Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫnYêu cầu hs tìm hiểu bố cục bài thơ Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết Cảm nhận chung của em về bài thơ.. Hoạt động 2: H/dhs đọc và cảm nhận chung về bài thơ Ho
Trang 1TIẾT 1 Ngày soạn:
Đọc văn: Vµo phñ chóa trÞnh
( Trích Thượng kinh kí sự -Lê Hữu Trác)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học Trung đại
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác
2 Kĩ năng: Đọc hiểu, cảm thụ, phân tích
3 Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoat động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
- Vị trí và nội dung của đoạn trích?
Hoat động 2: Giáo viên hướng dẫn cách đọc
cho hs và yêu cầu hs đọc những đoạn chính
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả
ntn? Qua những chi tiết cụ thể nào? Phân tích
những chi tiết đó để thấy được giá trị hiện
thực của tác phẩm?
GV dẫn dắt, gợi mở HS phát hiện, phân tích
I TIỂU DẪN
1 Tác giả Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 )
- Biệt hiệu: Hải Thượng Lãn Ông LHT
- Là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
3 Đoạn trích: Tác giả vào phủ để bắt mạch, kê
đơn cho thế tử Trịnh Cán
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
* Quang cảnh trong phủ chúa
- Qua nhiều lần cửa…hành lang quanh co… ở mổi cửa đều có vệ sĩ canh gác…có “điếm” “hậu
mã quân túc trực” …“cây cối um tùm ”
Trang 2GV tham gia bình
Qua những điều đã phân tích ở trên, em có
nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa?
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được
miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào?
HS phát hiện, bình
GV chốt
Ví dụ: Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “chưa
thể yết kiến”, “hầu mạch Đông cung thế tử” ,
“hầu trà”, “phòng trà ”
“nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến
trước sập xem mạch”
Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về
quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ
chúa?
Nhân cách con người Lê Hữu Trác được bộc
lộ qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó
bộc lộ nhân cách gì của ông?
Minh hoạ:
+Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử
+Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách
chữa bệnh; sự giàng co…nhưng ông đã gạt đi
sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm của
- Cách bài trí, trang trí: Nhà đại đường, quyển bồng, gác tía với kiệu son võng diều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng
- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh Sâm ở phải
đi qua 5,6 lần trướng gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng xung quanh ngươi hầu đứng hầu hai bên
=)Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẩy, không đâu sánh bằng, biểu hiện một đời sống xa hoa, cầu kì khác với cuộc sống bình thường khung cảnh vàng son song tù hảm, thiếu sinh khí, ngột ngạt
* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.
- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì
có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường ” và
“cáng chạy như ngựa lồng”
- Trong phủ chúa “Người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”
- Nội cung trang nghiêm
- Thế tử bị bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch Khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già - phải quỳ lạy Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thành đến xin phép được cởi áo cho thế tử
Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa đến cực điểm và sự lộng uyền của nhà chúa Mặc dù khen cái đep, cái sang nơi phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng và cả sự mỉa mai
b Nhân cách, con người Lê Hữu Trác
-Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm
-Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh,yêu thích tự do và lối sống giản
dị, thanh đạm
c.Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh
Trang 3người thầy thuốc
4 Củng cố: +Gía trị hiện thực của tác phẩm
+Thái độ của tác giả
+Ngòi bút kí sự sắc sảo
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài
- Chuẩn bị: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
TIẾT 2 Tiếng Việt Ngày soạn:
b Triển khai bài:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
Vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội?
Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được
biểu hiện qua những phương diện nào?
Ơ mỗiphương diện, gv yêu cầu hs minh hoạ
GV đưa vd minh hoạ:
: “Xuân đương tói nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Và xuân hết nghĩa là tôi cũng mất ”
Tìm từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển,phân tích
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2
Khi giao tiếp cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung
để tạo ra lời nói đáp úng nhu cầu giao tiếp.Vậy
cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở
các phương diện nào?
Gv yêu cầu hs đưa ví dụ và phân tích các ví dụ
Hoạt động 3: Luyện tập
Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi được tác
giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ trong hai câu
thơ”Xiên ngang mặt đất rêu từng đám ”Cách
sắp đặt như thế đạt hiệu quả giao tiếp ntn?
I NGÔN NGỮ- TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Muốn giao tiếp với nhau phải sử dụng phương tiện giao tiếp, trong
đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọng
- Các yếu tố ngôn ngữ chung:
+ Các âm và các thanh
+ Các tiếng + Các từ + Các ngữ
- Các quy tắc,các phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ +Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
+ Phương thức chuyển nghĩa từ:chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh
II LỜI NÓI- SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN.
1 Giọng nói cá nhân: mỗi người có một giọng
nói riêng tuy vẫn dùng các âm, các thanh chung thuộc ngôn ngữ cộng đồng
2 Vốn từ ngữ cá nhân: mỗi cá nhân có vốn từ
ngữ riêng trong tài sản chung
3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa từ, kết hợp từ
ngữ, tách từ, gộp từ
4 Việc tạo ra các từ mới: cá nhân tạo ra từ
mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung
5 Việc vận dụng linh hoạt ,sáng tạo quy tắc
chung, phương thức chung
III LUYỆN TẬP
1 Từ thôi:
- Nghĩa gốc: chấm dứt kết thúc một hoạt động nào đó
- Nghĩa chuyển: chấm dứt cuộc đời, cuộc sống cách nói tránh, nói giảm để giảm nhẹ nổi đau nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát
2 Từ ngữ quen thuộc song sắp xếp trật tự khác thường:
-Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đèu sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước
tổ hợp định từ+danh từ chỉ loại.(từng đám, mấy hòn)
-Bộ phận vị ngữ đứng trước chủ ngữMục đích :làm nổi bật tâm trạng phẩn uất của thiên nhiên cũng như con người
Trang 54 Củng cố: Chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Làm bài tập 3 (trang 3)
- Chuẩn bị: Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)
TIẾT 3+4 Ngày soạn:
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức về xã hội, về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt đã học để viết bài văn
- Kiểm tra chất lượng đầu năm
2 Kĩ năng: viết văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: yêu kính cha mẹ và có thái độ ứng xử tốt
B PHƯƠNG PHÁP: làm bài tại lớp
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV ghi đề lên bảng và nhắc nhở HS làm bài
I ĐỀ RA:
Bàn về mối quan hệ giữa vị thành niên đối với cha mẹ
II YÊU CẦU LÀM BÀI
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn
nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng Chữ viết cẩn thận
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm
bằng nhiều cách khác nhau, tự do phát biểu ý kiến chủ quan của mình song cần có các nội dung sau:
- Quan hệ với cha mẹ của vị thành niên+ Tách dần khỏi sự bao bọc của cha mẹ+ Đôi lúc cãi bướng hoặc làm trái lời cha mẹ
- Cả cha mẹ và vị thành niên dều muốn bớt đi phần nào những sóng gió ngay từ cái tuổi
Trang 6III BIỂU ĐIỂM
- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên
Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc Trình bày được
những ý kiến chủ quan của mình Liên hệ bản
thân tốt Có thể còn vài sai sót
- Điểm 4-5: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên
Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc Có một vài sai
sót nhỏ
- Điểm 2-3: Hiểu đề, trình bày được ý-
Điểm 0-1: Bài làm sơ sài, xa đề hoặc lạc đề Văn
viết quá kém
này Vậy phải làm sao?
