1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thủy sinh đại cương

16 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ư ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống v

Trang 1

I M Đ u ở Đầu ầu

Vi t Namệt Nam (t a đ đ a lýọa độ địa lý ộ địa lý ịa lý : Kinh tuy n: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuy n: 8°27′ -ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -23°23′ B c) n m c cắc) nằm ở cực ằm ở cực ở cực ực Đông Nam bán đ o Đông Dảo Đông Dương ương Vùng bi n c a Vi tng ển của Việt ủa Việt ệt Nam Nam chi m di n tích kho ng 1.000.000 km².ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ệt Nam ảo Đông Dương Biên gi i Vi t Nam giáp v iới Việt Nam giáp với ệt Nam ới Việt Nam giáp với v nhịa lý

b c,ắc) nằm ở cực Lào và Campuchia phía tây Vi t Nam hình chệt Nam ữ S và kho ng cách t b c t iảo Đông Dương ừ bắc tới ắc) nằm ở cực ới Việt Nam giáp với nam là kho ng 1.650ảo Đông Dương km, v trí h p nh t theo chi u đông sang tây là 50 km V iịa lý ẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ới Việt Nam giáp với

đường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng b bi n dài 3.260 km không k cácờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ển của Việt ển của Việt đ oảo Đông Dương (thi u ý n i đo n)ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ốc ạn)

H sinh thái c bi n đóng vai trò quan tr ng trong c h th ng ven bi n r ngệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ọa độ địa lý ảo Đông Dương ệt Nam ốc ển của Việt ộ địa lý

l n và có m i tới Việt Nam giáp với ốc ươngng tác qua l i v i môi trạn) ới Việt Nam giáp với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng s ng này Các th m c bi n đốc ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc coi nh m t ngu n l i bi n quan tr ng b i kh năng n đ nh n n đáy, t ng h pư ộ địa lý ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ển của Việt ọa độ địa lý ở cực ảo Đông Dương ổn định nền đáy, tổng hợp ịa lý ều đông sang tây là 50 km Với ổn định nền đáy, tổng hợp ợc các ch t h u c t vô c nh cacbon, nit , oxy và ph t pho, tham gia vào chu iất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ơng ừ bắc tới ơng ư ơng ốc ỗi

th c ăn, chu trình dinh dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong và là n i s ng cho nhi u loài có giá tr kinh t caoơng ốc ều đông sang tây là 50 km Với ịa lý ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′

-T năm 1999 đ n nay, Vi t Nam đã có kho ng 60 công trình công b v h sinhừ bắc tới ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ệt Nam ảo Đông Dương ốc ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam thái c bi n, đó là nh ng c g ng n l c c a các nhà khoa h c đ giúp cho hỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ữ ốc ắc) nằm ở cực ỗi ực ủa Việt ọa độ địa lý ển của Việt ệt Nam sinh thái c bi n Vi t Nam theo k p v i th gi i Tuy nhiên, nh ng nghiên c u vỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ệt Nam ịa lý ới Việt Nam giáp với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với ữ ều đông sang tây là 50 km Với

h sinh thái c bi n còn h n ch so v i các h sinh thái bi n khác H n n a,ệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với ệt Nam ển của Việt ơng ữ

nh ng hi u bi t v h sinh thái c bi n còn ch a đ y đ và các th m c bi nữ ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ư ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt đang d n d n b m t đi trên tầy đủ và các thảm cỏ biển ầy đủ và các thảm cỏ biển ịa lý ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với oàn th gi i và c Vi t Nam Nh ng ti n b trongến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với ảo Đông Dương ệt Nam ữ ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý nghiên c u c bi n không k p đ l p nh ng l h ng v kh năng d báo trongỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ịa lý ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ỗi ổn định nền đáy, tổng hợp ều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ực

tươngng lai

Đ góp ph n vào vi c đánh giá hi n tr ng và phân tích tác đ ng c a vi c xâyển của Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ệt Nam ệt Nam ạn) ộ địa lý ủa Việt ệt Nam

d ng các ực khu du l ch mà đ c bi t là t i ịa lý ặc biệt là tại ệt Nam ạn) Đ m Già, Đ m Tre (v nh Nha Trang) vàầy đủ và các thảm cỏ biển ầy đủ và các thảm cỏ biển ịa lý

Mỹ Giang (v nh Vân Phong)ịa lý Chúng tôi đã k th a các nghiên c u trến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ừ bắc tới ưới Việt Nam giáp vớic đây vều đông sang tây là 50 km Với

C bi n đ ti n hành n i dung nghiên c u này.ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý

C bi n là th c v t có hoa, s ng ng p chìm trong nỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ốc ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ưới Việt Nam giáp vớic bi n (Lewmanomont,ển của Việt 1995).Hình thái c bi n đỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc chia thành 4 ph n rõ r t bao g m thân bò, thânầy đủ và các thảm cỏ biển ệt Nam ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp

đ ng, lá và r bám ch t vào n n đáy (den Hartog, 1970).Chúng chi m u th ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ặc biệt là tại ều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ở cực các c a sông, v nh, đ m phá (Kirkman, 1996) C bi n đ# ịa lý ầy đủ và các thảm cỏ biển ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc tìm th y các vùngất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ở cực nhi t đ i và vùng nệt Nam ới Việt Nam giáp với ưới Việt Nam giáp với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Vớic m trên th gi i và là m t thành ph n quan tr ng c aến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với ộ địa lý ầy đủ và các thảm cỏ biển ọa độ địa lý ủa Việt

3. H sinh thái th m c bi nệt Nam ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt

Trang 2

a, Phân b và c u trúc ốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

Bên dưới Việt Nam giáp vớii m t nặc biệt là tại ưới Việt Nam giáp vớic, trên l p tr m tích th y v c c n, thới Việt Nam giáp với ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ực ạn) ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng có nh ng t p đoànữ ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, dày đ c các loài c th y sinh ặc biệt là tại ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ủa Việt Trên th gi i ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với 58 loài đã đượcc phát hi nệt Nam thu c 12ộ địa lý

gi ng, 4 h và 2 b ốc ọa độ địa lý ộ địa lý Tuy nhiên, phân b c a c bi n đang b suy gi m do cácốc ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ịa lý ảo Đông Dương

ho t đ ng c a con ngạn) ộ địa lý ủa Việt ường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci và thiên nhiên (UNDP, 2004)

S phân b các loài c ph thu c các y u t ánh sáng, nhi t đ , đ m n, s phânực ốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ộ địa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ốc ệt Nam ộ địa lý ộ địa lý ặc biệt là tại ực

t ng, sóng, dòng ch y, dầy đủ và các thảm cỏ biển ảo Đông Dương ưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong ch t, tính ch t n n đáy và ngu n gi ng s n có Sất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ốc ẵn có Sự ực

đa d ng c a c bi n có liên quan đ n các nhân t t i ch S loài nhi u nh tạn) ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ốc ạn) ỗi ốc ều đông sang tây là 50 km Với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

