1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11 cai cach

106 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hoá học: + Tan được trong và một phần tương tác với nước+ Tác dụng với dung dịch kiềm → 2 muối + nước+ Tác dụng với muối tan của halogen yếu hơn.+ Tác dụng với kim loại → muố

Trang 1

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

Mục lục

Tiết 1, 2: Ôn tập đầu năm 2

Tiết 3: Chất điện li 7

Tiết 4, 5: Sự điện li 9

Tiết 6, 7: Axit - Bazơ 12

Tiết 8: pH của dung dịch 16

Tiết 9: Luyện tập 18

Tiết 10: Muối 20

Tiết 11: Phản ứng trao đổi ion 23

Tiết 12: Luyện tập 25

Tiết 13: Bài thực hành 1 27

Tiết 14: Ôn tập chương I 29

Tiết 16: Mở đầu - Nitơ 31

Tiết 17: Amoniac 34

Tiết 18, 19: Dung dịch amoniac - Muối amoni 36

Tiết 21: Luyện tập 40

Tiết 22, 23: Axit nitric 41

Tiết 24: Bài thực hành 2 45

Tiết 25: Luyện tập 47

Tiết 27: Photpho 48

Tiết 28: Axit photphoric 50

Tiết 29, 30: Phân bón hoá học 54

Tiết 31: Bài thực hành 3 57

Tiết 32, 33: Ôn tập chương II – Ôn tập học kỳ I 59

Tiết 35: Mở đầu 61

Tiết 36, 37: Thành phần nguyên tố và công thức phân tử 63

Tiết 38, 39: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ 67

Tiết 40: Bài thực hành 4 70

Tiết 41, 42: Dãy đồng đẳng của metan 71

Tiết 43: Xicloankan 75

Tiết 44, 45: Ôn tập chương III, IV 77

Tiết 47, 48: Dãy đồng đẳng của etilen 79

Tiết 49: Luyện tập 83

Tiết 50, 51: Ankandien Cao su 84

Tiết 52, 53: Dãy đồng đẳng của axetilen 87

Tiết 54: Luyện tập 91

Tiết 55, 56: Benzen và các đồng đẳng 92

Tiết 57: Một số hidrocacbon thơm khác 97

Tiết 58: Bài thực hành 5 99

Tiết 59: Ôn tập chương V, VI 101

Tiết 61, 62: Khí thiên nhiên - Dầu mỏ - Sự chưng cất than đá 103

Tiết 63, 64: Ôn tập học kì II 106

Trang 2

Tiết 1, 2: Ôn tập đầu năm

A Mục đích, yêu cầu.

1 Ôn lại những kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 10

a Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH các nguyên tố hoá học

b Các kiểu liên kết hoá học

c Cân bằng hoá học

d Tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất nhóm VIIA, VIA

2 Hệ thống hoá và nêu mối quan hệ giữa những kiến thức đó Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học

II Tiến trình bài giảng

GV: Hãy nhắc lại thành phần cấu

GV: Thế nào là cấu hình electron

của nguyên tử? Cho VD?

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Cấu tạo nguyên tử và HTTH các nguyên tố hoá học.

1 Cấu tạo nguyên tử.

- Số khối được tính bằng tổng số hạt p và n Kí hiệu

20Ca: 1s2 2s22p6 3s23p6 4s2

.  là kim loại

17Cl: 1s2 2s22p6 3s23p5  là phi kim

10Ne: 1s2 2s22p6  là khí hiếm

2 Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Nguyên tắc 1: các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN

Trang 3

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

GV: Electron hoá trị được tính

như thế nào? Cho VD?

HS lấy ví dụ về các loại liên kết

cộng hoá trị không phân cực,

- Nguyên tắc 2: các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào cùng 1 hàng

- Nguyên tắc 3: các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau được xếp vào cùng 1 cột

- Chu kì gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và STT chu kì = số lớp electron

VD:

11Na 2/8/1 và 13Al 2/8/3  chúng cùng chu kì 3

- Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm

VD:

16S: 1s2 2s22p6 3s23p4

8O: 1s2 2s22p4  đều thuộc nhóm VI

- Phân nhóm : gồm những nguyên tố có lớp electron ngoài cùng đang xây dựng giống nhau.+ Phân nhóm chính (nhóm A): gồm những nguyên

tố thuộc cả chu kì nhỏ và chu kì lớn

+ Phân nhóm phụ (nhóm B): gồm những nguyên tố chỉ thuộc chu kì lớn

- Phân nhóm chính nhóm I (IA) gọi là các kim loại

kiềm.

- Phân nhóm chính nhóm VII (VIIA) gọi là nhóm

halogen.

- Electron hoá trị là các electron của nguyên tử có

khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học

- Electron hoá trị được tính = tổng số electron lớp ngoài cùng + số electron phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hoà

II Liên kết hoá học.