Con cái và cha mẹ cần cố gắng hiểu nhau Tuổi mới lớn có ưu điểm là rất tự tin, tin vào khả năng suy nghĩ và quyết định của mình nhưng không thể phủ định rằng mình còn non nớt trong cuộc sống Vì thế, con cái cần chủ động đón nhận sự chỉ bảo của cha
mẹ Cha mẹ cố gắng trở thành người “bạn” tin cậy của con mình
nhỏ
kiến chủ quan của mình về vấn đề trên Còn sai sót về kỹ năng
4 Củng cố: Thu bài, kiểm bài, đánh giá tiết kiểm tra
5 Dặn dò: Chuẩn bị: Tự tình II: - Vẻ đẹp ngôn ngữ trong bài thơ?
- Tâm trạng Hồ Xuân Hương?
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cãch dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
2 Kĩ năng: cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ: thông cảm, trân trọng người PN
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 7Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Yêu cầu hs tìm hiểu bố cục bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảm nhận chung của em về bài thơ?
Hai câu đề đã cho chúng ta thấy tác giả đang ở
trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?
Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nét qua
những từ ngữ nào? Phân tích, nhận xét về
những từ ngữ đó?
Em có nhận xét gì khi tác giả đặt “trơ+nước
non” ?
Như vậy với hai câu đầu chúng ta cảm nhận
được điều gì trong lời tự tình của HXH?
Để tiếp tục cho lời tự tình của mình, tác giả
đã sử dụng những hình ảnh nào? những biện
pháp nghệ thuật nào?
Những hình ảnh, từ ngữđó bộc lộ tâm trạng gì
của Hồ Xuân Hương?
Phân tích sự sắp xếp ngôn từ độc đáo trong 2
câu luận? Ý nghĩa?
2 Tự tình II nằm trong chùm Tự tình, tập
trung thể hiện cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẩn uất và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
- Câu 2:
+ Đảo ngữ+ ngắt nhịp: 1/3/3+ cái: rẻ rúng+ đối
Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàng đầy cay đắng, xót xa của kẻ hồng nhan; là một sự thách thức đầy bản lĩnh của HXH
b Hai câu thực
-Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm nhận được
hiện tại, càng chua chát, đau xót về thân phận bạc bẽo, hẩm hiu
-Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: cảnh
song cũng là tâm trạng.Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn cũng như tác giả tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫn chưa trọn vẹn, chịu cảnh phận hẩm duyên ôi
c Hai câu luận
-Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang đâm toạc
- Nghệ thuật đảo ngữ
Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn song khong chịu mềm yếu mà “xiên ngang mặt đất,
đá phải nhọn lên để đâm toạc chân mâysự phẩn uất phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạngsức sống mãnh liệt ngay cả trong
Trang 8Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào?
Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa ntn?
Tâm trạng, nỗi lòng nhà thơ được bộc lộ ntn
trong hai câu kết?
GV tham gia bình
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết
Hãy nhận xét chung về giá trị nội dung, nghệ
thuật của bài thơ?
Xuân: mùa xuân, tuổi xuân.->mùa xuân có sự
tuần hoàn còn tuổi trẻ một đi không trở lại
-Mảnh tình:nhỏ bé lại còn phải “san sẻ” thành
ra ít ỏi chỉ còn tí con con nên càng xót xa tội nghiêp
=>Hai câu thơ thể hiện tâm trạng của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ, bạc bẻo, trớ trêu
Đó là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, với họ hạnh phúc chỉ là cái chăn quá hẹp
3 Tổng kết
- Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm
- Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch cũng như khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của
Hồ Xuân Hương
4.Củng cố
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất của Hò Xuân Hương
- Ý nghĩa nhân văn toát ra từ bài thơ là gì?
5 Dặn dò: Nắm chắc bài Chuẩn bị: Câu cá mùa thu
TIẾT 6 Đọc văn Ngày soạn:
(Nguyễn Khuyến)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được:
- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở đồng bằng Bắc bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
- Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Khuyến
2 Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích, giảng bình
3 Thái độ: Hiểu,cảm thông, chia sẻ và trân trọng tâm hồn thi nhân
Trang 9b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV hướng dẫn HS đọc phần tiểu dẫn Định
hướng:
- Những nét chính về cuộc đời tác giả?
- Nội dung thơ văn NK?
- Bài thơ viết theo thể thơ gì? xuất xứ?
đề tài?
Hoạt động 2: H/dhs đọc và cảm nhận chung
về bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc?
Từ điểm nhìn đó nhà thơ đã bao quát cảnh thu
ntn?
Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên nét riêng
nét riêng của cảnh sắc mùa thu?
Màu sắc, đường nét, chuyển động có gì đặc
biệt?
GV nêu vấn đề thảo luận: Câu thơ cuối có 2
cách hiểu: đâu có cá và cá đớp mồi đâu đó
Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?
Định hướng: nên chọn cách hiểu 2(từ đâu với
nghĩa là “ đâu đó” mang t/c khẳng định) để
thấy được nhà thơ lấy động tả tĩnh
Khái quát những biện pháp nghệ thuật tác gỉa
- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê
mở ra nhiều hướng thật sinh động
- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngỏ trúcHình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn
- Mằu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắtmằu sắc xanh trong, dịu nhẹ+ màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi
- Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ lững, cá đâu đớp động mọi chuyển động đều nhẹ nhàng,
khẽ khàng, không đủ để tạo âm thanh
=> Bút pháp NT cổ điển với thu thuỷ, thu thiên, thu diệp, ngư ông+ lấy động tả tĩnh+ h/a gợi tả, giản dị +Cách gieo vần độc đáo
Cảnh thu với những hình ảnh quen thuộc, dân dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của đồng bằng Bắc bộ Mùa thu đẹp, nên thơ, tĩnh lặng, phảng phất buồn
b.Tình thu
- Không gian thu cũng chính là không gian tâm trạng: cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng
- “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo”
Tựa gối ôm cần là tư thế của người câu cá, một tâm thế nhàn song đó chỉ là dáng vẻ bên
Trang 10Tâm trạng nhà thơ được bộc lộ trực tiếp qua
những từ ngữ nào?
HS phát hiện, bình
GV tham gia bình, liên hệ cuộc đời NK
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài
thơ và giá trị nội dung?
GV chốt
ngoài, ngỡ là bất động, tĩnh lặng tuyệt đối song đó là cả một nỗi niềm u uẩn, uẩn khúc trong lòng nhà thơ.=>tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước song không kém phần sâu sắc
3.Tổng kết
a Nghệ thuật
-Từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn đạt những biểu hiện tinh tế của thiên nhiên, lòng người
4 Củng cố
- Anh chị cảm nhận ntn về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “Câu cá mùa thu”?
- So sánh điểm giống và khác nhau với “Thu vịnh, Thu ẩm”?
5 Dặn dò: -Nắm chắc bài
-Chuẩn bị bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
TIẾT 7 Làm văn Ngày soạn:
PH¢N TÝCH §Ò, LËP DµN ý BµI V¡N NGHÞ LUËN
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm vững cách phân tích lập dàn ý cho bài viết
- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận
2 Kĩ năng: lập dàn ý bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: H/d hs tìm hiểu thao tác phân I PHÂN TÍCH ĐỀ
Trang 11tích đề.
Gv nêu vấn đề: Tại sao phải phân tích đê?
HS thảo luận
GV chia hs thành 2 nhóm, mỗi nhóm phân tích
một đề sau đó lên trình bày
Yêu cầu hs lập dàn ý cho đề 1
.hs thảo lụân và trình bày
- Yêu cầu về phương pháp: lập luận, bình luận, giải thích, chứng minh,
- Yêu cầu vè phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu
b Đề 2
- Dạng “đề mở”
- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự HXH trong bài
Tự tình II (cảm nghĩ về tâm sự và diễn biến tâm trạng của tg: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…)
- Yêu cầu về phương pháp: thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Yêu cầu về dẫn chứng: thơ HXH là chủ yếu
2 Ghi nhớ:
- Là công việc trước tiên trong quá trình làm một bài văn nghị luận
- Cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định y/c về nội dung, phương pháp
+Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt
về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
+Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mơí
* KL: - Khẳng đinh lại câu nói của Vũ Khoan
- Bài học cho bản thân?