đượcc ghi nh n vùng có n n đáy bùn cát, đật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ở cực ều đông sang tây là 50 km Với ượcc che ch n m t ph n tác đ ngắc) nằm ở cực ộ địa lý ầy đủ và các thảm cỏ biển ộ địa lý

m nh c a sóng gió Ngạn) ủa Việt ược ạn)c l i, thành ph n loài r t nghèo vùng đ i sóng v iầy đủ và các thảm cỏ biển ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ở cực ốc ới Việt Nam giáp với

n n đáy c ng ho c không n đ nh và nh ng n i hoàn toàn b che ch n v i n nều đông sang tây là 50 km Với ặc biệt là tại ổn định nền đáy, tổng hợp ịa lý ở cực ữ ơng ịa lý ắc) nằm ở cực ới Việt Nam giáp với ều đông sang tây là 50 km Với đáy bùn C bi n là m t nhóm th c v t b c cao s ng th y sinh vùng ven bỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ộ địa lý ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ốc ủa Việt ở cực ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các

bi n nhi t đ i và ôn đ i Chúng phát tri n m nh vùng nển của Việt ệt Nam ới Việt Nam giáp với ới Việt Nam giáp với ển của Việt ạn) ở cực ưới Việt Nam giáp với ạn)c c n n i có chi uơng ều đông sang tây là 50 km Với sâu nưới Việt Nam giáp vớic và đ đ c cho phép ánh sáng chi u qua, và có kh năng thích nghi v iộ địa lý ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ới Việt Nam giáp với môi trường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng nưới Việt Nam giáp vớic m n, ch u đặc biệt là tại ịa lý ượcc sóng gió và có kh năng th ph n nh nảo Đông Dương ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ưới Việt Nam giáp vớic

Ngường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci ta th y s phân b t ng loài theo các chi u sâu khác nhau, mang tính đ cất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ực ốc ừ bắc tới ều đông sang tây là 50 km Với ặc biệt là tại

tr ng loài Các th m c bi n bao ph m t s vùng r ng l n dãi ven b v iư ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ủa Việt ộ địa lý ốc ộ địa lý ới Việt Nam giáp với ở cực ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ới Việt Nam giáp với nhi u ch c năng lý-sinh h c và t o nên m t h sinh thái đ c thù ều đông sang tây là 50 km Với ọa độ địa lý ạn) ộ địa lý ệt Nam ặc biệt là tại

H u h t các th m c bi n xu t hi n các vùng nầy đủ và các thảm cỏ biển ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ở cực ưới Việt Nam giáp vớic trũng đ n đ sâu 30 m Cến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n là m t đ c tr ng c a các h sinh thái vùng nhi t đ i, có năng su t ngangển của Việt ộ địa lý ặc biệt là tại ư ủa Việt ệt Nam ệt Nam ới Việt Nam giáp với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

v i các r n san hô Các th m c bi n t p trung n Đ - Tây Thái Bình Dới Việt Nam giáp với ạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ở cực Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, ộ địa lý ươngng,

h c bi n đa d ng nh t th gi i và có th đây là trung tâm phát tán c a cệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với ển của Việt ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n Chính vì v y, chúng r t phong phú dãi ven bi n thu c vùng này ển của Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ở cực ển của Việt ộ địa lý

T ng th m c bi n có tính phân đ i t vùng tri u th p đ n vùng dừ bắc tới ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ới Việt Nam giáp với ừ bắc tới ều đông sang tây là 50 km Với ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ưới Việt Nam giáp vớii tri u.ều đông sang tây là 50 km Với

M i đ i có loài u th và t h p loài kèm theo trong m i quan h v i d ng sinhỗi ới Việt Nam giáp với ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ốc ệt Nam ới Việt Nam giáp với ạn)

trưở cựcng c a cây C u trúc c a qu n h p c bi n còn thay đ i theo mùa Tuyủa Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ủa Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ợc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ổn định nền đáy, tổng hợp nhiên, s bi n thiên cũng r t khác nhau gi a các loài, tùy theo kh năng thíchực ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ảo Đông Dương nghi v i bi n đ ng đi u ki n môi trới Việt Nam giáp với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng Sinh v t bám (periphyton) là thànhật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

ph n quan tr ng c a th m c bi n ầy đủ và các thảm cỏ biển ọa độ địa lý ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt

Trong nhóm này có các sinh v t nh nh t o, vi khu n, n m, đ ng v t và mùn bãật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ư ảo Đông Dương ẩn, nấm, động vật và mùn bã ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

h u c Chúng đóng góp m t ph n đáng k cho dòng carbon t ng s trong th mữ ơng ộ địa lý ầy đủ và các thảm cỏ biển ển của Việt ổn định nền đáy, tổng hợp ốc ảo Đông Dương

c bi n và tr nên có ý nghĩa sinh thái đ i v i vùng ven b nhi t đ i Các nghiênỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ở cực ốc ới Việt Nam giáp với ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ệt Nam ới Việt Nam giáp với

c u Đông Nam Á ch ra r ng rong đ (Phodophytes) chi m u th trong qu nở cực ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ằm ở cực ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ầy đủ và các thảm cỏ biển

h p s ng bám Tính u th th p h n thu c v rong l c (Chlorophytes) rong nâuợc ốc ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng ộ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân (Phaeophytes) và vi khu n lam (Cyanobacteria) Tuy v y, tính u th thay đ i vàẩn, nấm, động vật và mùn bã ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ổn định nền đáy, tổng hợp

ph thu c vào đi u ki n t i ch T o lam xanh (blue-green algae) thụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ộ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ạn) ỗi ảo Đông Dương ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng g pặc biệt là tại

Trang 3

h n th m c bi n nơng ở cực ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ưới Việt Nam giáp với ợcc l , còn các nhóm khác nhi u h n trong vùng bi nều đông sang tây là 50 km Với ơng ển của Việt

kh i S lơng ốc ượcng loài cá trong th m c bi n nhi u h n 5 l n so v i trên n n đáyảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ều đông sang tây là 50 km Với ơng ầy đủ và các thảm cỏ biển ới Việt Nam giáp với ều đông sang tây là 50 km Với

bi n là bùn, xác sinh v t và cát Đ ng v t đáy l n thển của Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ới Việt Nam giáp với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng g p trong th m cặc biệt là tại ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n g m tôm, h i sâm, c u gai, cua, đi p, v m và c M t s trong chúng có thển của Việt ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ảo Đông Dương ầy đủ và các thảm cỏ biển ệt Nam ẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ốc ộ địa lý ốc ển của Việt

đ t s lạn) ốc ượcng và m t đ cao Trong khi đó, rong bi n l n tật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ển của Việt ới Việt Nam giáp với ươngng đ i kém phátốc tri n do c bi n làm thay đ i tr m tích đáy và chi m lĩnh vùng c trú ển của Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ổn định nền đáy, tổng hợp ầy đủ và các thảm cỏ biển ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư

Tuy v y, m t s ít loài rong cũng xu t hi n theo mùa v và có th tr nên phongật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ển của Việt ở cực phú H n n a, giai đo n non, nhi u rong bám trên c bi n và ch bám đáy khiơng ữ ở cực ạn) ều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần

trưở cựcng thành M t s sinh v t quý hi m nh bò sát và thú bi n có m i quan hộ địa lý ốc ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ển của Việt ốc ệt Nam

v i th m c bi n Trong các loài bò sát, rùa Xanhới Việt Nam giáp với ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt Chelonia mydas, rùa Lepidochelys olivacea, vích Caretta caretta, rùa L ng d tư ẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km Với Chelonia depressa và loài

r n ắc) nằm ở cực Acrochirdus granulatus thường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng xu t hi n trong các th m c dày Thái Lan,ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ở cực Malaysia, Indonesia và Philippines Đ i m i cũng ăn c bi n, dù đây không ph iồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương

là th c ăn chính Phân b c a bò bi n ốc ủa Việt ển của Việt Dugong dugong trùng h p v i vùng có cợc ới Việt Nam giáp với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n C bi n là th c ăn chính c a loài thú quý hi m và nhi u huy n tho i này ển của Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ủa Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ạn)

T i Vi t Nam, nhi u nghiên c u v c bi n đã đạn) ệt Nam ều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc Phòng Th c v t bi n, Vi nực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ển của Việt ệt Nam

H i dảo Đông Dương ươngng h c Nha Trang th c hi n t năm 1996 cho th y c bi n đọa độ địa lý ực ệt Nam ừ bắc tới ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc tìm

th y nhi u các t nh phía Nam Vi t Nam Chúng phân b các ao đ m ven bi n,ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ở cực ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ệt Nam ốc ở cực ầy đủ và các thảm cỏ biển ển của Việt vũng v nh, c a sông, quanh các đ o v i di n tích lên đ n hàng nghìn hecta, đ cịa lý # ảo Đông Dương ới Việt Nam giáp với ệt Nam ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ặc biệt là tại

bi t t i Khánh Hòa, Ninh Thu n, Bình Thu n, Bà R a - Vũng Tàu… Các loài u thệt Nam ạn) ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ịa lý ư ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′

-có kích thưới Việt Nam giáp vớic l n nh c Lá d a - Enhalus acoroides, c Vích - Thalassiaới Việt Nam giáp với ư ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ừ bắc tới ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng hemprichii và c Ki u răng c a - Cymodocea serrulata (Nguy n H u Đ i, 1999).ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ệt Nam ư ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ữ ạn)

b, Chu trình dinh dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong

Vai trò sinh thái c a th m c bi n đủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc quy t đ nh b i t c đ hình thành ch tến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ịa lý ở cực ốc ộ địa lý ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

h u c nhanh chóng c a c bi n Tính theo đ n v di n tích, giá tr này cao h nữ ơng ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ơng ịa lý ệt Nam ịa lý ơng năng su t c a th c v t phù du Các th m c bi n có m t đ đ ng v t và viất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ủa Việt ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, khu n cao h n và đ đa d ng loài l n h n so v i các th y v c không có th c v t.ẩn, nấm, động vật và mùn bã ơng ộ địa lý ạn) ới Việt Nam giáp với ơng ới Việt Nam giáp với ủa Việt ực ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

Đi u này có đều đông sang tây là 50 km Với ượcc là nh năng su t sinh h c cao c a chúng Vào th i kỳ cao đi mờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ọa độ địa lý ủa Việt ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ển của Việt

c a gió mùa, lá c a chúng b đ t kh i cây M t s b dòng nủa Việt ủa Việt ịa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ộ địa lý ốc ịa lý ưới Việt Nam giáp với #c r a trôi đi, sốc còn l i chìm xu ng đáy và b phân h y Sinh v t ăn mùn bã c n xé lá c thànhạn) ốc ịa lý ủa Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ắc) nằm ở cực ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

nh ng m nh nh và sau đó đữ ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ượcc tiêu th b i vi khu n và n m Nhi u đ ng v tụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ở cực ẩn, nấm, động vật và mùn bã ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, không xươngng s ng cũng ăn c bi n trong giai đo n th i r a Đ n lốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ốc ữ ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ượct chúng trở cực thành th c ăn cho b c dinh dật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong cao h n nh cá và cua Do v y, th m c bi nơng ư ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt

ki m soát tính ph c t p c a qu n c , tính đa d ng loài và đ phong phú c aển của Việt ạn) ủa Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ư ạn) ộ địa lý ủa Việt

đ ng v t không xộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ươngng s ng liên quan và hình thành c u trúc qu n xã Đi u đángốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ầy đủ và các thảm cỏ biển ều đông sang tây là 50 km Với nói là các sinh v t ăn t p (omivorous) khá phong phú trong qu n xã sinh v t c aật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ạn) ầy đủ và các thảm cỏ biển ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ủa Việt

th m c bi n ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt

Trang 4

Nhóm này g m nhi u loài giáp xác mồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ều đông sang tây là 50 km Với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci chân, c và m t s da gai M t loài cóốc ộ địa lý ốc ộ địa lý

th ăn c bi n ho c rong th i r a, mùn bã nh trên lá và n n đáy và c nh ngển của Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ặc biệt là tại ốc ữ ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ữ

đ ng v t còn s ng hay đã ch t Th m chí m t s cua b i l n còn ăn c thânộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ốc ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ốc ơng ới Việt Nam giáp với ảo Đông Dương

m m, giáp xác, giun nhi u t và m t ph n đáng k mô th c v t th i r a và t oều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ơng ộ địa lý ầy đủ và các thảm cỏ biển ển của Việt ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ốc ữ ảo Đông Dương

s i ợc

Quá trình th i r a là m t đ c tr ng c a th m c bi n Nh đó mà các b ph nốc ữ ộ địa lý ặc biệt là tại ư ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

c a c bi n khi ch t đi đã gi i phóng các ch t h u c Cu i mùa sinh trủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ơng ốc ưở cựcng,

ph n l n rong b ch t và b t đ u phân h y Trong quá trình đó, h u h t cácầy đủ và các thảm cỏ biển ới Việt Nam giáp với ịa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ắc) nằm ở cực ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -nguyên t N,P,C và nhi u -nguyên t khác có trong c th y sinh đốc ều đông sang tây là 50 km Với ốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ủa Việt ượcc gi i phóngảo Đông Dương

tr l i vào môi trở cực ạn) ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng d ng hòa tan Các h p ph n carbon c u trúc còn l i bở cực ạn) ợc ầy đủ và các thảm cỏ biển ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ạn) ịa lý

vi sinh v t (vi khu n và n m) phân h y và các s n ph m đật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ẩn, nấm, động vật và mùn bã ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ủa Việt ảo Đông Dương ẩn, nấm, động vật và mùn bã ượcc phân h y ch aủa Việt nhi u vi khu n và n m tr thành th c ăn cho đ ng v t đáy H u h t đ ng v t đaều đông sang tây là 50 km Với ẩn, nấm, động vật và mùn bã ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ở cực ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ầy đủ và các thảm cỏ biển ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, bào ch tiêu hóa vi khu n và mô ch t c a lá th i r a đỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ẩn, nấm, động vật và mùn bã ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ủa Việt ốc ữ ượcc th i ra cho quá trìnhảo Đông Dương phân h y ti p t c S phá v mùn bã thành các m nh nh h n làm tăng b m tủa Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ực ỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế cao ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ơng ều đông sang tây là 50 km Với ặc biệt là tại

ti p xúc và tăng cến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng ho t đ ng c a vi sinh v t ạn) ộ địa lý ủa Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

