Khái niệm: Lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán Chương trình dịch: Là chương tr
Trang 1- Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được ngôn ngữ máy và hợp ngữ.
- Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch Phân biệt được biên dịch và thông dịch
2 Kĩ năng: Phân biệt được biên dịch và thông dịch.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước kiến thức của bài cũ, vở ghi chép.
III Tiến trình:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi một học sinh lên bảng giải phương trình 3x+5=0, từ đó nêu Input và Output của bài toán ax+b=0?(5’)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình.(10’)
a Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được lập trình là gì Ý nghĩa của việc lập trình
- Biết được khái niệm ngôn ngữ lập trình và một số loại ngôn ngữ lập trình
b Nội dung: Lập trình là gì?
c Các bước tiến hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Chiếu nội dung bài toán và đặt
vấn đề: Kết luận nghiệm của
phương trình ax+b=0
- Hãy xác định các yếu tố Input
và Output của bài toán?
- Hãy xác định các bước để tìm
được Output( Các bước để tìm
nghiệm bài toán trên)
- Diễn giải: Hệ thống các bước
này gọi là thuật toán
1 Quan sát nội dung của bài toán
và theo dõi yêu cầu của giáo viên
Bước 2: Nếu a=0 và b=0, kết luận, phương trình có vô số nghiệm
Bước 3: Nếu a=0 và b<>0, phương trình vô nghiệm
1 Khái niệm:
Lập trình: Là sử dụng cấu trúc
dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Chương trình dịch: Là chương
trình đặc biệt có chức năng chuyển đổi chương trình được viếtbằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện đượctrên máy tính
Có ba ngôn ngữ lập trình: Ngôn
ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
Trang 2- Nếu trình bày thuật toán với
một người nước ngoài thì em sẽ
dùng ngôn ngữ nào để diễn đạt?
- Nếu diễn đạt thuật toán này cho
máy hiểu, em sẽ dùng ngôn ngữ
nào?
- Diễn giải: Hoạt động để diễn
đạt một thuật toán để cho máy
hiểu thì chúng ta sẽ dùng ngôn
ngữ máy, tuy nhiên việc diễn đạt
thuật toán thông qua ngôn ngữ
máy thì khá phức tạp cho nên
người ta thường giải quyết một
bài toán thông qua một ngôn ngữ
lập trình được gọi là lập trình
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
khoa và cho biết khái niệm lập
trình
- Dùng ngôn ngữ nước mà người đó đang sử dụng( Chẳng hạn nói với người Pháp thì sử dụng ngôn ngữ là tiếng Pháp, nói với người Anh thì sử dụng ngôn ngữ là tiếngAnh…)
- Dùng ngôn ngữ máy
- Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch.(25’)
a Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm chương trình dịch và sự cần thiết của chương trình dịch
- Phân biệt được thông dịch và biên dịch
b Nội dung: Thông dịch và biên dịch
c Các bước tiến hành:
1 Nêu vấn đề:
Em muốn giới thiệu về trường
mình cho một người khách du lịch
quốc tế biết tiếng Anh, có hai
cách để thực hiện:
Cách 1: Cần một người biết tiếng
Anh, dịch từng câu nói của em
sang tiếng Anh cho người khách
Cách 2: Em soạn nội dung cần
giới thiệu ra giấy và người phiên
dịch toàn bộ nội dung đó sang
tiếng Anh rồi đọc cho người khác
- Cho học sinh tìm ví dụ tương tự?
1 Chú ý lắng nghe ví dụ của giáo
viên và thảo luận để tìm ví dụ tương tự
- Khi thủ tướng một chính phủ trả lời phỏng vấn trước một nhà báo quốc tế, họ thường cần một ngườithông dịch để dịch từng câu tiếng Việt sang tiếng Anh
- Khi thủ tướng đọc một bài diễn văn tiếng Anh trước hội nghị, họ cần một người biên dịch để
Trang 32 Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa và sử dụng các ví
dụ trên để cho biết các bước
trong tiến trình thông dịch và
biên dịch.