III LUYỆN TẬP
Trang 12Hoạt động 3: H/d hs luyện tập
Gv ra đề và dành khoảng 7 phút cho HS làm
vào giấy nháp rồi gọi khoảng 3 em trình bày,
sau đó nhận xét, bổ sung, chốt lại…
c Kết luận:
- Gía trị hiện thực sâu sắc làm nên giá trị đặc
sắc của tác phẩm
- Tài năng, nhân cách thanh cao của LHT
Hãy lập dàn ý cho đề văn sau:
Cảm nghĩ của anh(chị) về giá trị hiện thực sâu
sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác)
-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay nhà chúa
* Thái độ của LHT với cuộc sống trong phủ chúa: dưng dưng, phê phán nhẹ nhạng
nhưng thâm thuý cũng như dự cảm về sự suy tàn đang đến gần của triều Lê- Trịnh thế kỉ XVIII
4 Củng cố: - H/d hs làm bài tập còn lại
- Chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài - Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích
TIẾT 8 Làm văn Ngày soạn:
THAO T¸C LËP LUËN PH¢N TÝCH
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích
a Đặt vấn đề: Gv vào bài: Thao tác lập luận phân tích
b Triển khai bài
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu
của thao tác lập luận phân tích
Gọi 1 hs đọc đạon văn ở sgk
Xác định nội dung ý kiến của tác giả đối với
nhân vật Sở Khanh?
Để thuyết phục, tg đã phân tích ntn?
Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và
tổng hợp?
Thế nào là phân tích trong văn nghị luận? mục
đích, yêu cầu của thao tác này là gì?
Hoạt động 2: H/d hs tìm hiểu cách phân tích
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
cách phân tích của mỗi ngữ liệu sau đó cử đại
- Các luận cứ(các yếu tố được phân tích) +Sở khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại: giả làm nguời tử tế để đánh lừa người con gái ngây thơ,trở mặt một cách trơ tráo
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau khi phân tích người viết đã khái quát tổng hợp bản chất “cao nhất của sự đồi bại ”
2 Ghi nhớ:
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
- Phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợp
b Ngữ liệu(1) ở mục II
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
+ ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền
+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả: mặt tác quái của đồng tiền thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến đồng tiền
c Ngữ liệu (2) ở mục II.
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số, ảnh hưởng đến đời sống của con người
Trang 14Qua việc phân tích các ngữ liệu, em hãy cho
biết cách phân tích?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ
liệu
HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi:
Trong các đoạn trích dưới đây , người viết đã
phân tích đối tượng từ những mối qhệ nào.?
Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ trong bài thơ
- Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đén quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất
III LUYỆN TẬP
1a.Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng, tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ để cho thấy diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều : đau xót, quẩn quanh và bàn hoàn,
bế tắc
b Quan hệ giữa đối tượg này với đối tượng khác có liên quan.: Bài thơ “lời kĩ nữ” của XD với bài “Tì bà hành”của BCD
2.- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc(văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con)
- NT sử dụng từ trái nghĩa
- Lặp từ ngữ, phép tăng tiến
- Đảo trật tự cú pháp trong câu 5và 6
4 Củng cố: Chốt lại kiến thức cơ bản
Trang 15TH¦¥NG Vî
(Trần Tế Xương)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời
tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm ợư của nhà thơ
- Nắm được những thnàh công về NT của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
2 Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ: Trân trọng, biết ơn sự cần cù, lam lũ nhưng tháo vát và giàu đức hi sinh của những người
a Đặt vấn đề: Gv vào bài: Thương vợ
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Cho hs đọc tiểu dẫn, gạch chân những ý chính
- Sáng tác trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, câu đối…gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời
2 Đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương
- Thi đề gia đình và hình tượng người vợ ít
xuất hiện trong thơ ca TĐ Tú Xương viết nhiều, viết hay và thấm thía về vợ mình ngay khi bà còn sống
- Trong sáng tác của TX, có cả một đề tài về
bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
Trang 16Gọi hs đọc bài thơ, Gv nhận xét cách đọc của
HS và lưu ý cách đọc phù hợp với nội dung
cảm xúc
Nêu cảm nhận chung? Chia bố cục?
Hoạt động 3: Tìm hiẻu chi tiết
Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua 4 câu
thơ đầu?
Câu 1, tái hiện bà Tú xuất hiện trong thời gian,
không gian, công việc ntn?
Phân tích những từ ngữ có giá trị tạo hình,
hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận
dụng một cách sáng tạo ntn?
HS phát hiện, bình
GV tham gia bình, liên hệ
Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao
đẹp của bà Tú?
Cách đếm+ từ “nuôi đủ” giúp em hiểu gì về bà
Tú?
GV bình
Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các biện
pháp nghệ thuật trong hai câu luận?
GV bình
Qua hình ảnh bà Tú, em hiểu gì về tấm lòng
2 Tìm hiểu chi tiết
a Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
* Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
- Quanh năm buôn bán ở mom sông
+ Công việc: buôn bán+ Thời gian: quanh năm+ Địa điểm: mom sông
- Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:
Thân cò: lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần
xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian
Đò đông: không chỉ gợi những lời phàn nàn,
mè nheo, cáu gắt, những sự chen lấn, xô đẩy
mà còn chứa đầy bất trắc
+ Từ gợi cảm: lặn lội, eo sèo+ NT đối: câu 3,4; đối chọi giữa các vế trong câu
+ Đảo ngữ Tái hiện những bươn bả nhọc nhằn, tảo tần, vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận Đồng thời cho ta thấy thực tình của
Tú Xương: tấm lòng xót thương, ái ngại, cảm thông
* Đức tính cao đẹp của bà Tú:
- Nuôi đủ năm con với một chồng
+ Cách đếm đặc biệt+ Nuôi đủ: vất vả, vẫn gánh xongGợi hình ảnh cái gánh nặng gia đình đè nặng lên vai bà Tú Câu thơ diễn tả cái nghịch lý
“sự nuôi” của bà Tú….đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
- Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
+ Số đếm: một- hai- năm- mười như chất chồng nhấn thêm vào nỗi khổ
+ Thành ngữ chéo” năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú
+ âu đành phận, dám quản công…cam chịu, hi sinh nhẫn nhục âm thầm
b Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ
- Yêu thương, quý trong, tri ân vợ:
+ Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một chồng
vất vả, nhẫn nại, gian nan,
nguy hiểm
Trang 17của Tú Xương dành cho vợ?
Lời “chửi” trong hai câu cuối là lời của ai? Có
ý nghĩa gì?
Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tâm sự và
vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?
