, bất chấp mọi người, thách thức, đối lập vớimọi người
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi
Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì
Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”
có ý nghĩa như thế nào?
- Ông giải thoát khỏi những ràng buộc thôngthường, những thế lực tinh thần ràng buộc xưa nay
( Người ta cưỡi ngựa, ông cưỡi bò – Lên chùa, ông mang những cô hầu gái).
“ Kìa núi nọ ông ngất ngưởng”
- Với ông, được hay mất, phú qui hay bần hàn,được khẳng định hay phủ định rong cuộc sống,trong xã hội, ông vẫn tỏ ra bình thản, chẳng đoáihoài gì
“Được mất dương dương người thái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong”.
- Ông tự cho mình giống như cổ nhân “ ngườithái thượng” Thực tế cho thấy lúc làm Tổng đốc,lúc làm linh thú, ông vẫn “ dương dương người tháithượng” Bởi ông ý thức được tài năng, phẩm chấtcủa mình
Đoạn thơ mang ý vị trào phúng Sau nụ cười làmột thái độ, một quan niệm nhân sinh mang màusắc hiện đại đề cao cá tính Ý thức cái “tôi”
3 Khẳng định phong cách sống
- Khẳng định thái độ sống ngất ngưởng của mìnhsau khi đã khẳng định tư tưởng, vượt lên trên thóitục và so sánh với những bậc danh sĩ tài giỏi trong
sử sách Trung hoa Ông cũng là người ăn ở có thủy
có chung : “Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung”
- Câu thơ khẳng định thái độ sống của một nhâncách cứng cỏi, một tài năng, một phẩm giá của mộtdanh sĩ nửa đầu TK XIX
Trang 36@ Ghi nhớ SGK tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnhmẽ, vượt qua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong
kiến
4.4 Câu hỏi , bài tập củng cố:
CH: Phong cách sống “Ngất ngưởng “ của tác giả qua bài thơ?
ĐA: Ngất ngưởng thể hiện một thái độ, một tinh thần, một con người biết vượt mình lên trên
thiên hạ Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời mà dường như chỉ biết có mình Một con ngườikhác đời, bất chấp mọi người, thách thức, đối lập với mọi người
Trang 37-00 -00 -TUẦN : 4
TIẾT : 15
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
(Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát)
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời hồn tự
do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
1.2 Kĩ năng: Đọc hiểu theo đặc trung thể loại
1 3 Thái độ: Hiểu được đặc điểm thơ cổ thể và các hình ảnh biểu tượng trong bài thơ.
2 TRỌNG TÂM
- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay
- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể
3 CHUẨN BỊ
3.1 GV : có thể dùng bản đồ Việt Nam cho học sinh thấy địa hình từ Hà Nội vào Huế
3.2 HS : Tập đọc diễn cảm và chuẩn bị các câu hỏi phần cuối văn bản trang 42
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 Kiểm tra bài cũ Đọc bài ca ngất ngưởng Ng.Công Trứ và nêu ý nghĩa đoạn 1
-ĐA * Đọc thuộc (6đ) * Ý nghĩa đoạn 1 (4đ)
Tái hiện hình tượng nhân vật
Vài nét về tác giả Nguyễn Công Trứ?
Cho biết hoàn cảnh sáng tác, bố cục, thể
loại, chủ đề? Đọc sáng tạo văn bản?
Học hành tiến bộ , thi cử đỗ đạt , làm quan cho rạng danh họ hàng là ước mơ muôn đời của con người Việt nam Song vào thời kì nhà Nguyễn – giai đoạn giữa TK XIX là chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát cũng nhiều lần từ Bắc Ninh – nay ngoại thành Hà Nội vào Huế dự thi nhưng không đậu Những lần đi đó, ông có qua mảnh đất miền Trung ( Cho học sinh coi bản đồ) – mảnh đất hẹp chạy dài theo biển, với những bãi cát trắng mênh mông, ông đã làm bài thơ này.
I – Tìm hiểu chung
1 – Tác giả
Cao Bá Quát ( 1809 – 1855), quê Hà Nội
Ông là người có tài cao, nổi tiếng văn hay chữtốt có uy tín lớn trong giới trí thức đươngthời.( Thánh Quát) Có khí phách hiên ngang,
có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mongmuốn sống có ích cho đời
2 Tác phẩm
a Xuất xứ.(Cho HS gạch chân trong
SGK)
b Hoàn cảnh sáng tác: viết trong kì thi hội
c Thể loại: Thơ cổ thể, không gò bó về luật,
Trang 38Hoạt động 3
- Đọc hiểu văn bản:
+ Gọi 3 học sinh cùng đọc ( một đọc phiên
âm ; một đọc dịch nghĩa ; một đọc dịch thơ cho
học sinh dễ hiểu).
+ Gọi HS đọc phần chú thích Sau đó GV chốt
lại những từ quan trọng.
+ Đọc bài thơ, em thấy những yếu tố tả thực là
gì? ( Có thể phân nhóm cho học sinh thảo luận
trong 5 phút rồi cho học sinh ghi lên bảng –
GV bổ sung)
( Có thể cho học sinh thảo luận trong 5 phút,
giáo viên bổ sung)
* Trong “Đề sát viện Bùi Công yên đài anh ngữ
‘ Cao Bá Quát đã viết :
“ Ngán cho mình đóng cửa nhai văn, nhấm
chữ bấy lâu rồi.”
“ Một chút “danh” ràng buộc mãi không
thôi,
Áo xanh, tóc bạc già rồi !”