Quá trình trên đây cũng liên quan đ n s bi n đ i theo mùa c a qu n xã sinhến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ực ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ổn định nền đáy, tổng hợp ủa Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển

v t Các đ ng v t ăn mùn bã và ăn l c tăng lên vào mùa c bi n th i r a Ngật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ọa độ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ốc ữ ượcc

l i đ ng v t di chuy n ăn th c v t l i tăng vào mùa phát tri n c bi n và gi mạn) ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ển của Việt ực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ạn) ển của Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương vào th i kỳ th i r a Hàm lờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ốc ữ ượcng oxy cũng thay đ i, thổn định nền đáy, tổng hợp ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng gi m vào mùa hèảo Đông Dương (mùa th i r a), v i s lốc ữ ới Việt Nam giáp với ốc ượcng l n c a vi sinh v t, mùa này thu n l i cho s phátới Việt Nam giáp với ủa Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ợc ực tri n c a u trùng c a sinh v t đáy ăn l c và vì v y là mùa sinh s n c a nhi uển của Việt ủa Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ủa Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ọa độ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ảo Đông Dương ủa Việt ều đông sang tây là 50 km Với loài

c, Ch c năng

Nhi u ngều đông sang tây là 50 km Với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci đã r t quan tâm đ n các s n ph m c a khu h c th y sinh vùngất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ẩn, nấm, động vật và mùn bã ủa Việt ệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ủa Việt CSNL, h cho r ng bãi c th y sinh có vai trò quan tr ng v m t năng su t sinhọa độ địa lý ằm ở cực ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ủa Việt ọa độ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ặc biệt là tại ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

h c trong h th y sinh Nó đóng góp vào s phát tri n c a nh ng sinh v t b cọa độ địa lý ệt Nam ủa Việt ực ển của Việt ủa Việt ữ ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

đ ng v t không xộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ươngng s ng có v , cũng nh các giai đo n u niên (juvenile) c aốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ư ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ủa Việt các loài th y s n Ngoài ra chúng còn t o n n cho s phát tri n c a nh ng t pủa Việt ảo Đông Dương ạn) ều đông sang tây là 50 km Với ực ển của Việt ủa Việt ữ ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, đoàn th c v t ph sinh phong phú M t khác, b ng cách sa l ng ch t l l ng,h pực ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ặc biệt là tại ằm ở cực ắc) nằm ở cực ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng ữ ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

th ch t dinh dụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong và nh ng ch t hòa tan khác, c th y sinh giúp làm tăng đữ ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ủa Việt ộ địa lý trong và giúp làm t t ch t lốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ượcng chung c a nủa Việt ưới Việt Nam giáp vớic vùng CSNL

Nh s c đ nh năng lờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ực ốc ịa lý ượcng m t tr i có hi u qu và s n lặc biệt là tại ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ệt Nam ảo Đông Dương ảo Đông Dương ượcng sinh kh i cao, cốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n có kh năng tăng cển của Việt ảo Đông Dương ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng và duy trì đ phì nhiêu c a th y v c Đi u này cònộ địa lý ủa Việt ủa Việt ực ều đông sang tây là 50 km Với

đượcc b sung b i quá trình trao đ i v t ch t h u c có hi u qu di n ra trên láổn định nền đáy, tổng hợp ở cực ổn định nền đáy, tổng hợp ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ơng ệt Nam ảo Đông Dương ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở

và n n đáy M t ch c năng quan tr ng khác c a th m c bi n là c u n i trongều đông sang tây là 50 km Với ộ địa lý ọa độ địa lý ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ốc con đường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng di c c a sinh v t và là qu n c ư ủa Việt ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ầy đủ và các thảm cỏ biển ư ươngng gi ng cho bi n Các th m cốc ển của Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

Trang 5

bi n thển của Việt ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng phát tri n vùng trung gian c a r ng ng p m n và r n san hôển của Việt ở cực ủa Việt ừ bắc tới ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ặc biệt là tại ạn)

ho c là vùng đ m c a hai h sinh thái khác nhau Vì v y, chúng tr thành đi mặc biệt là tại ệt Nam ủa Việt ệt Nam ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ở cực ển của Việt

d ng chân c a nhi u loài cá, đ ng v t không xừ bắc tới ủa Việt ều đông sang tây là 50 km Với ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ươngng s ng, thú và bò sát B ngốc ằm ở cực

vi c cung c p n i n náu cũng nh ngu n dinh dệt Nam ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng ẩn, nấm, động vật và mùn bã ư ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong giàu có, th m c bi n trảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ở cực thành bãi ươngng gi ng ch t lốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ượcng cao c a nhi u sinh v t Ngu n gi ng sau khiủa Việt ều đông sang tây là 50 km Với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ốc

đượcc nuôi dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong đây sẽ phát tán đ n các h xung quanh ra bi n kh i ở cực ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ệt Nam ển của Việt ơng

Th m c bi n dày v i h th ng r neo ch t vào n n đáy có tác d ng làm gi mảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ới Việt Nam giáp với ệt Nam ốc ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ặc biệt là tại ều đông sang tây là 50 km Với ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ảo Đông Dương năng lượcng c a sóng, dòng ch y và nh v y chúng có kh năng ch ng xói l , b oủa Việt ảo Đông Dương ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ảo Đông Dương ốc ở cực ảo Đông Dương

v đệt Nam ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng b bi n nh ng vùng ch u nhi u bão t , c bi n có vai trò l u giờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ển của Việt Ở những vùng chịu nhiều bão tố, cỏ biển có vai trò lưu giữ ữ ịa lý ều đông sang tây là 50 km Với ốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ư ữ

tr m tích nh h th ng thân, r ng m và nh v y t o nên vùng đ m ch ng sóngầy đủ và các thảm cỏ biển ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ệt Nam ốc ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ầy đủ và các thảm cỏ biển ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ạn) ệt Nam ốc gió M t khác, th m c bi n là b máy có hi u qu cao đ i v i vi c h p th ch tặc biệt là tại ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ộ địa lý ệt Nam ảo Đông Dương ốc ới Việt Nam giáp với ệt Nam ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với dinh dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong, ch t th i t đ t li n và có vai trò nh nh ng b y tr m tích làmất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ừ bắc tới ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ư ữ ẫy trầm tích làm ầy đủ và các thảm cỏ biển

gi m đ đ c c a nảo Đông Dương ộ địa lý ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ủa Việt ưới Việt Nam giáp vớic