chuyển văn bản tiếng Việt thành tiếng Anh
2 Nghiên cứu sách giáo khoa và
suy nghĩ để trả lời
- Biên dịch:
Bước 1: Duyệt, phát hiện lỗi,
kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn
Bước 2: Dịch toàn bộ chương
trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết
- Thông dịch:
Thông dịch(Interpreter) được thựchiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắn
của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
Bước 2: Chuyển đổi câu lệnh đó
thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy
Bước 3: Thực hiện các câu lệnh
vừa chuyển đổi được
2 Biên dịch và thông dịch:
a Biên dịch( Compiler) được
thực hiện qua hai bước:
- Duyệt và phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn
- Dịch toàn bộ chương trình nguồnthành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết
- Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứngtrong ngôn ngữ máy
IV Củng cố: (5’)
1 Những nội dung đã học trong bài:
- Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
- Có ba loại ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ lập trình bậc cao
- Khái niệm chương trình dịch Có hai loại chương trình dịch là thông dịch và biên dịch
2 Bài tập về nhà.
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ở sách giáo khoa trang 13
- Xem trước bài học: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình
3 Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn:08/08/2008
Ngày dạy:14/08/2008
Tiết 2; Tuần: 1
Bài 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
-Biết được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình nói chung Có ba thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa Hiểu và phân biệt được ba thành phần này
- Biết được một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng( Từ khoá), hằng và biến
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình Biết cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt
- Nhớ các quy định về tên, hằng và biến
- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định
- Sử dụng đúng chú thích
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, tranh chứa bảng chữ cái, tranh chứa tên đúng sai để học
sinh chọn, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, kiến thức của bài cũ và mới, vở ghi chép.
III Tiến trình:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi Tại sao phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao? Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của ngôn ngữ lập trình.(15’)
a Mục tiêu: Biết được một ngôn ngữ lập trình gồm có ba thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ
c Các bước tiến hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Đặt vấn đề: Có những yếu tố
nào dùng để xây dựng nên ngôn
ngữ tiếng Việt?
1 Tự suy nghĩ và trả lời.
- Bảng chữ cái tiếng Việt, số, dấu
- Cách ghép các kí tự thành từ, ghép từ thành câu
- Ngữ nghĩa của từ và câu
Trang 5trình cũng tương tự như vậy, nó
gồm có các thành phần: Bảng chữ
cái, cú pháp và ngữ nghĩa
3 Chia lớp làm 4 nhóm, phát bìa
trong và bút cho mỗi nhóm và
yêu cầu mỗi nhóm thực hiện một
nhiệm vụ:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Hãy nêu
các chữ cái trong bảng chữ cái
tiếng Anh
- Nhóm 3: Nêu các kí số trong hệ
đếm thập phân
- Nhóm 4: Nêu một số kí hiệu đặc
biệt trên bàn phím
- Thu phiếu trả lời và sau đó
chiếu kết quả lên bảng , gọi đại
diện các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
- Chiếu hình 1 lên bảng cho học
sinh quan sát
- Cho học sinh quan sát ví dụ:
S:=1; Gán 1 cho S
- Cho học sinh quan sát tiếp ví
dụ:
Write(‘Tong la’); In ra màn
hình câu thông báo Tong la
4 Từ những ví dụ đã nêu và căn
cứ vào sách giáo khoa cho học
sinh nêu những khái niệm về
bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
3 Nghiên cứu sách giáo khoa,
thảo luận theo nhóm và điền phiếu học tập:
- Các kí hiệu đặc biệt: + - * / < >…
- Theo dõi và bổ sung những chỗ còn thiếu sót
4 Căn cứ vào các ví dụ mà giáo
viên đã nêu và sách giáo khoa
- Bảng chữ cái: Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Không cho phép dùng bất
kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái
- Cú pháp: là bộ quy tắt để viết chương trình Dựa vào chúng người lập trình và chương trình dịch có thể biết được tổ hợp nào của kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ
- Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnhcủa nó
1 Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có
ba thành phần cơ bản là bảng chữcái, cú pháp và ngữ nghĩa
a Bảng chữ cái: Là các kí tự
được dùng để viết chương trình
• Các chữ cái thường và các chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh( Bảng chữ cái xem SGK)
• 10 chữ số thập phân Ả Rập: 0 1
2 3 4 5 6 7 8 9
• Các kí hiệu đặc biệt( Xem bảng SKG)
b Cú pháp: Là bộ quy tắc để
viết chương trình Dựa vào chúng người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp nào của các
Trang 6kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ.