+ Cho học sinh đọc và nêu ra nội dung và sự
liên kết của 6 câu thơ.
không hạn chế số câu, gieo vần linh hoạt
d Bố cục:
- Bốn câu đầu: tiến khóc cho cuộc đời bể dâu
- Tám câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời , tiếngthở than, oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâuthuẩn giữa khát vọng hoài bão của mình vàthực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái
- Còn lại: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệtvọng
II Đọc tìm hiểu văn bản 1.Hình ảnh con đường trên cát Những yếu tố tả thực :
- Bãi cát nọ nối tiếp bãi cát kia
- Đi trên cát khó khăn (Như lùi lại)
- Bị vây bởi núi và biển
- Mặt trời lặn mà chưa được nghỉ (tất tả)
Ý nghĩa tượng trưng :
- Người đời tất tả vì danh lợi ( học hành, thi
cử, chốn quan trường)
- Nhiều người trí thức theo con đường khoa
cử, làm quan, vào đời
- Cao Bá Quát thấy con đường danh lợi lắmchông gai, nhọc nhằn
- Tuy chưa tìm được hứơng đi cho mình
“ cùng đồ” nhưng ông không thể đi mãi trênbãi cát danh lợi đó
=> Bế tắc của người trí thức, của xã hộiphong kiến thời nhà Nguyễn Cao Bá Quát làngười có tầm nhìn xa ( trước thời đại)
Nội dung và sự liên kết của 6 câu thơ :
6 câu thơ có vẻ rời rạc nhưng thực chất làmột liên kết lôgích chặt chẽ
- “Không học khôn vơi”
=> 2 câu thơ thể hiện nỗi chán nản của tác giả
vì phải tự hành hạ thân xác mình theo đuổicông danh
- “Xưa nay bao người”
=> Sự cám dỗ của cái bả công danh đối vớingười đời ( những kẻ ham danh lợi đều phảichạy ngược chạy xuôi ( tất tả , bôn tẩu )
=> Danh lợi như thứ rượu ngon làm say lòngngười Cần phải thoát khỏi cơn say danh lợi
vô nghĩa => tính chất vô nghĩa của lối họckhoa cử
2 Tâm trạng của lữ khách đi trên bãi cát :
+ Tâm trạng lữ khách là tâm trạng uể oải,chán nản
+ Tầm tư tưởng cuả Cao Bá Quát là nhậnthấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa
cử, của con đường công danh theo lối cũ
Trang 39+ Tâm trạng của lữ khách thể hiện như thế
nào?
+ Tầm tư tưởng của Cao Bá Quát thể hiện như
thế nào?
Hoạt động 4
Em hãy nhận xét nghệ thuật của bài thơ?
Ý nghĩa bài thơ?
III Tổng kết
1 Nghệ thuật :
+ Thể hành ( cổ thể, tự do về kết cấu, vần ,nhịp, điệu )
+ Số câu không hạn chế
+ Số chữ trong từng câu dài ngắn khác nhau (
5 từ , 7 từ, 8 từ )+ Nhịp điệu :
- Nhịp 2/3 “ Trường sa / phục trường sa.”
- Nhịp 3/5 “Quân bất học / tiên gia mĩ thụyông “
- Nhịp 4 / 3 “ Phong tiền tửu điếm / hữu mĩtửu “
+Thủ pháp đối lập sáng tạo trong dùng điểntích
=> Diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc củanhững bước đi dài trên bãi cát, tượng trưngcho con đường công danh đáng chán ghét
Câu cuối như một câu hỏi buông ra đầy ámảnh
2 Ý nghĩa văn bản : khúc bi ca mang đậm
tính nhân văn của một con người cô đơn tuyệtvọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãicát dài, con đường cùng và hình ảnh người đi
đường
4 4 Câu hỏi , bài tập củng cố
CH : Cảm thụ của em về bài thơ? Thái độ của nhà thơ đối với danh lợi như thế nào?
ĐA : Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn tuyệt vọng trên đường đời thể
hiện qua hình ảnh bã cát dài, con đường cùng và hình ảnh người đi đường Bế tắc của người trí thức
trong xã hội phong kiến thời nhà Nguyễn
Trang 401.1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1.2 Kĩ năng : Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học Kĩ năng: Tư duy sáng tạo về việc
vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận văn học và nghị luận xã hội
1.3 Thái độ: Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản.
2 TRỌNG TÂM
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích.
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 CHUẨN BỊ
3.1 GV : Tư kiệu về đề văn, dàn ý
3.2 HS : Đọc văn bản và chuẩn bị các câu hỏi trang 28
4 TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ
CH : Cảm thụ của em về bài thơ? thái độ của nhà thơ đối với danh lợi như thế nào
ĐA : Cảm thụ của em về bài thơ(5đ)
Thái độ của nhà thơ đối với danh lợi (5đ)
4.3 – Bài mới ;
Hoạt động 1
Tạo tâm thế cho học sinh bằng
lời vào bài ấn tượng
Hoạt động 2
* Kĩ năng: Tư duy sáng tạo về
việc vận dụng thao tác lập luận
phân tích để triển khai vấn đề
nghị luận văn học và nghị luận
xã hội
-> Động não suy nghĩ lựa chọn
cách triển khai vấn đề nghị luận
* Tự ti, biểu hiện, tác hại của thái độ tự ti
+ “Tự ti” là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin
Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn
+ Những biểu hiện của tự ti : Không dám tin tưởng vào nămh lực, sở trường, sự hiểubiết của mình
Nhút nhát, tránh chỗ đông người
Không dám mạnh dạn đảm nhiệm những nhiệm vụ đượcgiao