- Các nguyên tử khi tham gia liên kết đều mong muốn đạt tới cấu hình bền giống khí hiếm gần nó nhất

- Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, nếu 2 nguyên

tử phi kim giống nhau → liên kết cộng hoá trị không cực Nếu khác nhau → liên kết cộng hoá trị có cực

- Không có ranh giới rõ ràng trong việc phân chia liên kết cộng hoá trị và liên kết ion Có thể coi

Trang 4

phân cực, cho nhận và liên kết

chuyển dịch cân bằng khi có tác

động vào hệ? Nêu nội dung

HS: nêu các VD minh hoạ…

GV: halogen tạo ra mấy dạng

- Cân bằng hoá học là 1 trạng thái của phản ứng hoá học mà tại đó vt=vn Cân bằng hoá học là 1 trạng thái động, vì khi đạt tới cân bằng thì phản ứng vẫn xảy ra theo cả 2 chiều với vận tốc bằng nhau

- Để xác định được chiều chuyển dịch cân bằng khi

có tác động của yếu tố bên ngoài, người ta áp dụng nguyên lý Le Chatelier:

“Khi có 1 yếu tố tác động vào hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng, thì phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều sao cho chống lại sự tác động đó”

VD:

SO2 + O2 ↔ SO3

IV Các nguyên tố phân nhóm chính VIIA.

- Được gọi là các nguyên tố halogen, chúng là các phi kim điển hình

- Điều kiện thường chúng tồn tại ở thể khí (F2, Cl2), lỏng (Br2), rắn (I2)

- Tính chất hoá học:

+ Tan được trong và một phần tương tác với nước+ Tác dụng với dung dịch kiềm → 2 muối + nước+ Tác dụng với muối tan của halogen yếu hơn.+ Tác dụng với kim loại → muối

+ Tác dụng với hiđro → hidrohalogenua, với photpho → photphohalogenua

+ Không tác dụng với oxi, nitơ…

- Một số hợp chất cơ bản:

1 Axit của halogenua.

- Chúng tạo được với hidro axit dạng HX

- Cũng tạo được các axit dạng HXOm như HClO, HClO2, HClO3, HClO4

- Các axit của halogenua về cơ bản chúng là các axit mạnh, có đầy đủ tính chất của 1 axit thông thường

- Tính chất hoá học của axit halogenua:

+ Đổi màu quỳ tím

+ Tác dụng với kim loại trước H

+ Tác dụng với oxit bazo

+ Tác dụng với bazơ

+ Tác dụng với muối

Trang 5

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

GV: các muối điều kiện thường

GV: Điều kiện thường S tồn tại

ở dạng gì? Hay gặp ở đâu trong

2 Muối của halogenua.

- Các muối halogenua dạng X- hầu hết đều tan, trừ muối của Ag+, Pb2+ là không tan hoặc ít tan

- Các muối tan có đầy đủ tính chất của 1 muối tan thông thường

+ Tác dụng với bazơ tan

+ Tác dụng với axit

+ Tác dụng với muối tan khác

+ Tác dụng với halogen mạnh hơn

V Các nguyên tố phân nhóm chính VIA.

- Chúng là các phi kim tương đối mạnh, ở chương trình phổ thông chỉ nghiên cứu oxi và lưu huỳnh

- Điều kiện thường oxi tồn tại ở thể khí, còn lưu huỳnh ở thể rắn

1 Oxi.

- Điều kiện thường là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

- Tính oxi hoá tương đối mạnh:

+ Tác dụng với kim loại → oxit kim loại

+ Tác dụng với phi kim khác → oxit phi kim.+ Tác dụng với các chất còn tính khử như: oxit hoá trị thấp, hidroxit hoá trị thấp

+ Tác dụng với các chất hữu cơ

2 Lưu huỳnh.

- Điều kiện thường là chất rắn màu vàng, không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ

- Có tính oxi hoá giống oxi, ngoài ra còn có tính khử khi tác dụng với kim loại và với hidro

+ Tác dụng với hidro, oxi

+ Tác dụng với kim loại → hợp chất sunfua

+ Tác dụng với 1 số chất oxi hoá mạnh như HNO3…

3 Các oxit của lưu huỳnh a) SO 2 : điều kiện thường dạng khí không màu, mùi

sốc và độc, tan ít trong nước

- Tính chất hoá học:

+ Tan trong nước 1 phần tạo axit tương ứng

+ Tác dụng với oxit bazơ mạnh → muối

+ Tác dụng với bazơ mạnh → muối + nước

+ Thể hiện tính khử: tác dụng với các chất oxi hoá như oxi, dung dịch brom, dung dịch thuốc tím

+ Thể hiện tính oxi hoá: tác dụng với các chất khử như H2S…

b) SO 3 : điều kiện thường dạng khí không màu, mùi

Trang 6

GV: các muối của nguyên tố S là

những muối nào? Cho VD minh

hoạ?

sốc và độc, tan nhiều trong nước tạo thành axit tương ứng

- Tính chất hoá học:

+ Tan trong nước tạo axit tương ứng

+ Tác dụng với oxit bazơ mạnh → muối

+ Tác dụng với bazơ mạnh → muối + nước

4 Các axit của lưu huỳnh.

a) H 2 S.

- Là chất khí mùi trứng thối, tan ít trong nước

- Là 1 axit tương đối yếu, trong nước hầu như không tạo ra H+

- Tính chất hoá học:

+ Tác dụng với oxit bazơ mạnh → muối

+ Tác dụng với bazơ mạnh → muối + nước

+ Thể hiện tính khử mạnh: tác dụng với các chất oxi hoá như oxi, dung dịch brom…

+ Tác dụng với oxit bazơ mạnh → muối

+ Tác dụng với bazơ mạnh → muối + nước

+ Thể hiện tính khử mạnh: tác dụng với các chất oxi hoá như oxi, dung dịch brom…

+ Thể hiện tính oxi hoá: tác dụng với các chất khử…

+ Tác dụng với bazơ mạnh → muối + nước

+ Tác dụng với muối → muối mới + axit mới.+ Dạng đặc nóng thể hiện tính oxi hoá của S+6, khi này phản ứng được với các chất có tính khử: hầu hết các kim loại, các phi kim, các chất có hoá trị thấp…