Hi n nay, các th m c bi n đang cung c p cho loài ngệt Nam ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci nh ng s n ph m tr cữ ảo Đông Dương ẩn, nấm, động vật và mùn bã ực

ti p nh v t li u di truy n, th c ph m; v t li u thô cho công nghi p và năngến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ệt Nam ều đông sang tây là 50 km Với ực ẩn, nấm, động vật và mùn bã ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ệt Nam ệt Nam

lượcng các nỞ những vùng chịu nhiều bão tố, cỏ biển có vai trò lưu giữ ưới Việt Nam giáp vớic nh Philippines, Indonesia, các loài rong s ng trong th m cư ốc ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n nh Caulerpa,Gracilaria, Coclidiela đang đển của Việt ư ượcc khai thác làm th c ph m, chực ẩn, nấm, động vật và mùn bã ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′

-bi n các ch t dùng trong công nghi p và phân bón cho nông nghi p Nhi u loàiến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ệt Nam ều đông sang tây là 50 km Với sinh v t đáy s ng thật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ốc ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng xuyên ch tr i qua giai đo n u trùng trong th m cỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ảo Đông Dương ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

d ng g m: tôm, h i sâm, c u gai, cua, v m và c T m quan tr ng c a th m cạn) ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ảo Đông Dương ầy đủ và các thảm cỏ biển ẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ốc ầy đủ và các thảm cỏ biển ọa độ địa lý ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n đ i v i ngh cá thển của Việt ốc ới Việt Nam giáp với ều đông sang tây là 50 km Với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng đượcc đánh giá trong m i quan h ch t chẽ v i r nốc ệt Nam ặc biệt là tại ới Việt Nam giáp với ạn) san hô M t khác, m t s loài cá đặc biệt là tại ộ địa lý ốc ượcc khai thác ngay trên th m c bi n mà s nảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương

lượcng cao thu c v các h b ng và dìa, Ngoài ra, th m c bi n còn độ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ọa độ địa lý ốc ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ượcc coi là môi trường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng thu n l i cho nuôi tr ng trên bi n Du l ch bi n cũng l y th m cật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ợc ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ển của Việt ịa lý ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n làm n i gi i trí, câu cá.ển của Việt ơng ảo Đông Dương

III Hi n tr ng th m c bi n Vi t Nam ện trạng thảm cỏ biển Việt Nam ạng thảm cỏ biển Việt Nam ảm cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ện trạng thảm cỏ biển Việt Nam

Vi t Nam n m trong vùng Bi n Đông n i có s đa d ng loài cao theo xu hệt Nam ằm ở cực ển của Việt ơng ực ạn) ưới Việt Nam giáp vớing tăng d nầy đủ và các thảm cỏ biển t vùng c n nhi t đ i phía b c t i vùng nhi t đ i phía nam T ng k từ bắc tới ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ệt Nam ới Việt Nam giáp với ắc) nằm ở cực ới Việt Nam giáp với ệt Nam ới Việt Nam giáp với ổn định nền đáy, tổng hợp ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′

-t các ngu n -tài li u -t năm 1997 đ n nay cho -th y Vi -t Nam có -t ng s 14 loàiừ bắc tới ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ệt Nam ừ bắc tới ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ổn định nền đáy, tổng hợp ốc

c bi n, đó là: ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt Zostera japonica, Halophila decipiens, H minor, H beccarii, H ovalis, Enhalus acoroides, Thalassia hemprichii, Cymodocea serrulata, C rotundata, Halodule pinifolia, H uninervis, Syringodium isoetifolium, Thalassodendron ciliatum, Ruppia maritima (Nguy n Văn Ti n và cs, 2004) Tuy nhiên, sau tr nễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

Trang 6

bão Linda năm 1997, thì loài c bi n ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt Thalassodendron ciliatum đã b bi t m tịa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với hoàn toàn t i Côn Đ o (Nguy n Xuân Hòa và cs, 2002)ạn) ảo Đông Dương ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở

So v i các nới Việt Nam giáp với ưới Việt Nam giáp vớic trong khu v c thì Vi t Nam đ ng th 3 v đa d ng loài c bi nực ệt Nam ều đông sang tây là 50 km Với ạn) ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt

ch sau Ôx-trây-lia th nh t (20 loài) và Philipin đ ng th hai (16 loài) (UNEP,ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với 2004) So sánh thành ph n loài gi a các vùng bi n đ c tr ng: B c, Trung, Namầy đủ và các thảm cỏ biển ữ ển của Việt ặc biệt là tại ư ắc) nằm ở cực

Vi t Nam có th th y đa đ ng loài thay đ i rõ nét gi a các vùng Đi u này khôngệt Nam ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ạn) ổn định nền đáy, tổng hợp ữ ều đông sang tây là 50 km Với

ch th hi n thành ph n loài, di n tích phân b mà còn c đ c tr ng sinhỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ển của Việt ệt Nam ở cực ầy đủ và các thảm cỏ biển ệt Nam ốc ở cực ảo Đông Dương ặc biệt là tại ư

h c c a c bi n, là k t qu c a s tọa độ địa lý ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ủa Việt ực ươngng tác c a các qu n th c a t ng loài v iủa Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ển của Việt ủa Việt ừ bắc tới ới Việt Nam giáp với

đi u ki n môi trều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng Vùng bi n Tây Nam Trung B có đa d ng loài cao nh tển của Việt ộ địa lý ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với (Côn Đ o: 10 loài; đ o Phú Qu c: 9 loài; Khánh Hòa: 9 loài; Bình Thu n: 8 loài;ảo Đông Dương ảo Đông Dương ốc ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, Phú Quí: 7 loài; (Nguy n Văn Ti n và cs, 2006)ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ), sau đó là Tam Giang - C u Hai vàầy đủ và các thảm cỏ biển

L p An thu c mi n trung có 6 loài, vùng bi n có thành ph n loài cũng di n tíchật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ển của Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ệt Nam phân b th p là phía B c (H Long, Cát Bà: 5 loài).ốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ắc) nằm ở cực ạn)

B ng 1 Thành ph n loài và phân b c bi n Vi t Nam ảng 1 Thành phần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam ần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam ố cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ệt Nam

Ngu n: Nguy n H u Đ i (2002); Nguy n Văn Ti n và Đàm Đ c Ti n (2000) Nguy n Văn ại (2002); Nguyễn Văn Tiến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ức Tiến (2000) Nguyễn Văn ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn Ti n và ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn

cs (2002); Nguy n Văn Ti n và cs (2004) ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn

2 S suy gi m c bi n và h u qu ự suy giảm cỏ biển và hậu quả ảm cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ậu quả ảm cỏ biển Việt Nam

Trong khi 12.000 km2 di n tích c bi n đã m t trên toàn c u, riêng vùng bi nệt Nam ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ầy đủ và các thảm cỏ biển ển của Việt Châu Á-Thái Bình Dươngng có 10 đi m c nh báo v s suy gi m c bi n, chi mển của Việt ảo Đông Dương ều đông sang tây là 50 km Với ực ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -25% t ng s các vùng c bi n m t trên toàn th gi i (Short và Wyllie -ổn định nền đáy, tổng hợp ốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ới Việt Nam giáp với

Trang 7

Echeverria, 1996) Riêng Vi t Nam, theo th ng kê t các tài li u hi n có thì di nệt Nam ốc ừ bắc tới ệt Nam ệt Nam ệt Nam tích c bi n đang suy gi m t 40% đ n 50% b i hàng lo t các tác đ ng do conỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương ừ bắc tới ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ở cực ạn) ộ địa lý

ngường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci gây ra (Nguy n H u Đ i và cs, 2002; Nguy n Văn Ti n, 2004) Trong đó,ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ữ ạn) ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -vùng bi n Khánh Hòa đã m t đi 30% trong vòng 5 năm t năm 1997 đ n 2002ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ừ bắc tới ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -(Nguy n H u Đ i và cs, 2006) do các ho t đ ng nuôi tr ng th y s n Di n tíchễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ữ ạn) ạn) ộ địa lý ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ủa Việt ảo Đông Dương ệt Nam

th m c bi n vùng bi n phía b c gi m đi đ n 90% do các ho t đ ng xây d ngảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ển của Việt ắc) nằm ở cực ảo Đông Dương ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ạn) ộ địa lý ực phát tri n ven b M t s th m c bi n ển của Việt ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ộ địa lý ốc ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt Zostera japonica vùng bi n Qu ngở cực ển của Việt ảo Đông Dương Ninh, H i Phòng đã b bi n m t hoàn toàn Đây là loài c bi n ôn đ i ch xu tảo Đông Dương ịa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ới Việt Nam giáp với ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

hi n vùng bi n Vi t Nam trong khu v c Đông Nam Á Nhìn chung, các th m cệt Nam ở cực ển của Việt ệt Nam ực ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n r t nh y c m v i s bi n đ i c a môi trển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ạn) ảo Đông Dương ới Việt Nam giáp với ực ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ổn định nền đáy, tổng hợp ủa Việt ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng nưới Việt Nam giáp vớic và chúng gi m đi nhanhảo Đông Dương chóng khi môi trường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng b tác đ ng m nh.ịa lý ộ địa lý ạn)

M t c bi n d n đ n m t các ch c năng và d ch v đi kèm c a vùng ven bi n.ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ẫy trầm tích làm ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ịa lý ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ủa Việt ển của Việt

Th m c bi n m t làm thay đ i lảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ổn định nền đáy, tổng hợp ưới Việt Nam giáp vớii th c ăn và m t ngu n l i bi n S suy gi mất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ển của Việt ực ảo Đông Dương

ch t lất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ượcng nưới Việt Nam giáp vớic bi n và phá h y n i sinh c t nhiên đã làm gi m đáng kển của Việt ủa Việt ơng ư ực ảo Đông Dương ển của Việt ngu n l i sinh v t bi n Kho ng 85 loài đồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ển của Việt ảo Đông Dương ượcc li t kê là nh ng loài đang b đe d aệt Nam ữ ịa lý ọa độ địa lý trong đó h n 70 loài có trong sách Đ Vi t Nam Tr lơng ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ệt Nam ữ ượcng ngu n l i bi n, năngồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ển của Việt

su t và kích thất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ưới Việt Nam giáp vớic cá bi n đang gi m sút; ví d năm 1984 đ n 1994 tr lển của Việt ảo Đông Dương ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ữ ượcng

cá gi m 30% (Nguy n Văn Quân, 2006) Theo ng dân Bãi Th m (đ o Phúảo Đông Dương ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở ư ở cực ơng ảo Đông Dương

Qu c) cho bi t khi các th m c bi n đây m t đi thì tr lốc ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ở cực ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ữ ượcng h i s n cũng suyảo Đông Dương ảo Đông Dương

gi m rõ r t S suy gi m c a các th m c bi n cũng làm gi m ngu n l i cá ng aảo Đông Dương ệt Nam ực ảo Đông Dương ủa Việt ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ợc ực

200 - 250 kg/ha (năm 1980) xu ng còn 70-80 kg/ha (Nguy n Văn Quân, 2006).ốc ễ bám chặt vào nền đáy (den Hartog, 1970).Chúng chiếm ưu thế ở Trong hi n t i và tệt Nam ạn) ươngng lai, s suy gi m này còn ti p t c nh hực ảo Đông Dương ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ảo Đông Dương ưở cựcng đ n đ iến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các

s ng c a ngốc ủa Việt ường bờ biển dài 3.260 km không kể cáci dân và th h mai sau M c dù, t l đói nghèo c a c ng đ ngến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ệt Nam ặc biệt là tại ỷ lệ đói nghèo của cộng đồng ệt Nam ủa Việt ộ địa lý ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp dân c ven bi n th p h n các vùng khác, nh ng s gia tăng dân s cùng v i cácư ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng ư ực ốc ới Việt Nam giáp với

phươngng th c đánh b t h y di t và phát tri n không b n v ng sẽ s m tác đ ngắc) nằm ở cực ủa Việt ệt Nam ển của Việt ều đông sang tây là 50 km Với ữ ới Việt Nam giáp với ộ địa lý

đ n n n kinh tến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ -

IV. Hi n tr ng các th m c bi n t i Đ m Già, Đ m Tre (v nh Nha Trang) ện trạng thảm cỏ biển Việt Nam ạng thảm cỏ biển Việt Nam ảm cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ạng thảm cỏ biển Việt Nam ầu ầu ịnh Nha Trang)

và Mỹ Giang (v nh Vân Phong) ịnh Nha Trang) (Tuy n t p báo cáo H i ngh Sinh thái và Tài ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ị Sinh thái và Tài nguyên sinh v t l n th 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Vi n KH&CN Vi t Nam ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam ức Tiến (2000) Nguyễn Văn ện KH&CN Việt Nam ện KH&CN Việt Nam )

A K t qu nghiên c u và th o lu n ết quả nghiên cứu và thảo luận ảm cỏ biển Việt Nam ứu và thảo luận ảm cỏ biển Việt Nam ậu quả

1 Th m c bi n t i Đ m Già và Đ m Tre, V nh Nha Trang ảm cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ạng thảm cỏ biển Việt Nam ầu ầu ịnh Nha Trang)

Thành ph n loài ần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam

T ng c ng có 5 loài đổn định nền đáy, tổng hợp ộ địa lý ượcc tìm th y trong khu v c nghiên c u, bao g mất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ực ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp : Halophila ovalis (R Brown) Hooker f.; Halophila minor (Zollinger) den Hartog;

Trang 8

Thalassia hemprichii (Ehrenberg) Ascherson; Enhalus acoroides (L.f.) Royle và Halodule uninervis (Forsskal) Ascherson.