+Nhà thơ nhập thân vào bà Tú, than thở giùm
vợ, nói lên tấm lòng của vợ thể hiện tấm lòng thương cảm xót xa đối với vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách:+ Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Nợ gấp duyên đôi, duyên ít nợ nhiều
+ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không Chửi: thói đời- trách mình(ăn ở bạc)
Nhận lỗi về mình một cách rạch ròi và chân thành
Rủa: có cũng như không
Tự phán xét mình rất nghiêm(vô tích sự, vô tình).Phẩn uất do tức đời, tức mình và quá thương xót vợ
Nỗi đau đời và tấm chân tình của người chồng- thi nhân…Nhân cách cao đẹp
III TỔNG KẾT
1 Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức
biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và
tự trào
2 Về nội dung: Tình cảm thương yêu, quý
trọng của Trần Tế Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và như\ngx đức tính cao đẹp của bà Tú Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm sự của nhà thơ
4 Củng cố: Suy nghĩ về người phụ nữ xưa và nay?
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài
- Chuẩn bị bài mới: Vịnh khoa thi Hương
TIẾT 9+10 Đọc thêm Ngày soạn:
(0,5 tiết)
Trang 18VÞNH KHOA THI H¦¥NG
(Trần Tế Xương)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Thấy được thái độ phẩn uất của nhà thơ trước chế độ khoa cử đương thời
- Thấy được tâm sự của nhà thơ
2 Kĩ năng: phân tích thơ trào phúng- trữ tình
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong thi cử
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: Xã hội thực dân phong kiến đã sớm bộc lộ bản chất nhố nhăng, ô hợp Một trong
những cái nhố nhăng đó chính là chế độ thi cử.Vịnh khoa thi Hương là bài thơ tiêu biểu.
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Hoạt động 2: GV đọc và hướng dẫn cách đọc
cho học sinh
Hoạt động 3: hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Cảnh thi cử được nhà thơ được nhà thơ khắc hoạ
- Hình thức: “Trường Nam thi lẫn với trường
Hà”-> thi lẫn: không nghiêm túc, sự ô hợp,
nhộn nhạo trong thi cử
- Sĩ tử: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ: Nghệ thuật
đảo ngữ: nhấn mạnh sự luộm thuộm, không gọn gàng, nhách nhác, tội nghiệp, thể hiện sự giảm sút về “nho phong sĩ khí” của sĩ tử lúc bấy giờ
- Quan trường: “ậm oẹ miệng thét loa” tỏ ra
oai nhưng cái oai cố tạo ra, càng trở nên tức cười, thảm hại
-Quan sứ và bà đầm: đón tiếp long trọng><sự nhách nhác, thảm hai của nhân vật chính trong
kì thi->nổi bật nỗi nhục nhã ê chề của những
Trang 19Gv chốt…
Qua những phân tích trên em có nhận xét gì về
cảnh thi cử ?Qua đó em thấy gì về xã hội lúc bấy
giờ?
Tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh tượng
trường thi? Lời nhắn nhủ của Tú Xương trong
hai câu cuối có ý nghĩa tư tưởng gì?
Lọng quan sứ ><váy mụ đầm: cờ trước người
sau, váy trước, người sau,cờ che đầu quan sứ đối với váy bà đầm-> châm biếm bọn quan thầy và tay sai
=>Bằng giọng điệu mỉa mai châm biếm, từ ngữ đặc sắc tả cảnh thi cử diễn ra nhốn nháo, thảm hại, lố bịch không có vẻ trang trọng nghiêm túc vốn có của một kì thi Hán học.Qua cảnh tượng kì thi Hương năm Đinh Dậu (1897), tác giả đã khái quát bộ mặt xã hội việt nam những năm cuối tki XIX
b.Tâm trạng, thái độ nhà thơ.
- Nhân tài đất Bắc nào ai đó: câu hỏi phiếm
chỉ không chỉ hướng đến các sĩ tử mà còn là những người được xem là “nhân tài đất bắc”, những người có trách nhiệm, có tự trọng hãy nhìn thẳng vào sự thật
-Nỗi đau đớn xót xa của nhà thơ trước vận mệnh dân tộc.Cũng qua đó, cho thấy tg là người trọng danh dự,và là người có tấm lòng với dân với nước
4 Củng cố: -Thái độ tâm trạng của tác giả trước hiện thực xã hội?
- Phân tích nét đặc sắc trong giọng điệu trào phúng của Tú Xương?
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài
- Chuẩn bị: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê(Nguyễn Khuyến)
TIẾT 11 Đọc thêm Ngày soạn:
Trang 20Khêc d¬ng khuª
(Nguyễn Khuyến)
A MỤC TIÍU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Thấy được chân dung tấm lòngcủa Nguyễn Khuyến trước cái chết của người bạn tri kỷ
- Thấy được chân dung tình bạn trong sáng, đằm thắm
2 Kĩ năng: Cảm thụ vă phđn tích thơ trữ tình
b Triển khai băi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê có điểm gì nổi bật?
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
Hoạt động2: Hướng dẫn HS đọc- tìm bố cục
HS đọc, gv nhận xét, đọc laiû
Chia bố cuc?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Hình thái tâm trạng của tác giả trong hai câu
thơ đầu? Biểu hiện ở những từ ngữ nào? Ý
nghĩa?
-" Bác Dươngthôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta "
*Chú ý: từ nỗi đau chuyển hoá tâm lý thành
nỗi nhớ
I TIỂU DẪN1.Hoàn cảnh ra đời :1902, khi NK nghe tin Dương Khuê:Vân Đình Tiến Sĩ Dương
Thương Thư, là bạn đồng niên mất
- Còn lại: Nỗi bi thương của tác giả
2 Tìm hiểu chi tiết
a Cảm xúc bàng hoàng đau đớn và sự hoài niệm về một tình bạn đẹp
- câu 1: ngắt nhịp bất thường 2/1/3
- từ láy: man mác, ngậm ngùi Nỗi đau dâng trào, lòng tiếc thương vô hạn
* Hồi ức:
- Nhắc lại những kỉ niện theo trình tự thời
Trang 21Dòng hồi ức như thước phim quay ngược, hãy
chỉ ra các cung bậc? Những cung bậc đó nói
lên được điều gì?
*GV: thuyết trình về tình bạn; cần
thấy phần hồi ức là kết quả của tình bạn
Lần gặp cuối được tác giả khắc hoạ khá kỹ,
nhận định của em?
- Kính yêu
- Cầm tay, hỏi han: ân cần niềm nở
+ Tuổi tôi> tuổi bác
+ Tôi đau trước bác =>Làm sao?
->Bác tinh thần chưa can
"Ai chẳng biết chán đời
Vội vàng chi " => biểu hiện điều
gì? Có phải là lời trách không? Vì sao lại
trách?
Sắc thái biểu đạt của các hư từ KHÔNG?
Từ chân dung tình bạn, hình ảnh Nguyễn
Khuyến hiện ra như thế nào?
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết
Rút ra giá trị nghệ thuật, nội dung?
gian, nhịp thơ đều, trầm, chứa chan tâm sự, giọng tri kỉ đặc sắc, kết cấu trùng điệp kỉ niệm rất tươi nồng(vì NK sống cùng nó, sống trong nó)
- Kính yêu tình bạn cao nhã, nồng thắm
*Cảm xúc lần gặp cuối:yên tâm về sức khoẻ của bạn
* Trở về thực tại:hoảng hốt, hụt hẫng, bàng hoàng
- Thể thơ song thất lục bát
- ngôn ngữ thơ mộc mạc, giàu sức biểu cảm
- Kĩ thuật láy, kết cấu trùng điệp
4 Củng cố: Theo em, bài học rút ra từ tác phẩm này là gì?
5 Dặn dò: Nắm chắc bài; chuẩn bị:Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp)
TIẾT 12 Tiếng Việt Ngăy soạn:
Trang 22Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tỡm hiểu quan hệ giữa ngụn
ngữ chung và lời núi cỏ nhõn
Giữa lời núi cỏ nhõn và ngụn ngữ chung cú
Từ “nỏch” trong cõu thơ ND cú ý nghĩa ntn?
Trong cỏc cõu thơ từ xuõn được dựng theo sự
sỏng tạo riờng của mỗi nhà thơ ntn? Hóy phõn
tớch nghĩa từ xuõn trong mỗi cõu thơ?