5 Các muối của lưu huỳnh.

a) Muối sunfua, S2-.b) Muối sunfit, SO32-.c) Muối sunfat, 2−

4

SO

Trang 7

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

a Dụng cụ thí nghiệm: 6 cốc thuỷ tinh

b Hoá chất: muối ăn khan, nước cất, dung dịch HCl, NaOH, NaCl, C2H5OH, C12H22O11

2 Học sinh: mạch điện làm thí nghiệm gồm nguồn điện 1 chiều, dây dẫn, bóng đèn pin

C Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Tiến trình bài giảng

GV: tiến hành thí nghiệm về thử

độ dẫn điện của các dung dịch

chất điện li và không điện li

HS: chú ý quan sát độ sáng của

bóng đèn

GV: từ thí nghiệm trên, hãy cho

biết những dung dịch nào thì có

khả năng dẫn được điện?

dd NaCl

dd NaOH

dd HCl

- Kết luận: Các dung dịch muối, dung dịch bazơ hay dung dịch axit đều dẫn điện

Các muối tan, axit, bazơ là những chất điện li

- Lưu ý rằng 1 số chất khi tan vào nước, do phản ứng với nước tạo thành chất dẫn điện thì không được coi là chất điện li

VD:

Trang 8

GV: có chất nào khi tan vào

nước mà dung dịch thu được

không dẫn điện không ?

Các oxit (cả oxit bazơ và oxit axit) không phải là chất điện li Do khi vào nước, chúng tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc dung dịch axit Dung dịch dẫn được điện là do bazơ hoặc axit mới tạo thành

VD: dung dịch C2H5OH, dung dịch C12H22O11…

 Kết luận: dung dịch chất điện li dẫn được điện, dung dịch chất không điện li không dẫn điện

III Bài tập củng cố

1 Tìm và chỉ ra 5 muối, 5 axit, 4 bazơ thuộc loại chất điện li

IV Bài tập về nhà

1, 2, 3 – trang 4 – SGK

Trang 9

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

Tiết 4, 5: Sự điện li

A Mục đích, yêu cầu.

1 Học sinh hiểu được phân tử nước là phân tử phân cực và nước là dung môi phân cực Hiểu được sự tồn tại các ion tự do trong dung dịch điện li

Từ đó hiểu được tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

2 Nắm được định nghĩa về sự điện li và sơ đồ điện li Viết được phương trình điện li của các chất điện li

3 Hiểu được quá trình điện li là quá trình thuận nghịch Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu

4 Vận dụng được công thức tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Nêu định nghĩa chất điện li, chất không điện li? Cho VD minh hoạ?

III Tiến trình bài giảng

GV: Hãy cho biết CTCT của

H2O?

HS: lên bảng vẽ CTCT của H2O

GV: thực tế nước không có cấu

tạo thẳng như vậy, người ta thấy

1 Xét dung môi nước.

- Cấu tạo phân tử nước:

2 Dung dịch muối ăn, NaCl.

- Cấu trúc tinh thể muối ăn khi chưa hoà tan:

Trang 10

GV: muối ăn có tan vào nước

không? Khi tan có phải chúng

phản ứng với nước không?

GV: nếu NaCl, NaOH tồn tại

dạng hợp chất ion dễ tan vào

nước, thế phân tử HCl là liên kết

cộng hoá trị phân cực, chúng có

bị tách ra thành các ion hay

không?

HS: liên kết cộng hoá trị đó bị

các phân tử nước cắt đứt do liên

kết trong ion hidrat hoá bền

hơn…

GV: các quá trình như trên được

gọi là sự điện li, vậy sự điện li là

Cl Na Cl

Na Cl Na Cl

Na Na

Cl Cl Cl

 dung dịch NaCl dẫn được điện

-+

+

+ -

+

-+ -

+ + -

+ - + -

-+ -

+ - -

+

: Cl: Na +

-3 Dung dịch NaOH.

- Tinh thể NaOH là do các ion Na+ và OH- tạo nên Như vậy ta có thể giải thích tính dẫn điện của dung dịch NaOH tương tự như dung dịch muối ăn

4 Dung dịch HCl.

- Cấu trúc phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị phân cực Nên khi tan vào nước, nó bị các đầu trái dấu của nước bám lấy và tách nó ra thành các ion tự do

-H - Cl+ +

+

-+ -

+ + -

Trang 11

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

phân li ở trên dưới dạng phương

GV: hãy viết quá trình điện li của

chất điện li yếu mà em biết?

-Muối tan Mn+ + ion gốc axit

- Sự điện li biểu diễn bằng phương trình điện li:

- Lưu ý + Khi viết phương trình điện li, tổng điện tích 2 vế phải bằng nhau

+ Các đa axit yếu, khi điện li chúng theo từng nấc:

H2SO3 → H+ + HSO3

-HSO3-→ H+ + SO3

2-2 Phân loại chất điện li.

- Chất điện li mạnh: là chất điện li gần như hoàn toàn khi tan trong nước

+ Đó là các axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các muối tan…

+ Khi viết phương trình điện li biểu diễn bằng dấu bằng “=”

• Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau:

a Trong 0,2l dung dịch có hoà tan 0,4 mol HCl

b Trong 0,5l dung dịch có hoà tan 4,48 khí HCl

Trang 12

3 Hiểu được phản ứng axit – bazơ là phản ứng hoá học trong đó có sự cho nhận proton H+ Hiểu được hidroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton.