C u trúc th m c bi n ấu trúc thảm cỏ biển ảng 1 Thành phần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam

Đ m Tre: Th m c bi n thầy đủ và các thảm cỏ biển ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng đ n loài, ho c là ơng ặc biệt là tại Halodule uninervis ho c làặc biệt là tại

Halophila ovalis khu v c nỞ những vùng chịu nhiều bão tố, cỏ biển có vai trò lưu giữ ực ưới Việt Nam giáp vớic nông v i đ sâu nh h n 4m, ới Việt Nam giáp với ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ơng Halodule uninervis chi m u th t o thành th m c bi n đ n loài T đ sâu 4m tr đi,ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ơng ừ bắc tới ộ địa lý ở cực

loài Halophila ovalis hoàn toàn chi m u th và t o thành th m c bi n đ n loàiến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ơng phân b t i đ sâu 12m.ốc ới Việt Nam giáp với ộ địa lý

Đ m Già: Khác v i Đ m Tre, c ầy đủ và các thảm cỏ biển ới Việt Nam giáp với ầy đủ và các thảm cỏ biển ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng Halophila ovalis khu v c này m c đ sâu 2 mở cực ực ọa độ địa lý ở cực ộ địa lý

t o thành th m c đ n loài Tuy nhiên, vùng nạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ơng ở cực ưới Việt Nam giáp vớic sâu h n ơng Halophila ovalis, Enhalus acoroides và Thalassia hemprichii t o thành th m c h n h p phân bạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ỗi ợc ốc

t i đ sâu 5m.ới Việt Nam giáp với ộ địa lý

Bi n đ ng sinh l ượng và mật độ cỏ biển năm 2003 và 2006 tại Đầm Già và ng và m t đ c bi n năm 2003 và 2006 t i Đ m Già và ật độ cỏ biển năm 2003 và 2006 tại Đầm Già và ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ại Đầm Già và ần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam

Đ m Tre ần loài và phân bố cỏ biển Việt Nam

K t qu bi n đ ng m t đ và sinh lến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ượcng c bi n t i Đ m Tre đỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ầy đủ và các thảm cỏ biển ượcc th hi n quaển của Việt ệt Nam

b ng 1 và hình 3 T k t qu b ng 1 cho th y, m t đ c bi n đã suy gi mảo Đông Dương ừ bắc tới ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ảo Đông Dương ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương nhi u đ sâu 2m, m t đ c ều đông sang tây là 50 km Với Ở những vùng chịu nhiều bão tố, cỏ biển có vai trò lưu giữ ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng Halodule uninervis là 1404 thân/m2 năm 2003,

nh ng đ n năm 2006 m t đ ch còn 490 thân/m2 Loài ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần Halophila ovalis m cọa độ địa lý vùng nưới Việt Nam giáp vớic nông (đ sâu 4m) cũng suy gi m m nh v m t đ , m t đ c a chúngộ địa lý ảo Đông Dương ạn) ều đông sang tây là 50 km Với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ủa Việt

đ m đến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ượcc là 1440 thân/m2 năm 2003, nh ng đ n năm 2006 m t đ ch còn 440ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần thân/m2 T i vùng nạn) ưới Việt Nam giáp vớic sâu h n (8m), m t đ loài ơng ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý Halophila ovalis đ m đến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ượcc

2003 M t đ loài c này không thay đ i nhi u vùng nật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ổn định nền đáy, tổng hợp ều đông sang tây là 50 km Với ở cực ưới Việt Nam giáp vớic sâu h n (trên 10m) ơng

B ng 1 Bi n đ ng m t đ c bi n t i Đ m Tre - V nh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ại (2002); Nguyễn Văn Tiến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam ị Sinh thái và Tài

Độ

Năm 2003

Năm 2006

Trang 9

2 Halophila ovalis

Halodule uninervis

207

Halodule uninervis

576 756

840

Theo k t qu báo cáo nến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ưới Việt Nam giáp vớic bi n khá đ c, tr m tích bao ph lên c bi n, làmển của Việt ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt chúng khó phát tri n Đ ng th i v i lển của Việt ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ới Việt Nam giáp với ượcng v t ch t l l ng trong nật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng # ưới Việt Nam giáp vớic cao làm cho kh năng quang h p c a c bi n gi m đi nhi u Bên c nh đó, rong phátảo Đông Dương ợc ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ảo Đông Dương ều đông sang tây là 50 km Với ạn) tri n dày đ c (Hình 5) trên th m c bi n đã c nh tranh gay g t môi trển của Việt ặc biệt là tại ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ắc) nằm ở cực ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng s ngốc

v i c bi n vì rong là loài r t thích nghi v i môi trới Việt Nam giáp với ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ới Việt Nam giáp với ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng có dinh dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong cao ( uư

dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế caong) Ngu n v t ch t l l ng có th b t ngu n t vi c xây d ng c s hồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ơng # ển của Việt ắc) nằm ở cực ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp ừ bắc tới ệt Nam ực ơng ở cực ạn)

t ng c a khu du l ch cao c p Vinpearl Land nh san l p m t b ng cho xây d ng,ầy đủ và các thảm cỏ biển ủa Việt ịa lý ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ư ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ặc biệt là tại ằm ở cực ực

t o các con đạn) ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng ch y d c bi n đã tác đ ng m nh vào môi trạn) ọa độ địa lý ển của Việt ộ địa lý ạn) ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng s ng c a cốc ủa Việt ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

bi n.ển của Việt

Hình 3: Bi n đ ng sinh l ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ượng cỏ biển tại Đầm Tre ng c bi n t i Đ m Tre ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ại (2002); Nguyễn Văn Tiến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam

S bi n đ ng c bi n m nh mẽ nh t ph i k đ n là th m c bi n Đ m Già.ực ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ảo Đông Dương ển của Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ở cực ầy đủ và các thảm cỏ biển

Th m c đ n loài ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ơng Enhalus acoroides đang d n b bi n m t Năm 2003, khu v cầy đủ và các thảm cỏ biển ịa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ực này có m t th m c bi n ộ địa lý ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt Enhalus acoroides r t r ng v i m t đ r t cao, daoất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ộ địa lý ới Việt Nam giáp với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

đ ng t 45 đ n 162 thân/m2 Th nh ng k t qu kh o sát năm 2006 cho th yộ địa lý ừ bắc tới ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ảo Đông Dương ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

r ng th m c bi n này h u nh b bi n m t, ch còn l i nh ng đ m nh v i m tằm ở cực ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ầy đủ và các thảm cỏ biển ư ịa lý ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ạn) ữ ốc ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ới Việt Nam giáp với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont,