c Ngữ nghĩa: Xác định các thao
tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó
Hình 1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trong thành phần của ngôn ngữ lập trình:(15’)
a Mục tiêu: Học sinh biết và phân biệt được một số loại tên
b Nội dung:
- Tên dành riêng
- Tên chuẩn
- Tên do người lập trình đặt
c Các bước tiến hành
1 Đặt vấn đề: Mọi đối tượng
trong chương trình đều phải được
đặt tên
Trong Turbo Pascal , tên là dãy
liên tiếp không quá 127 kí tự bao
gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu
gạch dưới và bắt đầu bằng chữ
cái hoặc dấu gạch dưới.
2 Cho ví dụ về một số tên đúng
và sai trong ngôn ngữ lập trình
* Các tên sai:
A BC( Chứa dấu cách)
6Pq( Bắt đầu bằng chữ số)
X#Y( Chứa kí tự “#” không hợp
lệ)
- Yêu cầu học sinh nêu một số ví
dụ khác về tên đúng và sai
1 Học sinh chú ý lắng nghe
2 Học sinh chú ý theo dõi hướng
dẫn của giáo viên và sách giáo khoa
- Căn cứ vào những ví dụ ở trên nêu một số tên đúng và sai
- Tên đúng:
2 Một số khái niệm:
a Tên: Trong Turbo Pascal tên là
dãy tối đa không quá 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái và dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới( Lưu ý trong Free Pascal, tên có thể có độ dài tới 127 kí tự
Ví dụ:
Các tên đúng:
AR21P21_c_45Các tên sai
A BC( Vì chứa dấu cách)6Pq( Bắt đầu bằng chữ số)X#Y( Vì chứa kí thự ‘#’ Không hợp lệ)
Trang 73 Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa( Trang 10-11) để
biết các khái niệm về tên dành
riêng, tên chuẩn và tên do người
lập trình đặt
- Chia lớp làm bốn nhóm, mỗi
nhóm trình bày hiểu biết của
mình về một loại tên và cho ví
dụ Thời gian tiến hành trong
vòng khoảng 5 phút
- Nhận xét về phiếu học tập của
học sinh về các khái niệm và một
số ví dụ về tên
- Treo tranh chứa một số tên
trong ngôn ngữ lập trình Pascal
đã được chuẩn bị sẵn:
Program var Integer Type
XYZ Longint Tich
- Phát bìa trong và bút cho mỗi
nhóm và yêu cầu học sinh mỗi
nhóm thực hiện:
+ Xác định tên dành riêng
+ Xác định tên chuẩn
+ Xác định tên tự đặt
- Thu phiếu học tập của bốn
nhóm và sau đó chiếu kết quả lên
bảng, gọi học sinh nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Nhận xét và tiểu kết cho vấn đề
này bằng cách bổ sung thêm
OLYMPIC_Girl_Nhi_Nhanh_Khong_Ranh
- Tên sai:
LO P (Vì chứa kí tự khoảng trắng)
5Anh_Em( Vì chứa số đầu tiên)
3 Nghiên cứu sách giáo khoa và
+ Tên chuẩn: Là tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với một ý nghĩa nào đó, người lập trình có thể định nghĩa lại và dùng với một ý nghĩa khác
+ Tên do ongười lập trình đặt: Là tên được dùng theo ý nghĩa riêng của từng người lập trình, tên này được khai báo trước khi sử dụng
Các tên không được trùng với têndành riêng
- Theo dõi phần bài làm của mỗi nhóm
- Quan sát và điền phiếu học tập
+ Tên dành riêng: Program, Type.