I QUAN HỆ GIỮA NGễN NGỮ CHUNG
VÀ LỜI NểI CÁ NHÂN
-Ngụn ngữ chung là cơ sở để mỗi cỏ nhõn sản sinh ra những lời núi cụ thể của mỡnh, đồng thời lĩnh hội được lời núi cỏ nhõn khỏc
-Lời núi cỏ nhõn là thực tế sinh động, hiện thực hoỏ những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngụn ngữ
II LUYỆN TẬP Bài tập 1
Từ “nỏch” trong cõu thơ chỉ khoảng khụng gian chật hẹp giữa hai bức tường nhằm tạo nờn
sự ngăn cỏch giữa hai nhà.->cỏi đẹp của thiờn nhiờn vẫn tỡm được ra nơi tồn tại ngay cả trong những hoàn cảnh đặc biệt nhất
Bài tập 2
Từ “xuõn” trong ngụn ngữ chung được cỏc nhà thơ dựng với nghĩa riờng:
* Ngỏn nỗi xuõn đi xuõn lại lại
Xuõn: -mựa xuõn
- tuổi xuõn
- nhu cầu tỡnh cảm của tuổi trẻ
Trang 23Trong những câu sau từ nào là từ mới được
tạo ra trong thời gian gần đây? Nó được tạo ra
dựa vào những tiếng nào có sẳn và theo
phương thức cấu tạo ntn?
*Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
Xuân: chỉ vẻ đẹp, sự trong trắng, trinh tiết của
người phụ nữ
*Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Bầu xuân:chất men say nồng của rượu ngon
và chỉ sự thân thiết, tri âm giữa NK và DK
*Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước ngày ngày thêm xuân.
Xuân 2: chỉ sự xanh tươi, giàu có, phồn thịnh.
Bài tập 3
a Từ mọn mằn dược cá nhân tạo ra khi dựa
vào:
+Tiếng mọn: nhỏ đến mức không đáng kể + Dựa vào quy tắc cấu từ láy hai tiếng lặp lại phụ âm đầu
+ Tiếng gốc “mọn” đặt trước, tiếng láy đặt sau
=>Mọn mằn: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể
b Từ “nội soi” được tạo từ hai tiếng có sẳn,
đồng thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ
4 Củng cố: Phân tích nét sáng tạo của nhà thơ trong câu thơ sau
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Âm oẹ quan trường miệng thét loa.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài thơ: “Bài ca ngất ngưởng”
TIẾT 13 Đọc văn Ngày soạn:
Trang 24Bµi ca ngÍt ngịng
(NguyÔn C«ng Trø)
A MỤC TIÍU
1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy:
- Phong cách của Nguyễn Công Trứ
- Bài thơ, một lối ca trù thể hiện khát vọng tự do, khuynh hướng khinh đời ngạo thế và ý thức về tài năng của Nguyễn Công Trứ
- Cái tôi mới mẻ trong văn học Trung đại
2 Về kĩ năng: cảm thụ vă phđn tích thơ
3 Về thâi độ:trđn trọng nhđn câch, tăi năng NCT
B PHƯƠNG PHÂP: phât vấn, gợi mở, giảng bình
làm nên nét nổi bật trong phong cách của ông
b Triển khai băi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
tiếp cận với chân dung con người và văn nghiệp
Hoạt động2: h/d HS đọc
GV đọc mẫu, HS đọc, gv nhận xét
Hoạt động3:Tìm hiểu chi tiết
Em hiểu gì về từ ngất ngưởng; con người
có thái độ ngất ngưởng là con người như
thế nào?
Tác giả tự nhận mình là con người ngất ngưởng,
theo em, thể hiện được điều gì?
I.TIỂU DẪN1.Tácgiả: Nguyễn Công Trứ (1778-1858) Uy Viễn Tướng Công
- Tài cao nhưng lận đận trong thi cử
- Con đường làm quan lắm chông chênh, nhiều lần
Trang 25Câu đầu tiên khẳng định điều gì?
GV liên hệ:
Chí làm trai nam, bắc, đông, tây
Cho phỉ sức anh hùng trong bốn bể
(Chí anh hùng)
Đã mang tiêng ở trong trời đất
Tác giả kể về con đường hoạn lộ của
mình ntn, thể hiện qua những cđu thơ
năo? Cảm xúc, thaí độ ẩn đằng sau lời kể là gì?
Cung bậc ngất ngưởng ở đây làm nên điều gì
trong chân dung con người tác giả?
Lúc về hưu, tác giả ngất ngưởng qua
những hình ảnh nào?
Xác đinh cho mình một lối sống ntn?
HS phát hiện, phân tích
GV tham gia bình
Câu kết đã khái quát tinh thần của bài thơ ntn?
trọng, khẳng định vai trò quan trọng của kẻ sĩ
là trách nhiệm, là sự tự nguyện đem tài hoa
Hệ thống từ ngữ HV, âm điệu nhịp nhàng, điệp từ” khi”=> thời gian bận rộn với công việc Tài cao, nhiều chức vụ, có lúc lên đến đỉnh cao danh vọng; cũng có lúc xuống đến thấp hèn
=>Ngất ngưởng đó chính là tài hoa và việc ý thức được tài hoa của mình
thế gian
khuâng: những gì thanh cao- vô định
túng, vui vẻ đến Bụt cũng nực cười
Không Phật/ không tiên/ không vướng tục
-> Lặp, ngắt nhịp =>một nhân cách, bản lĩnh đã bất chấp tất cả, khinh thị những gì của thói thường, được- mất, khen- chê là vô nghĩa, hưởng thụ mà không vướng tục, chẳng thấy Phật- Tiên là hấp dẫn=>lối sống vừa nghệ sĩ vừa thanh cao
- Nghĩa vua tôi ”nhập thế tục mà không vướng tục, rong chơi mà vẫn trọn đạo vua tôi”(Trần Đình Sử)
- Xây dựng được hình tượng phi chính thống: cái
Trang 26Hoạt động4: h/d hs tổng kết
Em hãy đánh giá nghệ thuật của bài thơ?
Gía trị nội dung?
Tôi đối lập trực diện với tập đoàn
* Nội dung:Ngất ngưởng thể hiện chân dung cái tôi tài hoa, cao ngạo nhưng thuỷ chung của NCT
4 Củng cố:- P/c trăo phúng của NCT; dẫn thím những cđu thơ của NCT nói lín thâi độ khinh đời, ngạo thế
5 Dặn dò: Đọc vă tìm hiểu băi thơ: “Băi ca ngắn đi trín bêi cât”
+Hình ảnh bêi cât vă người đi trín bêi cât
+Tđm trạng, suy nghĩ của người đi trín bêi cât
TIẾT 14 Đọc văn Ngăy soạn:
Bµi ca ng¾n ®i trªn bµi c¸t
(Cao B¸ Qu¸t)
A MỤC TIÍU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự chân ghĩt của Cao Bâ Quât đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường vă niềm khao khât đổi mới cuộc sống trong xê hội nhă Nguyễn bảo thủ, trì trệ
- Nắm được một văi điểm vă khả năng biểu đạt của thể hănh
2 Về kỉ năng: cảm thụ vă phđn tích thơ trữ tình
3 Về thâi độ: trđn trọng nhđn câch cao đẹp của Cao Bâ Quât
B PHƯƠNG PHÂP: phât vấn, gợi mở, giảng bình
”Băi ca ngắn đi trín bêi cât”
b Triển khai băi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Tìm hiểu tiểu dẫn
Học sinh đọc phần tiểu dẫn sau đó trình băy
những điểm chính
GV nhấn mạnh triều đình nhă Nguyễn văo
thời kì năy vừa chuyín chế vừa bảo thủ phản
I TIỂU DẪN
1 Cao Bâ Quât (1809-1855)
- Quí: Gia lđm, Bắc Ninh,
- Lă một nhă thơ có tăi năng vă bản lĩnh, mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ nhă Nguyễn
Trang 27Trình bày hoàn cảnh ra đời, thể loại của bài
thơ?