4 Viết được các ptpu dạng ion thể hiện phản ứng axit – bazơ Viết được các ptpu chứng minh Zn(OH)2 là chất lưỡng tính

5 Biết vận dụng nồng độ mol/l trong tính toán

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Nêu định nghĩa chất điện li mạnh, chất điện li yếu? Cho VD minh hoạ? Viết phương trình điện li của 1 số chất cụ thể?

III Tiến trình bài giảng

GV: Hãy nêu định nghĩa về axit

và bazơ đã học ở lớp dưới? Cho

VD?

HS: nêu định nghĩa và cho VD…

GV: trong bài trước, axit và bazơ

phân li như thế nào?

§3: Axit – Bazơ

I Định nghĩa.

- Định nghĩa cũ về axit và bazơ:

+ Axit là hợp chất mà phân tử gồm H liên kết với gốc axit

VD: HCl, HNO3, H2SO4 …+ Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với nhóm -OH

VD: NaOH, Ba(OH)2…

- Xét sự phân li của axit và bazơ tan trong nước:

Axit → H+ + ion gốc axitBazơ tan → Mn+ + OH-

Trang 13

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

GV: như vậy dung dịch axit có

ion H+ do axit tạo ra …

GV: ta thấy dung dịch bazơ cũng

có ion OH-, tuy nhiên ion này

xuất hiện do bazơ nhận H+ của

nước …

GV: hãy nêu các VD về các chất

có thể cho prôton hoặc nhận

proton?

GV: dung dịch axit chứa ion H+

do axit tạo ra…

GV: tất cả dung dịch axit đều có

H+, như vậy tính chất chúng có

giống nhau không?

GV: dung dịch bazơ đều có ion

OH- do quá trình cho prôton của

Định nghĩa axit – bazơ của Bronsted

+ Axit là những chất có khả năng cho proton

+ Bazơ là những chất có khả năng nhận proton.VD:

Axit: HCl, H2SO4, HSO4-, NH+4…Bazơ: NaOH, NH3, CH3COO-, 2−

- Dung dịch axit có đặc điểm chung:

+ Vị chua như giấm…

+ Làm đổi màu chỉ thị

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ……

 Các dung dịch axit có những tính chất chung là

do đều chứa ion H+ (H3O+)

Dung dịch bazơ có đặc điểm chung:

+Có vị nồng của nước vôi…

+ Làm đổi màu chỉ thị

+ Tác dụng với oxit axit, axit ……

 Các dung dịch axit có những tính chất chung là

do đều chứa ion OH-

+

Trang 14

GV: gọi hs lên viết sản phẩm

GV: Từ các VD trên, hãy nêu

khái niệm về phản ứng axit –

bazơ

GV nhắc nhở 1 số lưu ý về đặc

điểm phản ứng axit – bazơ…

GV yêu cầu HS quan sát kĩ các

hiện tượng xảy ra trong các thí

nghiệm …

III Phản ứng axit - bazơ

1 Tác dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ.

- Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH

HCl + NaOH → NaCl + H2O

H+ + Cl- + Na+ + OH- → Na+ + Cl- + H2O

H+ + OH- → H2Ohoặc H3O+ + OH- → 2H2O

 HCl cho proton, NaOH nhận proton

2 Tác dụng giữa dung dịch axit và bazơ không tan.

- Cho HNO3 tác dụng với Fe(OH)3.3HNO3 + Fe(OH)3↓ → Fe(NO3)3 +3H2O3H+ + 3NO−3 + Fe(OH)3↓ → Fe3+ + 3NO3− + 3H2O

3H+ + Fe(OH)3↓ → Fe3+ + 3H2Ohoặc 3H3O+ + Fe(OH)3↓ → Fe3+ + 6H2O

 HNO3 cho proton, Fe(OH)3 nhận proton

3 Tác dụng giữa dung dịch axit và oxit bazơ không tan.

- Cho H2SO4 tác dụng với CuO

H2SO4 + CuO → CuSO4 +2H2O2H+ + 2 −

4

SO + CuO → Cu2+ + 2 −

4

SO + 2H2O2H+ + CuO → Cu2+ + 2H2O

hoặc 2H3O+ + CuO → Cu2+ + 4H2O

 H2SO4 cho proton, CuO nhận proton

* Kết luận: phản ứng axit – bazơ là phản ứng trong

VD: Phản ứng của SO3 với dung dịch KOH

+ Cho Zn(OH)2 vào trong dung dịch HCl

+ Cho Zn(OH)2 vào trong dung dịch NaOH

- Phương trình phản ứng:

+ Cho Zn(OH)2 vào trong dung dịch HCl

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O+

Trang 15

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

H2ZnO2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

V Bài tập về nhà

5, 6, 7, 8, 9, 10 – trang 11 – SGK

Trang 16

Tiết 8: pH của dung dịch

A Mục đích, yêu cầu.