đ ch còn 40 cây/m2 (Hình 6) Trong đ t kh o sát năm 2003, m t đ loài cộ địa lý ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ợc ảo Đông Dương ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng

Thalassia hemprichii đ t t 36 - 45 thân/m2 nh ng k t qu kh o sát năm 2006ạn) ừ bắc tới ư ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ảo Đông Dương

Trang 10

cho th y h u nh không còn s hi n di n c a loài này, n u có thì ch là nh ngất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ầy đủ và các thảm cỏ biển ư ực ệt Nam ệt Nam ủa Việt ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ữ

b i nh m c lác đác (Hình 7).ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ọa độ địa lý

Bi n đ ng sinh l ết quả nghiên cứu và thảo luận ộ ượng và mật độ cỏ biển năm 2003 và 2006 tại Hòn Mỹ ng và m t đ c bi n năm 2003 và 2006 t i Hòn Mỹ ậu quả ộ ỏ biển Việt Nam ển Việt Nam ạng thảm cỏ biển Việt Nam

Thành ph n loài ần thứ 3, 22/10/2009 - Viên ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam

Có 7 loài đượcc tìm th y t i Hòn Mỹ Giang bao g m: ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ạn) ồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định nền đáy, tổng hợp Enhalus acoroides (L f.) Royle; Halophila minor (Zollinger) den Hartog; Halophila ovalis (R Brown) Hooker f.; Thalassia hemprichi (Ehrenberg) Ascherson; Cymodocea rotundata Ehrenberg & Hemprich ex Ascherson; Cymodocea serrulata (R Brown) Ascherson

và Halodule uninervis (Forsskal) Ascherson.

C u trúc ấu trúc

Th m c bi n t i Mỹ Giang thông thảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ển của Việt ạn) ường bờ biển dài 3.260 km không kể cácng là th m đa loài, nh ng cũng có m t sảo Đông Dương ư ộ địa lý ốc

th m là đ n loài Th m đa loài đảo Đông Dương ơng ảo Đông Dương ượcc hình thành t 2 loài tr lên v i s u thừ bắc tới ở cực ới Việt Nam giáp với ực ư ến: 102°8′ 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′

serrulata Do tính đa d ng loài cao (7 loài) và phân b c hai m t b c và nam nênạn) ốc ảo Đông Dương ặc biệt là tại ắc) nằm ở cực hình thành 5 d ng c u trúc ph thu c vào đi u ki n n n đáy.ạn) ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ộ địa lý ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ều đông sang tây là 50 km Với

dày trên đáy cát bùn và ít khi tr n l n vào nhau d ng này, ho c là th mộ địa lý ẫy trầm tích làm Ở những vùng chịu nhiều bão tố, cỏ biển có vai trò lưu giữ ạn) ặc biệt là tại ảo Đông Dương

Enhalus acoroides ho c là th m ặc biệt là tại ảo Đông Dương Cymodocea serrulata Nh ng th nh tho ng v nư ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ảo Đông Dương ẫy trầm tích làm tìm th y loài ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với Thalassia hemprichii trong d ng này.ạn)

- D ng 2 (hình 10): Th m ạn) ảo Đông Dương Cymodocea serrulata: Duy nh t ch có m t loài t oất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ộ địa lý ạn) thành th m đ n loài v i đ ph khá cao trên n n đáy cát.ảo Đông Dương ơng ới Việt Nam giáp với ộ địa lý ủa Việt ều đông sang tây là 50 km Với

serrulata: Chúng phân b g n b trên n n đáy là san hô ch t ho c cát t o thànhốc ầy đủ và các thảm cỏ biển ờng bờ biển dài 3.260 km không kể các ều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ặc biệt là tại ạn)

th m đa loài.ảo Đông Dương

- D ng 4 (hình 12): Th m ạn) ảo Đông Dương Halophila ovalis: Chúng đượcc tìm th y vùng nất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ở cực ưới Việt Nam giáp vớic

- D ng 5 (hình 13): Th m c b bày khô khi tri u ki t, r t nhi u loài m c chungạn) ảo Đông Dương ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ịa lý ều đông sang tây là 50 km Với ệt Nam ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ều đông sang tây là 50 km Với ọa độ địa lý trên n n đáy là san hô ch t, v sò c Đ ph c a d ng này tều đông sang tây là 50 km Với ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ốc ộ địa lý ủa Việt ủa Việt ạn) ươngng đ i th p.ốc ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với

K t qu kh o sát năm 2003 cho th y m t đ trung bình c ến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - ảo Đông Dương ảo Đông Dương ất theo chiều đông sang tây là 50 km Với ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng Enhalus acoroides là

41 cây/m2 Tuy nhiên, hi n nay ch còn l i lác đác nh ng b i nh M t đ vàệt Nam ỉ ra rằng rong đỏ (Phodophytes) chiếm ưu thế trong quần ạn) ữ ụ thuộc các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, sự phân ỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng ật có hoa, sống ngập chìm trong nước biển (Lewmanomont, ộ địa lý

Ngày đăng: 26/10/2014, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Bi n đ ng sinh l ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ượng cỏ biển tại Đầm Tre ng c  bi n t i Đ m Tre ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ại (2002); Nguyễn Văn - báo cáo thủy sinh đại cương
Hình 3 Bi n đ ng sinh l ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ượng cỏ biển tại Đầm Tre ng c bi n t i Đ m Tre ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ại (2002); Nguyễn Văn (Trang 9)
Hình 14: Bi n đ ng m t đ  loài c  Enhalus acoroides và c  Thalassia ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ỏ biể - báo cáo thủy sinh đại cương
Hình 14 Bi n đ ng m t đ loài c Enhalus acoroides và c Thalassia ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang trong năm 2003và 2006 ỏ biể (Trang 11)
Hình 16: Bi n đ ng m t đ  loài c  Enhalus acoroides, Thalassia hemprichii và Halophila ovalis ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang t - báo cáo thủy sinh đại cương
Hình 16 Bi n đ ng m t đ loài c Enhalus acoroides, Thalassia hemprichii và Halophila ovalis ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ội nghị Sinh thái và Tài ập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ội nghị Sinh thái và Tài ỏ biển tại Đầm Tre - Vịnh Nha Trang t (Trang 12)
Hình 14. K t h p các y u t  đ  b o v  hi u qu  h  sinh thái c  bi n ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ợng cỏ biển tại Đầm Tre ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ố để bảo vệ hiệu quả hệ sinh thái cỏ biển ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ện KH& - báo cáo thủy sinh đại cương
Hình 14. K t h p các y u t đ b o v hi u qu h sinh thái c bi n ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ợng cỏ biển tại Đầm Tre ến và Đàm Đức Tiến (2000) Nguyễn Văn ố để bảo vệ hiệu quả hệ sinh thái cỏ biển ển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài ện KH& (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w