+ Tên chuẩn: Integer, Longint + Tên tự đặt: XYZ, Tich
- Quan sát kết quả của nhóm khác và nhận xét, bổ sung
- Theo dõi bổ sung của giáo viên để hoàn thiện kiến thức
Ngôn ngữ lập trình Pascal có
ba loại tên:
Tên dành riêng: Được dùng với
ý nghĩa nhất định nào đó
Tên chuẩn: Được dùng với ý
nghĩa nhất định nào đó Người lậptrình có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa khác
Tên do người lập trình đặt:
Được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khisử dụng Các tên này không được trùng với tên dành riêng
Trang 8những thiếu sót của mỗi nhóm để
đưa ra câu trả lời đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng, biến và chú thích.(5’)
a Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về hằng, biến và chú thích Phần biết được hằng và biến
Thấy được ý nghĩa của chú thích
b Nội dung: Mục b SGK trang 12
c Các bước tiến hành.
1 Cho học sinh đọc sách giáo
khoa và sau đó nêu khái niệm về
hằng
- Dẫn dắt và giới thiệu cho học
sinh ba loại hằng: Hằng số, hằng
xâu và hằng logic
- Yêu cầu học sinh cho ví dụ về
ba loại hằng
2 Ghi bảng xác định hằng số và
hằng xâu trong các trường hợp
sau:
- 1000
-‘Cau Dat’
- ‘120’
3 Cho học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa, gấp sách lại và cho
biết khái niệm về biến
- Cho một số ví dụ về biến để học
sinh quan sát và sau đó yêu cầu
học sinh cho một số ví dụ khác
1 Quan sát sách giáo khoa và sau
đó trả lời
Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình
- Độc lập suy nghĩ và trả lời+ Hằng số: 40, 10…
+ Hằng xâu: ‘Ha Noi’, ‘Lam Dong’…
+ Hằng logic: False, True
2 Quan sát bảng và trả lời.
3 Nghiên cứu sách giáo khoa và
sau đó trả lời
- Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và có thể được thay đổi trong quá trình thựchiện chương trình
- Quan sát ví dụ trên bảng và sau đó độc lập suy nghĩ và cho một số
ví dụ về biến
Ví dụ: x, y, z; a, b, c
b Hằng và biến.
Hằng: Là đại lượng có giá trị
không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình Có
• Hằng xâu là chuỗi kí tự trong bộ mã ASCII( Chú ýchuỗi kí tự trong Pascal được đặt trong cặp dấu ngoặc đơn)
Biến: Biến là đại lượng được đặt
tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
c Chú thích: Là phần dẫn giải
giúp cho người đọc chương trình có thể hiểu được một dòng lệnh hay chương trình
IV Củng cố: (5’)
1 Những nội dung đã học trong bài:
- Thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
- Khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng và biến, chú thích
2 Bài tập về nhà.
- Làm bài tập 4, 5,6 SGK trang 13
- Làm các bài tập trong chương I của sách bài tập
Trang 9- Xem trước bài đọc thêm.
- Chuẩn bị cho tiết BÀI TẬP sau.
3 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn:15/08/2008
Ngày dạy:20/08/2008
Tiết 3; Tuần: 2
BÀI TẬP
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức có liên quan đến ngôn ngữ lập trình, các thành phần của ngôn ngữ
lập trình, các thành phần cơ sở của Pascal
2 Kĩ năng: Phân biệt được tên, hằng và biến Cách đặt tên Cách giải các bài toán có liên quan.
3 Thái độ: Thái độ học tập tích cực, chủ động nắm chắt các kiến thức ban đầu của ngôn ngữ lập trình.
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, một số bài tập đã được chuẩn bị
sẵn
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, kiến thức của chương I, làm trước một số bài tập mà giáo
viên đã phân công
III Tiến trình:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:(10’) Gọi một học sinh lên bảng làm bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi sau: Bài 1: Chương trình dịch là
a.chương trình dịch ngôn ngữ tự nhiên ra ngôn ngữ máy.
b chương trình dịch ngôn ngữ máy ra ngôn ngữ tự nhiên.
c chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành
chương trình thực hiện được viết trên máy tính cụ thể
d chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy thành ngôn ngữ
bậc cao
Hãy chọn phương án hợp lý nhất
Bài 2: Nêu khái niệm tên chuẩn, tên dành riêng và tên do người lập trình đặt Cho ví dụ mỗi loại.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức đã học về khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình.(10’)
a Mục tiêu: Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản ban đầu về lập trình và ngôn ngữ lập trình.
b Nội dung:
- Chương trình dịch
- Biên dịch và thông dịch
c Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Yêu cầu học sinh nhắc lại
chương trình dịch là gì? Tại sao
phải có chương trình dịch?