1 Hiểu được nồng độ mol/l của ion H+ là đại lượng đặc trưng cho độ axit hoặc bazơ của dung dịch

2 Biết được pH là số đo biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

3 Kĩ năng tính pH khi biết nồng độ mol/l của H+ hoặc OH- và ngược lại

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Viết phương trình phản ứng dạng phân tử, ion đầy đủ và ion thu gọn của các phản ứng sau:

GV: hãy tính [H+] trong các VD

sau…

HS…

§4: pH của dung dịch

I Nồng độ mol/l của ion H +

- Trong nước nguyên chất:

Trang 17

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

GV nêu ý nghĩa của thang pH…

Và ý nghĩa của việc xác định pH

Tức là: [H+] = 10-a M → pH = a

VD1:

+ nước nguyên chất có [H+] = 10-7 M → pH = 7.+ dung dịch axit có [H+] = 10-3 M → pH = 3

+ dung dịch bazơ có [H+] = 10-11 M → pH = 11.VD2:

- Thang pH cho thấy sự tương ứng giữa [H+] và độ

pH Từ đó thấy được môi trường tương ứng

III Cách xác định pH.

1 Xác định dựa vào chỉ thị màu.

- Chỉ thị màu là các chất thay đổi màu theo giá trị

pH của dung dịch cần đo

+ Quỳ tím: pH < 5 chuyển thành màu hồng, pH >8 chuyển thành màu xanh, pH= 5÷8 không đổi màu.+ Phenolphtalêin: pH < 8 không đổi màu, pH = 8÷10 chuyển thành màu hồng tím, pH > 10 chuyển thành màu đỏ

2 Xác định dựa vào máy đo pH.

- SGK

Trang 18

2 Rèn luyện kĩ năng viết phương trình điện li của chất điện li.

3 Rèn luyện kĩ năng nhận biết axit, bazơ theo định nghĩa mới của Bronsted, nhận biết được hidroxit lưỡng tính

4 Kĩ năng viết phương trình ion từ phương trình phân tử và ngược lại

5 Kĩ năng giải các bài toán về nồng độ ion trong dung dịch

6 Kĩ năng tính pH của dung dịch, tính toán với pH

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Thế nào là pH của dung dịch? Cho VD minh hoạ Tính pH của dung dịch HCl 0,0001M

III Tiến trình bài giảng

1 Dung dịch KMnO4, NaHCO3 dẫn được

điện, còn dung dịch ete, dung dịch

đường glucozơ không dẫn được điện

Hỏi những chất nào là chất điện li? Chất

nào là chất không điện li ?

2 Viết phương trình điện li của các chất

sau: HNO3, KOH, Ba(OH)2, FeCl3,

CuSO4, Al2(SO4)3, Mg(NO3)2

3 Viết phương trình điện li của các đa axit

a H2S

1

Các chất dẫn điện là chất điện li Các chất còn lại là không điện li

Trang 19

-Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

a Vì sao có thể nói CuO đóng vai trò

như 1 bazơ? Cho VD minh hoạ?

b Khi nào SO3 trở thành 1 axit?

6 Viết các phản ứng dạng phân tử và ion

thu gọn:

a HNO3 + Zn(OH)2 → …

b HCl + Al2O3 → …

c H2SO4 + CaO → …

7 Tính nồng độ mol/l của ion H+ và pH

của dung dịch, biết rằng trong 1 lít dung

dịch đó có hoà tan 224ml khí HCl (đktc)

8 Cho 200ml dung dịch HCl có pH =1 tác

dụng với 6,5g Zn

a Hỏi sau phản ứng chất nào dư? Dư

bao nhiêu gam?

Trang 20

Tiết 10: Muối

A Mục đích, yêu cầu.

1 Nắm được định nghĩa về muối, hiểu được dung dịch muối được đặc trưng bởi 2 thành phần là cation kim loại và anion gốc axit

2 Phân biệt được và biết cách gọi tên muối trung hoà, muối axit

3 Biết vận dụng phản ứng axit – bazơ để giải thích tính axit, bazơ của dung dịch muối

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Tiến trình bài giảng

GV: hãy nêu định nghĩa về muối

NaCl: natri clorua

KNO2 : kali nitrit

FeSO4: sắt (II) sunfat

- Muối còn được coi là sản phẩm của phản ứng axit tác dụng với bazơ

Trang 21

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

+ Dung dịch FeCl3 có màu nâu là do màu của ion

II Muối axit, muối trung hoà.

- Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn nguyên tử

NaHSO4: natri hidrosunfat

- Lưu ý: các muối axit vẫn còn tính axit do có thể tách thành proton Một số muối khi điện li vẫn có thể cho proton:

+ Cho quỳ tím vào ống đựng dung dịch muối NaCl

→ quỳ tím không đổi màu Nguyên nhân là:

NaCl → Na+ + Cl

-Các ion Na+ và Cl- không cho nhận proton nên dung dịch có pH=7

+ Cho quỳ tím vào dung dịch CH3COONa, quỳ tím

có màu xanh, do:

CH3COONa → CH3COO- + Na+

CH3COO- + HOH ↔ CH3COOH + OH

-Do dung dịch xuất hiện OH- nên có môi trường bazơ

+ Cho quỳ tím vào dung dịch NH4Cl, quỳ tím có màu đỏ, do:

NH4Cl → +

4

NH + Cl

Trang 22

a Gọi tên các muối trên?

b Xác định môi trường của các dung dịch muối trên

IV Bài tập về nhà

1, 2, 3, ,4, 5, 6, 7 – trang 22 – SGK

Trang 23

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

Tiết 11: Phản ứng trao đổi ion

A Mục đích, yêu cầu.

1 Hiểu được thế nào là phản ứng trao đổi ion Và các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các chất điện li trong dung dịch thực chất là các phản ứng trao đổi ion

2 Các phản ứng trao đổi ion để xảy ra được trong dung dịch cần phải tạo thành chất kết tủa, bay hơi hoặc chất điện li yếu

3 Viết được phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Muối là gì? Phân loại? Cho ví dụ cụ thể?

III Tiến trình bài giảng

§6: Phản ứng trao đổi ion

I Trường hợp có phản ứng xảy ra.