Hoạt động 2: h/d hs đọc chậm rãi thể hiện sự
suy tư, day dứt
Gọi 3-4 em đọc và nêu cảm nhận chung
GV đọc lại…
Em hãy chia bố cục bài thơ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảnh bãi cát và con người đi trên bãi cát được
miêu tả ntn?
Theo em đây là cảnh thực hay cảnh tưởng
tượng?Cảnh mang ý nghĩa ntn?
Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các yếu tố
tả thực hình ảnh người đi trên bãi cát?
-Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ PK nhà Nguyễn,chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xh
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
a .Cảnh bãi cát và con người đi trên cát
- Bãi cát dài lại bãi cát dài: mênh mông
dường như bất tận, nóng bỏng
Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội, khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này
Hình ảnh ẩn dụ: con đường đầy khó khăn
mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi
- Người đi trên cát + Đi một bước như bị lùi một bước+ Không gian: đường xa, bị vây bởi nuí, sông, biển
+ Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn đi+ Nước mắt rơi
Khó nhọc, gian truân
=>Sự tất tả, bươn bả, dấn thân để mưu cầu sự nghiêp, công danh
4 Củng cố:Ý nghĩa hình ảnh bãi cát và người đi trên bãi cát?
5 Dặn dò: Đọc và tìm hiểu tâm trạng, suy nghĩ của người đi trên bãi cát
TIẾT 15 Đọc văn Ngày soạn:
Trang 28Bµi ca ng¾n ®i trªn bµi c¸t
(Cao B¸ Qu¸t)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và niềm khao khát đổi mới cuộc sống trong xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ
- Nắm được một vài điểm và khả năng biểu đạt của thể hành
2 Về kỉ năng: cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Về thái độ: trân trọng nhân cách cao đẹp của Cao Bá Quát
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: H/d hs tiếp tục tìm hiểu ch itiết
bài thơ
Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết
của 6 câu thơ:
“Không học được ông tiên phép ngủ
…
Người say vô số tỉnh bao người”
GV cho hs thảo luận và trình bày theo nhóm
Trong khuôn khổ xhpk con đường danh lợi là
con đường để các nho sinh thực hiện lí tưởng
cuộc đời: vinh thân- phì gia- thờ vua- giúp
nước bằng việc đi học- đi thi- làm quan
2 Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi
đi trên bãi cát
-Không học được ông tiên phép ngủ Trèo non, lội suối, giận khôn vơi
nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình vì không có khả năng như người xưa, mà phải tự mình hành hạ mình, chán nản, mệt mỏi
vì công danh- danh lợi
-Xưa nay phường danh lợi Tất tả trên đường đời Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao người?
Câu hỏi tu từ, hình ảnh gợi tả (hơi men)
Sự cám dỗ của công danh đối với con người,vì công danh, danh lợi mà con người phải buôn tẩu, ngược xuôi Danh lợi cũng là thứ rượu ngon làm say lòng người
=>Sự chán ghét , khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi Câu hỏi nhà thơ như trách móc, như giận dữ, như lay tỉnh người khác nhưng cũng là tự hỏi bản thân Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời là vô nghĩa,
Trang 29Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh
khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ?
GV tham gia bình…
Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý
gì?
Câu cuối mang ý nghĩa gì?
Phân tích ý nghĩa của nhịp điệu bài thơ đối với
việc diễn tả cảm xúc và suy tư của nhân vật
-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi…
Câu hỏi tu từ và câu cảm thể hiện tâm trạng băn khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại?
-Khúc đường cùng: ý nghĩa biểu tượngNỗi tuyệt vọng bao trùm lên cả bãi cát dài, cả người đi Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì tiếp Ấp ủ những khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó=>Niềm khao khát thay đổi cuộc sống
-Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng cũng đầy khó khăn, hiểm trở
-Anh đứng làm chi ?: câu hỏi, mệnh lệnh cho
bản thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn, đầy chông gai mà vô nghĩa
- Nhịp điệu bài thơ lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, lúc dứt khoátthể hiện tâm trạng suy
tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi
=>Hình tượng kẻ sỉ cô độc, lẻ loi, đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy gian truân
III.Tổng kết.
Bài thơ thể hện sự chán ghét của nhà thơ đối với con đường danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay đổi cuộc sống Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở
4 Củng cố:Qua bài thơ, em hãy lý giải vì sao Cao Bá Quát đã khởi nghĩa chống nhà Nguyễn?
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài; Chuẩn bị:Luyện tập thao tác lập luận phân tích.
TIẾT 16 Làm văn Ngày soạn:
LUYÖN T¢P THAO T¸C LËP LUËN PH¢N TÝCH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận
2.Về kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
3 Về thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích
B PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, phát vấn
Trang 30-Trao đổi, thảo luận
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1: H/d hs làm bài tập 1
Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược
nhau nhưng đều ảnh hưởng đến kết quả học
tập và công tác.Anh chị hãy phân tích hai
căn bệnh trên?
GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm lập
dàn ý cho mỗi bài phân tích sau đó cử đại
diện nhóm lên trình bày
Phân tích hình ảnh sĩ rử và quan trường
trong hai câu:
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn phân
tích và trình bày GV nhận xét
BÀI TẬP 1
1.Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti.
-Giải thích khái niệm tự ti: tự cho mình kém cỏi, thiếu năng lực, thiếu t ự tin
-Phân biệt tự ti với khiêm tốn:
-Những biểu hiện của thái độ tự ti
+Không tin tưởng vào năng lực,khả năng của bản thân
+Luôn lo lắng,sợ người khác khiển trách, chê cười-Tác hại của thái độ tự ti
+Làm cho mình yếu đi, không tiến bộ
+Mặc cảm, không làm được việc gì
2 Khái niệm tự phụ:
-Tự đánh giá cao về mình,luôn cho mình hơn hẳn người khác
-Những biểu hiện của thái độ tự phụ
+Khoe khoang, đề cao mình
+Không tiếp thu ý kiến của người khác-Tác hại của thái độ tự phụ:Không tìm tòi, học hỏi->không tiến bộ
3 Xác định thái độ sống hợp lí:
-Không tự ti, không tự phụ, tự tin vào bản thân
nhưng không kiêu ngạo
-Luôn tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức-Hoà nhã, gần gũi, chia sẻ, cùng nhau tiến bộ
BÀI TẬP 2
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm oẹ
-Đảo trật tự cú pháp:nhấn mạnh sự lôi thôi, luộm thuộm,nhách nhác của sỉ tử, quan trường
-Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa :thiếu đi sự nghiêm túc vốn có của kì thi tuyển chọn nhân tài cho đất nước
Trang 31Viết đoạn văn có cấu tạo tổng- phân-hợp.
4 Củng cố:Chốt lại kiến thức cơ bản
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Đình Chiểu
-Hiểu được đặc trưng của bút pháp: trữ tình, đạo đức
2.Về kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của nhà thơ NĐC
3 Về thái độ: Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: h/d hs tìm hiểu chung về tác
phẩm
Yêu cầu hs tóm tắt tác phẩm Lục Vân Tiên
GV bổ sung, hoàn thiện
- Là một truyện thơ Nôm, thể thơ lục bát, kết hợp
kể chuyện và bộc lộ cảm xúc qua hành động, lời nói của nhân vật
- Vị trí đoạn trích: Từ câu 479-504 trong số 2082
câu thơ
Trang 32Hoạt đông 2: H/d hs đọc diễn cảm đoạn
thơ
Hoạt động 3: H/d hs tìm hiểu chi tiết
Tám câu đầu cho chúng ta biết điều gì về
ông Quán và quan niệm của ông Quán?
Việc tầm phào mà ông nhắc đến ở đây ý nói
đến việc gì?
(Việc đố kị nhỏ nhen của Bùi Kiệm, trịnh
Hâm khi thấy thơ của Vân Tiên và Tử Trực
làm nhanh và hay lại ngờ rằng “viết tùng cổ
thi”)
Những điều ông Quán ghét là gì?Từ “ghét
đời” gợi cho em suy nghĩ gì?
Những triều đại mà ông Quán kể ra có đặc
điểm chung là gì?
Xuất phát từ đâu mà ông Quán ghét những
triều đại đó đến như vậy?
GV phân tích để hs hiểu rõ hơn
Những điều ông Quán thương là gì?
GV có thể làm rõ những điển tích, những
nhân vật mà ông Quán nhắc đến để học
sinh hiểu rõ hơn
Điểm chung của những con người này là
gì?Qua những nhân vật này giúp ta hiểu gì
II ĐỌC- HIỂU ĐOẠN TRÍCH
- Vì chưng hay ghét cũng là hay thương->căn
nguyên của sự ghét là lòng thương, thương chính
là gốc=> hai tình cảm đối lập nhưng thực chất là
sự thống nhất, bổ sung và hổ trợ cho nhau
b Ông Quán bàn về lẽ ghét.
-Những điều ông Quán ghét:
+Ghét đời Kiệt.Trụ mê dâm
+Ghét đời U, Lệ đa đoan
+Ghét đời Ngũ bá phân vân +Ghét đời thúc quý phân băng
-Ghét đời :Tác giả không chỉ ghét một tên vua
chúa cụ thể mà ghét cả một đời, một triều đại, một chính quyền, một xã hội Những đời đó đều lấy từ lịch sử TQ
-Điểm chung của các triều đại đó là: chính sự suy tàn, vua chúa đắm say tửu sắc, tàn bạo bất nhân,
ăn chơi hưởng lạc, không chăm lo đến đời sống của dân
=>Cơ sở lẽ ghét chính là nhân dân.Tác giả đã đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi của nhân dân để ghét Ghét sâu sắc, mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc “ghét cay ….”
c Ông Quán bàn về lẽ thương
- Những điều ông Quán thương:
+Thương là thương đức thánh nhân
+Thương thầy Nhan tử dở dang
+Thương ông Gia Cát tài lành
+Thương thầy Đổng tử cao xa
+Thương người Nguyên Lượng ngùi
+Thương ông Hàn Dũ chẳng may
+Thương thầy Liêm, Lạc đã ra
- Điệp từ thương được láy đi láy lại, mỗi lần gắn
với những nhân vật nổi tiếng tài cao, đức lớn, những bậc tiên hiền, thánh nhân trong lịch sử cổ đại TQ Đó là những người hết sức vì dân vì nước,
cả đời bôn ba xuôi ngược, vất vả nhưng sự nghiệp không thành
->NĐC cũng là người nằm trong cảnh chung đó bởi vậy ngoài tình thương còn là sự đồng cảm và kính yêu những vĩ nhân và tiếc thương cho cuộc
Trang 33về con người Đồ Chiểu?
Phân tích ý nghĩa của hai câu thơ:
Vì chưng hay ghét cũng là hay thương
Nửa phần lại ghét nữa phần lại thương.
GV tham gia bình
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của
đoạn trich?
Việc sử dung phép điệp và phép đối đạt
được hiệu quả nghệ thuật gì?
Hoạt động 4: H/d hs tổng kết
Qua phát biểu của ông Quán chúng ta có
thể thấy được gì trong con người, tâm hồn
nhà thơ ?
đời, số phận của bản thân mình
-Vì chưng hay ghét cũng là hay thương.
-Nửa phần lại ghét nữa phần lại thương
->Mối quan hệ khăng khít không thể tách rời giữa hai tình cảm ghét-thương.Càng yêu thương nhân dân, tiếc thương những người tài đức lại càng căm ghét những kẻ hại dân hại đời.Tình cảm đó rõ ràng, dứt khoát, nồng nàn, mãnh liệt.Thương ghét đều chân thành, sắc nhọn mà mộc mạc bình dị Yêu thương nhất mực, căm ghét đến điềuTình cảm của con người miền Nam
d Nét đặc sắc trong nghệ thuật.
-Điệp từ :tần số sử dụng lớn: biểu hiện sự trong sáng phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả Thương là cội nguồn cảm xúc, ghét cũng từ thương mà ra
-Đối từ: tăng cường độ cảm xúc, yêu thương căm ghét đều đạt đến độ tột cùng
3 Tổng kết.
Đoạn trích nói lên tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC Lời thơ mộc mạc, chân chất nhưng đậm đà cảm xúc
4 Củng cố
- Học sinh cần thấy dược ông Quán chính là hiện thân của nhà thơ
-Theo em câu thơ nào trong đoạn trích có thể thâu tóm được toàn bộ ý nghĩa.tư tưỡng và tình cảm cả đoạn Hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về câu thơ đó
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài đọc thêm: Chạy giặc
- Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp vào xâm lược
-Tâm trạng, tình cảm, thái độ của tác giả
TIẾT 18 Đọc thêm Ngày soạn:
Trang 342.Về kĩ năng: phân tích thơ
3 Về thái độ: yêu nước, thương dân
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Chạy giặc
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Đọc TD, tìm ý chính?
Hoạt động 2: H/d hs đọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
GV chia lớp cho hs thảo luận những câu hỏi
sau để làm rõ nội dung
Câu 1 Cảnh đất nước và nhân dân giặc
Pháp đến xâm lược được miêu tả ntn? phân
tích nét đặc sắc trong ngòi bút tác giả?
Câu 2.Trong tình cảnh đó, tâm trạng, tình
- Là một trong những tác phẩm đầu tiên của VH yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Cảnh đất nước và nhân dân khi có giặc ngoại xâm.
- Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây
Thông báo về một cuộc xâm lược đột ngột Cảnh tan tác của phiên chợ khởi đầu cho cảnh tan hoang của đất nước
Trang 35Hoạt động 4: H/D hs tổng kết.
chạy giặc Tội ác cảu giặc và nỗi đau của nhân dân
b Tâm trạng, tình cảm và thái độ nhà thơ:
- Đau lòng, xót thương trước cảnh đất nước bị thực dân tàn phá, nhân dân lầm than
- Căm thù giặc sâu sắc
- Mỉa mai, thất vọng trước sự nhu nhược của triều Nguyễn
- Hỡi trang dẹp loạn rày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Chtt mỉa mai, trách cứ “trang dẹp loạn” và là tiếng kêu cứu
3 Tổng kết
Bài thơ đã tả thực cảnh chạy giặc khốn khổ của nhân dân Qua đó, giúp ta hiểu tâm trạng đau xót, buồn thương, căm phẫn của tác giả Cội nguồn của những cảm xúc ấy là lòng yêu nước thương dân của nhà thơ
4 Củng cố: Tâm sự yêu nước của cụ Đồ Chiểu
5 Dặn dò: Nắm chắc bài; chuẩn bi: Bài ca phong cảnh Hương Sơn.
TIẾT 19 Đọc thêm Ngày soạn:
2.Về kĩ năng: phân tích thơ
3 Về thái độ: yêu và có ý thức giữ gìn di sản thiên nhiên của đất nước
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Bài ca phong cảnh Hương Sơn
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Gv giới thiệu về tác giả I TÁC GIẢ
Trang 36Hoạt động 2: H/d hs đọc diễn cảm bài thơ
-Trình bày cảm nhận chung?
- Chia bố cục?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảnh đẹp HS được tác gỉa giới thiệu ntn?
Cảm xúc của tác giả?
Cái thần HS hiện ra ntn?
Tác giả đã tả cảnh HS ra sao?
GV hướng dẫn HS phát hiện từ ngữ mang
thần thái, hình ảnh gợi tả, các biện pháp NT
và phân tích ý nghĩa
Tác giả đã suy niệm điều gi? Đằng sau màu
sắc tôn giáo là điều gi?
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Giới thiệu Hương Sơn
- Giới thiệu từ nhiêù góc độ để nói điều chưa nói
ra: Hs rất đẹp, hứa hẹn nhiều thú vị
- ao ước bấy lâu nay: nhấn mạnh khao khát, ước
mơ cháy bỏng
- Kìa: thán từNon nước mây
Đệ nhất động ? chtt
thế riêng của HS: trùng điệp, rộng lớn, lãng đãng, bồng bềnh tâm trạng ao ước, ngạc nhiên, vui mừng
Cách giới thiệu rất khéo, tự nhiên, thuyết phục
về HS trùng điệp, kì thú, thanh tao
b Tả cảnh Hương Sơn
* Cái thần HS:
- Chim cúng trái, cá say kinh, tiếng chày kình là
h/a độc đáo, thần tìnhCảnh Phật
- Khách tang hảidu khách(tác giả) trần tục
“giật mình trong giấc mộng” saymê: hồn người hoà với cảnh
- Thăm thẳm thang mây: vẻ đẹp siêu thoát
c Suy niệm của nhà thơ:
- Cừng giang sơn xếp đặt? Chtt: vẻ đẹp HS Tổ quốc Tự hào
- NT tăng tiến: cành càng: Sự rugn cảm thiết tha trước vẻ đẹp của HS- TQ
- Tạo hoá, tràng hạt : m/s tôn giáo nguỵ trang cho sự rung cảm của tâm hồn: siêu thoát mà không siêu hình E dè khi bộc lộ lòng yêu nước
3 Tổng kết: Yêu TN đến độ say mê bằng TY cảu
một tâm hồn thi sĩ tài hoa, CMT đã phát hiện và truyền tả được vẻ đẹp độc đáo, thanh tao, thoát tục của HSkín đáo gửi gắm chút tình yêu nước dẫu
la e dè, mờ nhạt của mình
Trang 374 Củng cố: Tâm sự yêu nước của CMT?
5 Dặn dò: Nắm chắc bài; chuẩn bi: Trả bài số 1: Làm đề cương đề bài viết số 1.
TIẾT 20 Làm văn Ngày soạn:
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Trả bài số 1
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trả bài số 1
Gv ghi đề lên bảng
Em hãy phân tích đề?
Cho hs thảo luận nhóm về dàn ý
Gọi nhóm trưởng trình bày
Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện dàn ý
- ND: Mối quan hệ giữa vị thành niên đ/v cha mẹ
- Dẫn chứng: Trong gia đình, c/s xung quanh
2 Cả cha mẹ và vị thành niên dều muốn bớt đi phần nào những sóng gió ngay từ cái tuổi này
Trang 38GV trả băi- nhận xĩt băi lăm của hs.
GV níu lỗi, hs sửa lỗi
Hoạt động 2: GV ra đề số 2
Vậy phải lăm sao?
Con câi vă cha mẹ cần cố gắng hiểu nhau Tuổi mới lớn có ưu điểm lă rất tự tin, tin văo khả năng suy nghĩ vă quyết định của mình nhưng không thể phủ định rằng mình còn non nớt trong cuộc sống Vì thế, con câi cần chủ động đón nhận
sự chỉ bảo của cha mẹ Cha mẹ cố gắng trở thănh người “bạn” tin cậy của con mình
*KB: Suy nghĩ của bản thđn về vấn đề đó, băi
học?
4 Trả băi- nhận xĩt:
a Ưu điểm:
- Hiểu đề
- Bố cục rõ ràng
- Diễn đạt tương đối khá
Bânh trôi nước, Tự tình(băi II) của Hồ Xuđn Hương vă Thương vợ của Trần Tế Xương
4 Củng cố: Kinh nghiệm lăm băi văn NLXH
5 Dặn dò: - 1 tuần sau nộp
- Chuẩn bị:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ( phần 1: tâc giả)
TIẾT 21 Đọc văn Ngăy soạn:
Trang 392.Về kĩ năng: khái quát, tổng hợp
3 Về thái độ: kính phục nhân cách, tài năng NĐC, có thái độ sống đúng đắn
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, diễn giảng, tích hợp
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: H/d hs tìm hiểu những nét
chính về cuộc đời NĐC
Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt những nét
chính về cuộc đời tác giả?
- Tự: Mạnh Trạch, hiêu Trọng Phủ, Hối Trai
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho
- 1843: đỗ tú tài tại trường thi Gia Định
- 1846: ra Huế học bỏ thi về Nam chịu tang Mẹ bị mù
- Về GĐ mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ
- Khi Pháp đánh GĐ: về quê vợ về Ba Tri và giữ trọn tấm lòng thuỷ chung son sắt với nước với dân cho đến hơi thở cuối cùng
2 Nhân cách nhà thơ:
- Có hiếu, rất thương mẹ
- Ý chí và nghị lực sống
- Lòng yêu nước thương dân
- Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
II SỰ NGHIỆP VĂN CHƯƠNG
Trang 40Từ các tác phẩm, đoạn trích đã học, em hãy
rút ra quan điểm sáng tác của NĐC?
Cảm nhận của em về hai câu thơ:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
GV bình , liên hệ
Gía trị thơ văn NĐC thể hiện ntn?
Dựa vào những đoạn trích đã học về
Truyện LVT, hãy cho biết lí tưởng đạo đức
của NĐC được xây dựng chủ yếu trên
tác thơ văn ấy đối với cuộc chiến đấu chống
thực dân Pháp đương thời?
GV minh hoạ
Nghệ thuật thơ văn NĐC có gì đặc sắc?
Sắc thái NB biểu hiện ở những điểm nào?
GV minh hoạ
Hoạt động 3: H/d hs tổng kết lại bài học
Gọi 1 hs đọc to phần ghi nhớ ở sgk
GV chốt
2 Quan điểm sáng tác: Dùng văn chương đề cao
chính đạo, chính nghĩa; văn chương là vũ khí “phò chính trừ tà”
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
(Dương Từ- Hà Mậu)
3 Nội dung thơ văn
a Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa
Làm thơ để truyền dạy những bài học về đạo lý làm người chân chính
+Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc+ Những n/v lý tưởng: xuất thân nơi nghèo khó, sống nhân hậu thuỷ chung, biết gìn giữ nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế
b Lòng yêu nước thương dân
- Khóc than cho tổ quốc gặp buổi thương đau
- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước cầu vinh
- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước, biểu dương những nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc
- Gĩư niềm tin vào ngày mai
- Bất khuất trước kẻ thù Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta
4 Nghệ thuật thơ văn
- Văn chương trữ tình -đạo đức Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành
- Văn chương đậm đà sắc thái Nam Bộ: xây dựng tính cách Nam Bộ, lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản
dị, lối thơ thiên về kể
ra từ thơ văn của ông là ánh sáng của đạo đức, nhân nghĩa, là tiếng nói yêu nước, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ
4 Củng cố: Suy nghĩ về nhận định của XD “ Cái ưu ái đối với người laođộng, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”
5 Dặn dò: - Nắm chắc đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ Đồ Chiểu
- Chuẩn bị:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc : Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ?
TIẾT 22 Đọc văn Ngày soạn