1 Dựa vào các kiến thức đã học
để trả lời
- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viếttrên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện trên máy tính cụ thể
Bài 2: Chương trình dịch là gì? Tại sao phải có chương trình dịch?
Trang 112 Yêu cầu học sinh cho biết sự
khác nhau giữa biên dịch và
thông dịch
- Sở dĩ cần phải có chương trình dịch là bởi vì nhờ có chương trình thì máy tính mới có thể hiểu đượcchương trình mà con người viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao
2 Dựa vào kiến thức của bài cũ,
nhắc lại các khái niệm về thông dịch và biên dịch
- Biên dịch:
Bước 1: Duyệt, phát hiện lỗi,
kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn
Bước 2: Dịch toàn bộ chương
trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết
- Thông dịch:
Thông dịch(Interpreter) được thựchiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắn
của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
Bước 2: Chuyển đổi câu lệnh đó
thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy
Bước 3: Thực hiện các câu lệnh
vừa chuyển đổi được
Bài 2: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?
Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng đặt tên và cách biểu diễn hằng trong Pascal.(20’)
a Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các loại tên, quy tắc đặt tên.
b Nội dung: Giải bài tập số 5 và 6 trang 13/SGK và một số bài tập khác.
c Các bước tiến hành:
1 Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc đặt tên trong Turbo Pascal
Khái niệm các loại tên
1 Suy nghĩ và trả lời
Trong Turbo Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái và dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới
- Tên dành riêng là tên được quy định với ý nghĩa riêng xác định mà người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác
- Tên chuẩn là tên được dùng với
Bài 5: Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc đặt tên của Pascal.
Trang 122 Yêu cầu học sinh viết ba tên
đúng theo quy tắc đặt tên của
Pascal
3 Yêu cầu học sinh viết ba tên
không đúng theo quy tắc đặt tên
của Pascal
4 Yêu cầu học sinh nhắc lại các
khái niệm về hằng và biến
5 Ghi bảng bài tập số 6, và sau
đó gọi hai học sinh lên bảng làm
bài
Dựa vào hai bài làm của học sinh
có thể sửa lại những chỗ sai, rồi
sau đó cho học sinh ghi vào vở
ý nghĩa nhất định nào đó Người lập trình có thể khai báo và sử dụng chúng với ý nghĩa và mục đích khác
2 Suy nghĩ và sau đó lên bảng
viết:
Ba tên đúng:
ABCEndRead
3 Suy nghĩ và sau đó lên bảng
viết
123@yahoo.comX&Y
- Biến: Là đại lượng được đặt tên,dùng để lưu trữ giá trị có thể đượcthay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
5 Học sinh dựa vào phần bài làm
đã được chuẩn bị ở nhà để lên bảng làm bài
Các phương án biểu diễn không phải là hằng: c, e, h
c: Vì 6,23 là hằng xâu thì phải có
Bài 6: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp
IV Củng cố: (5’)
1 Những nội dung đã học trong bài: Qua tiết bài tập này, một lần nữa giúp cho học sinh phân biệt
được các khái niệm ban đầu trong chương I Nắm vững kiến thức để vận dụng cho chương trình củanhững tiết sau
2 Câu hỏi và bài tập về nhà Học sinh làm các bài tập 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 sách bài tập/ T7
3 Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Trang 14
- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.
- Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: Cấu trúc chung và các thành phần
- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản
2 Kĩ năng:
- Biết cách khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo biến
- Viết được một số chương trình đơn giản
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số, tình hình vệ sinh, đồng phục của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giáo viên, nêu câu hỏi: Nhắc lại quy tắc đặt tên của Pascal và phân biệt các loại tên
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi trên
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung và các thành phần của chương trình.(25’)
a Mục tiêu: Học sinh hiểu được chương trình có hai phần và nội dung của từng phần.
b Nội dung: Phần 1,2 SGK trang 18
c Các bước tiến hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Đặt câu hỏi cho học sinh: Một
bài tập làm văn mà các em đã
được học gồm có mấy phần? Các
phần có thứ tự không? Tại sao
phải phân ra từng phần như vậy?