 Bản chất phản ứng xảy ra được là sự kết hợp của

2 ion trái dấu tạo thành chất không tan nên tách ra khỏi dung dịch

- Phương trình phản ứng đầu tiên được gọi là phản

Trang 24

ứng dạng phân tử Phản ứng thứ 2 được gọi là phản ứng dạng ion đầy đủ Phản ứng thứ 3 được gọi là phản ứng dạng ion thu gọn.

2 Sản phẩm phản ứng có chất dễ bay hơi.

- Cho Na2CO3 tác dụng với H2SO4, thấy dung dịch xuất hiện sủi bọt khí

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + CO22Na++ 2−

CO +2H+ H2O+CO2

 Bản chất phản ứng xảy ra được là sự kết hợp của

2 ion trái dấu tạo thành chất không không bền, phân huỷ ngay và cho khí bay lên

2 Sản phẩm phản ứng có chất điện li yếu.

- Cho CH3COONa tác dụng với HCl, thấy dung dịch sau phản ứng có mùi chua của axit

CH3COONa + HCl  CH3COOH + NaCl

CH3COO- +Na+ +H+ +Cl- CH3COOH +Na+ +Cl

-CH3COO- +H+ CH3COOH

 Bản chất phản ứng xảy ra được là sự kết hợp của

2 ion trái dấu tạo thành chất điện li yếu, nên tồn tại chủ yếu dạng phân tử

- Kết luận:

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi có các ion kết hợp nhau tạo thành chất kết tủa, bay hơi hoặc chất điện li yếu

- Lưu ý:

Với các bazơ không tan, các muối của axit yếu, dù ở dạng tan hay không tan (không điện li) chúng đều phản ứng với axit mạnh

VD:

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2CaCO3 + 2H+ + 2Cl-  Ca2+ + 2Cl- + H2O + CO2

CaCO3 + 2H+  Ca2+ + H2O + CO2

II Trường hợp không có phản ứng xảy ra.

- Trộn lẫn dung dịch Na2SO4 với dung dịch KCl, ta không thấy hiện tượng gì xảy ra

Vậy thí nghiệm trên liệu có phản ứng nào xảy ra không, nếu có phản ứng xảy ra sẽ là:

Na2SO4 + 2KCl  K2SO4 + 2NaCl2Na+ + 2 −

Trang 25

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

1 Viết phương trình phản ứng dạng phân tử, ion đầy đủ và ion thu gọn của các quá trình sau:

1 Kĩ năng viết phương trình ion từ phương trình phân tử và ngược lại

2 Kĩ năng nhận biết các trường hợp xảy ra của phản ứng trao đổi ion Nắm được nguyên nhân tại sao phản ứng đó xảy ra hoặc không xảy ra

3 Kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình ion

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion? Mỗi điều kiện đó cho một ví

dụ minh hoạ

III Tiến trình bài giảng

các ion trên (mỗi dung dịch chỉ chứa 1

cation và 1 anion không trùng lặp)?

2 Theo định nghĩa axit – bazơ của

Bronsted, các ion sau đóng vai trò axit,

bazơ, trung tính hay lưỡng tính? Tại

3 Trên cơ sở đó dự đoán các ion ở bài 2

trên, hãy xác định các dung dịch dưới

Trang 26

đây có pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7:

Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl,

NaHSO4, NaHCO3, AlCl3, (NH4)2CO3

4 Kết quả xác định số mol các ion trong

dung dịch X như sau:

Na+ = 0,1 mol; Ba2+ = 0,2 mol; HCO3- =

0,05 mol; Cl- = 0,36 mol

Hỏi kết quả đó đúng hay sai? Vì sao?

5 Để trung hoà 50ml hỗn hợp X gồm HCl

và H2SO4 cần dùng 20ml dung dịch

NaOH 0,3M Cô cạn dung dịch sau khi

trung hoà thu được 0,381g muối khô

a Xác định nồng độ mol/l của các axit

trong dung dịch

b Tính pH của dung dịch X

6 Xác định chất và hoàn thiện phương

trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion

Trang 27

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

6 4 đũa thuỷ tinh

7 4 chậu thuỷ tinh.

II Tiến trình bài giảng

phản ứng

Trang 28

Thí nghiệm 1: Phản ứng trung hoà.

- Chuẩn bị 1 cốc thuỷ tinh, cho vào đó

dung dịch NaOH loãng đến 1/3 cốc, tiếp

tục nhỏ vào đó vài giọt phenolphtalein

và cho 1 mẩu giấy quỳ vào cốc đó Quan

sát hiện tượng?

- Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ cho màu

hồng hoà đều trong dung dịch Nhỏ từ từ

từng giọt H2SO4 vào cốc trên đồng thời

tay quấy nhẹ liên tục đũa thuỷ tinh

Quan sát hiện tượng?

- Cứ tiếp tục nhỏ axit cho đến hết màu

hồng của dung dịch trong cốc Quan sát

NaOH, HCl, BaCl2, NaOH vào các lọ

tương ứng ở trên Lắc nhẹ ống nghiệm

- Quan sát các hiện tượng trong ống

- Cho tiếp vài giọt dung dịch NaOH,

BaCl2 vào các ống nghiệm trên Lắc nhẹ

Quan sát hiện tượng xảy ra

Trang 29

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

Tiết 14: Ôn tập chương I

A Mục đích, yêu cầu.

1 Hệ thống kiến thức cơ bản của chương I

2 Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình điện li, phương trình phản ứng dạng phân tử ion thu gon

3 Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tính theo phương trình phản ứng có liên quan đến nồng độ ion

4 Kĩ năng làm 1 số dạng bài tập lý thuyết thường gặp: nhận biết ion trong dung dịch, hoàn thiện phương trình phản ứng, xác định tính axit hay bazơ cho 1 chất, 1 ion…

B Chuẩn bị đề cương ôn tập.

Học sinh chuẩn bị trước ở nhà đề cương ôn tập theo các câu hỏi sau:

I Lý thuyết

a Định nghĩa chất điện li, chất không điện li? Cho VD?

b Sự điện li? Viết phương trình phản ứng minh hoạ đối với axit, bazơ, muối Chất điện li mạnh, chât điện li yếu? VD?

c Định nghĩa axit – bazơ của Bronsted? Cho VD? Dung dịch axit có đặc điểm gì? Dung dịch bazơ có đặc điểm gì?

d Thế nào là hidroxit lưỡng tính? Viết ptpu minh hoạ tính chất của nó?

e pH của dung dịch? Cách tính?

f Muối là gì? Phân loại muối và cho VD cụ thể?

g Phản ứng trao đổi ion là gì? Điều kiện để có phản ứng trao đổi ion xảy ra? Cho VD minh hoạ?

II Bài tập,

- Làm lại các bài tập đã chữa trong chương I

C Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

Trang 30

II Tiến trình bài giảng.

1 Hãy trả lời 2 trong 7 câu hỏi đã chuẩn bị

trong đề cương ôn tập?

2 Viết phương trình điện li của các chất

sau: NaOH, Ca(OH)2, HBr, HNO3,

4 Chỉ dùng thêm quỳ tím, nêu cách phân

biệt các dung dịch: NaOH, CH3COOH,

ion đầy đủ và ion thu gọn

b Tính nồng độ các ion trong dung

dịch tạo thành, và pH của dung dịch

đó

7 Cho 200ml dung dịch NaAlO2 0,4M Rót

vào dung dịch đó 200ml dung dịch HCl

ta thấy có một chất kết tủa keo xuất hiện

Nung kết tủa đến khối lượng không đôi

thu được 3,06g chất rắn

a Tính CM của dung dịch HCl ban

đầu

b Tính CM của các chất trong dung

dịch thu được Coi thể tích là

không đổi

Trang 31

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

Tiết 16: Mở đầu - Nitơ

A Mục đích, yêu cầu.

1 Hiểu được một số đặc điểm cấu tạo của N, P

2 Nắm được một số tính chất vật lý của nitơ

3 Hiểu được nitơ là 1 chất trơ ở điều kiện thường, ở nhiệt độ cao nitơ hoạt động hơn và có khả năng bị khử cũng như bị oxi hoá

4 Nắm được cách điều chế và 1 số ứng dụng của nitơ

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Tiến trình bài giảng

Chương II: NITƠ – PHOTPHO

Bán kính ntử (A 0 )

Độ âm điện Nitơ

Photpho Asen Antimon Bitmut

N P As Sb Bi

7 15 33 41 83

3,0 2,1 2,0 1,8 1,8

- Thấy rằng khi Z tăng thì số lớp electron tăng → bán kính nguyên tử tăng → độ âm điện giảm → tính kim loại tăng, tính phi kim giảm

- Cấu hình chung là : ns2 np3, nên chúng cùng được xếp vào phân nhóm chính nhóm VA

Trang 32

- Chỉ nghiên cứu 2 nguyên tố quan trọng và hay gặp

+ Có 5 electron lớp ngoài cùng trong đó 2 electron

đã ghép đôi, 3 electron độc thân → có khả năng tạo

3 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác

+ Độ âm điện là 3,0 (chỉ nhỏ hơn oxi, flo) nên trong các hợp chất với O, F thì N có số oxi hoá dương, còn các trường hợp khác nó có số oxi hoá âm

- Dạng tự nhiên của N là phân tử 2 nguyên tử N2

- Điều kiện thường là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự cháy và sự sống

- Nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước

- Hoá lỏng ở -195,8 0C hoá rắn ở -210 0C

III Tính chất hoá học.

- Do cấu tạo của phân tử nitơ nên điều kiện thường nitơ kém hoạt động do không đủ năng lượng phá vỡ liên kết 3 Ở nhiệt độ cao nitơ tỏ ra hoạt động hơn

1 Tác dụng với kim loại → nitrua.

- Phản ứng với liti ở ngay điều kiện thường

- Phản ứng với các kim loại khác ở nhiệt độ cao

Li + N2 → Li3N (liti nitrua)

Ca + N2 →t o Ca3N2

Al + N2 →t o AlN (nhôm nitrua)

- Các nitrua dễ thuỷ phân trong nước tạo thành bazơ

và amoniăc

Li3N + H2O → LiOH + NH3AlN + H2O → Al(OH)3 + NH3

2 Tác dụng với phi kim.

- Với hidro → amoniăc

N2 + H2 ← →o, xt, p 2 NH3 + Q

Trang 33

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

+ Phản ứng trên thuận nghịch và toả nhiệt.+ Nitơ đóng vai trò là chất oxi hoá

- Với oxi → nitơ oxit

N2 + O2 ←30000 C/ tia luadien→

2NO - Q+ Phản ứng này thuận nghịch và thu nhiệt+ Nitơ đóng vai trò chất khử

+ Sản phẩm sinh ra hoá hợp ngay với oxi trong không khí tạo thanh khí màu nâu đỏ:

Trang 34

II Kiểm tra bài cũ

1 Nêu tính chất hoá học của N2? Cho VD minh hoạ?

III Tiến trình bài giảng

- CTCT:

N H

3δ-δ+

δ+

Trang 35

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

không khí → có thể thu NH3 bằng phương pháp đẩy không khí

- Tan rất tốt trong nước: 1 lít nước ở 20 0C tan 800 lít NH3 Nguyên nhân là do có tương tác giữa phân

tử NH3 với phân tử nước, đó là các liên kết hidro

và liên kết do sự phân cực các phân tử tạo nên

III Tính chất hoá học.

1 Sự phân huỷ.

- Tại nhiệt độ 600 - 7000C và áp suất khí quyển,

NH3 đã phân huỷ và phản ứng là thuận nghịch:

NH3  N2 + H2

2 Thể hiện tính bazơ.

- Tác dụng với axit: do còn cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử N, nên NH3 có thể nhận proton của axit và thể hiện tính bazơ

VD:

Cho khí NH3 gặp khí HCl ngoài không khí, ta thấy

có khói trắng xuất hiện, đó là các tinh thể NH4Cl

H-+ -

NH3 + HCl → NH4Cl

- Lưu ý: trong ion +

4

NH có 4 liên kết cộng hoá trị giữa N và 4H, trong số này có 1 liên kết là liên kết cho nhận

3 Thể hiện tính khử: tác dụng với các chất oxi hoá.

a Tác dụng với oxi:

- Nếu không có xúc tác:

4NH3 + 3O2 →t o 2N2 + 6H2O+ khi này, nitơ bị oxi hoá từ -3 lên mức 0

- Nếu có xúc tác Pt:

4NH3 + 3O2  →o, xt

4NO+ 6H2O+ khi này, nitơ bị oxi hoá từ -3 lên mức +2

b Tác dụng với clo:

4NH3 + 3Cl2 →t o 2N2 + 6HCl+ Sau khi sản phẩm tạo ra, lúc này HCl tác dụng ngay với NH3 để tạo thành muối amoni

Trang 36

1 Viết phương trình phản ứng thể hiện dãy biến hoá sau:

1 Học sinh hiểu được sự tạo thành ion OH- trong dung dịch NH3

2 Nắm được dung dịch NH3 là dung dịch bazơ yếu, có các tính chất của 1 bazơ thông thừơng Viết được các phương trình phản ứng của dung dịch

II Kiểm tra bài cũ

1 Nêu tính chất hoá học của khí NH3? Cho VD minh hoạ?

III Tiến trình bài giảng

§4: Dung dịch amoniac - Muối amoni

Trang 37

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

- Tất cả các muối amoni đều tan trong nước và điện

li gần như hoàn toàn

a Phản ứng trao đổi ion

- Với dung dịch bazơ → muối mới + bazơ mới

NH4Cl + NaOH → NH3+ H2O + NaCl

+

4

NH + OH- → NH3+ H2O

 dùng phản ứng này để nhận biết muối amoni

- Với dung dịch muối khác

- Đun nóng tinh thể NH4Cl trong ống nghiệm, thấy

có các tinh thể màu trắng xuất hiện ở gần miệng ống Điều đó được giải thích là do sự phân huỷ

NH4Cl

Trang 38

1 Nắm được ứng dụng quan trọng củaNH3, đặc biệt là trong CN.

2 Nắm được những nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên dùng để điều chế và tổng hợp NH3

3 Hiểu được các điều kiện tiến hành quá trình tổng hợp trong CN như nhiệt độ, áp suất, xúc tác Mô tả được quy trình sản xuất

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

1 Nêu tính chất hoá học của dung dịch NH3? Cho VD minh hoạ?

2 Nêu tính chất hoá học của muối amoni ? Cho VD minh hoạ?

III Tiến trình bài giảng

Trang 39

Mai V¨n Quý Tr êng THPT Mai Anh TuÊn.

+ Cần tiến hành ở nhiệt độ thích hợp (4500C→5500C)

+ Do phản ứng giảm số phân tử khí nên cần thực hiện ở áp suất cao 200→300atm

Trang 40

Tiết 21: Luyện tập

A Mục đích, yêu cầu.

1 Kĩ năng viết phương trình phản ứng của N2, NH3, dung dịch NH3 và muối amoni

2 Kĩ năng trả lời các dạng bài tập lý thuyết và bài toán

a Chuỗi phản ứng - Nhận biết – Tách chất - Viết phương trình theo yêu cầu

b Các bài tập tính theo phương trình có liên quan đến hiệu suất, nồng độ

B Tiến trình lên lớp.

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số

II Tiến trình bài giảng

1 Viết ptpu thể hiện sơ đồ sau, ghi rõ điều

kiện phản ứng :

NH4NO2 →N2→NH3→NO→NO2 →HNO3

2 Viết phương trình phản ứng dạng phân

tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

a NH3 + H2SO4 →

b (NH4)2SO4 + NaOH →

c NH4Cl + AgNO3 →

Ngày đăng: 28/04/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 4 dung dịch nào từ hỗn hợp - Giao an 11 cai cach
Hình th ành 4 dung dịch nào từ hỗn hợp (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w