2 Cho học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và sau đó trả lời các
câu hỏi sau:
1 Lắng nghe, suy nghĩ tập trung
và sau đó trả lời:
- Một bài tập làm văn gồm có ba phần
- Thứ tự giữa các phần là: Mở bài Thân bài Kết bài
- Sở dĩ phải chia ra từng phần nhưvậy là để dễ đọc, thuận theo với suy nghĩ của con người, từ đó hiểu được nội dung
2 Học sinh mở sách giáo khoa,
đọc và sau đó trả lời:
1 Cấu trúc chung:
Nhìn chung, chương trình được viết bằng một ngôn ngữ lập trình bậc cao thường gồm phần khai báo và phần thân
[<Phần khai báo>]
Trang 15ngôn ngữ lập trình bậc cao gồm
có mấy phần?
- Trong phần khai báo có những
phần nào?
+ Cần phải nhấn mạnh cho học
sinh thấy được, tên chương trình
phải đặt đúng theo quy tắc đặt
tên
+ Phần khai báo biến sẽ được
trình bày ở tiết 5
3 Từ những kiến thức về phần
khai báo mà học sinh đã nêu, yêu
cầu học sinh cho một số ví dụ
sau:
- Khai báo tên chương trình
- Khai báo hằng
4 Yêu cầu học sinh căn cứ vào
sách giáo khoa cho biết cấu trúc
chung của phần thân chương
+ Khai báo tên chương trình:
program <tên chương trình>;
+ Khai báo thư viện trong Pascal
Uses crt;
+ Khai báo hằng:
Const <tên hằng>= <giá trị
hằng>;
+ Khai báo biến: Cách khai báo biến sẽ được trình bày trong bài
3 Học sinh chú ý lắng nghe và
sau đó nêu ví dụ!
program <tên chương trình>;
Trong đó tên chương trình do người lập trình đặt theo đúng quy tắc đặt tên
Ví dụ:
Program tinhtong;
b Khai báo thư viện: Mỗi ngôn
ngữ lập trình thường có sẵn một số thư viện cung cấp một số chương trình thông dụng đã được nạp sẵn Để sử dụng được những thư viện đó cần khai báo thư viện chứa nó
Cú pháp:
uses <tên thư viện>;
Một số thư viện thông dụng như:
crt: Thư viện làm việc với màn
hình văn bản và bàn phím
Graph: Thư viện đồ hoạ system: Thư viện hệ thống.
d Khai báo biến: ( Phần này sẽ
được học trong tiết 5)
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản(5’)
a Mục tiêu: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng để viết một chương trình đơn giản.
b Nội dung: Ví dụ 1, 2 trong SGK trang 20.
a:=1;
Trang 16b:=1999;
S:=a+b;
Write(‘Tong S la’, S);
Readln;
End
- Dựa vào chương trình đặt câu
hỏi cho học sinh đâu là phần khai
báo tên chương trình
- Đâu là phần thân chương trình
- Đâu là phần khai báo biến
2 Yêu cầu học sinh lấy một số ví
dụ đơn giản khác
- Quan sát nội dung của chương trình sau đó trả lời
- Khai báo tên chương trình là:
program SUM;
- Phần thân chương trình là từ :
begin end.
- Còn lại là khai báo biến
2 Thảo luận và sau đó trả lời:
Program XINCHAO;
Var a, b:integer;
Begin Write(‘Chao cac thay co!’);
Readln;
End
b:=1999;
S:=a+b;
Write(‘Tong S la’, S);
Readln;
End
Ví dụ 2:
Program XINCHAO;
Var a, b:integer;
Begin Write(‘Chao cac thay co!’); Readln;
End
IV Củng cố: (5’)
1 Những nội dung đã học trong bài:
- Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân
- Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện và khai báo hằng
2 Câu hỏi và bài tập về nhà.
- Viết cú pháp của các khai báo: Khai báo tên chương trình, khai báo hằng, khai báo thư viện
- Viết chương trình in ra màn hình ******
3 Rút kinh nghiệm: